Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. MỤC TIÊU HỌC TẬP Sau khi học xong bài này, học viên có thể: 1. Liệt kê được tất cả các nguyên nhân gây thở rít 2. Thực hiện đầy đủ các bước để chẩn đoán nguyên nhân gây thở rít
Trang 1TIẾP CẬN TRẺ THỞ RÍT
PGS.TS Phạm Thị Minh Hồng
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
1 Liệt kê được tất cả các nguyên nhân gây thở rít
2 Thực hiện đầy đủ các bước để chẩn đoán nguyên nhân gây thở rít
NỘI DUNG
1 Định nghĩa thở rít
Thở rít là một tiếng thở thô ráp, nghe được ở thì hít vào, gây ra do tắc nghẽn một phần đường hô hấp lớn tạo nên một luồng khí xoáy đi qua chỗ hẹp
Thở rít có thể xảy ra cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn Ở trẻ em, thở rít mãn tính hoặc tái diễn có thể do mềm sụn khí quản hoặc bất thường động mạch, thở rít cấp tính thường gặp trong viêm thanh quản cấp
Thở rít thì hít vào gợi ý tắc nghẽn đường thở trên thanh môn, thở rít thì thở ra gợi ý tắc nghẽn tại khí quản, thở rít 2 thì gợi ý tổn thương tại hoặc dưới thanh môn
2 Nguyên nhân
2.1 Theo tuổi
• Sơ sinh
- Mềm sụn thanh quản
- Trên thanh môn: Màng ngăn trên thanh môn, màng ngăn thanh quản, túi thanh quản
- Dưới thanh môn: hẹp dưới thanh môn, u mạch máu dưới thanh môn, u nhú dưới thanh môn, polyp dưới thanh môn
- Mềm sụn khí quản, u nang khí quản, hẹp khí quản
- Tắc nghẽn và phù thanh quản do dịch nhày, phân su, máu và phù nề do chấn thương khi đặt nội khí quản
- Liệt dây thanh âm: có thể xảy ra trong trường hợp não úng thủy phối hợp với dị dạng Arnold-Chiari hay chấn thương hệ thống thần kinh não
- Vòng mạch: động mạch chủ đôi hay động mạch dưới đòn ở vị trí bất thường
• Nhũ nhi và trẻ lớn
- Viêm thanh khí phế quản do virus
- Bạch hầu thanh quản
- Viêm nắp thanh môn cấp: thường do H influenzae type B, tụ cầu hay phế cầu
- Viêm amidan, áp xe quanh amidan
- Áp xe thành sau họng
- Viêm hạch bạch huyết sau họng
- Co thắt thanh quản, phối hợp với tetani
- Dị vật
- Chấn thương do sử dụng dụng cụ, hít chất ăn mòn có thể gây phù thanh quản
- Chèn ép vùng trên thanh môn, họng và thành sau họng do phì đại tổ chức bạch huyết; u lành tính như u nang dịch, u mạch máu, u giáp; u ác tính như u nguyên bào thần kinh, u lympho, u mô bào
2.2 Theo vị trí tắc nghẽn
• Mũi - họng
Trang 2- Bất thường bẩm sinh
Nang giáp lưỡi Hẹp lỗ mũi sau Bất thường sọ mặt: hội chứng Apert’s, Down, Pierre Robin
U nang: u nang bì, u nang giáp Lưỡi to: hội chứng Beckwith Thoát vị não
- Viêm
Áp xe quanh amidan, thành bên họng, thành sau họng Viêm mũi (siêu vi, giang mai, bạch hầu)
Polyp dị ứng Amidan phì dại
- U lành/ác tính
- Dị vật
• Thanh quản
- Bất thường bẩm sinh
Mềm sụn thanh quản Màng, u nang, thoát vị thanh quản Lọan sản sụn
Hẹp hạ thanh môn Khe thanh quản
- Viêm
Viêm thanh khí phế quản cấp Viêm nắp thanh môn
Viên khí quản Phù mạch – thần kinh Lao, nấm, bạch hầu thanh quản
- Liệt dây thanh âm
- U tân sinh
Bướu máu hạ thanh môn
U nhú thanh quản
U nang dịch
Ác tính (sarcom cơ trơn…)
• Khí quản và phế quản
- Bất thường bẩm sinh
Bất thường mạch máu Màng, u nang
Hẹp khí quản
Dò khí quản - thực quản
- U tân sinh (lành tính, ác tính)
Tại khí quản Chèn ép từ bên ngoài (tuyến giáp, tuyến ức, thực quản)
- Dị vật
2.3 Phân loại nguyên nhân theo khởi phát cấp/mãn, có/không sốt
• Khởi phát cấp + có sốt
- Croup
Trang 3- Viêm amidan
- Viêm nắp thanh môn
- Áp xe thành sau họng
• Khởi phát cấp + không sốt
- Dị vật
- Phù mạch thần kinh
- Tổn thương thần kinh
- Tổn thương đường hô hấp do bỏng nhiệt hoặc chất ăn mòn
• Khởi phát mãn
- Mềm sụn thanh quản
- Bất thường mạch máu
- Phì đại amidan
- Dị vật bỏ quên
2.4. Các nguyên nhân thở rít đe dọa tính mạng bệnh nhân
• Có sốt
- Viêm nắp thanh môn
- Áp xe thành sau họng
- Áp xe quanh amidan
- Dị vật bỏ quên
• Không sốt
- Dị vật
- Phù mạch – thần kinh
- Chấn thương cổ
- U tân sinh chèn ép khí quản
- Tổn thương bỏng do nhiệt hay do chất ăn mòn
3 Đặc điểm lâm sàng một số bệnh gây thở rít
3.1 Mũi họng
• Hẹp lỗ mũi sau
Là loại dị dạng thường gặp ở mũi Do tồn tại màng mũi miệng của lỗ mũi sau ở
bờ khẩu cái cứng Hẹp một bên thường không gây vấn đề gì, trừ khi bên còn lại cũng tắc nghẽn, ví dụ do viêm nhiễm Dị dạng hai bên là tình trạng nguy kịch, là nguyên nhân tắc nghẽn đường hô hấp và suy hô hấp sơ sinh
• Tuyến giáp lưỡi hoặc nang giáp lưỡi
Nang giáp lưỡi do tồn tại ống giáp lưỡi Tuyến giáp lưỡi là do tuyến giáp không
di chuyển xuống dưới
Lâm sàng: nang giáp lưỡi là 1 khối tròn láng, kín đáo ở đường giữa cổ, có thể ở bất cứ đâu từ xương móng đến tuyến giáp Dấu hiệu đặc trưng là khối này di chuyển lên trên khi thè lưỡi
• Lưỡi to
Có thể gặp trong hội chứng Beckwith – Wiedemann, hội chứng Down, bệnh glycogen, suy giáp bẩm sinh
• Cằm nhỏ
Do xương hàm dưới kém phát triển, dẫn đến khó thở thì hít vào do lưỡi bị tụt ra phía sau Tắc nghẽn nặng lên khi trẻ nằm ngữa do trọng lực kéo lưỡi ra sau Gặp trong hội chứng Pierre Robin, hội chứng Treacher Cllins và hội chứng Hallermann – Streiff
Trang 4• Phì đại amiđan
Thở rít chủ yếu lúc ngủ
• Áp xe thành sau họng hoặc áp xe quanh amidan
Cả hai có thể có sốt, chảy nước bọt, nuốt khó Nhưng trẻ có áp xe quanh amiđan có thể khó mở miệng, trong khi áp xe thành sau họng thường có tư thế ngửa
cổ nhiều
3.2 Thanh quản
• Mềm sụn thanh quản
Mềm sụn thanh quản là nguyện nhân thường gặp nhất của thở rít mãn tính ở trẻ
< 2 tuổi Tỷ lệ nam/nữ là 2/1 Đây là bất thường bẩm sinh do sự chậm phát triển của cấu trúc nâng đỡ thanh quản Thở rít xuất hiện sau sinh và kéo dài đến vài tuổi Thở rít
có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào, giảm khi bế ở tư thế đứng, nghe rõ khi trẻ ở tư thế nằm ngủ, khóc, kích thích, nhiễm trùng hô hấp trên Trường hợp nặng thở rít nghe rất
to, kéo dài, kèm rút lõm ngực nặng thì hít vào và tím nặng
Thường trẻ vẫn bú và phát triển bình thường, không thay đổi giọng nói, tình trạng thở rít chỉ xấu đi khi nhiễm trùng hô hấp Phần lớn thở rít giảm dần sau 6 tháng
và mất hẳn sau 1 tuổi Nếu thở rít kéo dài hơn 6 tháng hoặc không cải thiện khi trẻ lớn dần thường có kèm u nhú hoặc u nang bẩm sinh ở thanh quản
• Màng, kén, thoát vị thanh quản
Màng thanh quản là do sự suy yếu của đường thở thời kỳ phôi thai đến khi hình thành đường ống, đa số xuất hiện ở phần trước dây thanh âm
Kén thanh quản điển hình xuất hiện ở nắp thanh quản, kén thanh quản thường chứa chất nhầy của tuyến nước bọt
Thoát vị thanh quản là sự dãn của buồng thanh quản
Màng, kén, thoát vị thanh quản gây thở rít sớm sau sinh
• Viêm thanh khí phế quản cấp
Viêm thanh khí phế quản cấp là nguyên nhân thường gặp nhất của thở rít cấp tính ở trẻ em
• Viêm thanh quản co thắt
Triệu chứng giống viêm thanh khí phế quản, nhưng thường không có nhiễm trùng đường hô hấp trên trước, và thường bắt đầu đột ngột về đêm Yếu tố khởi phát là
dị ứng, tâm lý, trào ngược dạ dày thực quản Viêm thanh quản co thắt có thể tái phát
• Viêm nắp thanh môn cấp
Thường do Hemophilus influenzae type B, xảy ra ở trẻ 2-7 tuổi, đỉnh cao là 3
tuổi
Lâm sàng: khởi phát đột ngột với sốt cao, nhiễm trùng, kích động, thở rít, nói giọng nghẹt, nuốt khó, chảy nước bọt và nhanh chóng có biểu hiện khó thở thanh quản, bệnh nhân có tư thế ngồi ngửi hoa, đây là tư thế làm thông đường thở, tuyệt đối không được ép buộc trẻ nằm vì động tác này có thể làm trẻ đột ngột ngưng thở Trên
X quang cổ nghiêng có hình ảnh phù nề vùng thượng thanh môn (dấu ngón tay cái)
Trang 5Hình 1: Dấu hiệu ngón tay cái của viêm nắp thanh môn
• Liệt dây thanh âm
Liệt dây thanh âm một bên thường là bên trái, do đường đi của dây thần kinh quặt ngược trái dài hơn nên dễ tổn thương hơn Rối loạn chức năng một bên có thể do sang chấn sản khoa, phẫu thuật ngực, hoặc do chèn ép bởi những khối trong trung thất
có nguồn gốc từ tim, phổi, tuyến giáp hoặc bạch huyết
Liệt hai bên thường liên quan đến bệnh lý thần kinh trung ương gồm thiếu oxy chu sinh, xuất huyết não, não úng thủy, chấn thương hành não hoặc dị dạng Arnold Chiari (là một rối loạn bẩm sinh: đáy hộp sọ bị vẹo nên cuống não dưới và một phần tiểu não lồi ra qua lỗ dành cho dây thần kinh sọ, thường kết hợp với khuyết tật ống thần kinh và não úng thủy)
Dây thanh âm có thể tổn thương trực tiếp do đặt nội khí quản hoặc do hút đàm sâu
Dấu hiệu đặc trưng trong liệt dây thanh âm là thở rít 2 thì Trong liệt 1 bên, trẻ khóc yếu, nhỏ, nhưng thường không suy hô hấp Liệt 2 bên, giọng bình thường nhưng
có suy hô hấp
• Hẹp thanh khí quản
Bẩm sinh hay mắc phải, gây hẹp ở thanh môn, hạ thanh môn, khí quản Nguyên nhân mắc phải thường gặp nhất là do đặt nội khí quản, nhất là trẻ nhẹ cân thở máy qua nội khí quản kéo dài, những nguyên nhân khác: mở khí quản cao, mở sụn nhẫn giáp, chèn ép từ bên ngoài vào, trào ngược dạ dày thực quản
• Nang dịch
Là tập hợp những túi bạch huyết chứa dịch bạch huyết không màu Đây là bệnh bẩm sinh, có thể xuất hiện do một đám kênh bạch huyết thường nối với hệ thống bạch huyết bình thường Đa số ở vùng cổ gây chèn ép khí quản và thở rít
• Bướu máu hạ thanh môn
Thường gặp ở nữ, tỷ lệ nữ/nam là 2/1 Thường ở dưới niêm mạc, không thay đổi màu hoặc chỉ có màu xanh nhạt Thường kết hợp với u mạch máu nơi khác trên cơ thể Thở rít 2 thì, tăng lên khi khóc hoặc rặn (làm phồng lên)
• U nhú thanh quản
Trang 6Là lọai u thanh quản thường gặp nhất ở trẻ em, do lây nhiễm Human Papilloma Virus lúc sinh Thường nhiều u, có thể có trong thanh quản, dây thanh hoặc những nơi khác
Thường gặp ở trẻ từ 2-4 tuổi, triệu chứng thường gặp là khàn giọng Nhưng một số bệnh nhân có thở rít và có những dấu hiệu khác của tắc nghẽn thanh quản
• Co thắt thanh quản do hạ canxi máu
Các triệu chứng của hạ can xi bao gồm kích thích, run, co giật và co rút bàn tay, bàn chân
• Thở rít do tâm lý
Thở rít có thể gây ra bởi stress về tâm lý Dây thanh âm rối lọan chức năng đi kèm với stress có thể gây thở rít thì hít vào hoặc thở ra
Điển hình, khởi phát đột ngột nhưng không gây suy sụp nhiều, cổ thường gập hơn là ngửa
3.3 Khí quản
• Mềm sụn khí quản
Gây xẹp khí quản bất thường do thiếu yếu tố sụn và sợi cơ đàn hồi nâng đỡ khí quản Khí quản bị hẹp trong thì thở ra và đó là nguyên nhân gây thở rít
Triệu chứng:
Thở rít + khó thở nặng gây đe dọa tính mạng Nếu không tử vong trong những tháng đầu sau sinh thì tình trạng suy hô hấp sẽ cải thiện khi trẻ lớn dần Trường hợp nặng: đặt nội khí quản giúp thở, và sau đó là phẫu thuật chỉnh hình khí quản
Dấu hiệu giúp chẩn đoán: các sụn rất mềm, đặc biệt là sụn vành tai Soi thanh khí quản thấy thành trước và thành sau của khí quản chạm nhau
• Viêm khí quản do vi trùng
Thường do Staphylococcus aureus, cũng có thể do Hemophilus influenzae type
B và Moraxella catarralis Đa số gặp ở trẻ nhỏ < 3 tuổi, thường sau một nhiễm trùng
hô hấp trên, có thể trở nặng với sốt cao, vẻ mặt nhiễm trùng và suy hô hấp
• Vòng mạch
Khí quản bị chèn ép từ bên ngoài có thể do sự bất thường mạch máu như cung động mạch chủ đôi, cung động mạch chủ phải với dây chằng động mạch trái, bất thường động mạch vô danh, bất thường động mạch cảnh chung trái, bất thường động mạch phổi trái hoặc động mạch dưới đòn lạc chỗ Trẻ có tư thế ưa thích là ngữa cổ Thở rít là do khí quản bị chèn ép, và thường tăng lên khi bú, ăn
Hình 2: Cung động mạch chủ đôi chèn ép khí quản
Trang 7Hình 3: Cung động mạch chủ bên phải với động mạch dưới đòn trái lạc chỗ và dây chằng động mạch chèn ép khí quản DK- Diverticulum of Kommerell, phần phình mạch nơi xuất phát của động mạch dưới đòn trái và dây chằng động mạch
4 Tiếp cận chẩn đoán
4.1 Bệnh sử:
Cần chú ý hỏi những chi tiết sau đây:
• Thở rít bắt đầu từ khi nào?
• Trẻ có triệu chứng của nhiễm trùng hô hấp trên hay bị cảm lạnh như ho không? Triệu chứng cảm lạnh bắt đầu lúc nào?
• Trẻ có thở nhanh hay khó thở?
• Gần đây trẻ có nghẹt thở hoặc tím tái do sặc dị vật không?
• Trẻ có đau họng hoặc khàn tiếng không?
• Trẻ có nuốt được không? Có chảy nước miếng hay sốt không?
• Thở rít xảy ra ngay sau sinh có nhiều khả năng do chấn thương khi đặt ống thông, tắc nghẽn do chất nhày, phân su hay máu
• Thở rít có tăng và nặng lên không? Nếu có, có khả năng do chít hẹp về giải phẫu đường hô hấp trên hay liệt dây thanh âm
• Thở rít kèm theo suy hô hấp rõ thường do teo thanh quản và khí quản
• Thở rít kèm theo khàn tiếng nghĩ tới bệnh lý ở thanh quản
• Hỏi tư thế ưỡn cổ và khó nuốt, nếu trẻ phải giữ ở tư thế ưỡn cổ và khó nuốt, nên hướng tới bất thường mạch máu
• Thở rít xảy ra cấp hay mạn tính? Thở rít mạn tính, hay tái diễn có thể do mềm sụn khí quản hay có tổn thương bên ngoài chèn ép vào như bất thường mạch máu Thở rít cấp tính nên nghĩ tới viêm thanh khí phế quản
• Hỏi về tiền căn chủng ngừa, nếu nghi ngờ bạch hầu
4.2 Khám:
• Khám thực thể trước hết cần đánh giá sinh hiệu, tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tím tái hoặc lo lắng/ lú lẫn quá mức, bứt rứt không yên
• Nghe tiếng thở rít lúc trẻ nằm yên và trong khi trẻ khóc hoặc ho
• Nghe giọng trẻ có khàn, tiếng ho như chó sủa, hoặc giọng bị nghẹt
Trang 8• Nghe xem tiếng thở rít xảy ra ở thì hít vào, thở ra, hay cả hai thì.
• Nghe để xác định vị trí gây ra thở rít Tắc nghẽn ở vùng mũi, mũi hầu, miệng hầu gây ra tiếng rên, tiếng ngáy, là môt âm trầm có thể nhận biết không cần ống nghe
• Thở rít thì hít vào thường là tắc nghẽn từ trên thanh môn
• Thở rít thì thở ra thường do tắc nghẽn đường hô hấp trong lồng ngực
• Thở rít hai thì thường gợi ý tắc nghẽn nặng (ở mọi vị trí của đường thở), hay là một tắc nghẽn vùng giữa thanh môn và hạ thanh môn
• Quan sát xem có bị sa lưỡi, tật hàm nhỏ, hẹp lỗ mũi sau, có u ở cổ, có chấn thương hay sung huyết họng?
• Xem trẻ có chảy nước miếng hoặc ngồi tư thế ngửi hoa?
• Khám họng, mũi xem có giả mạc không?
• Nghe rì rào phế nang, ran ở phổi?
• Có dấu hiệu của còi xương thiếu vitamin D, hạ canxi máu không?
Bảng 1:Mức độ nguy kịch hô hấp
Thở rít ngắt quảng khi
khóc hoặc ho và
Trao đổi khí tốt và
Không có hoặc co lõm
ngực nhẹ và
Không có dấu hiệu mất
nước và
Có thể uống được không
kèm chảy nước miếng
Thở rít cả lúc nằm yên hoặc
Giảm trao đổi khí kèm co lõm ngực rõ
hoặc
Có dấu hiệu nhiễm độc hoặc
Có dấu hiệu mất nước hoặc
Không thể uống được hoặc
Thay đổi tri giác
Có dấu hiệu tắc nghẽn hô hấp trên kèm tím tái hoặc
Trao đổi khí kém kèm co lõm ngực nặng
Hoặc Bứt rứt, vật vã (thiếu không khí)
4.3 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây thở rít
Có thể chẩn đoán các nguyên nhân thở rít dựa vào tính chất thở rít, các biểu hiện kèm theo và một số đặc điểm lâm sàng (bảng 2)
4.4 Cận lâm sàng
• X-quang:
X-quang thẳng nghiêng vùng cổ giúp đánh giá kích thước amiđan, hạch, kích thước và hình dạng nắp thanh môn, giải phẫu vùng sau hầu, hạ thanh môn, khí quản Chụp cổ nghiêng nên ở tư thế ngữa cổ thật tốt và ở thì hít vào vì mô mềm vùng hầu sẽ không bị lầm với khối u sau hầu
Chụp X-quang ngực thẳng, nghiêng giúp phát hiện dị vật và bệnh lý phổi kèm Nếu nghi ngờ hít dị vật mà những phim trước đó không thấy thì chụp phim hít vào và thở ra để thấy khí bị giữ lại phía sau dị vật hình ảnh phổi bên đó tăng sáng và đẩy trung thất về bên đối diện
Chụp X-quang có uống barýt giúp ích chẩn đoán khi nghi có chèn ép do mạch máu hoặc trào ngược dạ dày thực quản Nên dùng gastrographin làm chất cản quang nếu nghi ngờ có dò khí quản thực quản
Trang 9Chiếu và quan sát trên màng tăng sáng giúp cho chẩn đoán mềm sụn khí quản, hít dị vật và rối lọan dây thanh âm
Bảng 2: Nguyên nhân gây thở rít
Nguyên nhân Tính chất thở rít Các biểu hiện kèm theo
Mềm sụn thanh quản Thở rít chủ yếu thì thở ra,
từng hồi, mất đi khi khóc hay kích thích mạnh, giảm khi nằm sấp, tăng khi nằm ngửa
Xảy ra sớm, sau sinh 1 tuần, tiếng khóc, ăn uống, tòan trạng bình thường, có thể co kéo phần dưới lồng ngực, giảm dần lúc 6 tháng tuổi, hết lúc 18-24 tháng
Màng ngăn trên thanh môn Thở rít xảy ra lúc hít vào,
nguy kịch
Khàn tiếng, mất tiếng, co rút lồng ngực sơ sinh
Màng ngăn thanh quản/
nang thanh quản
Thở rít xảy ra lúc hít vào, nguy kịch
Khàn tiếng, khó thở, xảy ra ở sơ sinh
Bệnh lý dưới thanh môn Thở rít 2 thì Có thể khàn giọng, khóc bình thường, có thể
kèm ho ông ổng hay ho như viêm thanh khí phế quản
Mềm sụn khí quản, nang
khí quản, hẹp khí quản
Thở rít 2 thì Xảy ra vài tuần sau sinh
Phù nề thanh quản Thở rít xảy ra lúc hít vào Hết khi phù nề, ở sơ sinh thường hết sau 24
giờ Liệt dây thanh âm Thở rít xảy ra lúc hít vào Giọng khàn, khóc yếu, dễ tắc thở khi ăn Soi
thanh quản thấy dây thanh âm không rung động
Vòng mạch Thở rít từng đợt thì hít
vào hoặc thở ra hoặc cả hai thì, ưỡn cổ thở rít tăng lên
Ho không dứt cơn, khàn giọng hay hai giọng (bitonal), người ưỡn cong (opisthotonos) Chụp X-quang nghiêng đường hô hấp giúp ích chẩn đoán, xảy ra từ từ
Khối u chèn ép Thở rít xảy ra lúc hít vào,
xảy ra từ từ, tăng dần
Chụp X-quang, chẩn đoán hình ảnh khác
Viêm thanh khí phế quản
cấp
Thở rít xảy ra lúc hít vào cấp
Có tiển sử bệnh hô hấp, khó thở, co rút lồng ngực dưới, suy hô hấp, nghe phổi có ran, X-quang có tổn thương phổi Thường ở trẻ 6th- 3 tuổi (có thể từ 3 th – 6 tuổi)
Bạch hầu thanh quản Thở rít xảy ra lúc hít vào,
tăng dần Khàn giọng, ho như tiếng sủa, co kéo trên ức,xanh tím, vật vã, có biểu hiện nhiễm độc, cổ
bạnh, hạch cổ, có giả mạc ở họng Soi cấy giả mạc có vi khuẩn bạch hầu
Viêm nắp thanh quản cấp Thở rít xảy ra lúc hít vào,
tiến triển nhanh, khi cố thở vào thì thở rít giảm
Khó thở, tiếng nói bị nghẹt lại, khó nuốt, chảy nước dãi, sốt Khám họng thấy họng đỏ, nắp thanh môn sưng nề
Áp xe thành sau họng Thở rít xảy ra lúc hít vào
khi ổ áp xe chèn thanh quản
Sốt cao, khó nuốt, ăn uống khó, đau họng Khám họng thấy thành sau phồng lên Thường gặp ở trẻ < 4 tuổi
Co thắt thanh quản Thở rít xảy ra lúc hít vào Có biểu hiện co giật, có thể có cơn ngừng thở,
tím ngắt Điều trị bằng canxi khỏi nhanh
Dị vật Thở rít xảy ra lúc hít vào
cấp
Tuổi 6th – 3 tuổi Có hội chứng xâm nhập, ho sặc sụa Bệnh sử có ngậm vật nhỏ ở miệng, ăn thức ăn có hạt
Trang 10• CT scan và MRI:
Khi nghi ngờ dị dạng mạch máu Có thể thấy đường hô hấp và mô mềm xung quanh, có thể thấy mạch máu chèn ép
• Nội soi khí quản
Ống mềm: được sử dụng rộng rãi để đánh giá đường thở trẻ em
Ống cứng: soi dưới gây mê cho phép thấy rõ hơn tổn thương, nhất là vùng dưới hai dây thanh Soi cứng cũng cho phép sinh thiết và lấy dị vật
• Các xét nghiệm khác
Xét nghiệm máu: công thức máu, VS, CRP nếu nghi ngờ nhiễm trùng
Khí máu động mạch khi nghi ngờ suy hô hấp
ECG, siêu âm tim nếu có âm thổi ở tim hoặc nghi ngờ bệnh lý tim
5 Khó thở thanh quản
5.1 Định nghĩa
• Khó thở thì hít vào do hẹp đường hô hấp từ thanh thiệt đến khí quản Khó thở thanh quản là biểu hiện cơ bản của khó thở thì hít vào
• Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng sau đây:
Ba triệu chứng chính:
Khó thở chậm thì hít vào
Có tiếng rít thanh quản
Co kéo vùng trên và dưới xương ức
Bốn triệu chứng phụ:
Thay đổi giọng nói
Mỗi lần thở vào, đầu ngữa ra sau
Sụn thanh quản nhô lên khi thở vào
Nhăn mặt và nở cánh mũi
5.2 Phân độ: có 3 mức độ
Độ 1: triệu chứng chỉ thấy khi gắng sức, không thấy khi nằm yên.
Độ 2: Độ 2 nhẹ (2a): 3 triệu chứng chính xuất hiện ngay cả khi nằm yên
Độ 2 nặng (2b): 3 triệu chứng chính xuất hiện rất rõ kèm với bứt rứt,
ngửa cổ để hít vào
Độ 3: kiệt sức 3 triệu chứng chính không còn rõ, bệnh nhân lơ mơ, tím tái,
vã mồ hôi lạnh đe dọa ngưng tim ngưng thở
5.3 Xử trí
Xử trí cấp cứu trẻ có khó thở thì hít vào, thở rít phụ thuộc mức độ trầm trọng và nguyên nhân được nghĩ đến
• Đối với trẻ sơ sinh, nhũ nhi < 3 tháng, khó thở thì hít vào do nghẹt mũi:
- Hút sạch mũi
- Nhỏ mũi nước muối sinh lý
- Kháng histamin nếu không có viêm hô hấp dưới
- Thở oxy ẩm qua cannula nếu sau hút dịch mũi trẻ vẫn khó thở
• Các trường hợp khó thở cấp hoặc mạn còn lại xử trí tùy độ khó thở thanh quản.
- Khó thở thanh quản độ 1
Nếu khó thở cấp:
Điều trị nguyên nhân nếu biết
Theo dõi trẻ, nếu chuyển độ thì cho nhập viện