1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT,PSVT Đ H Y DƯỢC TP HCM

10 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 240,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1. CƠ CHẾ GÂ Y CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁ T TRÊ N THẤ T: 1.1. Tăng tự động tính (automatic, ectopic) : ? Ở tâm nhĩ (ectopic atrial tachycardia) ? Ở bộ nối nhĩ - thất (ectopic junctional tachycardia) 1.2. Vào lại (reentrant or re-entry) : ? Giữa nút xoang & tâm nhĩ (S-A reentrant tachycardia) ? Trong tâm nhĩ (atrial reentrant tachycardia) ? Trong bộ nối nhĩ thất (A-V nodal reentrant tachycardia) ? Chậm – nhanh (slow-fast) ? Nhanh - chậm (fast-slow) ? Giữa nhĩ và thất qua các con đường dẫn truyền phụ : ? Bó Kent (Kent bundle) : nối tâm nhĩ và tâm thất ? Đường James (James pathway) : nối tâm nhĩ và nút nhĩ thất ? Sợi Mahaim (Mahaim fibres) : nối nút nhĩ thất và bó His theo 2 kiểu : ? thuận (orthodromic): xuống qua nút nhĩ thất, lên qua con đường phụ ? nghịch (antidromic) : xuống qua con đường phụ, lên qua nút nhĩ thất

Trang 1

BS Vũ Minh Phúc

1 CƠ CHẾ GÂY CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT:

1.1 Tăng tự động tính (automatic, ectopic) :

 Ở tâm nhĩ (ectopic atrial tachycardia)

 Ở bộ nối nhĩ - thất (ectopic junctional tachycardia)

1.2 Vào lại (reentrant or re-entry) :

 Giữa nút xoang & tâm nhĩ (S-A reentrant tachycardia)

Trong tâm nhĩ (atrial reentrant tachycardia)

 Trong bộ nối nhĩ thất (A-V nodal reentrant tachycardia)

 Chậm – nhanh (slow-fast)

 Nhanh - chậm (fast-slow)

 Giữa nhĩ và thất qua các con đường dẫn truyền phụ :

 Bó Kent (Kent bundle) : nối tâm nhĩ và tâm thất

 Đường James (James pathway) : nối tâm nhĩ và nút nhĩ thất

 Sợi Mahaim (Mahaim fibres) : nối nút nhĩ thất và bó His

theo 2 kiểu :

 thuận (orthodromic): xuống qua nút nhĩ thất, lên qua con đường phụ

 nghịch (antidromic) : xuống qua con đường phụ, lên qua nút nhĩ thất

Hình ảnh minh hoạ cơ chế vòng vào lại của SVT

Giữa nút xoang-tâm nhĩ Trong tâm nhĩ Trong bộ nối nhĩ thất

Tâm nhĩ

     Nút nhĩ thất

Tâm thất

Chậm-nhanh Nhanh-chậm

(slow-fast) (fast-slow)

Trang 2

Giữa tâm nhĩ và tâm thất qua các đường dẫn truyền phụ

Tâm nhĩ

Bó Kent Nút AV Nút AV

Tâm thất

 Tâm nhĩ 

Đường James Nút nhĩ thất

Tâm thất

 Tâm nhĩ 

Sợi Mahaims Nút nhĩ thất

Tâm thất

2 CHẨN ĐOÁN:

2.1 Chẩn đoán xác định:

 Lâm sàng có bệnh cảnh : - suy tim

- sốc

- nhịp tim rất nhanh  150 lần/ phút

 Điện tâm đồ :

 Tần số tim  150-300 lần/ phút

 Sóng P : có thể thấy được hoặc không, có thể đi trước hoặc sau phức bộ QRS

 Phức bộ QRS-T có thể bình thường hoặc dãn rộng

Trang 3

2.2 Chẩn đoán phân biệt:

Chẩn đoán phân biệt với nhịp nhanh thất trong trường hợp QRS-T dãn rộng

Có thấy dạng RS trên bất kỳ chuyển đạo trước ngực ( V1 - V6 ) không ?

Không (concordance) Có (discordance)

Nhịp nhanh thất (VT) Thời gian từ bắt đầu sóng R tới tận cùng sóng S ở bất kỳ

chuyển đạo trước ngực (RS) > 100msec

không ?

Có phân ly nhĩ thất không ? Nhịp nhanh thất (VT) Có nhịp kết hợp (hiện tượng Dressler)? Có nhịp bắt được (capture beat)?

Không Có

Có những tiêu chuẩn về hình dạng Nhịp nhanh thất (VT)

của VT* ở V1 và V6 không?

Nhịp nhanh trên thất (PSVT) Nhịp nhanh thất (VT)

- PSVT + dẫn truyền lệch hướng

- PSVT / WPW - antidromic

RS = 115 ms

Trang 4

Dạng block nhánh trái Dạng block nhánh phải

V1,2

a

c

b

V 6

Q

V 1 V 6

R/ S < 1

a = Độ rộng của sóng R > 30msec b = từ bắt đầu sóng R đến đỉnh sóng S c = sóng S có

khấc

Chú ý : có những trường hợp không phân biệt được nhịp nhanh trên thất hay tại

thất

3 NGUYÊN NHÂN:

 Bệnh tim bẩm sinh

 Bệnh cơ tim nguyên phát

 Viêm cơ tim do : siêu vi, vi trùng, bệnh lý miễn dịch

 Ngộ độc thuốc

 Sau phẫu thuật tim

 Bướu cơ tim

Bệnh lý nguyên nhân (Xếp theo thứ tự thường gặp nhất tới ít gặp nhất) Cơ chế cơn nhịp nhanh trên thất

Bệnh cơ tim dãn nở

Tật Ebstein

Phẫu thuật Mustard, Senning/

Chuyển vị đại động mạch

Tăng tự động tính ở nhĩ , vòng vào lại ở bộ nối , con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại trong tâm nhĩ, tăng tự động tính ở bộ nối Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại trong tâm nhĩ, vòng vào lại ở bộ nối

Vòng vào lại trong tâm nhĩ, con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại ở bộ nối

VT

VT*

SVT

Trang 5

chung động mạch

Chuyển vị đại ĐM loại L,

thông

liên thất, hẹp ĐMP

Dextrocardia, chuyển vị đại

ĐM, kênh nhĩ thất toàn

phần,

thất phải 2 đường ra

4 Fallot, thất phải 2 đường ra,

hẹp ĐMP

Bướu, bệnh cơ

Tổn thương van ĐMC

Tổn thương van 2 lá

Khuyết tật vách

bộ nối, tăng tự động tính ở nhĩ, tăng tự động tính ở bộ nối

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại trong tâm nhĩ

Con đường dẫn truyền phụ

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại trong tâm nhĩ, vòng vào lại ở bộ nối

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại ở bộ nối., vòng vào lại ở tâm nhĩ

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại ở bộ nối., vòng vào lại ở tâm nhĩ

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại ở bộ nối., vòng vào lại ở tâm nhĩ

Con đường dẫn truyền phụ, vòng vào lại ở bộ nối., vòng vào lại ở tâm nhĩ, tăng tự động tính ở bộ nối

4 ĐIỀU TRỊ:

4.1 Nguyên tắc điều trị:

 Điều trị cắt cơn

 Điều trị duy trì phòng ngừa tái phát

 Điều trị nguyên nhân

4.2 Các phương pháp điều trị :

* Nghiệm pháp kích thích dây X :

Đắp túi đựng đá lên mặt bệnh nhi

trong 20 giây, xoa xoang cảnh

* Sốc điện đồng bộ 0,5-2 joules/kg/lần

* Overdrive pacing

* Điều trị bằng sóng cao tần (ablation

therapy, radio-frequency)

* Phẫu thuật điện (electrosurgery)

* Adenosine, ATP

* Digoxin

* Nhóm IA: quinidine, disopyramide, procainamide

* Nhóm IC: flecainide, propafenone

* Nhóm II: beta-blockers

* Nhóm III: amiodarone, sotalol

Trang 6

* Nhóm IV: verapamil, diltiazem

4.3 Lưu đồ điều trị cắt cơn :

Nếu không phân biệt được với nhịp nhanh thất thì xử trí như nhịp nhanh thất

Có rối loạn huyết động học (sốc) hoặc suy tim?

Nghiệm pháp kích thích dây X Sốc điện (nếu trước đó đã dùng digoxin

thì cho lidocain 1mg/kg IV trước sốc điện)

Cắt cơn Không cắt cơn

Cắt cơn Không cắt cơn

pacing

Theo thứ tự sau: Theo thứ tự sau: thất bại

- Adenosine/ ATP IV - Adenosine/ ATP IV Adenosine

- Overdrive pacing - Overdrive pacing

- Digoxin, lặp lại adenosine IV - Verapamil hoặc  blockers IV Digoxin IV

- Procainamide, lặp lại adenosine IV - Amiodarone IV/PO

- Flecainide PO - Sotalol IV/PO Amiodarone IV/PO

- Amiodarone IV/PO

- Sotalol IV/PO

4.3 Điều trị duy trì, phòng ngừa tái phát :

 Không cần điều trị :

 Cơn không thường xuyên

 Cơn xảy ra không nặng (không suy tim, không rối loạn huyết động, không ngất)

 Cắt cơn dễ dàng

Trang 7

 Lên cơn thường xuyên

 Cơn xảy ra không nặng (không suy tim, không rối loạn huyết động, không ngất)

 Cắt cơn dễ dàng

 Điều trị theo hướng dẫn của thử nghiệm điện sinh lý :

 Lên cơn thường xuyên

 Cơn xảy ra nặng (suy tim, rối loạn huyết động, ngất)

 Điều trị theo kinh nghiệm bị thất bại

4.4 Đoán cơ chế – Chọn phương pháp điều trị theo cơ chế

Tăng tự động tính

Trong tâm nhĩ

Trong bộ nối

nhĩ thất

- Flecainde, Sotalol

- Amiodarone  nhóm IC

- Sotalol, Amiodarone

- Pace maker, Sóng cao tần

- Amiodarone  nhóm IC

- Sóng cao tần, phẫu thuật điện

- Sotalol

- Amiodarone  pace maker

- Sóng cao tần

Vòng vào lại

Nút xoang – nhĩ

Trong tâm nhĩ

Trong bộ nối

nhĩ thất

Nhĩ-thất qua

bó Kent

Nhĩ-thất qua

sợi Mahaim

Nhĩ-thất qua

đường James

- Kích thích dây X

- Adenosine

- Digoxin, nhóm II, IA, IC, III, IV

- Sốc điện

- Nhóm IA, IC, III

- Overdrive pacing

- Sốc điện

- Kích thích dây X

- Adenosine

- Digoxin

- Nhóm IA, IC, II, III, IV

- Adenosine

- Nhóm II, IV, IC, III

- Có rung nhĩ: nhóm IA, IC, III Digoxin, Nhóm IA, IC

Giống vòng vào lại trong bộ nối nhĩ-thất

- Nhóm II, IV

- Sóng cao tần

- Digoxin, Nhóm IA, III

- Sóng cao tần

- Phẫu thuật điện

- Kích thích dây X

- Nhóm II, IV  Nhóm IA, IC

- Sóng cao tấn

- Nhóm II, IV  Nhóm IA, IC, III

- Sóng cao tần

- Digoxin, Nhóm IA, IC

- Sóng cao tần Giống vòng vào lại trong bộ nối nhĩ-thất

Trang 8

Chú ý:

- Không dùng nhóm IC (flecainide) cho những bệnh nhân có tổn thương thực thể ở tim

- Không dùng nhóm II (  blockers) và nhóm IV (verapamil, diltiazem) cho trẻ < 1 tuổi

4.5 Liều lượng thuốc :

Adenosine Liều 1 = 0,1-0,15 mg/kg IV bolus (tối đa 6mg)

Nếu thất bại, 1-2 phút sau cho Liều 2 = 0,2-0,30 mg/kg IV bolus (tối đa 12mg)

ATP Liều 1 = 0,25mg/kg IV bolus (tối đa 10mg)

Nếu thất bại, 1-2 phút sau cho Liều 2 = 0,5mg/kg IV bolus (tối đa 20mg)

Digoxin 10-15 g/kg/lần IV

Quinidin sulfate 30-60 mg/kg/ngày (300-600 mg/ngày) chia 4 lần uống

Quinidin gluconate 40-80 mg/kg/ngày (800-2400mg/ngày) chia 4 lần uống

sau 15 phút có thể nhắc lại 0,35 mg/kg (25mg)

sau đó TTM 0,1mg/kg/giờ (5mg/giờ), có thể tăng dần lên 0,2-0,3 mg/kg/giờ (10-15 mg/giờ)ø

Disopyramide PO

< 2 tuổi 25-35 mg/kg/ngày chia 4 lần uống

2-10 tuổi 10-25 mg/kg/ngày chia 4 lần uống

11-14 tuổi 5-15 mg/kg/ngày chia 4 lần uống

> 15 tuổi 300-1000 mg/kg/ngày chia 4 lần uống

Procainamide

Tấn công PO 25 mg/kg (1,25g), nếu thất bại 1 giờ sau cho

15 mg/kg (750 mg), nếu thất bại 2 giờ sau cho 10-20 mg/kg/2 giờ (0,5-1g)

đến khi có nhịp xoang hoặc có dấu ngộ độc

IV 10-15 mg/kg với tốc độ 0,5 mg/phút, sau đó

TTM 30-80 g/kg/phút

Duy trì PO 10-20 mg/kg/4-6 giờ (0,5-1g/4-6 giờ)

lần

Trang 9

Sotalol PO 2-8 mg/kg/ngày chia 2 lần

đó

05 mg/kg/ngày uống chia 2 lần  2 tháng, sau đó

2,5mg/kg/ngày uống chia 2 lần

IV 5 mg/kg/30-60 phút/lần  3 lần/ngày

IV 0,1mg/kg (10mg) trong 2 phút, nhắc lại sau 15

phút nếu cần thiết

Ngày đăng: 14/04/2020, 06:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm