Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh điện thế nghỉ của tế bào cơ tim, giải phẫu hệ thống tạo nhịp và dẫn truyền trong tim, cơ sở điện sinh lý của rối loạn nhịp nhanh : tăng tự động tính, vòng vào lại, khởi kích
Trang 1RỐI LOẠN NHỊP TIM
THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Trang 2CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG
Trang 3HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
1.Điện thế nghỉ của tế bào cơ tim
5-30 120
Cl
940.027
150 4
K+
+ 609.7
15 145
Na+
Điện thế (mV)
Tỷ lệ ngoạibào/nội bàoNội bào
Ngoại bàoIon
Bảng 2: Nồng độ các ion nội bào và ngoại bào
Điện thế nghỉ của tế bào là -90mV Đây là kết quả của sự
khác biệt điện thế bên trong và bên ngoài tế bào
Trang 4HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
1.Điện thế hoạt động của tế bào cơ tim
Trang 5HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 0: khi có 1 kích thích, dòng Natri đi nhanh vào trong tếbào, làm điện thế màng tế bào tăng nhanh, vượt ngưỡng
khử cực (ngưỡng khử cực thường từ -60 đến -70mV), điệnthế màng tế bào trở nên dương (+30mV) Đây là pha khởiđầu cho quá
trình khử cực tế bào
Trang 6HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 1: Dòng K+ đi ra khỏi tế bào thoáng qua, làm giảm
nhẹ điện thế màng tế bào Cuối pha này, điện thế màng tếbào trở về mức 0mV
Trang 7HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 2: Đây là pha bình nguyên vì có sự cân bằng điện thếgiữa dòng Ca2+ và Na+ đi vào trong tế bào và dòng K+ đi
ra khỏi tế bào
Trang 8HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 3: Pha tái cực Điện thế màng tế bào trở nên âm dầnvà trở về giá trị điện thế nghỉ của màng tế do dòng K+ đi
ra nhiều hơn dòng Ca2+ và Na+ đi vào
Trang 9HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Những khác biệt giữa tế bào tạo nhịp (pacing cells) và nhữngtế bào không có chức năng tạo nhịp (non-pacing cells)
Hình 2: Điện thế hoạt động của tế bào không tạo nhịp và tế bào tạo nhịp [29]
A: Điện thế hoạt động của tế bào không có chức năng tạo nhịp
B: Điện thế hoạt động của tế bào có chức năng tạo nhịp
Trang 10HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Điện thế nghĩ của tế bào có chức năng tạo nhịp ít âm hơn
Do đó dễ đạt đế ngưỡng khử cực hơn Điều này giúp tạo ra 1 đặc tính quan trọng của tế bào tạo nhịp là tính tự động
(automaticity)
Trang 11HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 1, 2 của tế bào có chức năng tạo nhịp có đỉnh tròn, không nhọn, không có pha bình nguyên
Trang 12HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Pha 3, 4 của tế bào có chức năng tạo nhịp có hiện tượng khửcực tâm trương bắt đầu ngay sau pha 3, ở pha 4
Khử cực tâm trương là đặc điểm của tế bào có chức năngtạo nhịp, phản ánh đặc tính tạo nhịp (rhythmogenesis)
Trang 13HOẠT ĐỘNG ĐIỆN SINH LÝ CỦA CƠ TIM
Khi có một kích thích tạo nhịp bằng năng lượng điện, tế bào
cơ tim cũng sẽ được khử cực và tạo ra 1 điện thế hoạt động
tương tự vậy
Một kích thích có hiệu quả phải có cường độ dòng điện đủlớn và thời gian kích thích đủ lâu để khởi phát 1 điện thế hoạtđộng
Thời điểm kích thích cũng rất quan trọng, 1 kích thích chỉ cóhiệu quả khi kích thích đó không rơi vào thời kỳ trơ của tế
bào cơ tim, đặc biệt là thời kỳ trơ tuyệt đối
Trang 14GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP
1 Nút xoang
2 Các đường dẫn truyền trong
nhĩ và liên nút
3 Nút nhĩ- thất
4 Bó His
5 Nhánh phải
6 Nhánh trái với 2 phân nhánh
chính: bán nhánh trái trước
và bán nhánh trái sau
7 Mạng lưới Purkinje
Trang 15GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN
• Vị trí: nút xoang nằm ở phía trên và bên phải của nhĩ phải nơi TM chủ trên đổ vào nhĩ phải, ngay vị trí của mào tận cùng (sulcus terminalis)
• Nằm ngay dưới lớp thượng tâm mạc 1mm Tổn thương nút xoang thường xảy ra khi có những sang chấn từ ngoài vào
như đặt cannula trong tuần hoàn ngoài cơ thể,
phẫu thuật tim hở và các phẫu thuật vùng trung
thất có đụng vào nhĩ phải và TM chủ trên.
• Có 1 loại tế bào đặc biệt có hình sao và, nằm ở
trung tâm của nút xoang Tế bào này có đặc t nh
tạo nhịp (tế bào P)
Nút xoang
Trang 16ĐM nút xoang là 1 nhánh của động mạch vành phải (55%), hoặc là nhánh của động mạch Circumflex (45%), có nhiệmvụ cung cấp máu để nuôi nút xoang, 1 vùng lớn cơ nhĩ và cáccấu trúc lân cận
Chức năng của nút xoang bị ảnh hưởng khi ĐM này bị tổnthương do xơ vữa, huyết khối, viêm tắc… xảy ra ở động mạchvành phải
Nút xoang
Trang 17Trước đây, hoạt hóa nhĩ được xem là 1 tiến trình hoạt hóalan rộng dạng hình tròn xuất phát từ nút xoang, giống nhưhiện tượng gợn sóng khi thả 1 hòn sỏi vào hồ nước
Ngày nay, hoạt hóa nhĩ theo những đường dẫn truyền bánchuyên biệt (semi-specialized) Gồm: đường dẫn truyền liênnút (inter-nodal pathways) và đường dẫn truyền trong nhĩ
(intra-atrial pathways) khử cực 2 nhĩ
Số lượng và vị trí của các đường dẫn truyền liên nút và liênnhĩ này vẫn chưa được biết rõ hết
Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]
Trang 18Đường dẫn truyền liên nút phía
trước: chia thành 2 nhánh, bao
gồm nhánh Bachmann và nhánh
xuống
Đường dẫn truyền liên nút giữa
(nhánh Wenckebach)
Đường dẫn truyền liên nút phía
sau (nhánh Thorel) Đường dẫn
truyền này dài hơn so với 2 đường
dẫn truyền trên.
Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]
Bachman’s bundle
Trang 19Với nhiều đường dẫn truyền liên nút cùng hiện diệnđể dẫn truyền xung động từ nút xoang đến nút nhĩ
thất, nên khả năng block dẫn truyền liên nút hầu nhưkhông có
Rối loạn dẫn truyền chủ yếu ở đây là block dẫn
truyền xung động từ nút xoang ra các mô nhĩ xung
quanh, hay còn gọi là block xoang- nhĩ, là 1 dạng củablock đường thoát
Các đường dẫn truyền trong nhĩ [30][48]
Trang 21Nút nhĩ- thất được nuôi bởi động mạch nút nhĩ thất, xuấtphát từ ĐM vành phải (nhánh quặt ngược thất), khoảng20% trường hợp xuất phát từ ĐM vành trái (nhánh
circumflex)
Tổn thương các nhánh này do xơ vữa động mạch, huyếtkhối, huyết tắc… là các nguyên nhân hay gặp gây ra rốiloạn chức năng nút nhĩ- thất
Nút nhĩ thất là vị trí rất quan trọng trong quá trình dẫn truyền xung động trong tim
Nút nhĩ thất [30][48]
Trang 22Bó His đi ra trước và xuống dưới, nằm trong vách liên thất, sau đó chia làm 2 nhánh (nhánh phải và nhánh trái).
Đây cũng là đường dẫn truyền độc dạo chính, nên nguy cơ bị block dẫn truyền rất cao.
Bó His và 2 nhánh [30][48]
Trang 23Nhánh phải: đi xuống và nằm phía bên phải của vách liên thất, dọc theo bờ tự do của dãi cơ điều hòa (moderate band) đến phần đáy của cơ nhú trước, sau đó chia làm nhiều nhánh nhỏ.
Nhánh trái: nằm ở phía sau và bên trái của vách liên thất Sau khi xuất phát, nhánh trái chia liền thành 2 nhánh chính và 1 số nhánh nhỏ Hai nhánh chính là nhánh trước trên và nhánh sau dưới.
Bó His và 2 nhánh [30][48]
Trang 24GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TẠO NHỊP VÀ DẪN TRUYỀN
ĐM nút nhĩ thất từ các nhánh vách của LAD
Cấu trúc dạng ống hẹp của các sợi Purkinje, 1 í tế bào P
Vách liên thất màng
Bó
His
Chậm dẫn truyền, ổ tạo nhịp thứ cấp
ĐM nút nhĩ thất xuất phát từ RCA (90%),LCx (10%)
Ít tế bào P, tế bào Purkinje, tế bào cơ tim
Dưới nội mạc,
ở vách liên nhĩ
Các tế bào P
Thượng tâm mạc, TMC trên vào nhĩ P
Nút
xoang
Chức năng sinh lý
Máu nuôi Mô học
Trang 25CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA RỐI LOẠN NHỊP NHANH
1 Tăng tự động tính: ổ ngoại lại (ectopic)
2 Vòng vào lại (re-entry)
3 Khởi kích (trigger)
Trang 26Tái cực sớm làm thay đổi độ dốc của pha tái cực trong thời kỳtâm trương
CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH
Trang 27Thay đổi điện thế nghĩ của tế bào: tăng điện thế nghĩ
CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH
Trang 28Thay đổi ngưỡng khử cực của tế bào (hạ thấp ngưỡng)
CƠ CHẾ TĂNG TỰ ĐỘNG TÍNH
RP/TP difference: resting potential/ threshold potential
Trang 29HIỆN TƯỢNG KHỞI KÍCH
afterdepolarization
Trang 301 Muốn gây ra loạn nhịp do thay đổi tự động tính: Bất
thường về ngưỡng khử cực hoặc bất thường về điện thếmàng
2 Loạn nhịp kiểu này thường xảy ra trên tim bệnh lý hoặccó rối loạn toàn thân
3 Thay đổi nhịp từ từ: hiện tượng hâm nóng
4 Khó cắt cơn
5 Điều trị cần chú ý đến bệnh nền
6 Các thuốc dùng phải có đặc tính ổn định màng hoặc ứcchế tự động tính, kéo dài thời gian trơ
KẾT LUẬN
Trang 31VÒNG VÀO LẠI
Trang 32CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI
Dẫn truyền chẫm: thời gian trơ ngắnDẫn truyền nhanh: thời gian dài
Khi nhịp xoang: xung động theo đường nhanh khử cực thất
Trang 33Khi có ngoại tâm thu ở nhĩ: xung động theo đườngchậm khử cực thất
CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI
Trang 34Khi tương quan về thời gian được xác lập: vô cơn nhịp nhanh.Vô cơn đột ngột, ra cơn đột ngột
Trẻ khỏe, không có bệnh tim
CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI
Trang 35NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
Trang 36NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
Hoạt hóa nhĩ ngược theo đường
dẫn truyền nhanh nên sóng P’
đến sớm và âm ở DII
Hoạt hóa nhĩ ngược theo đườngdẫn truyền chậm,nên sóng P’
đến chậm và âm ở DII
Trang 38RỐI LOẠN NHỊP NHANH
Trang 39RỐI LOẠN NHỊP NHANH
Trang 40RỐI LOẠN NHỊP NHANH
QRS HẸP QRS DÃN
Trang 41RỐI LOẠN NHỊP NHANH
QRS HẸP
ổ ngoại lai
Trang 42NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
Dễ tái phát (++)
Khó cắt cơn Dễ tái phát (±±±±)
âm DII
Khó thấy, lẫn vào QRS, âm
DII
Rõ, dương hoặc âm DII
Xoa xoang cảnh, kích
thích phó giao cảm
dãn
Không cắt cơn, giảm tạm
thời
đó về nhịp xoang)
Cắt cơn (ngưng xoang sau đó về nhịp xoang) hoặc chuyển
Trang 43Nhịp nhanh QRS hẹp < 120ms Nhịp nhanh đều hay không
Nhịp nhĩ có nhanh hơn nhịp thất không
Rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh nhĩ đa ổ
Nhịp nhanh nhĩ Nhịp nhanh bộ nối AVNRT không điển hình
Trang 44AVNRT AVRT Vòng vào lại tại nút xoang Nhịp nhanh nhĩ do vòng vào lại
Cuồng nhĩ Nhịp nhanh nhĩ do ổ ngoại lại
Có hiệu quả với sốc điện Dùng thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất
Dùng thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất
Dùng sốc điện để chuyển nhịp (nếu rối loạn huyết động) PHÁC ĐỒ 2: CHẨN ĐOÁN CƠ CHẾ NHỊP NHANH QRS HẸP (Dựa theo test Adenosine)
Trang 45Nhịp nhanh QRS hẹp < 120ms Lâm sàng ổn hay không
Xác định cơ chế nhịp nhanh hay
không (phác đồ 1)
Suy tim Tụt HA Thiếu oxy não
khởi đầu thấp và tăng dần 0.5- 2J/kg
Không cắt cơn
Cắt cơn
Không cắt cơn
Xác định cơ chế (Phác đồ 2)
Kích thích phó giao cảm Adenosine: 0.1mg/kg TM nhanh, có thể cho 3 lần với liều tăng gấp đôi, tối đa 12mg/ lần
Dùng thuốc
< 1 tuổi: digoxin, amiodarone, sotalol
> 1 tuổi: verapamil, chẹn beta, amiodarone, digoxin.
Không suy tim, chức năng thất tốt: verapamil, chẹn beta, amiodarone
Suy tim, chức năng thất giảm hoặc bệnh tim:
amiodarone, digoxin
cắt cơn
PHÁC ĐỒ 4: XỬ TRÍ NHỊP NHANH QRS HẸP
Trang 46RỐI LOẠN NHỊP NHANH
QRS HẸP QRS DÃN
Trang 47RỐI LOẠN NHỊP NHANH
ổ ngoại laiNhịp nhanh thất Nhịp nhanh trên thất có
dẫn truyền lệch hướng
Trang 48VT SVT ABBERANCY ANTIDROMIC AVRT
Xoa xoang cảnh, kích
thích phó giao cảm
Không đáp ứng, có thể
năng hơn
năng hơn
Trang 49Nhịp nhanh QRS dãn > 120ms
Nhịp nhanh đều hay không
với dẫn truyền nhĩ- thất thay đổi và Block nhánh hoặc
Dẫn truyền xuôi qua đường phụ
Nhịp nhanh thất
Block nhánh phải hoặc nhánh trái điển hình
Đồng dạng (concordant) Nhịp bắt được (capture beat) Nhịp hỗn hợp (fusion beat) Các dạng khác
Nhịp nhanh trên thất + block nhánh
C ó
Không
Có hoặc không rõ
Không
Nhịp nhanh nhĩ Cuồng nhĩ
Nhịp nhanh thất
PHÁC ĐỒ 3: CHẨN ĐOÁN CƠ CHẾ NHỊP
NHANH QRS DÃN (Dựa theo ECG)
Trang 50Nhịp nhanh QRS dãn > 120ms Lâm sàng ổn hay không
Xác định cơ chế nhịp nhanh
Tụt HA Thiếu oxy não
Lidocaine
QRS đa dạng QRS đơn dạng
Suy tim, chức năng thất giảm
Xử trí theo nhip
nhanh trên thất
Chọn lựa:
Lidocaine Amiodarone Sốc điện đồng bộ
Chọn lựa:
Chẹn beta; Lidocaine Sotalol; Amiodarone Điều chỉnh các rối loạn khác
Ra cơn Thất bại
Amiodarone Sotalol Rung thất: CPR
XỬ TRÍ NHỊP NHANH QRS DÃN
Trang 51CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA
LOẠN NHỊP CHẬM
ĐỖ NGUYÊN TÍN
Trang 52ĐỊNH NGHĨA BLOCK DẪN TRUYỀN
Block dẫn truyền: có tình trạng chậm hoặc gián đoạnsự dẫn truyền các xung động trong tim [52]
Định nghĩa đúng: block dẫn truyền là tình trạng chậm hoặc gián đoạn dẫn truyền các xung động trong tim do kết quả của sự gia tăng thời gian trơ thực sự của mô
dẫn truyền [52]
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 53Bình thường, sau mỗi lần khử cực, cơ tim ở vào thời kỳ trơ tuyệt đối và kế tiếp là thời kỳ trơ tương đối
Những khử cực nào rơi đúng vào thời kỳ trơ tuyệt đối sẽ không dẫn truyền được Những khử cực nào rơi vào thời kỳtrơ tương đối sẽ dẫn truyền được nhưng dẫn truyền chậm hơn
Trang 54Block dẫn truyền xảy ra do 2 cơ chế chính là:
(1) KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ làm cho xung động kếtiếp rơi vào thời kỳ trơ (có thể trơ tương đối, tuyệt đốihoặc cả 2) gây block
(2) RÚT NGẮN CHU KỲ do nhịp tim quá nhanh làm cho nhịp kế tiếp rơi vào thời kỳ trơ (tương đối hoặc tuyệt đối) của mô dẫn truyền (do vùng này vừa mới khửcực xong) gây block dẫn truyền [30,52,66]
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 55KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ TƯƠNG ĐỐI
Hình 2: Thời kỳ trơ tương đối kéo dài, thời kỳ trơ tuyệt đối bình thường
Xung động kế tiếp sẽ rơi vào thời kỳ trơ tương đối, nên sẽ dẫn truyền được nhưng chậm hơn bình thường
Đây là cơ sở của hiện tượng block nhĩ- thất độ 1 và block nhĩ- thất độ II
Mobitz 1 với khoảng PR kéo dài dần (do xung động càng về sau càng gần với thời kỳ trơ tuyệt đối) cho đến khi xung động kế tiếp rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối sẽ không được dẫn
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 56Hình 3: Thời kỳ trơ tuyệt đối kéo dài
Hình 3A: cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II Mobitz 1
Hình 3B: cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II mobitz 2.
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
3B
3A
Trang 57Hình 4: thời kỳ trơ tương đối và thời kỳ trơ tuyệt đối đều kéo dài
Xung động kế tiếp sẽ rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối hoặc tương đối, nên sẽ không được dẫn truyền hoặc nếu được dẫn truyền cũng sẽ dẫn truyền
chậm hơn bình thường Đây là cơ sơ của hiện tượng block nhĩ- thất độ II Mobitz 2 với nhiều kiểu dẫn truyền 2:1, 3:1, 4:1…
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 58RÚT NGẮN CHU KỲ
Hình 5: Rút ngắn chu kỳ làm cho các xung động khử cực rơi ngay vào thời kỳ trơ tương đối (5A) hoặc tuyệt đối (5B) của tếbào vừa mới được khử cực, gây ra block dẫn truyền, mặc dùthời kỳ trơ của tế bào bình thường
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
5A
5B
Trang 59KÉO DÀI THỜI KỲ TRƠ VÀ RÚT NGẮN CHU KỲ
Hình 6: Vừa kéo dài thời kỳ trơ và rút ngắn chu kỳ
Xung động có thể rơi vào thời kỳ trơ tương đối (gây dẫn truyền chậm) hoặc trơ tuyệt đối (không dẫn truyền được) hoặc hết thời kỳ trơ (dẫn truyền bình thường) Đây là cơ chế chính gtrong block nhĩ thất độ 2 mobitz 2 mà có dẫn truyền nhĩ thất thay đổi
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 60BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ I [30,53,66]
Block nhĩ- thất độ I chỉ đơn thuần là có tình trạng chậmdẫn truyền xung động qua vùng nối nhĩ – thất do kéo dàithời kỳ trơ của những mô ở vùng này
Hình 7: Điện tâm đồ của block nhĩ- thất độ I với PR kéo dài
Khoảng PR thay đổi tùy theo nhịp tim
Hiếm khi khoảng PR kéo dài > 0.40s
Vị trí block là nút nhĩ thất nên PR thay đổi theo hoạt độngcủa hệ giao cảm
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 61BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]
Block nhĩ thất độ II type I (Mobitz I) (chu kỳ Wenckeback):
Hình 8: Điện tâm đồ của block nhĩ- thất độ II type I với PR kéo dài dần cho đến khi có 1 nhịp không dẫn, tạo ra chu kỳ wenckeback với dẫn truyền 4:3
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 62BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]
Block nhĩ thất độ II type I (Mobitz I) (chu kỳ Wenckeback):
Sau nhịp không dẫn, nút nhĩ thất có đủ thời gian để phụchồi hoàn toàn, do đó xung động kế tiếp được dẫn tốt hơn, tạo ra khoảng PR ngắn nhất ở nhịp đầu tiên trong chu kỳ
Vị trí tổn thương là phần gần của nút nhĩ thất (supra-His) nên phức bộ QRS bình thường
Tỷ lệ dẫn truyền có thể bị thay đổi khi có những thay đổitrong trương lực giao cảm
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 63BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]
Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)
Hình 9A: Block nhĩ- thất độ II type II với PR hằng định và bình thường
Hình 9B: Block nhĩ- thất độ II type II với PR hằng định và kéo dài
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM
Trang 64BLOCK NHĨ THẤT ĐỘ II [30,53,66]
Block nhĩ thất độ II type II (Mobitz II)
Hay và Mobitz mô tả đầu tiên vào năm 1906
Kéo dài thời kỳ trơ tuyệt đối
Xung động được dẫn có thể đến nút nhĩ- thất vào thờiđiểm hết thời kỳ trơ (dẫn truyền bình thường) hoặc vàothời điểm trơ tương đối của nút nhĩ thất (dẫn truyền kéodài)
Dẫn truyền nhĩ thất hằng định (khoảng PR hằng định) phản ánh tính ổn định của dẫn truyền nhĩ thất trong thểnày
CƠ SỞ ĐIỆN SINH LÝ CỦA LOẠN NHỊP CHẬM