MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là công cụ để giúp duy trì sự tồn tại và phát triển của Nhà nước bởi thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển và là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước. Có nhiều loại thuế khác nhau nhưng thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách quốc gia. Trong những năm qua việc tổ chức thực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã có nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên tình trạng thất thu ngân sách trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vẫn còn tồn tại một số bất cập. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có nguyên nhân đến từ việc quản lý nợ thuế. Ngành hải quan là cơ quan quản lý về thuế xuất khẩu, nhập khẩu nên được coi là người gác cửa nền kinh tế. Với vai trò quan trọng như vậy thì việc quan tâm, sát sao đối với sự hoạt động và phát triển của ngành hải quan luôn là ưu tiên hàng đầu của Đảng và Chính phủ. Không phủ nhận là hải quan Việt Nam còn thua kém so với hải quan nhiều nước trên thế giới như Hải quan Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc… nhưng trong những năm vừa qua ngành hải quan Việt Nam đã có những bước tiến dài trong việc nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật nghiệp vụ, học hỏi kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới, đặc biệt là hải quan Nhật Bản, nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan và rút ngắn thời gian thông quan, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra thực tế hàng hóa. Đặc biệt trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với cột mốc quan trọng là Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đa phương với nhiều nước trên thế giới thì vai trò của ngành hải quan Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng. Nhiệm vụ kinh tế và chính trị đặt ra cho ngành hải quan trong giai đoạn hiện nay rất cấp thiết đòi hỏi ngành hải quan phải thay đổi một cách toàn diện để thực hiện quản lý thuế xuất nhập khẩu nói chung và quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu nói riêng vì với thủ tục ngày càng đơn giản, nhanh chóng, thông thoáng hơn thì việc gian lận, trốn thuế ngày càng trở nên tinh vi và quy mô hơn. Với tính cấp thiết này, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội” là đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu là một mảng quan trọng của quản lý thuế xuất nhập khẩu được đề cập đến trong các văn bản pháp luật như Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật trên. Các nghiên cứu của các tác giả độc lập hầu hết đều thực hiện dưới hình thức luận văn, cũng có 1 số bài báo nhắc đến vấn đề này nhưng mới chỉ mang tính chất đề cập chứ chưa nghiên cứu sâu. Trường Đại học kinh tế quốc dân cũng đã có một số luận văn cao học đề cập đến vấn đề quản lý thuế như: - Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Hữu Đức với đề tài “Hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp”. Tác giả tập trung nghiên cứu chuyên sâu một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, nội dung quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động này; thực trạng quản lý thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2005-2010, đặc biệt tập trung phân tích những hạn chế trong lĩnh vực này để đề ra những giải pháp phù hợp. Luận văn có kết cấu chặt chẽ, nêu từng vấn đề một cách đầy đủ, hợp lý. Tuy nhiên ở phần thực trạng về tình hình nợ thuế và quản lý nợ thuế tác giả mới chỉ nêu chung chung về cách đôn đốc thu thuế và cách đôn đốc thanh khoản thuế của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp mà chưa nêu rõ được thực trạng nợ thuế và quản lý nợ thuế của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm đó là như nào. - Luận văn Thạc sỹ của Phùng Thị Thúy Lài với đề tài “Tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hải Phòng”. Tác giả đã đưa ra được cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu nói chung và quản lý thuế xuất nhập khẩu nói riêng, phân tích được thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2002-2007, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng. Kết cấu của luận văn chặt chẽ, logic, các giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn cao. Tuy nhiên trong phần thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tác giả mới chỉ nêu ra được thực trạng về quản lý đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu, quản lý căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu, quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu, quản lý miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu và kiểm tra, thanh tra thuế xuất nhập khẩu mà chưa nêu ra thực trạng về quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu là một phần quan trọng trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu. - Luận văn Thạc sỹ của Nhiếp Thị Thanh với đề tài “Tăng cường quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội”. Tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; những vấn đề cơ bản về quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành hải quan; khái quát chung về Cục Hải quan TP Hà Nội, chỉ ra những yếu tố (chủ quan và khách quan) tác động đến việc quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội; tổng kết thực tiễn công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2011 để khái quát và đánh giá được những thành tựu và tồn tại trong từng lĩnh vực, đối tượng của công tác thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội trong thời gian tiếp theo. Luận văn có kết cấu chặt chẽ, tác giả đã nêu ra được những nguyên nhân, hạn chế trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội, đưa ra được những giải pháp tích cực, toàn diện đẩy mạnh quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội. Tuy nhiên tại phần thực trạng, luận văn vẫn chưa nêu ra được thực trạng về nợ thuế và quản lý nợ thuế tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội mà chỉ nêu vấn đề một cách chung chung trong phần thực trạng Quản lý công tác thu nộp thuế. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bảnvà thực trạng quản lý thuế tại địa bàn nghiên cứu của các tác giả. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý nợ thuế nói riêng, vì vậy tác giả mong muốn với luận văn này sẽ góp phần xác định cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công nơi tác giả đang công tác. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan. - Phân tích được thực trạng quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2014, từ đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nợ thuế của Chi cục Quản lý hàng Đầu tư – Gia công và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu. - Đề xuất được 1 số giải pháp hoàn thiệnquản lý nợ thuế cho Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội đến năm 2020. 4. Phạm vi nghiên cứu - Về đối tượng nghiên cứu: quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội. - Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công theo quy trình quản lý nợ thuế. - Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội. - Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2011- 2014; số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 6/2015 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ - GIA CÔNG,
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS BÙI THỊ HỒNG VIỆT
Hà Nội - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn Quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội" là công trình nghiên
cứu, thực hiện của bản thân tôi
Các số liệu trong luận văn này được thu thập, phân tích một cách trung thực,khách quan Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không saochép của bất cứ luận văn nào đã được thực hiện Quá trình thực hiện, nghiên cứuluận văn là hợp pháp, được sự cho phép của các đối tượng nghiên cứu
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 3Trong khi thực hiện đề tài, tác giả luận văn luôn nhận được sự động viên, giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- TS Bùi Thị Hồng Việt, người đã hướng dẫn rất tận tình và đầy trách nhiệmtrong quá trình tác giả thực hiện luận văn
- Cô giáo chủ nhiệm và các thầy cô trong khoa Khoa học Quản lý - Viện Đàotạo sau Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thànhbản luận văn này
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN 7
1.1 Nợ thuế 7
1.1.1 Khái niệm nợ thuế 7
1.1.2 Phân loại nợ thuế 7
1.2 Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 9
1.2.1 Khái niệm quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 9
1.2.2 Mục tiêu đánh giá quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 10
1.2.3 Nội dung quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan 20
1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số chi cục hải quan và bài học rút ra cho Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 24
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Gia Lâm 24
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 27
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 30
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG, CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI 31
2.1 Khái quát về Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 31 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
Trang 52.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công giaiđoạn 2011 – 2014 37
2.2 Thực trạng nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2014 41
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư– Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội 412.2.2 Thực trạng nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công,Cục Hải quan thành phố Hà Nội 42
2.3 Thực trạng quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội 44
2.3.1 Thực trạng phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ 442.3.2 Thực trạng đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế 522.3.3 Thực trạng xóa nợ thuế 66
2.4 Đánh giá quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội 66
2.4.1 Đánh giá sự thực hiện mục tiêu 662.4.2 Điểm mạnh trong quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư –Gia công 702.4.3 Điểm yếu trong quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư –Gia công 712.4.4 Nguyên nhân của những điểm yếu 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG, CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI 77 3.1 Mục tiêu và phương pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 77
Trang 63.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý
hàng Đầu tư – Gia công 79
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 80
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ 80
3.2.2 Hoàn thiện công tác đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 81
3.2.3 Hoàn thiện công tác xử lý đối với các khoản nợ khó thu 82
3.2.4 Hoàn thiện công tác xóa nợ thuế, phạt chậm nộp thuế 83
3.3 Kiến nghị một số điều kiện thực hiện giải pháp 84
3.3.1 Kiến nghị với Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 84
3.3.2 Kiến nghị với Cục Hải quan thành phố Hà Nội 85
3.3.3 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính 86
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công .35
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Đội Quản lý thuế thuộc Chi cục Hải quan Quản
lý hàng Đầu tư – Gia công 36
Sơ đồ 2.3: Quy trình phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ tại
Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công 45
Sơ đồ 2.4: Quy trình đôn đốc thu hồi nợ thuế đối với nợ quá hạn chưa quá 90
ngày tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 55
Sơ đồ 2.5: Quy trình đôn đốc thu hồi nợ thuế đối với nợ quá hạn quá 90 ngày tại
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 60
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1: Số thu nộp ngân sách của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư –
Gia công 38Bảng 2.2: Kết quả thu nộp ngân sách so với chỉ tiêu được giao của Chi cục Hải
quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 38Bảng 2.3: Tổng số nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư –
Gia công 42Bảng 2.4: Các lỗi gặp phải khi xác minh nợ thuế của Chi cục Hải quan quản lý
hàng Đầu tư – Gia công 47Bảng 2.5: Kết quả phân loại nợ thuế theo doanh nghiệp của Chi cục Hải quan
Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 49Bảng 2.6: Kết quả phân loại nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu
tư – Gia công 50Bảng 2.7: Lập và phát hành thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp tại Chi
cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 56Bảng 2.8: Số doanh nghiệp đến làm việc tại trụ sở Chi cục Hải quan Quản lý
hàng Đầu tư – Gia công 57
Trang 8Bảng 2.10: Số doanh nghiệp có nợ không đến làm việc tại Chi cục Hải quan
Quản lý hàng Đầu tư – Gia công sau khi phát hành giấy mời 59Bảng 2.11: Các biện pháp cưỡng chế được thực hiện tại Chi cục Hải quan Quản
lý hàng Đầu tư – Gia công 61Bảng 2.12: Số khoản nợ khó thu tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư –
Gia công 65Bảng 2.13: Tỷ lệ tăng nợ của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 66Bảng 2.14: Tỷ lệ thuế thu hồi được trên chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giao của
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 67Bảng 2.15: Tỷ lệ số thuế thu hồi được trên tổng số thuế nợ của Chi cục Hải quan
Quản lý hàng Đầu tư – Gia công 68Bảng 2.16: Tỷ lệ số thuế thu hồi được trên số thuế bị cưỡng chếcủa Chi cục Hải
quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công 69Bảng 2.17: Tỷ lệ DN có khoản nợ thuế được phân loại vào nợ khó thu trên tổng
số doanh nghiệp nợ thuế quá hạn của Chi cục Hải quan Quản lý hàngĐầu tư – Gia công 69Bảng 2.18: Tỷ lệ nợ trên tổng thu ngân sách của Chi cục Hải quan Quản lý hàng
Đầu tư – Gia công 70
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là công cụ để giúp duy trì sự tồn tại và phát triển của Nhà nước bởithuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế đất nước, bảo
hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển và là nguồn thu chính của ngânsách nhà nước
Có nhiều loại thuế khác nhau nhưng thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một nguồnthu quan trọng nhất của ngân sách quốc gia Trong những năm qua việc tổ chứcthực hiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã có nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuynhiên tình trạng thất thu ngân sách trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vẫn còn tồn tạimột số bất cập Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có nguyênnhân đến từ việc quản lý nợ thuế
Ngành hải quan là cơ quan quản lý về thuế xuất khẩu, nhập khẩu nên được
coi là người gác cửa nền kinh tế Với vai trò quan trọng như vậy thì việc quan tâm,
sát sao đối với sự hoạt động và phát triển của ngành hải quan luôn là ưu tiên hàngđầu của Đảng và Chính phủ Không phủ nhận là hải quan Việt Nam còn thua kém
so với hải quan nhiều nước trên thế giới như Hải quan Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc…nhưng trong những năm vừa qua ngành hải quan Việt Nam đã có những bước tiếndài trong việc nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật nghiệp vụ, học hỏi kinhnghiệm và công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới, đặc biệt là hải quan NhậtBản, nhằm đơn giản hóa quy trình thủ tục hải quan và rút ngắn thời gian thôngquan, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong kiểm tra thực tế hàng hóa
Đặc biệt trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, với cột mốcquan trọng là Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mạiThế giới WTO, Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương và đaphương với nhiều nước trên thế giới thì vai trò của ngành hải quan Việt Nam ngàycàng trở nên quan trọng Nhiệm vụ kinh tế và chính trị đặt ra cho ngành hải quantrong giai đoạn hiện nay rất cấp thiết đòi hỏi ngành hải quan phải thay đổi một cách
Trang 10toàn diện để thực hiện quản lý thuế xuất nhập khẩu nói chung và quản lý nợ thuếxuất nhập khẩu nói riêng vì với thủ tục ngày càng đơn giản, nhanh chóng, thôngthoáng hơn thì việc gian lận, trốn thuế ngày càng trở nên tinh vi và quy mô hơn.
Với tính cấp thiết này, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nợ thuế tại Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội” là đề tàiluận văn thạc sỹ của mình
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam quản lý nợ thuế xuất nhậpkhẩu là một mảng quan trọng của quản lý thuế xuất nhập khẩu được đề cập đếntrong các văn bản pháp luật như Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn Luật trên Các nghiên cứu của các tác giả độc lập hầuhết đều thực hiện dưới hình thức luận văn, cũng có 1 số bài báo nhắc đến vấn đềnày nhưng mới chỉ mang tính chất đề cập chứ chưa nghiên cứu sâu
Trường Đại học kinh tế quốc dân cũng đã có một số luận văn cao học đề cậpđến vấn đề quản lý thuế như:
- Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Hữu Đức với đề tài “Hoàn thiện quản lýthuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp” Tác giả tập trung nghiên cứuchuyên sâu một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, nội dung quản lý nhànước về hải quan đối với hoạt động này; thực trạng quản lý thuế nhập khẩu củaCục Hải quan tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2005-2010, đặc biệt tập trung phântích những hạn chế trong lĩnh vực này để đề ra những giải pháp phù hợp Luận văn
có kết cấu chặt chẽ, nêu từng vấn đề một cách đầy đủ, hợp lý Tuy nhiên ở phầnthực trạng về tình hình nợ thuế và quản lý nợ thuế tác giả mới chỉ nêu chung chung
về cách đôn đốc thu thuế và cách đôn đốc thanh khoản thuế của Cục Hải quan tỉnhĐồng Tháp mà chưa nêu rõ được thực trạng nợ thuế và quản lý nợ thuế của CụcHải quan tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm đó là như nào
- Luận văn Thạc sỹ của Phùng Thị Thúy Lài với đề tài “Tăng cường quản lýthuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Hải Phòng” Tác giả đã đưa ra được cơ
sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu nói chung và quản lý thuế xuất nhập khẩu nói
Trang 11riêng, phân tích được thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hảiquan thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2002-2007, từ đó đưa ra các giải pháp,kiến nghị góp phần tăng cường quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thànhphố Hải Phòng Kết cấu của luận văn chặt chẽ, logic, các giải pháp, kiến nghị cótính thực tiễn cao Tuy nhiên trong phần thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tácgiả mới chỉ nêu ra được thực trạng về quản lý đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu,quản lý căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu, quản lý thu nộp thuế xuất nhập khẩu,quản lý miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu và kiểm tra, thanh tra thuế xuất nhậpkhẩu mà chưa nêu ra thực trạng về quản lý nợ thuế xuất nhập khẩu là một phầnquan trọng trong công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu.
- Luận văn Thạc sỹ của Nhiếp Thị Thanh với đề tài “Tăng cường quản lýthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội” Tác giả đãđưa ra cơ sở lý luận về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; những vấn đề cơ bản vềquản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành hải quan; khái quát chung vềCục Hải quan TP Hà Nội, chỉ ra những yếu tố (chủ quan và khách quan) tác độngđến việc quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố HàNội; tổng kết thực tiễn công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Cục Hảiquan thành phố Hà Nội giai đoạn 2007-2011 để khái quát và đánh giá được nhữngthành tựu và tồn tại trong từng lĩnh vực, đối tượng của công tác thuế xuất khẩu,nhập khẩu Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thuếxuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội trong thời gian tiếp theo Luậnvăn có kết cấu chặt chẽ, tác giả đã nêu ra được những nguyên nhân, hạn chế trongcông tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội, đưa rađược những giải pháp tích cực, toàn diện đẩy mạnh quản lý thuế xuất nhập khẩu tạiCục Hải quan thành phố Hà Nội Tuy nhiên tại phần thực trạng, luận văn vẫn chưanêu ra được thực trạng về nợ thuế và quản lý nợ thuế tại Cục Hải quan thành phố
Hà Nội mà chỉ nêu vấn đề một cách chung chung trong phần thực trạng Quản lýcông tác thu nộp thuế
Trang 12Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lýluận cơ bảnvà thực trạng quản lý thuế tại địa bàn nghiên cứu của các tác giả Tuynhiên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý nợ thuế nói riêng, vì vậytác giả mong muốn với luận văn này sẽ góp phần xác định cơ sở lý luận, đánh giáthực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công nơi tác giả đang công tác.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
- Phân tích được thực trạng quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lýhàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2014, từ
đó xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nợ thuế của Chi cụcQuản lý hàng Đầu tư – Gia công và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu
- Đề xuất được 1 số giải pháp hoàn thiệnquản lý nợ thuế cho Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội đếnnăm 2020
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2011- 2014; số liệu
sơ cấp thu thập trong tháng 6/2015 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu (sách, luận án, luận văn, tạp chí, ) có liên quan
đến chủ đề nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết về quản lý nợ thuế tại chi cụchải quan
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của Chi cục Hải quan Quản
lý hàng Đầu tư – Gia công để phản ánh thực trạng nợ thuế giai đoạn 2011-2014 vàquản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
Bước 3: Trên cơ sở phản ánh thực trạng tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm
yếu và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu trong quản lý nợ thuế của Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
Mục tiêu quản lý
nợ thuế của chi cục hải quan
- Thực hiện thu đúng, thu đủ thuế, chống thất thu cho NSNN
- Chống gian lận thương mại
- Cung cấp thông tin cho quản lý rủi ro
- Đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế
có nợ
Đôn đốc thu hồi
nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Xử lý đối với các khoản nợ khó thu
Xóa nợ thuế, xét miễn thuế, gia hạn nộp thuế
Trang 14Bên cạnh việc sử dụng dữ liệu thứ cấp, tác giả còn thu thập dữ liệu sơ cấpthông qua phỏng vấn sâu 1 lãnh đạo Chi cục, 1 lãnh đạo Đội Quản lý thuế, 1 côngchức chuyên về quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Giacông để có những đánh giá đa chiều công tác quản lý nợ thuế của Chi cục.
Bước 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế cho Chi cục Hải quan
Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quan Quản lýhàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế tại Chi cục Hải quanQuản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
1.1 Nợ thuế
1.1.1.Khái niệm nợ thuế
Nợ thuế là hiện tượng người nộp thuế không nộp đầy đủ và đúng hạn sốtiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế.Một số thuật ngữ liên quan đến khái niệm nợ thuế nêu trên bao gồm:
- Tiền thuế nợ: là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; phạt chậm nộp và các
khoản phải nộp khác theo quy định của luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà ngườinộp thuế đã kê khai, cơ quan hải quan đã tính và đã thông báo cho người nộp thuếnhưng hết thời hạn quy định chưa nộp vào ngân sách nhà nước
- Thời điểm bắt đầu tính nợ: Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản
thuế nợ là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế
- Thời điểm kết thúc tính nợ: Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản
thuế nợ là ngày khoản nợ được nộp vào ngân sách nhà nước; hoặc ngày có hiệu lựcthi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý bằng các hình thức khác
- Khoản nợ: là số tiền thuế bắt đầu được tính nợ hay được gọi là bắt đầu phát
sinh tiền thuế nợ
- Số ngày nợ thuế: Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thờigian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúctính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật
1.1.2 Phân loại nợ thuế
Phân loại nợ thuế là bước đầu tiên, đóng vai trò quan trọng để xác định các bướctiếp theo trong quy trình thu hồi nợ thuế Nợ thuế được chia thành các loại như sau:
1.1.2.1 Nợ có khả năng thu
Gồm các khoản nợ không thuộc các khoản nợ đã nêu trên và được sắp xếptheo tiêu chí:
Trang 16- Nợ trong hạn: các khoản nợ thuế chưa đến thời hạn nộp thuế theo quy định.
- Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng: khoản nợ thuế đang trong thời hạnbảo lãnh của tổ chức tín dụng
- Nợ được gia hạn theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế đã có vănbản gia hạn nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nợ nộp dần tiền thuế nợ: số tiền nợ của người nộp thuế không có khả năngnộp đủ số thuế nợ trong một lần thì được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn quyđịnh nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về số tiềnthuế nợ đề nghị nộp dần và cam kết tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiềnchậm nộp vào ngân sách nhà nước
- Nợ chờ xét miễn, giảm thuế theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuếthuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế đangtrong thời gian chờ các cấp có thẩm quyền ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Nợ quá hạn trong 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 1 ngày đến 90ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ tiền phải nộp do chậm nộp tiền thuế sovới thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của
cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế
- Nợ tiền phạt vi phạm hành chính: khoản nợ tiền phải nộp do bị xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
1.1.2.2 Nợ khó thu
Các loại nợ khó thu bao gồm:
- Nợ của người nộp thuế đã giải thể: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã cóquyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng người nộp thuếchưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo quy định của pháp luật
- Nợ của người nộp thuế đã phá sản: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản, người nộp
Trang 17thuế đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản màkhông còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Nợ của người nộp thuế có liên quan đến trách nhiệm hình sự: gồm số tiền
nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặcchờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế
- Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp thuế theoQuyết định truy thu, ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: gồm khoản nợ của ngườinộp thuế đã có khiếu nại, khởi kiện, đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởikiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địađiểm đăng ký kinh doanh, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh: gồm số tiền
nợ của người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà cơ quan Hải quan đãthực hiện xác minh; cơ quan thuế, chính quyền địa phương nơi người nộp thuế đóngtrụ sở kinh doanh đã xác nhận không tìm được địa chỉ kinh doanh hoặc không tìmthấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, hoặc bỏ trốn, mất tích (có xácnhận của cơ quan có thẩm quyền), người nộp thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động
- Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn 90 ngày kể từ ngày hết thờihạn nộp thuế nhưng chưa quá 10 năm, không thuộc các nhóm trên, cơ quan hải quan
đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế nhưng vẫn không thu hồi được tiền nợ
1.1.2.3 Nợ chờ xóa
Là số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ vàđang trong thời gian thực hiện các thủ tục để được xem xét xử lý xóa nợ theo quyđịnh của pháp luật về thuế
1.2 Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
1.2.1 Khái niệm quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan là hoạt động của chi cục hải quan nhằmthực hiện đôn đốc số thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan hải quan đã kiểmtra và đã thông báo cho người nộp thuế nhưng đã hết thời hạn quy định mà chưanộp vào ngân sách nhà nước
Trang 181.2.2 Mục tiêu đánh giá quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Mục tiêu quản lý nợ thuế của chi cục hải quan bao gồm:
- Thực hiện thu đúng, thu đủ thuế, chống thất thu cho ngân sách nhà nước
- Chống gian lận thương mại
- Cung cấp thông tin cho quản lý rủi ro
- Đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế
Mục tiêu này được phản ánh thông qua các chỉ số sau:
- Tổng số thuế nợ qua các năm và tỷ lệ tăng nợ của năm nay so với năm trước:
để đánh giá tình hình nợ thuế và công tác quản lý nợ thuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ thuế thu hồi được trên chỉ tiêu thu hồi nợ thuế được giao: để đánh giácông tác lập chỉ tiêu và hiệu quả thực hiện thu hồi nợ thuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ số thuế thu hồi trên tổng số thuế nợ: để đánh giá hiệu quả của côngtác thu hồi nợ thuế
- Tỷ lệ số thuế thu hồi được trên số thuế bị cưỡng chế của chi cục hải quan: đểđánh giá hiệu quả công tác đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế nợ thuế của chi cục hải quan
- Tỷ lệ doanh nghiệp có khoản nợ thuế được phân loại vào nợ khó thu trêntổng số doanh nghiệp nợ thuế quá hạn: để đánh giá tính tuân thủ pháp luật về hảiquan của doanh nghiệp và khả năng đôn đốc, thu hồi, cưỡng chế nợ thuế của chi cụchải quan
- Tỷ lệ nợ trên tổng thu ngân sách: để làm căn cứ cho lập chỉ tiêu thu nợ vàđánh giá hiệu quả của việc thực thi pháp luật quản lý thuế nói chung và quản lý nợthuế nói riêng
1.2.3 Nội dung quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
1.2.3.1 Phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ
Việc phân loại nợ và lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ tại chi cục hảiquan thường được thực hiện theo 4 bước: lập danh sách nợ thuế; thu thập, xác minhthông tin của người nộp thuế; phân loại các khoản nợ; lập hồ sơ theo dõi người nộpthuế có nợ
Trang 19- Bước 1: Lập danh sách nợ thuế
Công chức hải quan được phân công quản lý nợ thuế thực hiện khai thácdanh sách nợ thuế theo tờ khai của từng người nộp thuế có nợ, phân loại bước đầutừng người nộp thuế có nợ theo tiêu chí phân loại nợ
- Bước 2: Thu thập, xác minh thông tin của người nộp thuế
+ Thu thập thông tin về người nộp thuế có nợ:
Công chức khai thác thông tin về người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu củangành hải quan Trường hợp nếu cần thu thập thêm thông tin từ các cơ quan quản lývà/hoặc từ các nguồn khác thì lập phiếu đề xuất, báo cáo lãnh đạo chi cục và thựchiện tổ chức thu thập thông tin
Thu thập thông tin gồm những thông tin cơ bản: Tên người nộp thuế có nợ;địa chỉ; điện thoại, fax; tên giám đốc và/hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữucông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ tịch hội đồng thành viên, thànhviên hội đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên; hội đồng quản trị công ty (nếu có); tài khoản nộp thuếnội địa tại Cục thuế và Chi cục thuế địa phương; các ngân hàng giao dịch; các số tàikhoản tiền gửi, số dư tiền gửi; tình trạng của người nộp thuế
Thông tin về người nộp thuế có nợ phải được cập nhật thường xuyên, kịpthời nhằm đảm bảo việc phân loại nợ thuế, xử lý nợ thuế và áp dụng các biện phápcưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông tin phải đượcchuyển cho bộ phận quản lý rủi ro cấp tương đương để tiếp tục cập nhật, bổ sung và
hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro
+ Xác minh thông tin:
Nguồn thông tin: Thông tin về người nộp thuế có thể lấy từ các ngân hàng
và tổ chức tín dụng; thông tin từ cơ quan quản lý thuế; thông tin trên Website sở kếhoạch và đầu tư, ban quản lý các khu công nghiệp; thông tin do người nộp thuếcung cấp…
Phương pháp xác minh: Công chức có thể trực tiếp đi xác minh; hoặc/vàgửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin tới các ngân hàng và tổ chức tín dụng,
Trang 20cơ quan quản lý thuế; hoặc/và khai thác thông tin trên các trang web của các cơquan chức năng.
- Bước 3 Phân loại các khoản nợ
+ Căn cứ vào thông tin thu thập được của người nộp thuế có nợ, vào tiêu chíphân loại nợ và các văn bản hướng dẫn hiện hành, Công chức lập phiếu đề xuấttrình Lãnh đạo phê duyệt kết quả phân loại các khoản nợ thuế
+ Phê duyệt: lãnh đạo đội kiểm tra hồ sơ nợ thuế và đề xuất của công chứcthụ lý, duyệt ký, trình lãnh đạo Chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vàophiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện; lãnh đạoChi cục kiểm tra hồ sơ nợ thuế, đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký nội dungphân loại (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồngý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện
+ Trường hợp được lãnh đạo phê duyệt, công chức được phân công quản lý
nợ thuế cập nhật kết quả vào hệ thống kế toán hải quan và chuyển bước 4
+ Trường hợp lãnh đạo không đồng ý, có ý kiến vào phiếu đề xuất, chuyểncông chức thực hiện Công chức có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo,trường hợp có ý kiến khác thì báo cáo giải trình thêm
- Bước 4: Lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ
Công chức thực hiện lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ để tiến hànhcác bước đốc thu Hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ gồm:
+ Tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán
+ Các chứng từ ghi số thuế phải thu: Quyết định ấn định thuế, Quyết địnhtruy thu thuế, bảng tra cứu tờ khai nợ thuế, chi tiết tờ khai nợ thuế ;
+ Các văn bản xác minh của các cơ quan liên quan xác nhận tình trạng hoạtđộng của người nộp thuế;
+ Văn bản đối chiếu công nợ và/hoặc văn bản đôn đốc thu hồi nợ;
+ Các chứng từ khác liên quan đến hồ sơ nợ thuế: Quyết định trích tiền từ tàikhoản, Quyết định kê biên tài sản, Quyết định dừng làm thủ tục hải quan
+ Các thông tin thu thập tại bước 2
Trang 21Trường hợp thông tin được khai thác từ website của các cơ quan chức năng,công chức được phân công xác minh in màn hình kết quả tra cứu trên trang web, kýtên, đóng dấu công chức và lưu hồ sơ theo dõi nợ.
Hồ sơ theo dõi nợ được lưu tại chi cục theo quy định về lưu trữ hồ sơ
1.2.3.2 Đôn đốc thu hồi nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
a Đối với nợ có khả năng thu
- Đối với nợ trong hạn, nợ được bảo lãnh, nợ được gia hạn, nợ được nộp dần:Công chức có trách nhiệm theo dõi các khoản nợ thuế trong hạn, nợ thuế được bảolãnh, nợ thuế được gia hạn, nợ thuế được nộp dần của người nộp thuế trong khoảngthời gian quy định Hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, hết thời hạn bảo lãnh, côngchức được phân công quản lý nợ thực hiện đôn đốc thu nộp, thanh khoản hồ sơ bằnghình thức gọi điện thoại, gửi thông báo bằng văn bản, gửi thư điện tử cho người nộpthuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có nợ đồng thờiqua các nguồn thông tin khác nhau, nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn,dấu hiệu tẩu tán tài sản, báo cáo đề xuất lãnh đạo thực hiện theo quy định
- Đối với nợ chờ xét miễn, giảm thuế: Tại chi cục hải quan, công chức đượcphân công quản lý nợ thuế theo dõi trường hợp thuộc đối tượng xét miễn thuế, giảmthuế Khi nhận được Quyết định miễn, giảm thuế của cơ quan có thẩm quyền, côngchức có liên quan đến quản lý nợ thuế thực hiện cập nhật dữ liệu vào hệ thống kếtoán hải quan theo quy định
- Đối với nợ chưa quá 90 ngày:
Đối với nợ chưa quá 90 ngày chi cục thực hiện đôn đốc thu hồi nợ thuếtheo 4 bước: lập và phát hành Thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp, mờingười nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh đến làm việc tại trụ sở cơ quan hải quan,đến làm việc tại trụ sở người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh, ghi nhận kết quảtrong hồ sơ theo dõi nợ
+ Bước 1: Lập và phát hành Thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp
* Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn nộp dần tiền thuếhoặc thời hạn bảo lãnh, người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh chưa nộp tiền thuế,
Trang 22tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước, công chức thực hiện: lập phiếu đề xuất và
dự thảo thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp gửi người nộp thuế hoặc tổ chứcbảo lãnh; trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục phê duyệt, ký thông báo tiền thuế nợ
và tiền chậm nộp
* Phê duyệt: lãnh đạo đội kiểm tra hồ sơ nợ thuế và đề xuất của công chứcthụ lý, duyệt ký, trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vàophiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện; lãnh đạoChi cục kiểm tra hồ sơ nợ thuế đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký Thông báotiền thuế nợ và tiền chậm nộp (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đềxuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện
* Ban hành văn bản: sau khi lãnh đạo phê duyệt, ký Thông báo tiền thuế nợ
và tiền chậm nộp, công chức chuyển bộ phận văn thư để phát hành Thông báo theoquy định về văn thư, lưu trữ
* Quá thời hạn quy định kể từ ngày ra Thông báo tiền thuế nợ và tiền chậmnộp, nếu người nộp thuế có nợ hoặc tổ chức bảo lãnh của người nộp thuế có nợchưa nộp tiền thuế nợ và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước thì chi cục hải quanđược giao quản lý nợ thuế thực hiện theo bước 2
+ Bước 2: Mời người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh đến làm việc tại trụ
sở cơ quan hải quan
* Công chức lập phiếu đề xuất, dự thảo giấy mời trình lãnh đạo Đội, lãnh đạoChi cục duyệt ký Giấy mời mời người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh hoặc ngườiđại diện pháp luật của người nộp thuế có nợ đến làm việc tại trụ sở cơ quan hảiquan Tại trụ sở cơ quan hải quan, công chức thực hiện như sau:
(1) Thông báo cho người nộp thuế/ tổ chức bảo lãnh về số tiền thuế nợ, tiềnchậm nộp, tiền phạt còn nợ
(2) Thông báo cho người nộp thuế/ tổ chức bảo lãnh các căn cứ, quy định củapháp luật có liên quan; thông báo các hình thức xử lý trong trường hợp nếu khôngnộp thuế đúng hạn thì phải nộp tiền chậm nộp và cơ quan hải quan sẽ thực hiện:thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, cưỡng chế thi hành quyết định hành
Trang 23chính thuế theo quy định, đánh giá xếp hạng doanh nghiệp không chấp hành tốtpháp luật, không được hưởng một số ưu đãi về thủ tục hải quan, từ chối Thư bảolãnh trên phạm vi toàn quốc (đối với các tổ chức bảo lãnh của người nộp thuế có nợkhông thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế như đã cam kết).
(3) Yêu cầu người nộp thuế/ tổ chức bảo lãnh thực hiện việc nộp tiền thuế
nợ, tiền chậm nộp và tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước
(4) Người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh phải xác nhận nợ thuế, cam kếttrả nợ thuế và cùng ký tên trên Biên bản làm việc Nội dung biên bản làm việc thểhiện việc người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh cam kết trả nợ thuế trong thời gian
cụ thể Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản Người có thẩm quyền
ký là người đại diện của Người nộp thuế có nợ theo pháp luật (quy định tại Giấyphép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc người được ủy quyền theoquy định của pháp luật) hoặc là đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh
(5) Theo dõi tiến độ nộp thuế trên cơ sở cam kết của người nộp thuế/ tổ chứcbảo lãnh
(6) Nếu người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh đã nộp thuế, công chức kiểmtra các sắc thuế, tài khoản nộp thuế… đối chiếu số liệu với kho bạc nhà nước Nếungười nộp thuế đã nộp đủ thuế, công chức in kết quả đã nộp thuế, báo cáo lãnh đạo
và lưu Hồ sơ của doanh nghiệp đã nộp thuế
* Trong thời hạn quy định kể từ ngày phát hành giấy mời mà người nộp thuế
có nợ/ tổ chức bảo lãnh không đến cơ quan hải quan thì chuyển sang bước 3
+ Bước 3: Đến làm việc tại trụ sở người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh.Tại trụ sở của người nộp thuế có nợ/ trụ sở của người bảo lãnh, công chứcthực hiện như sau:
(1) Trường hợp người nộp thuế có nợ đang kinh doanh tại địa chỉ đăng kýkinh doanh: thực hiện như nội dung làm việc tại trụ sở cơ quan hải quan
(2) Trường hợp người nộp thuế có nợ không còn hoạt động tại địa chỉ đăng
ký kinh doanh mà có cơ sở xác định địa chỉ hoạt động mới thì đến địa điểm mới tiếnhành lập biên bản làm việc như trên
Trang 24(3) Trường hợp người nộp thuế có nợ không còn hoạt động tại địa chỉ đăng
ký kinh doanh mà cũng không xác định được địa chỉ hoạt động mới thì phối hợp vớicác cơ quan có liên quan (Công an, Cục thuế, Sở kế hoạch và đầu tư…) để xácminh, truy tìm theo quy định
+ Bước 4: Ghi nhận kết quả trong hồ sơ theo dõi nợ
* Công chức điền đầy đủ, chi tiết các thông tin theo như hướng dẫn vào Hồ
sơ theo dõi nợ của người nộp thuế có nợ bao gồm: thông tin người nộp thuế, thôngtin nợ thuế, thời gian và các bước công việc đã thực hiện thu hồi nợ thuế
* Báo cáo Lãnh đạo kết quả làm việc với người nộp thuế có nợ/tổ chứcbảo lãnh
* Lưu kèm Hồ sơ theo dõi nợ gồm Thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậmnộp đã gửi người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh đã phát hành, biên bản làm việccùng người nộp thuế có nợ/ tổ chức bảo lãnh và các giấy tờ khác (nếu có)
* Hồ sơ theo dõi nợ được lưu tại chi cục hải quan nơi người nộp thuế có nợ
- Đối với nợ quá hạn quá 90 ngày:
Đối với nợ quá hạn quá 90 ngày chi cục hải quan thực hiện các biện phápcưỡng chế thu hồi nợ thuế theo 3 bước: xác định biện pháp cưỡng chế, tổ chức thựchiện cưỡng chế, theo dõi quá trình cưỡng chế
+ Bước 1: Xác định biện pháp cưỡng chế
* Công chức thực hiện: công chức căn cứ Danh sách nợ thuế quá hạn quá 90ngày và Hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ, thực hiện lập phiếu đề xuất soạn vănbản trình lãnh đạo đội, chi cục trưởng (hoặc người được ủy quyền) duyệt, ký Quyếtđịnh áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnhvực Hải quan theo đúng quy định
* Phê duyệt: lãnh đạo đội kiểm tra đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký,trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếukhông đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện; lãnh đạo chi cục kiểm tra đềxuất của công chức thụ lý, duyệt ký văn bản (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiếnvào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện
Trang 25* Ban hành Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế: sau khi lãnh đạo phêduyệt, ký Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế, công chức chuyển bộ phận vănthư Quyết định để phát hành theo quy định.
+ Bước 2: Tổ chức thực hiện cưỡng chế
Thực hiện việc cưỡng chế theo đúng quy định xử phạt vi phạm hành chính vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan Đối với cáckhoản nợ quá hạn quá 90 ngày hoặc hết thời hạn được nộp dần tiền thuế nợ, Chi cục
sẽ áp dụng một trong những biện pháp cưỡng chế sau 1 cách linh hoạt:
* Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụngkhác; yêu cầu phong toả tài khoản;
* Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
* Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
* Thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng;
* Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
* Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
+ Bước 3: Theo dõi quá trình cưỡng chế
* Công chức theo dõi việc xử lý vi phạm và cưỡng chế thi hành quyết địnhhành chính thuế, bao gồm các biện pháp đã/đang thực hiện cưỡng chế, thời gianthực hiện biện pháp cưỡng chế, báo cáo kết quả thực hiện biện pháp cưỡng chế chongười ký quyết định cưỡng chế
* Trường hợp đã thu đủ số tiền nợ, công chức đề xuất Lãnh đạo ban hànhvăn bản dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định
* Lưu quyết định cưỡng chế/ văn bản dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế vào
Hồ sơ theo dõi nợ thuế
b Đối với các khoản nợ khó thu
Đối với các khoản nợ đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưngkhông có khả năng thu hồi, cơ quan hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng
Trang 26chế thi hành quyết định hành chính thuế và nếu đủ điều kiện thuộc đốitượng được xem xét xóa nợ thì thực hiện các bước xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt.
Đối với khoản nợ chưa quá 10 năm hoặc đã quá 10 năm nhưng không đủđiều kiện xóa nợ thì thực hiện:
+ Bước 1: Công chức rà soát và thực hiện như sau:
* Nợ của người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể, phá sản: Công chức lập
Tờ trình báo cáo lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục tình trạng của người nộp thuế và đềxuất các biện pháp tiếp tục theo dõi, đôn đốc để thu hồi nợ, lập phiếu đề xuất, dựthảo văn bản trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục duyệt ký gửi Cục hải quan đề nghị
có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thanh toán tiền thuế
nợ theo quy định và tiếp tục thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ thuế
* Nợ của người nộp thuế đã và đang bị điều tra, khởi tố: Công chức lập phiếu
đề xuất, dự thảo văn bản báo cáo về tình trạng người nộp thuế có nợ trình lãnh đạođội, lãnh đạo chi cục duyệt ký văn bản gửi Cục hải quan đề nghị Cục có văn bản gửicác cơ quan chức năng liên quan để thông báo về tình trạng tiền thuế nợ để được xử
lý khi có kết luận của cơ quan pháp luật hoặc theo bản án của Tòa án Khi có kếtluận của cơ quan điều tra, quyết định của Tòa án, nếu người nộp thuế chưa nộp vàongân sách nhà nước, công chức được phân công quản lý nợ báo cáo và đề xuất vớilãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục các biện pháp thu hồi tiền thuế nợ theo quy định củapháp luật
* Nợ của người nộp thuế không tìm được địa chỉ kinh doanh hoặc không tìmthấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, không tìm được người nộp thuế:
(1) Công chức lập phiếu đề xuất báo cáo lãnh đạo Đội, lãnh đạo Chi cục tìnhtrạng người nộp thuế và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo thu đủ tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, cụ thể: phối hợp với các cơ quan có liên quan truytìm người nộp thuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có
nợ và thực hiện các biện pháp thu đòi nợ thuế; báo cáo lãnh đạo đội, lãnh đạo chicục kết quả thu hồi nợ thuế và truy tìm người nộp thuế có nợ, đề xuất biện pháp xử
Trang 27lý; công chức kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh của người nộp thuế có nợ hoặc tìmkiếm trên địa chỉ trang web của Sở kế hoạch và đầu tư, Cục thuế để truy tìm địa chỉthường trú của người đại diện theo pháp luật; liên hệ Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn và công an địa phương để nhờ hỗ trợ phối hợp truy tìm người đại diện theopháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế có nợ; khi kết thúc buổi làm việc nếungười nộp thuế có nợ không có tại địa chỉ đăng ký kinh doanh thì đề nghị chínhquyền địa phương xác nhận.
(2) Trường hợp phát hiện người nộp thuế có nợ có dấu hiệu vi phạm phápluật như: chỉ là người được thuê làm người đại diện theo pháp luật và không nắm rõ
về hoạt động kinh doanh của người nộp thuế, cần phối hợp với Công an địa phương
để làm rõ
(3) Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định
* Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp theo quyếtđịnh ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: Trường hợp người nộp thuế có nợ chưachịu nộp theo quyết định ấn định thuế mà có quyết định khiếu nại, khởi kiện, côngchức lập phiếu đề xuất trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục phê duyệt có văn bảnthông báo người nộp thuế có nợ yêu cầu vẫn nộp thuế trong thời gian giải quyếtkhiếu nại, khởi kiện Khi có quyết định giải quyết khiếu nại thì thực hiện việc xử lý
nợ theo quy định
* Nợ khó thu khác: Đối với các khoản nợ thuế cơ quan Hải quan đã áp dụngtất cả các biện pháp cưỡng chế theo quy định nhưng vẫn không thu hồi được tiềnthuế nợ, tiếp tục theo dõi và phối hợp với các cơ quan liên quan để thu hồi nợthuế Khi khoản nợ quá 10 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai thì lập hồ sơ xóa nợtheo quy định
+ Bước 2: Phê duyệt đề xuất
Lãnh đạo đội kiểm tra đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký, trình lãnh đạochi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý)
và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện,
Trang 28Lãnh đạo Chi cục kiểm tra đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký văn bản(nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trảlại hồ sơ để công chức thực hiện.
+ Bước 3: Ban hành văn bản
Sau khi lãnh đạo phê duyệt, ký văn bản, công chức chuyển bộ phận văn thư
để phát hành theo quy định
c Đối với nợ chờ xóa
- Bước 1: Kiểm tra hồ sơ
Công chức căn cứ phân loại nợ, hồ sơ theo dõi nợ của người nộp thuế, đốichiếu với các trường hợp thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt theo quy định, nếu thuộc đối tượng xóa nợ thì thực hiện bước 2
- Bước 2: Chuyển hồ sơ ban đầu về Cục Hải quan tỉnh, thành phố
+ Công chức thực hiện: Công chức lập phiếu đề xuất, dự thảo văn bản đềnghị xóa nợ (kèm theo hồ sơ xóa nợ) gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố trong đó nêu
rõ quan điểm, lý do đề xuất, trình lãnh đạo đội, lãnh đạo chi cục duyệt ký
+ Phê duyệt: Lãnh đạo đội kiểm tra đề xuất của công chức thụ lý, duyệt ký,trình lãnh đạo chi cục (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiến vào phiếu đề xuất (nếukhông đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện; lãnh đạo chi cục kiểm tra đềxuất của công chức thụ lý, duyệt ký văn bản (nếu đồng ý) hoặc ghi rõ lý do, ý kiếnvào phiếu đề xuất (nếu không đồng ý) và trả lại hồ sơ để công chức thực hiện
+ Ban hành văn bản: Sau khi lãnh đạo phê duyệt, ký văn bản, công chứcchuyển bộ phận văn thư để phát hành theo quy định
- Bước 3: Cập nhật quyết định xóa nợ
Khi có quyết định xóa nợ của cơ quan có thẩm quyền, công chức thực hiệncập nhật Quyết định xóa nợ vào hệ thống kế toán hải quan
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ thuế tại chi cục hải quan
Quản lý nợ thuế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhiều yếu tố nhưng có thể kháiquát ở những nhân tố cơ bản sau đây:
Trang 291.2.4.1 Các nhân tố thuộc về chi cục hải quan
Đây là các nhân tố nội tại trong ngành hải quan, quyết định đến sự hoạt độnghiệu quả trong quản lý thuế nói chung, quản lý nợ thuế nói riêng Những nhân tố đóbao gồm:
Thứ nhất: Năng lực và đạo đức công vụ của của đội ngũ cán bộ công chức hải quan
Dù ở bất cứ quốc gia nào, lĩnh vực nào thì con người luôn là nhân tố quantrọng mang tính sống còn đối với một tổ chức bộ máy Chính vì thế chính sách vềcon người luôn được ưu tiên hàng đầu, nhất là trong các cơ quan nhà nước đại diệncho Chính phủ thực thi các chính sách pháp luật Hải quan là một trong những cơquan quan trọng của quốc gia, chịu trách nhiệm về thu thuế xuất nhập khẩu, đảmbảo nguồn thu ngân sách nhà nước, chống buôn lậu, gian lận thương mại và cácnhiệm vụ quan trọng khác đảm bảo an ninh kinh tế - chính trị; vì vậy trình độ, nănglực và phẩm chất của mỗi cán bộ hải quan rất được coi trọng
Cán bộ hải quan vừa chịu trách nhiệm thực thi chính sách, vừa tham mưucho việc xây dựng, hoạch định chính sách thuế Là người đại diện cho nhà nước tiếpxúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế, mỗi cán bộ hải quan cần có năng lực chuyênmôn để hướng dẫn họ thực thi đúng chính sách và phẩm chất đạo đức vững vàng đểvượt qua những cám dỗ, đảm bảo cho chính sách thuế được thực thi một cách hiệuquả Đồng thời tham mưu cho cấp cao để có những thay đổi phù hợp về chính sáchtheo từng thời kỳ
Thứ hai: Công tác tổ chức và giám sát thực hiện quy trình thủ tục hải quan
Chi cục Hải quan là đơn vị quản lý và thực hiện việc thu thuế xuất nhậpkhẩu, là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, nên đòi hỏi việc tổchức thực hiện phải luôn đổi mới để phù hợp với tình hình kinh tế - chính trị củaquốc gia Đi đôi với đó là công tác giám sát thực hiện Luật Quản lý thuế phải chặtchẽ, thường xuyên để làm sao vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,vừa chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước
Trang 30Theo xu hướng quốc tế, quy trình thủ tục hải quan sẽ ngày càng được đơngiản hóa và tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, thời gian thông quan được rútxuống, việc thực hiện thủ tục hải quan cũng được tự động hóa và quản lý theophương thức quản lý rủi ro Doanh nghiệp là đối tượng phải chịu toàn bộ tráchnhiệm trước pháp luật về việc khai hàng hóa và thuế Việc kiểm tra, giám sát củahải quan được tập trung chủ yếu ở khâu sau thông quan Trách nhiệm của cán bộquản lý thuế càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Thứ ba: Cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học - công nghệ của cơ quan hải quan
Bên cạnh yếu tố con người thì cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học côngnghệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong ngành hải quan, trong đó việc áp dụngcác ứng dụng khoa học công nghệ là khâu cốt lõi cho việc cải cách hiện đại hóangành hải quan
Đối với công tác quản lý thuế tại chi cục hải quan, việc ứng dụng công nghệthông tin cũng góp phần giúp cho việc quản lý được chính xác, dễ dàng hơn, việc sửdụng các phần mềm quản lý đã loại bỏ được khối lượng đồ sộ của các loại chứng từ,giúp tiết kiệm nguồn nhân lực và thời gian
Thứ tư: Quản lý thông tin về người nộp thuế
Theo xu hướng thế giới, ngành hải quan thực hiện quản lý theo phương thứcrủi ro nên thường xuyên phải cập nhật bổ sung hồ sơ của người nộp thuế Đối vớinhững doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì sẽ có những ưu đãi vềchính sách như tờ khai hải quan luồng xanh được thông quan ngay, được ân hạnthuế….; đối với những doanh nghiệp có vi phạm sẽ bị cập nhật thông tin vi phạmvào hệ thống, từ đó tờ khai hải quan của doanh nghiệp sẽ bị hệ thống cảnh báochuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ để cơ quan hải quan kiểm tra, không được
ân hạn thuế Ngoài ra việc quản lý thông tin người nộp thuế đầy đủ, chi tiết sẽ giúpcho việc sàng lọc đối tượng để thực hiện kiểm tra sau thông quan, tránh bỏ sót Nắmđược chính sách ưu đãi về hải quan khi chấp hành tốt pháp luật, các doanh nghiệpcũng tự giác hơn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Trang 31Như vậy các yếu tố thuộc về chi cục hải quan đã nêu ở trên quyết định đến
sự thành công của cơ quan hải quan trong việc đảm bảo nguồn thu thuế xuất nhậpkhẩu cho ngân sách nhà nước, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, góp phần vào sự pháttriển của nền kinh tế; đồng thời ngăn chặn những hành vi trốn thuế, gian lận thuế đểđảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, tạo nên một môi trường thuếchuyên nghiệp - minh bạch - hiệu quả
1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài chi cục hải quan
Đây là những nhân tố ở tầm vĩ mô thuộc về cơ chế, chính sách của Nhà nước
có liên quan tới hoạt động quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nói chung vàquản lý nợ thuế xuất nhập khẩu nói riêng
Thứ nhất: Hệ thống các văn bản pháp luật quy định về thuế và quản lý nợ thuế
Quản lý thuế trong ngành hải quan tuân theo các quy định trong LuậtQuản lý thuế và hệ thống các văn bản pháp luật quy định về các sắc thuế khácnhau đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu Tùy theo tình hình kinh tế, chính trịtrong nước và quốc tế từng thời kỳ mà chính sách sẽ có những sửa đổi, bổsung cho phù hợp Ngoài mục đích thu ngân sách nhà nước thì mục đích quantrọng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trongnước nhưng không thể áp dụng các biện pháp hành chính (hàng rào phi thuếquan) thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện đượcyêu cầu này
Thứ hai: Sự phối hợp của các cơ quan khác
Quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng không chỉ đòi hỏi việcphối hợp chặt chẽ trong nội bộ ngành hải quan để quản lý đối tượng nộp thuế màcòn phải có sự phối hợp mật thiết với các bên liên quan như: kho bạc nhà nước,ngân hàng, công an… Ngoài ra còn phải có sự phối hợp với các tổ chức hải quantrên thế giới để học tập kinh nghiệm về quản lý thuế, trao đổi thông tin và có sự hỗtrợ lẫn nhau trong thương mại quốc tế
Trang 32Thứ ba: Tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đối với tình trạng nợ thuế trong lĩnh vực hảiquan Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay thì nền kinh tế trong nước sẽ bị tácđộng bởi nền kinh tế thế giới, nhất là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Bởikhi kinh tế thế giới phát triển thuận lợi, hoạt động xuất nhập khẩu sẽ phát triểnmạnh mẽ đem lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và chongân sách nhà nước nói chung Theo đó, tình trạng nợ thuế xuất nhập khẩu cũnggiảm đi đáng kể trong giai đoạn kinh tế phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế thếgiới và trong nước gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tìm thịtrường xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, còn hàng nhập khẩu về sẽ khó tiêu thụ vìngười dân thắt chặt chi tiêu dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản dẫnđến tình trạng nợ thuế tăng mạnh
Thứ tư: Ý thức tuân thủ của đối tượng nộp thuế
Ngành hải quan luôn chủ trương tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ củađối tượng nộp thuế Mặc dù chính sách pháp luật về hải quan ngày càng được chútrọng và quy định chặt chẽ hơn nhưng trước yêu cầu hội nhập, hiện đại hóa thì thủtục hải quan lại ngày càng đơn giản hơn Ngoài việc tập trung quản lý rủi ro và chútrọng kiểm tra sau thông quan thì ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuếgiữ vai trò quan trọng giúp giảm bớt khối lượng công việc của công chức hải quantrong việc quản lý và theo dõi nợ thuế
Tóm lại, những nhân tố ngoài chi cục hải quan là những nhân tố dẫn đườngchỉ lối để thực hiện quản lý thuế và quản lý nợ thuế một cách hiệu quả, là công cụđắc lực trong việc đảm bảo an ninh kinh tế quốc gia
1.3 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của một số chi cục hải quan và bài học rút ra cho Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Gia Lâm
Chi cục Hải quan Gia Lâm là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan thành phố HàNội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hải quan
Trang 33đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thukhác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lậnthương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bànhoạt động hải quan.
Trụ sở Chi cục Hải quan Gia Lâm tại 142 Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, HàNội; được thành lập để chủ yếu phục vụ cho việc làm thủ tục hàng hóa tại Kho hàngkhông Gia Lâm
- Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Xuất nhập khẩu hàng hóa chuyển tiếp qua đường hàng không;
+ Xuất nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch…
- Mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Nhập khẩu: máy móc thiết bị y tế, viễn thông, thiết bị công trình, côngnghệ thông tin; phụ tùng máy bay; nguyên liệu sản xuất thuốc; thuốc tân dược…
+ Xuất khẩu: mặt hàng đá xây dựng, gạch, sản phẩm thủ công mỹ nghệ, hàngdược liệu (quế chẻ, hoa hồi…)
- Tổ chức bộ máy:
+ Lãnh đạo Chi cục: 1 Chi cục trưởng, 3 Phó Chi cục trưởng
+ Đội công tác: Đội Tổng hợp, Đội Nghiệp vụ, Đội Quản lý thuế
Chi cục Hải quan Gia Lâm là một trong những đơn vị tích cực trong công tácthu đòi nợ thuế Chi cục luôn coi trọng việc kiện toàn đội ngũ chuyên trách kế toán,
kế hoạch đào tạo tại chỗ công chức làm kế toán, quản lý nợ
Để việc quản lý nợ thuế được chặt chẽ, tránh tình trạng nợ thuế dây dưa kéo dài,trên cơ sở các văn bản pháp quy đã được ban hành, Chi cục Hải quan Gia Lâm đã tiếnhành các biện pháp quản lý như sau:
- Hàng ngày công chức theo dõi nợ thuế kiểm tra trên chương trình kế toáncác trường hợp nợ trong hạn và nợ quá hạn Đối với các trường hợp nợ trong hạnsắp hết hạn ân hạn, công chức gọi điện nhắc nhở và đốc thúc doanh nghiệp Nămngày trước thời hạn áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định (90 ngày kể từ
Trang 34ngày quá hạn nộp thuế) cơ quan hải quan phải gửi thông báo đốc thu đến doanhnghiệp đồng thời không cho ân hạn lô hàng tiếp theo, và cưỡng chế thuế dừng làmthủ tục hải quan đối với các khoản nợ quá 90 ngày.
- Hàng tuần Chi cục tổ chức họp tổ thu hồi nợ thuế để giải quyết các vấn đềphát sinh, các vướng mắc khi thực hiện và đưa ra những chỉ đạo phù hợp với thực
tế Chi cục cũng tiến hành phân loại, lập hồ sơ nợ thuế; phân tích, theo dõi chặt chẽtình hình diễn biến nợ đọng, chủ động mọi biện pháp để xử lý và thu hồi nợ đọng
- Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan như : Công an, Cục thuế, Khobạc nhà nước, các ngân hàng thương mại để thu thập thông tin và thu hồi nợ thuế
- Sử dụng mạng nội bộ hải quan để báo cáo nhanh lên Cục tình hình nợ thuế,phối kết hợp với toàn ngành để cập nhật thông tin và thực hiện cưỡng chế đối vớidoanh nghiệp nợ thuế
- Trực tiếp đến trụ sở người nộp thuế để đưa thông báo thuế, lập biên bảnlàm việc có xác nhận và cam kết thời gian trả của chủ doanh nghiệp nợ thuế,đồng thời Chi cục Hải quan Gia Lâm đã thành lập tổ công tác trực tiếp do Chicục trưởng chỉ đạo đi đôn đốc thu hồi nợ đọng Trong năm 2014 Chi cục đãphối hợp với cơ quan thuế, chính quyền địa phương, ngân hàng xác minh tìnhtrạng hoạt động, số dư tài khoản của các doanh nghiệp nợ thuế, ra quyết địnhcưỡng chế theo quy định Chi cục đã ra quyết định cưỡng chế dừng làm thủ tụchải quan với 09 doanh nghiệp, quyết định cưỡng chế trích tài khoản ngân hàngđối với 10 doanh nghiệp, thu hồi được hơn 5 tỷ đồng tiền thuế nợ, đạt 59% chỉtiêu được giao
Nhìn chung, Chi cục Hải quan Gia Lâm luôn tích cực triển khai các biệnpháp thu hồi nợ thuế, chỉ đạo một cách quyết liệt công tác đôn đốc thu hồi nợđọng, hạn chế tối đa phát sinh nợ mới Công tác thu hồi nợ thuế đã, đang và sẽtriển khai quyết liệt với nhiều giải pháp khác nhau để thu ngay các khoản nợ thuế,thực hiện nghiêm thứ tự thanh toán thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế theođúng quy định
Trang 351.3.2 Kinh nghiệm quản lý nợ thuế của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan thành phố
Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức thực hiện pháp luật về thuế vàthu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gianlận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bànhoạt động hải quan
Trụ sở Chi cục hải quan Bắc Hà Nội: 17 Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình, Hà Nội
- Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Xuất nhập khẩu hàng hóa có vận đơn ghi cảng đích ICD Mỹ Đình;
+ Xuất nhập khẩu hàng hóa chuyển tiếp qua đường biển, đường hàng không,đường bộ;
+ Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị để đầu tư tạo tài sản cố định;+ Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu, hàng kinh doanh nội địa;
+ Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để gia công, chế xuất;+ Xuất khẩu, nhập khẩu háng hóa chuyển phát nhanh (TNT) qua đường bộ;+ Quản lý cửa hàng miễn thuế (tại C4 Giảng Võ);
+ Quản lý kho ngoại quan (tại ICD Mỹ Đình)…
- Mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu:
+ Nhập khẩu: vật tư nguyên liệu sản xuất, lắp ráp, sản xuất xuất khẩu như:phụ tùng ô tô, dây cáp điện, sợi, vải, linh kiện máy móc, dấy cách điện; máy mócthiết bị, vật tư xây dựng cho các dự án đầu tư; hàng gia công, sản xuất xuất khẩu,…
+ Xuất khẩu: mây tre đan, nông sản, thực phẩm, các sản phẩm từ gỗ, hànggia công, sản xuất xuất khẩu,…
- Tổ chức bộ máy:
+ Lãnh đạo Chi cục: 1 Chi cục trưởng, 3 Phó Chi cục trưởng
+ Đội công tác: Đội Tổng hợp, Đội Nghiệp vụ, Đội Thủ tục xuất nhập khẩuhàng không, Đội Quản lý thuế
Trang 36Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là một trong những Chi cục có số thu lớn nhấtcủa Cục Hải quan thành phố Hà Nội, có vai trò quan trọng trong đảm bảo nguồn thucủa ngân sách nhà nước Tuy nhiên việc quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ thuế củaChi cục lại chưa cao, còn gặp nhiều khó khăn Trong đó số nợ thuế cưỡng chế chủyếu là nợ của người nộp thuế bỏ trốn, mất tích, không kinh doanh tại địa chỉ đăng
ký, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh; nợ khó thu hoặc đang khiếu nại vềthuế không chịu nộp thuế từ những năm trước Đối với những khoản nợ này Chi cục
đã thực hiện các biện pháp cưỡng chế sau:
- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêucầu phong toả tài khoản
- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật đểthu đủ tiền thuế, tiền phạt
- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
- Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn
- Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động,giấy phép hành nghề
Nhưng các biện pháp trên đều không khả thi trong việc thu hồi nợ đọngthuế tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội vì doanh nghiệp không còn tài sản đểcưỡng chế
Còn một số lý do khác gây ra khó khăn cho việc thu hồi nợ thuế là: một sốdoanh nghiệp mà Chi cục đề nghị cơ quan thuế cung cấp thông tin nhưng không
có hồi âm, hoặc cơ quan thuế xác nhận vẫn đang hoạt động tại địa chỉ đăng kýkinh doanh nhưng thực tế doanh nghiệp không còn hoạt động tại đó; các quyếtđịnh trích tiền từ tài khoản doanh nghiệp để nộp thuế, sau đó phát sinh tiền chậmnộp lớn hơn số tiền thuế được trích nộp; một số ngân hàng không thực hiện
Trang 37quyết định của cơ quan hải quan về việc trích tiền từ tài khoản doanh nghiệp đểnộp thuế.
Chi cục đã xây dựng một số giải pháp để tăng cường, đẩy mạnh thu hồi nợ thuế :
- Tiếp tục chỉ đạo cụ thể trong công tác thu hồi nợ thuế, đặc biệt là cáckhoản nợ khó đòi không có khả năng thu hồi Kịp thời tháo gỡ các khó khăntrong công tác thu hồi nợ thuế như xác minh thông tin doanh nghiệp, xem xét lạicác trường hợp truy thu về giá tính thuế,…
Khai thác và sử dụng được số liệu giữa Kho bạc Hải quan, Ngân hàng Hải quan trên chương trình kế toán hải quan thay cho chứng từ Kho bạc
Căn cứ vào tình hình thực tế, Chi cục sẽ giao chỉ tiêu thu hồi đến từngđội công tác, thành lập tổ thu hồi nợ thuế của Chi cục với các thành viên chủchốt về thu hồi nợ thuế của từng đội, tổ chức họp hàng tuần để báo cáo kết quả
và kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh
- Thường xuyên rà soát, thông báo nợ đối với các doanh nghiệp nợ thuếquá hạn, gửi công văn đôn đốc nộp thuế; phối hợp với Công an, Ủy ban nhân dân
để truy tìm, xác minh đối tượng nợ thuế
- Làm việc trực tiếp với các ngân hàng, Cục thuế quản lý đối tượng nợ đểxác minh, phối hợp cưỡng chế nợ
Tóm lại, mặc dù công tác đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, thực hiện cưỡngchế thuế tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội đã được chú trọng, nhưng trên thực
tế việc thu hồi nợ đọng thuế là rất khó khăn Sau nhiều đợt phát động chiếndịch thu hồi nợ đọng thuế nhưng tình hình vẫn rất ít biến chuyển Việc thựchiện các biện pháp như thông tin cưỡng chế trên toàn quốc, kiểm soát liênthông tài khoản với ngân hàng, lập các tổ đòi nợ thuế, nhưng hiệu quả thu hồi
nợ đọng thuế của Chi cục là không đáng kể, số thuế nợ đọng cũ giải quyết chưaxong thì số nợ mới lại phát sinh Đây là một thách thức không nhỏ cho Chi cụcHải quan Bắc Hà Nội trong việc thực hiện tốt công tác thu hồi nợ thuế
Trang 381.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công là Chi cục có số thu thuếlớn nhất Cục Hải quan thành phố Hà Nội, trung bình hàng năm được giao chỉ tiêuthu ngân sách hơn 2000 tỷ đồng Song song với đó cũng là Chi cục có số nợ thuếlớn nhất Thực hiện chính sách thu hồi nợ thuế của Tổng cục Hải quan Hà Nội,đồng thời học tập, rút kinh nghiệm từ các đơn vị khác, Chi cục cần chú trọng nhữngvấn đề sau:
Thứ nhất, liên tục cập nhật thông tin vào hồ sơ quản lý rủi ro đối với cácdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới làm thủ tục hải quan lần đầu tại Chicục, đặc biệt doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu và gia công
Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nộp thuế của doanh nghiệp, có thểnộp trực tiếp ngay tại Chi cục
Thứ ba, coi trọng phát triển nguồn nhân lực có kinh nghiệm về thu hồi nợ thuế,đưa ra những chiến lược, tham mưu cho lãnh đạo về các phương pháp thu hồi nợ
Thứ tư, chú trọng vào việc phân loại nợ thuế, ưu tiên tập trung cho nhữngkhoản nợ có khả năng thu
Thứ năm, phối kết hợp tốt với các bên liên quan như ngân hàng, Cục thuế,Công an để đề nghị họ hỗ trợ nhanh chóng trong việc quản lý đối tượng nộp thuế
Trên đây là một số kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Hải quan quản lý hàngĐầu tư - Gia công, ngoài những kinh nghiệm trên Chi cục luôn theo sát chỉ đạo vàhướng dẫn từ các cấp Tổng cục và Cục để có những phương án tốt nhất trong thuhồi nợ thuế
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN QUẢN LÝ HÀNG ĐẦU TƯ – GIA CÔNG,
CỤC HẢI QUAN TP HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công, Cục Hải quan thành phố Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư – Gia công
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công được thành lập theo Quyếtđịnh số 542/QĐ/TCHQ ngày 18 tháng 8 năm 1998 Khi mới thành lập có tên là Hảiquan làm thủ tục hàng gia công Kể từ năm 2001 được đổi tên thành Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công theo quyết định số 4364/QĐ-TCCB ngày16/12/2001 của Tổng cục Hải quan
Địa bàn hoạt động: Trụ sở tại 938 - đường Bạch Đằng - Phường ThanhLương - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Quá trình thành lập và phát triển:
Công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo đã thu được nhiều kết quả, tình hìnhchính trị ổn định, kinh tế phục hồi và phát triển, đời sống của nhân dân được cảithiện rõ rệt Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Hải quan đã thực hiện hiệnđại hóa thủ tục hải quan điện tử phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới, tạo thuậnlợi cho đầu tư và sản xuất
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công là đơn vị trực thuộc CụcHải quan thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đốivới hàng hoá nhập đầu tư, hàng gia công, hàng nhập nguyên liệu để sản xuất hàngxuất khẩu, hàng nhập kinh doanh; nhiệm vụ của ngành Hải quan là bảo vệ an ninhkinh tế của đất nước góp phần ổn định kinh tế và an sinh xã hội
Trang 40Luật đầu tư ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài,tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế, cho nên công tác quản lý hải quan cũng thay đổi
để phù hợp với sự quản lý của Nhà nước Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh
tế của cả nước, là địa phương thu hút đầu tư lớn của cả nước do đó Chi cục Hảiquan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công đã được thành lập
Nhận rõ trọng trách và nhiệm vụ quan trọng được Tổng cục Hải quan giaocho Cục Hải quan thành phố Hà Nội nên khi mới thành lập Lãnh đạo Cục đã lựachọn những cán bộ, công chức có phẩm chất tốt, có kinh nghiệm và năng lực lãnhđạo, quản lý để thực thi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Khi mới thành lậpnăm 1998, do cơ sở vật chất của Cục chật hẹp nên trụ sở làm việc của Chi cục phảithuê tại phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, sau chuyển đến phố Nguyễn Huy Tự Năm 2006được chuyển đến địa điểm khang trang tại 938 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa hải quan và thực hiện thủ tục hải quan điện tử.Trong quá trình phát triển, cán bộ, công chức Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu
tư - Gia công đã được rèn luyện và không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt Chicục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công tự hào là nơi đào tạo, bồi dưỡng cungcấp nguồn cán bộ lãnh đạo cho Tổng cục và Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công là một trong những đơn vịdẫn đầu của Cục Hải quan thành phố Hà Nội Tập thể Lãnh đạo Chi cục luôn đoànkết nhất trí cao trong lãnh đạo, chỉ đạo để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.Cán bộ, công chức của đơn vị luôn có ý chí phấn đấu, luôn tu dưỡng học tập và rènluyện, đoàn kết thân ái, luôn quan tâm giúp đỡ tương trợ lẫn nhau trong công tác vàcuộc sống hàng ngày
Đảng bộ cơ sở Chi cục hải quan Quản lý hàng Đầu tư - Gia công Hà Nộiđược thành lập theo Quyết định số 05/QĐ/ĐUHQ ngày 14/05/2010 của Đảng ủyCục Hải quan TP Hà Nội, về việc nâng cấp Chi bộ Chi cục Hải quan Quản lý hàngĐầu tư – Gia công trực thuộc Đảng ủy cơ sở thành Đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng
bộ Cục Hải quan thành phố Hà Nội Cán bộ, đảng viên luôn gương mẫu, chấp hànhtốt mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước