Viết công thức cấu tạo của Z, biết rằng 0,37 gam Z phànứng vừa hết với 25 ml dung dịch NaOH O,1M, dung dịch tạo ra phản ứng với lượng dư dung dịchAgNO3/NH3 đến hoàn toàn, thu được 1,08 g
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐH KHTN TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỰ NHIÊN NĂM 2018 - 2019
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm)
Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với sắt (III) oxit trong điều kiện không có không khí, thu được hỗhợp A (đã trộn đều) thành hai phần Phần thứ nhất có khối lượng ít hơn phần thứ hai là 26,8 gam.Cho phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy có 3,36 lít khí H2 bay ra Hòa tanphần thứ hai bằng lượng dư dung dịch HCl thấy có 16,8 lít khí H2 bay ra Biết các phản ứng xảy ravới hiệu xuất 100% các thể tích khí được đo ở đktc Tính khối lượng Fe có trong hỗn hợp A
Câu 2 (2 điểm)
Hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốtcháy hoàn toàn 1,48 gam Y rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình thử nhất đựng dungdịch H2SO4 đặc dư, bình thứ hai đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm, khối lượng bình thứ nhấttăng 0,72 gam và bình thứ hai tăng 3,96 gam
a)Viết công thức cấu tạo và tên gọi của Y Biết rằng Y không có phản ứng tráng bạc, Y phản ứng vớidung dịch KMnO4 loãng, lạnh tạo ra chất hữu cơ Y1 có khối lượng mol = MY + 34 Cứ 1,48 gam Yphản ứng vừa hết với 20 ml dung dịch NaOH 1M và tạo ra hai muối
b)Hợp chất hữu cơ Z là đồng phân của Y Viết công thức cấu tạo của Z, biết rằng 0,37 gam Z phànứng vừa hết với 25 ml dung dịch NaOH O,1M, dung dịch tạo ra phản ứng với lượng dư dung dịchAgNO3/NH3 đến hoàn toàn, thu được 1,08 gam Ag kim loại Z chỉ phản ứng với H2 (Pd, t°) theo tỉ
khối so với oxi là 1,125 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M
vào dung dịch E thi lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị
bên Xác định các giá trị của m và V
b)Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) có khối lượng mol
nhỏ hơn 200 gam/mol, trong đó oxi chiếm 32% khối
lượng của X Khi cho X vào dung dịch NaHCƠ3 thấy có
khí thoát ra, X không làm mất màu dung dịch
KmnƠ4/KOH loãng lạnh Viết công thức cấu tạo các chất
X thỏa mãn
Câu 4 (2,0 điểm)
Hỗn hợp chất rắn A gồm FeCO3, FeS2 và tạp chất trơ Hỗn hợp khí B gồm 20% oxi và 80% nito vềthể tích Cho hỗn hợp A vào binh kín dung tích 10 lít (không đổi) chứa hỗn hợp B vừa đủ Nungnóng bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các phản ứng
cùng tạo ra một oxit sắt, oxit này phản ứng với dung dịch HNO3 dư không tạo ra khí Sau phản ứng,đưa nhiệt độ bình về 136,5, trong bình còn lại chất rắn X và hỗn hợp khí Y Tỉ khối của Y so với H2bằng 17 và áp suất trong binh là P atm Cho dòng khí CO dư đi qua X đun nóng, biết rằng chỉ xảy raphản ứng khử oxit sắt thành sắt kim loại và đạt hiệu suất 80% Sau phản ứng thu được 27,96 gamchất rắn Z, trong đó sắt kim loại chiếm 48,07% về khối lượng
a)Tính giá trị P (coi thể tích rắn X là rất nhỏ) và thành phần % khối lượng tạp chất trong A
Đề chính thức
Trang 2b)Cho Y phản ứng với oxi có V2O5 (xúc tác) ở 450°C, hấp thụ sản phẩm vào 592,8 gam nirớc đirợcdung dịch C (D = l,02 g/ml) Tính nồng độ mol của dung dịch C Giả thiết hiệu suất của cả quá trình
là 100%
Câu 5 (2,0 điểm)
X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ (chứa C, H, O) mỗi chất chi chứa một loại nhóm chức Khi cho X, Yphản ứng với nhau tạo ra Z Có hỗn hợp E gồm số mol bằng nhau của X, Y, Z Nếu cho E tác dụnghết với NaHCO3 thì thu được V lít khí và muối natri của X Nếu cho E tác dụng hết với Na thì thuđược 0,75V lít khí (các thể tích khí được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) và số mol khíbằng
1
2 số mol hỗn hợp E Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam muối natri ở trên của X thu đtrợc 672 mlkhí CO2 (đktc) và 0,36 gam nước, còn lại là một chất rắn Đun nóng Y với dung dịch H2SO4 đặc thuđược sản phâm hữu cơ Y1 có tỉ khối hơi so với Y là
34
43 Đun nóng Y1 với dung dịchKMnO4/H2SO4 được Y2 là sản phẩm hữu cơ duy nhất, không có khí thoát ra, Y2 có cấu tạo mạchcacbon thăng và là ddiaxxit
a Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z, Y1 và Y2
b Chia 15,6 gam hỗn hợp G gồm X, Y, Z thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần thứnhất cần dung vừa hết 9,408 lít khí oxi (đktc) Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịchNaOH 2M, trong hỗn họp sau phản ứmg có a gam muối của X và b gam chất rắn Y Tính các giá trịcủa a và b
NaOH du
du
Al O Al
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp sau phản ứng chia làm 2 phần, phần 1 + NaOH thầy có khí
H2 ; thoát ra => hỗn hợp sau phản ứng có Al2O3, Fe và Al dư
�
�
Trang 3Đốt cháy Y sản phẩm thu được gồm H2O và CO2 Khi cho sản phẩm qua H SO2 4 đặc dư thì H O2
bị hấp thụ, tiếp tục cho qua KOH dư thì CO; bị hấp thụ
Độ bất bão hòa của Y: C H O : k (9.2 2 8) / 2 69 8 2 .
Y không tham gia phân ứng tráng bạc => Y không có cấu tạo nhóm - CHO trong phân tử
n : ny 1: 2 và sản phẩm tạo thành 2 muối suy ra Y là este của axit cacboxylic và phenol hoặc
dẫn xuất của phenol
Vậy CTCT của Y thỏa mãn là: CH2=CH-COOC6H5: phenyl acrylat2
3CH2 =CH- 1: 2 và sân phẩm tạo thảnh 2 muối => Y lã este của axit cacboxylic và phenol
Trang 4nZ : nNaOH = 1: 1 => Z có 1 trung tâm phản ứng với NaOH
Ta thấy nAg = 4nZ => Z phải phản ứng với NaOH sinh ra cả 2 chất hữu cơ đều có khả năng tham giaphản ứng tráng bạc ( mỗi chất tham gia phân ứng tráng bạc sinh ra 2Ag)
Z chỉ phản ứng với H2 (Pb, t°) theo tỉ lệ 1: 1 => Z có 1 liên kết đôi C=C ngoài mạch
Vậy CTCT của Z thỏa mãn là: HCOOCH=CH-C6H5
3
1M 2
Từ đồ thị ta thấy tại giá trị V= 0,1 (lít) tức nNaOH 0,1 (mol) mới bắt đầu xuất hiện kết tủa
=> lượng NaOH này chính là lượng để trung hòa HNO3 dư sau phản ứng
=> dư = nNaOH = 0,1 (mol)
Ta thấy tại giá trị V= 1,1 (lít) tức nnaOH = 1,1 (lít) đồ thị đi lên cực đại, sau đó lại đi xuống => kếttủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần ( chỉ có A1(OH)3 bị hoàn tan)
Khi cho NaOH từ từ vào dung dich Z xảy ra phản ứng:
Trang 7a Khi E tác dụng với NaHCO3 ⇒ V (l) CO2 và muối natri của X ⇒ X là axit.
Nhận xét: V khí sinh ra khi cho E tác dụng với Na (khí H2) lớn hơn 0,5 lần thể tích khí khi cho E tácdụng với NaHCO3 (khí CO2) ⇒ Y là ancol
E: Axit X, ancol Y và este Z (tạo bởi X và Y)
Giả sử: V (l) tương ứng với 1 (mol) khí
Trang 8Na CO muèi
O CO H O Na CO muèi
O CO H O Na CO muèi
Trang 9_ Phần 2 tác dụng vừa đủ với nNaOH = 0,04.2 = 0,08 (mol)
C2H4(COOH)2 + 2NaOH → C2H4(COONa)2 + 2H2O
Trang 10ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2017
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (2 điểm): Hòa tan hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch
H2SO4 20% (lượng axit được lấy dư 50% so với lượng phản ứng vừa đủ), thu được dung dịch A.Chia dung dịch A thành bốn phần bằng nhau, mỗi phần có khối lượng 79,3 gam Phần I tác dụngvừa đủ với V1 ml dung dịch KMnO4 0,05M Phần II tác dụng vừa đủ với V2 ml dung dịch brom0,05M Phần III tác dụng vừa đủ với V3 ml dung dịch HI 0,05M Cho dung dịch Na2CO3 từ từ đến
dư vào phần IV được V4 lít khí và m gam kết tủa Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thểtích được đo ở đktc Xác định các giá trị của V1, V2, V3, V4 và m
Câu II ( 2 điểm): Nung nóng một thời gian hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt (giả sử chỉ xảy ra
phản ứng khử oxit thành kim loại) được m gam hỗn hợp B Chia hỗn hợp B thành hai phần bằngnhau Cho phần thứ nhất tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được 10,08 lít khí (đktc) và
có 29,52 gam chất rắn không tan Hòa tan hoàn toàn phần thứ hai bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng,
dư thu được 19,152 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch C Cho dung dịch C tácdụng với dung dịch NH3 dư, lấy toàn bộ lượng kết tủa tạo thành đem nung đến khối lượng khôngđổi thu được 65,07 gam chất rắn Xác định công thức của oxit sắt và tính giá trị của m
Câu III (2 điểm)
(a) Cho năm hợp chất vô cơ A, B, C, D và E (có tổng phân tử khối là 661 đvC) Biết chúng đều tácdụng với dung dịch HCl và đều tạo ra nước Hỗn hợp gồm năm chất trên tác dụng vừa đủ với dungdịch HCl tạo ra dung dịch X chứa hai muối Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư thuđược kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn chỉ gồm mộtchất Xác định các chất A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng xày ra
(b) Đun nóng hỗn hợp hai este đơn chức với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai rượu làđồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hai muối Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu trên thu được3,136 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Cho hỗn hợp hai muối trên tác dụng với dung dịch H2SO4vừa đủ dược hỗn hợp hai axit cacboxylic Cho từ từ 50 ml dung dịch NaHCO3 0,5M vào cốc đựng1,04 gam hỗn hợp hai axit thu dược ở trên, sau phản ứng cần phải dùng 10 ml dung dịch HCl 1Mmới tác dụng vừa hết với lượng NaHCO3 dư Xác định công thức cấu tạo của hai este cỏ trong hỗnhợp đầu Biết khi đốt cháy 1 mol mỗi este thu được không quá 5 mol CO2
Câu IV (2 điểm): Cho hỗn hợp Y gồm hai amino axit Y1 và Y2 có mạch cacbon không phân nhánh.Tổng số mol của Y1 và Y2 là 0,05 mol Cho hỗn hợp Y tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch
H2SO4 0,55 M, để trung hòa hết lượng H2SO4 dư cần dùng 10 ml dung dịch NaOH 0,5 M Hỗn hợp
Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được8,52 gam muối khan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư thuđược 13 gam kết tủa Cho biết Y1 có số nguyên từ cacbon nhỏ hơn Y2 Xác định công thức cấu tạo
có thể có của Y1 và Y2
Câu V (2 điểm): A và B là 2 hợp chất hữu cơ đồng phân của nhau (chứa C, H, O), trong đó oxi
chiếm 21,621% khối lượng Biết A, B là các hợp chất hữu cơ đơn chức và phản ứng được với dungdịch NaOH Khi cho 0,74 gam mỗi chất trên tác dụng hết với dung dịch brom trong dung môi CCl4thì mỗi chất tạo ra một sản phẩm duy nhất và đều có khối lượng là 1,54 gam Cho 2,22 gam hỗnhợp gồm A và B tác dụng với với dung dịch NaHCO3 dư thu được 112 ml khí (đktc) Lấy 4,44 gam
Đề chính thức
Trang 11hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó cô cạn thu được 4,58 gam muối khan.Mặt khác, đun nóng hỗn hợp X với dung dịch KMnO4 và H2SO4 cho hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm
CO2, MnSO4, K2SO4, H2O và chất D (C7H6O2) Viết công thức cấu tạo của các chất A, B và viếtphương trình phản ứng của chúng với dung dịch KMnO4/H2SO4
––––––– HẾT –––––––
Cho NTK: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; Al = 27; S = 32; Ca = 40; Fe = 56;
Br = 80; Ba = 137
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2017
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (2 điểm)
Quy đổi hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 có số mol bằng nhau tương đương với Fe3O4
Fe3O4 + 4 H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4 H2O
● Phần I tác dụng vừa đủ với V1 ml dung dịch KMnO4 0,05M
10FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2 K2SO4 + 8 H2O
Bđ: 0,025 0,05
Pư: 0,025 0,005 0,02
→ nKMnO 4 = 0,005 mol
→ V1 = n/CM = 0,005/0,05 = 0,1 lít = 100 ml
● Phần II tác dụng vừa đủ với V2 ml dung dịch brom 0,05M
6 FeSO4 + 3 Br2 → 2 Fe2(SO4)3 + 2 FeBr3
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
Đề chính thức
Trang 132 Fe(OH)3
o
t
��� Fe2O3 + 3 H2O 0,5bx + 0,5a
Có: m’chất rắn = (0,5c + ay/3x) �102 + (0,5bx + 0,5a) �160 = 65,07 gam (4)
1điểm
Câu III ( 2 điểm)
(a) A, B, C, D và E lần lượt là FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2 và Fe(OH)3
Dung dịch X: FeCl2 và FeCl3
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
Kết tủa Y: Fe(OH)2 và Fe(OH)3
4Fe(OH)2 + O2
o
t
��� 2Fe2O3 + 3H2O2Fe(OH)3
o
t
��� Fe2O3 + 3H2O
(b) RCOOR ' + NaOH → RCOONa+ R 'OH
Đốt cháy hỗn hợp hai rượu đơn chức thu được nH O 2 > nCO 2 → hai rượu no, đơn chức,
0,5điểm
0,5điểm
Trang 14Có: nCO 2 = 0,05x = 0,13 mol → x= 2,6
Do Y1 có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn Y2 nên suy ra Y1 là H 2 NCH 2 COOH
→ Y2 là CxHy(NH2)n(COOH)m có số mol tương ứng là a và b
Trang 15Có: nBa(OH ) 2 = 0,5a + 0,5mb = 0,2.0,15 = 0,03 mol (5)
m muối khan = 285.0,5a + (225m + 24x + 2y + 32n).0,5b = 8,52 (6)
Từ (1) – (6) suy ra m = 2; n = 1; a = 0,04; b = 0,01; x = 3; y = 5
Vậy công thức cấu tạo của Y2 là C3H5(NH2)(COOH)2, có hai đồng phân thỏa mãn:
HOOC–CH 2 CH 2 CH(NH 2 )–COOH và HOOC–CH 2 –CH(NH 2 )CH 2 –COOH
0,5điểm
1điểm
TN4: Đun nóng hỗn hớp X với dung dịch KMnO4/H2SO4, sản phẩm tạo ra gồm CO2, MnSO4,
H2SO4, H2O và một chất D (C7H6O2) → D là C6H5COOH (axit benzoic)
→ Công thức cấu tạo của A là hay
TN3: Trong 2,22 gam hỗn hợp có 0,005 mol A và 0,01 mol B
→ Trong 4,44 gam hỗn hợp X có 0,01 mol A và 0,02 mol B
C8H7COOH + NaOH → C8H7COONa + H2O
0,01 0,01
0,5điểm
0,5điểm
Trang 16RCOOR’ + NaOH → RCOONa + ROH
0,02 0,02
→ m muối = 0,01.170 + 0,02(R+67) = 4,58 gam
→ T = 77 (C6H5)
Vậy công thức cấu tạo của B là
C6H5CH=CHCOOH + 2KMnO4 + 3H2SO4 → C6H5COOH + 2CO2 + K2SO4 + 4H2O
C6H5(COOH)=CH2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → C6H5COOH + 2CO2 + K2SO4 + 4H2O
C6H5COOCH=CH2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → C6H5COOH + 2CO2 + K2SO4 + 4H2O
0,5điểm
0,5điểm
TRƯỞNG TIỂU BAN CHẤM THI
MÔN HÓA HỌC
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2017
KT HIỆU TRƯỞNGPHÓ HIỆU TRƯỞNGCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH
Trang 17ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN NĂM 2016
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (2 điểm): Cho 28,4 gam hỗn hợp A (chứa MgCO3 và FeCO3) vào cốc đựng 60 m dung dịch C(chứa HCl), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp đến khô trongđiều kiện không có oxi, thu được 30,05 gam chất rắn khan Mặt khác, 50 gam dung dịch D (chứaNaOH) phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch C
(a) Tính nồng độ mol của dung dịch C và nồng độ phần trăm của dung dịch D
(b) Hòa tan 19,92 gam hỗn hợp B (chứa Al và Fe) vào cốc đựng 470 ml dung dịch C Thêm tiếp
800 gam dung dịch D vào cốc Lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thuđược 27,3 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính thành phần phần trăm theo khốilượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp B
Câu II (2 điểm): Dẫn từ từ 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm CO và H2 (có tỉ khối so với hiđro là 4,25)qua ống chứa 8,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 nung nóng (không có mặt oxi) thu đượchỗn hợp khí B và chất rắn D Cho B sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 3,5 gam kết tủa và0,672 lít (đktc) một khí E không bị hấp thụ Hòa tan hoàn toàn D bằng dung dịch H2SO4 loãng, rất
dư thu được 1,12 lít khí E và dung dịch F F tác dụng vừa đủ với 95 ml dung dịch KMnO4 0,2 M.Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp A và D
Câu III (2 điểm): Biết A là một muối của nhôm và B là một muối của sắt ở dạng khan Hòa tan hỗn
hợp A và B vào nước được dung dịch X Chia X thành bốn phần bằng nhau, mỗi phần có thể tích
• Cho phần thứ ba tác dụng với dung địch Ba(OH)2 dư, khi không có mặt oxi, tạo ra 5,295 gamkết tủa
• Cho phần thứ tư tác dụng với NH3 dư, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khổi lượng khôngđổi, được chất rắn Z
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định công thức của A, B, tính nồng độ mol của dung dịch
X và khối lượng của Z
Câu IV (2 điểm): (a) Hợp chất X mạch hở khi cháy tạo ra CO2 và H2O Tỉ khối hơi của X so vớihiđro bằng 39 Khi cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 tạo ra kết tủa Y có khốilượng mol bằng 292 gam/mol Viết các công thức cấu tạo có thể có của X
(b) A, B, C, D, E và F là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức
và nhóm chức này phản ứng được với dung dịch NaOH, các chất trên có công thức chung là(CxH4Ox)n Trong đó MA – MB < MC = MD = ME = MF (M là phân tử khối) Xác định công thức cấutạo của các chất từ A đến F Biết rằng chỉ có các chất A và C phản ứng với NaOH tạo muối và nước
Câu V (2 điểm): A và B là hai chất hữu cơ mạch hở chứa các nguyên tố C, H và O Biết A chỉ chứa
một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 3,04 gam A tạo ra 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,88 gam H2O.Cho A tác dụng với B có H2SO4 đặc làm xúc tác, được sản phẩm hữu cơ C có công thức phân tửtrùng với công thức đơn giản nhất Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6 gam C cần 7,28 lít O2 (đktc) thuđược CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4 Mặt khác, 6,88 gam C phản ứng vừa đủ với 40
ml dung dịch NaOH 2 M Xác định công thức cấu tạo của A, B và C
––––––––– HẾT –––––––––
Đề chính thức