1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 6 Học kỳ II năm học 2019 2020

55 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Dạy bài mới: 1’ * Giới thiệu bài : Tiết trước các em đã biết nội dung của các nhóm quyền của công ước Liên Hợp Quốc vềquyền trẻ em?. 3/ Trách nhiệm bản thân đối với Công ước Liên hợ

Trang 1

- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở bản thân và bạn bè.

- Biết thực hiện quyền và bổn phận của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, cuống Công ước LHQ về quyền trẻ em.

- HS : SGK, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.

III NỘI DUNG TÍCH HỢP:

Tùy vào điều kiện, GV chọn tích hợp 1 trong những nội dung sau của tổ chuyên môn:

* Kĩ năng sống:

- Thể hiện sự cảm thông với những trẻ em thiệt thòi

- Tư duy phê phán đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ em

- Giao tiếp, ứng xử

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1/ Ổn định lớp:

3’2/ Kiểm tra bài cũ:

- Sửa bài thi HK I

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài :

UNESCO nhấn mạnh rằng “ Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” đã khẳng định vai trò của

trẻ em trong xã hội ngày nay

Ngạn ngữ Hi Lạp cũng khẳng định “ Trẻ em là niềm tự hào của con người” ý thức được

điều đó nên Liên hợp quốc đã xây dựng Công ước về quyền trẻ em

Vậy công ước đó gồm những quy định gì về quyền trẻ em ? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìmhiểu!

Trang 2

- Gọi học sinh đọc truyện đọc SGK :

- Thảo luận chung các câu hỏi :

- Giới thiệu các mốc quan trọng: (bảng phụ)

Giảng thêm :

Công ước LHQ: là luậtquốc tế về quyền trẻ em

* HĐ 3: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC – CÁC NHÓM QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM:

→ Trường nuôi dạy trẻ

khuyết tật, viện mồ côi

→ Quyền sống còn, bảo

vệ, phát triển và thamgia

Lắng nghe

- Học sinh nghe

- Theo dõi & ghi chép :

- Về vị trí TL :

Trang 3

a) Nhóm quyền sống còn:

Là quyền được chăm sóc,

được nuôi dưỡng

b) Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ

trẻ em khỏi mọi hình thức phân

biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột

và xâm hại

c) Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền được được

học tập, vui chơi giải trí, tham

gia các hoạt động văn hóa nghệ

thuật

d) Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền được bày tỏ

ý kiến, nguyện vọng của mình

nhóm lấy giấy ghi câu hỏi:

Chốt ý chính cho HS ghi bài

? Cho HS quan sát ảnh những

trẻ em trong bức ảnh nàyđược hưởng quyền gì ?

→ Phát biểu dựa nội

dung bài học (a) –SGK

→ Phát biểu dựa nội

dung bài học (b) –SGK

→ Phát biểu dựa nội

dung bài học (c) –SGK

→ Phát biểu dựa nội

dung bài học (d) –SGK

Lắng nghe

Chú ý & ghi bài

→ HS nhận xét ảnh.

8’ 4/ Củng cố:

- Cho HS sắm vai tình huống :

- 1 hôm cô giáo dạy văn gọi Hòa lên bảng kiểm tra bài Hòa không thuộc bài

- Cô giáo hỏi :

+ Em có biết vì sao cô gọi em lên bảng trả bài không ?

- Hòa trả lời cô:

+ Vì tiết học trước em tự ý bỏ học đi chơi game

Trang 4

3’ 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào năm nào? Gồm có những những nhómquyền cơ bản nào ?

- Em hãy nêu nội dung của nhóm quyền sống còn và nhóm quyền tham gia ?

- Em hãy nêu 3 biểu hiện vi phạm quyền trẻ em ? Những biểu hiện đó vi phạm nhóm quyềnnào của trẻ em ?

- Em hãy nêu nội dung của nhóm quyền phát triển và tham gia ? Cho ví dụ?

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài :

Tiết trước các em đã biết nội dung của các nhóm quyền của công ước Liên Hợp Quốc vềquyền trẻ em Vậy công ước ra đời mang ý nghĩa gì ? Là công dân học sinh em cần phải làm gì

để thực hiện quyền của mình ? Để hiểu rỏ chúng ta tìm hiểu ở tiết 2 này !

- Chia lớp 2 đội cho HS chơi trò chơi tiếp sức theo yêu cầu:

? Hãy nêu những việc làm đã

thực hiện quyền trẻ em (độiA) ? Những việc làm đã viphạm quyền trẻ em (đội B) ?

GV nhận xét & tuyên dương đội thắng.

? Vậy PL qui định ntn về

quyền trẻ em ?

Chốt ý đúng cho HS.

* HĐ 5: TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM :

- T/C cho HS trao đổi & đưa

- 2 đội chơi trò chơi tiếp sức :

Trang 5

đó được phát triển đầy đủ

- Đối với thế giới: Trẻ em là

chủ nhân của thế giới tương lai,

trẻ em được phát triển đầy đủ

sẽ xây dựng nên một thế giới

tương lai tốt đẹp, văn minh,

tiến bộ

3/ Trách nhiệm bản thân đối

với Công ước Liên hợp quốc

về quyền trẻ em :

ra ý kiến : (Tích hợp kĩ năng sống:Thể hiện sự cảm thông với những trẻ em thiệt thòi)

? Nếu các em không được

chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ nhưthế nào ?

? Nếu các em không được đi

học, vui chơi giải trí thì có hại

gì ?

? Vậy công ước Liên Hợp

Quốc về quyền trẻ em ra đờimang ý nghĩa gì đối với trẻ em

và với thế giới ương lai ?

Chốt ý chính cho HS ghi bài

* HĐ 6: TÌM HIỂU MỘT SỐ BIỂU HIỆN VI PHẠM QUYỀN TRẺ EM Ở ĐỊA PHƯƠNG – RÚT RA TRÁCH NHIỆM BẢN THÂN: (Tích hợp kĩ năng

sống: Tư duy phê phán đánh giá những hành vi vi phạm quyền trẻ em)

- Gọi HS nêu một số trường hợp vi phạm quyền trẻ em ở nơi em ở ?

? Khi chứng kiến những hành

vi vi phạm quyền trẻ em: đánhđập, hành hạ, ngược đãi trẻ em,thì chúng ta cần phải làm gì ?

? Đối với quyền của mình và

quyền của người khác, chúng ta

có trách nhiệm gì ?

Giáo viên có thể kể cho học sinh nghe những trường hợp hoặc câu chuyện vi phạm

→ Chúng ta phải biết lên

án, can ngăn, tố cáonhững hành vi vi phạmquyền trẻ em

→ Đối với quyền của

mình thì phải biết bảo

vệ, còn đối với quyềncủa người khác thì phảitôn trọng

HS lắng nghe

Trang 6

? Qua câu chuyện đó các em

rút ra được điều gì cho bản thân

?

Chốt ý chính cho HS ghi bài

? Em hãy đọc một số câu ca

dao tục ngữ, danh ngôn nói vềtrẻ em ?

* HĐ 7: LÀM BÀI TẬP KHẮC SÂU KIẾN THỨC:

- Gọi HS đọc & làm BT (a) – SGK/31 :

4’ 4/ Củng cố:

- Nhắc lại tất cả cá nội dung của bài học ?

- Cho HS xử lí tình huống 1 – BT (e) – SGK/32

Trang 7

NS: TUẦN : 22

BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM (2 Tiết)

- Tự hào là công dân nước cộng hòa XH CNVN

- Mong muốn được góp phần xây dựng nhà nước và xã hội

- HS : SGK, học bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV ở tiết trước

III NỘI DUNG TÍCH HỢP:

Tùy vào điều kiện, GV chọn tích hợp 1 trong những nội dung sau của tổ chuyên môn:

* Kĩ năng sống:

- Phân tích so sánh

- Giải quyết vấn đề

- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1/ Ổn định lớp:

3’ 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết ?

- Mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của mỗi trẻ em ?

- Em có cách ứng xử như thế nào trong những trường hợp sau :

a Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ.

b Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ.

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài :

Chúng ta luôn tự hào vì chúng ta là công dân nước CHXH CNVN

- Vậy công dân là gì ?

- Những người như thế nào được công nhận là công dân nước cộng hòa XHCN Việt Nạm ?

 Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài 13 !

Trang 8

TG NỘI DUNG HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS

10’

15’

I TÌNH HUỐNG :

- A-li-a là công dân Việt Nam

Vì có bố là công dân Việt

Nam

II NỘI DUNG BÀI HỌC:

* HĐ 1: KHAI THÁC TÌNH HUỐNG: (Tích hợp kĩ năng

sống: trình bày suy nghĩ, ý tưởng)

- Chỉ gọi học sinh đọc & phân tích tình huống 1 - SGK/32 :

- T/C cho HS thảo luận chung:

? Theo em bạn A-li-a nói vậy

có đúng không ? Vì sao ?

* HĐ 2: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CÔNG DÂN, CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÔNG DÂN :

- Treo bảng phụ : (Tích hợp

kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề)

* Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào trẻ

em là công dân Việt Nam ?

? Người nước ngồi đến VN

công tác có được coi là côngdân VN khơng ?

? Người nước ngồi làm ăn sinh

sống lâu dài ở VN cĩ được coi

là công dân VN khơng ?

- Thảo luận chung rút nội dung bài học :

- Học sinh đọc tình huống 1:

- TL chung & đưa ra ý kiến :

→ A-li-a là công dân Việt

Nam Vì có bố là công dânViệt Nam

- Quan sát & làm :

→ Tất cả trường hợp trên

trẻ em đều là công dânViệt Nam Căn cứ theohuyết thống, nơi sinh

→ Không phải, vì họ chỉ

đi công tác

→ Được coi là người VN

khi họ tự nguyện tuân theoPLVN

- Trao đổi rút nội dung bài :

Trang 9

1/ Khái niệm công dân ?

Công dân là người dân của

một nước

2/ Căn cứ xác định công dân

của 1 nước:

Quốc tịch là căn cứ xác định

công dân của một nước, thể

hiện mối quan hệ giữa nhà

nước và công dân nước đó

3/ Thế nào công dân nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ?

Công dân nước cộng hoà

XHCN Việt Nam là ngừơi có

quốc tịch Việt Nam (Chương

II - Điều 17, Hiến Pháp 2013)

? Em có phải là công dân Việt

Nam không ? Căn cứ vàođâu ?

? Vậy theo em công dân là gì ?

? Để xác định công dân của

một nước, ta căn cứ vào đâu ?

? Theo em thế nào là công dân

nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ?

Chốt ý chính cho HS ghi bài

? Những ai có quyền có quốc

tịch Việt Nam ?

* HĐ 3: TÌM HIỂU NHỮNG TRƯỜNG HỢP LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM:

- T/C cho HS trao đổi : (Tích hợp kĩ năng sống:Phân tích so sánh)

? Người nước ngoài sang công

tác ở Việt Nam có phải là côngdân Việt Nam không ? Vì sao?

? Người Việt Nam sang công

tác ở nước ngoài có phải làcông dân Việt Nam không ?

Vì sao ?

? Người Việt Nam sống và

làm việc ở nước ngoài có phải

là công dân Việt Nam không ?

→ Phải Căn cứ vào em có

quốc tịch Việt Nam, có cha

mẹ là công dân Việt Nam

→ Phát biểu dựa nội dung

Chú ý & ghi bài.

→ Phát biểu dựa nội dung

bài học (b)- SGK/34

- Trao đổi & phát biểu:

→ Không là công dân Việt

Nam Vì chưa nhập quốctịch Việt Nam

→ Phải là công dân Việt

Nam Vì họ vẫn giữ quốctịch Việt Nam

→ Là công dân Việt Nam

với điều kiện họ chưa nhậpquốc tịch nước ngoài

Trang 10

- Giáo viên treo bảng phụ: ( Bài tập trắc nghiệm)

* Em hãy đánh dấu (X) vào biểu hiện thể hiên những trường hợp là công dân Việt Nam :

A. Sinh viên đi du học ở nước ngoài 

B. Người Việt Nam bị tước quốc tịch Việt Nam 

C. Người thuộc các dân tộc ít người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam 

D. Trẻ em có giấy khai sinh ra ở Việt Nam 

E. Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam 

2’ 5/ Dặn dò:

- Các em phải tự hào mình là công dân của một nước Đồng thời phải thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân của nước đó

- Học bài tiết 1, xem trước các bài tập SGK

- Chuẩn bị tiết 2 bài này !

Trang 11

NS: TUẦN : 23

BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM (Tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1/ Ổn định lớp:

3’ 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là công dân ? căn cứ vào đâu để biết công dân của một nước ?

- Quốc tịch là gì ? Những ai có quyền có quốc tịch Việt Nam ?

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài:

Tiết trước các em đã biết được khái niệm công dân, quốc tịch , những điều kiện để xácđịnh công dân của một nước Vậy, là công dân của một nứơc, các em có quyền và nghĩa vụ

gì ? Đồng thời nhà nước có trách nhiệm gì đối với công dân ? Để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu tiết

+ N3: Tại sao trẻ em phải

- Học sinh thảo luận 4 nhóm & trình bày:

→ Quyền:

- Đi học, vui chơi, bảo vệ,chăm sóc, phát triển, sốngcòn, tham gia;

- Tự do đi lại & cư trú;

- Bất khả xâm fạm về thânthể, chổ ở; …

→ Là công dân của một

Trang 12

15’

4/ Mối quan hệ giữa công

dân và Nhà nước:

- Công dân Việt Nam có

quyền và nghĩa vụ đối với

Nhà nước;

- Công dân được Nhà nước

bảo vệ và bảo đảm việc thực

hiện các quyền và nghĩa vụ

theo qui định của pháp luật

? Rút ra mối quan hệ giữa

công dân và Nhà nước ?

Chốt ý chính cho HS ghi bài

* HĐ 5: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC “CÔ GÁI VÀNG CỦA THỂ THAO VIỆT NAM”:

- Gọi HS đọc truyện SGK, cho biết :

? Qua câu chuyện trên, em có

suy nghĩ gì về quyền và nghĩa

vụ của công dân học sinh đốivới đất nước Việt Nam ?

Nhận xét & chốt ý chính.

* HĐ 6: LÀM BÀI TẬP KHẮC SÂU KIẾN THỨC:

- Gọi HS đọc & làm BT (a) – SGK/36: (Tr eo bảng phụ)

- HS không làm BT (b) –

nước VN; nhà nước tạođiều kiện để mọi công dânthực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình

→ Tạo điều kiện để mọi

công dân có quyền cóquốc tịch Việt Nam

Nhận xét & lắng nghe

→ Phát biểu dựa nội dung

bài học (c) - SGK/35

Chú ý & ghi bài.

- Học sinh đọc truyện SGK & trả lời :

→- Tự hào, đồng thời noi

gương những người đitrước;

- Học thật giỏi để xứngđáng là công dân của đấtnước

Lắng nghe

- Làm BT (a) – SGK :

- Không làm BT (b) –

Trang 13

SGK/35: SGK :

8’ 4/ Củng cố:

- Trò chơi “thi hát giữa các đội”:

- Chia lớp hai đội A và B :

? Em hãy hát hay đọc một số bài thơ ca ngợi quê hương, đất nước ?

2’ 5/ Dặn dò:

- Là công dân học sinh các em phải cố gắng trở thành “con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ” Đó là làm tròn nghĩa vụ của công dân đối với đất nước

- Về nhà học toàn bài & làm bài tập còn lại SGK

- CBBM: Bài 14: Thực hiện TTATGT (2 Tiết)

- Chuẩn bị kiểm tra 15 phút tiết tới !

Trang 14

- Nêu được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông.

- Nêu được những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đối với trẻem

- Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự, an toàn giao thông

- HS: SGK, học bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV

III NỘI DUNG TÍCH HỢP:

Tùy vào điều kiện, GV chọn tích hợp 1 trong những nội dung sau của tổ chuyên môn:

* Kĩ năng sống:

- Thu thập và xử lí thông tin về trật tự an toàn giao thông

- Tư duy phê phán đánh giá những hành vi thực hiện đúng và chưa đúng pháp luật về giaothông

- Ra quyết định và giải quyết vấn đề trong các tình huống liên quan đến an toàn giao thông

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1/ Ổn định lớp :

2’ 2/ Kiểm tra bài cũ :

- Vậy theo em công dân là gì ?

- Để xác định công dân của một nước, ta căn cứ vào đâu ?

- Theo em thế nào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ?

- Rút ra mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước ?

Trang 15

3/ Dạy bài mới :

2’ * Giới thiệu bài :

- GV cho HS xem đoạn phim & tranh ảnh về TNGT

Hiện nay tai nạn giao thông không riêng gì tỉnh ta mà cả nước càng ngày càng tăng Một sốkhách nước Ngoài họ nói: “ Tôi bị sốc về giao thông khi đến Việt Nam” một số khác đánh giáViệt Nam so với thế giới, hệ thống giao thông thuộc hàng kém trên thế giới Vậy chúng ta phảilàm gì để giảm tai nạn giao thông !

7’ I THÔNG TIN, SỰ

KIỆN: * HĐ 1: TÌM HIỂU THÔNG TIN, SỰ KIỆN:

- Gọi học sinh đọc thông tin sự kiện SGK :

- T/C cho HS thảo luận 4 nhóm : (Tích hợp kĩ năng sống: Tư duy phê phán đánh giá những hành

vi thực hiện đúng và chưa đúng pháp luật về giao thông)

+ N 1:

Em có suy nghĩ gì qua các sốliệu về giao thông trên ?

+ N 2:

Nêu hậu quả của tai nạn giaothông ?

+ N 3:

Những nguyên nhân nào gây

ra tai nạn giao thông ?

+ N4:

Những giải pháp nào khắcphục tai nạn giao thông ?

Giáo viên cùng các em nhận xét, bổ sung Đồng thời tuyên dương nhóm có thành tích tốt.

Chốt lại:

Tóm lại để hạn chế tai nạngiao thông đòi hỏi ta phải tuyệtđối chấp hành về trật tự an toàn

- Học sinh đọc :

- 4 nhóm thảo luận :

→ Qua số liệu trên ta thấy

tình hình tai nạn giaothông càng ngày càng tăngnhanh gây thiệt hại lớn vềngười & của

Chú ý

 Lắng nghe

Trang 16

5’ II NỘI DUNG BÀI HỌC :

1/ Nguyên nhân phổ biến

của tai nạn giao thông ?

nhân trên, phổ biến nhất là

do ý thức của người tham

gia giao thông

2/ Nhận biết được tín

hiệu đèn giao thông và

một số biển báo thông

(Lồng ghép GD QP & AN: Giới thiệu tranh, ảnh, clip về chủ đề

an toàn giao thông)

* HĐ 2: TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN PHỔ BIẾN CỦA TNGT:

- Cho HS trao đổi các yêu cầu :

? Thông qua thông tin, sự kiện và

sự hiểu biết của mình, em hãy nêunhững nguyên nhân phổ biến củatai nạn giao thông ?

? Khi tham gia giao thông ta

thường gặp những tín hiệu giaothông nào ? ở đâu ?

- Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường:

(Tích hợp kĩ năng sống: Thu thập và xử lí thông tin về trật tự

an toàn giao thông)

? Kể các loại tín hiệu đèn giao

thông mà em biết ? Nêu ý nghĩacủa nó ?

- Trao đổi & đưa ra ý kiến:

→ Phát biểu cá nhân &

chốt nội dung bài

→ - Tín hiệu của người

điều khiển giao thông;

- Tín hiệu đèn giao thông;

- Biển báo giao thông

 Thường gặp ở nhữngngã 3-4, nơi đường nguyhiểm, bị ùn tắt giao thông

- Tìm hiểu và chốt nội dung bài:

→ Đèn GT:

- Xanh (được phép đi);

- Đỏ (không được đi);

- Vàng (đi chậm)

Trang 17

- Vàng: dừng lại trước

vạch dừng, trừ trường hợp

đã đi quá vạch dừng thì

được đi tiếp

b) Các loại biển báo

2 Biển báo nguy hiểm:

Hình tam giác đều, viền

đỏ, nền vàng, hình vẽ màu

đen, nói lên điều nguy

? Như vậy, để đảm bảo an toàn

giao thông khi đi đường ta phảituyệt đối chấp hành những quiđịnh nào?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS ghi

 Chuyển ý:

Khi đi đường ta thường gặp

những loại biển báo nào ? Ýnghĩa của những biển báo đó ?Chúng ta sẽ đi tìm hiểu !

* HĐ 3: TÌM HIỂU CÁC LOẠI BIỂN BÁO GIAO THÔNG THÔNG DỤNG:

- Giáo viên treo bảng biển báo giao thông cho học sinh quan sát, sau đó cho biết :

? Có mấy loại biển báo giao

thông thông dụng ? Kể ra ?

- Cho học sinh quan sát biển báo cấm – nêu yêu cầu:

? Em hãy miêu tả biển báo cấm ?

? Quan sát tranh ở SGK, đâu là

biển báo cấm ?

- Tương tự biển nguy hiểm và hiệu lệnh cho HS quan sát – nêu yêu cầu :

? Em hãy miêu tả biển báo nguy

hiểm ?

→ Phát biểu (dựa nội dung

bài học a – SGK) & chốtnội dung bài

Chú ý & ghi bài

- Học sinh quan sát & trả lời câu hỏi :

→ Có 3 loại biển báo giao

thông:

- Biển báo cấm;

- Biển báo nguy hiểm;

- Biển báo hiệu lệnh

- Quan sát & trình bày :

→ Hình tròn, viền đỏ, nền

trắng, hình vẽ đen thể hiệnđều cấm

→ Chỉ ra từ SGK.

- Quan sát & trình bày :

→ Hình tam giác đều,

viền đỏ, nền vàng, hình vẽmàu đen thể hiện điềunguy hiểm cần phải đề

Trang 18

Chú ý & ghi bài

- Tìm hiểu qui định khi đi đường; Trách nhiệm của HS đối với TTATGT

- Là công dân học sinh các em cần phải tuyệt đối chấp hành những qui định về an toàngiao thông cũng như bảo vệ lợi ích của chính bản thân mình

- Chuẩn bị tiết 2 !

- Chuẩn bị kiểm tra 15 phút tiết này !

NỘI DUNG ĐỀ

Trang 19

3’ 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Những nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông ?

- Các loại biển báo thông dụng ?

- Kể các loại tín hiệu đèn giao thông mà em biết ? Nêu ý nghĩa của nó ?

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài:

Tiết trước các em đã biết những nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông ? Tín hiệuđèn GT ? các loại biển báo giao thông thông dụng ? Ngoài ra pháp luật nước ta còn quiđịnh như thế nào đối với người đi bộ, người đi xe đạp và xe gắn máy … để tìm hiểu thêmchúng ta vào tìm hiểu tiết 2 !

người đi sát mép đường

- Người đi bộ chỉ được qua

đường ở những nơi có đèn tín

hiệu, có vạch kẽ đường hoặc có

cầu vượt, hầm dành cho người

đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu

chỉ dẫn

* HĐ 4: TÌM HIỂU CÁC QUI ĐỊNH ĐI ĐƯỜNG - NGƯỜI ĐI BỘ VÀ NGƯỜI

ĐI XE ĐẠP:

- Nếu có cho HS quan sát tranh, cho biết :

? Em có nhận xét gì về người

đi bộ trong tranh ?

? Người đi bộ đi như thế nào

đúng với an toàn giao thông ?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS ghi

? Khi tham gia giao thông,

- HS quan sát ảnh & trả lời :

→ Trả lời cá nhân.

→ Đi trên hè phố, lề đường,

nếu không có hè phố lềđường, người đi bộ phải đisát mép đường về phía bênphải

Chú ý & ghi bài

→ HS trả lời:

Trang 20

- Không đi vào phần đường

dành cho người đi bộ hoặc

? Đối với xe đạp, pháp luật

nước ta qui định thế nào ?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS ghi

- Cho HS quan sát tranh (ở bài tập (a)), cho biết:

? Em có nhận xét gì về người

đi xe đạp ? Người đi xe đạpcần tránh những điều gì ?

? Đối với trẻ em thì pháp luật

qui định như thế nào khi sửdụng phương tiện giaothông ?

* HĐ 5: TÌM HIỂU THÊM QUI ĐỊNH NGƯỜI ĐI XE GẮN MÁY:

? Pháp luật nước ta qui định

thế nào về người đi xe gắnmáy ?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS nghe

* HĐ 6: TÌM HIỂU THÊM QUI ĐỊNH VỀ ĐƯỜNG SẮT:

- Cho HS quan sát tranh 1 –

BT (a), cho biết :

? Em có nhận xét gì qua

tranh ?

- Xe PCCC;

- Xe công an đang làmnhiệm vụ;

→ Tránh buông cả hai tay,

Trang 21

9’

4/ Ý nghĩa của việc thực hiện

trật tự an toàn giao thông :

- Bảo đảm an toàn giao thông

cho mình và cho mọi người,

tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra,

gây hậu quả đau lòng cho bản

thân và mọi người

- Bảo đảm cho giao thông được

thông suốt, tránh ùn tắc, gây

khó khăn trong giao thông, ảnh

hưởng đến mọi hoạt động của

c) – Qui định về vượt nhau:

quan sát xe ngược chiều &

vượt xe khác từ bê trái

– Qui định về tránh nhau trên

đường: Tránh nhau phần đường

bên phải

? Em hãy kể một số loại giao

thông thông dụng ?

? Pháp luật nước ta qui định

thế nào đối với đường sắt ?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS ghi

* HĐ 7: THẢO LUẬN NHÓM TÌM HIỂU VỀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC THỰC HIỆN TTATGT:

- T/C HS TL 4 nhóm yêu cầu:

? Theo em ý nghĩa của việc

thực hiện trật tự an toàn giao

thông ?

Nhận xét & chốt lại nội dung cho HS ghi

* HĐ 8: LÀM BÀI TẬP KHẮC SÂU KIẾN THỨC:

- Gọi HS đọc & làm BT (b) – SGK:

- Gọi HS đọc & làm BT (c) – SGK:

→ Giao thông đường sắt,

đường hàng không, đườngthuỷ, đường bộ, …

→ HS nêu dựa vào nội

Trang 22

“ Tan học về giữa trưa, đường vắng, muốn thể hiện với các bạn mình, Hưng đi xe đạp thả 2tay và đánh võng, lượn lách Không may, xe Hưng vướn phải gánh của 1 bác bán rau đi bộ cùng chiều dưới lòng đường.”

? Hãy thử đặt địa vị mình là công an em sẽ giải quyết như thế nào ?

 - Hưng vi phạm: Thả 2 tay, đánh võng, lượn lách va phải người đi bộ

- Người bán rau vi phạm: đi bộ dưới lòng đường

- Giải quyết TH 2:

“Một nhóm 7 HS đi 3 chiếc xe đạp, đi hàng 3, có lúc 3 xe còn kéo đẩy nhau Gần đến ngã

tư, khi cả 3 vẫn chưa đến vạch dừng, đèn vàng sáng, cả 3 tăng tốc tạt vào đầu xe máy đang chạy để rẽ vào đường ngược chiều.”

? Theo em các bạn HS đã vi phạm những lỗi gì về TT ATGT?

 Nhóm HS này vi phạm TT ATGT: Đèo 3, đi hàng 3, kéo, đẩy nhau, không tuân thủ tín hiệu đèn GT và biển báo GT (đèn vàng sáng không dừng lại, rẽ vào đường ngược chiều, tạt qua đầu xe cơ giới)

1’ 5/ Dặn dò :

- Các em phải có ý thức chấp hành an toàn giao thông Nếu phát hiện hành vi sai trái phải lên án, phê phán, ngăn chặn những việc làm sai trái đó

- Về nhà học toàn bài & làm bài tập

- CBBM: Bài 15 :Quyền và nghĩa vụ học tập (2 tiết)

Trang 23

- Nêu được ý nghĩa của việc học tập;

- Nêu nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, trẻ em nóiriêng;

- Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em & vai trò của Nhà nướctrong việc thực hiện công bằng XH về giáo dục

- GV : Giáo án, SGK, SGV; Hiến pháp 2013 (Điều 39); Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục;

tranh, số liệu, sự kiện về quyền và nghĩa vụ học tập; những gương học sinh học tốt

- HS : SGK, học bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV tiết trước

III NỘI DUNG TÍCH HỢP:

Tùy vào điều kiện, GV chọn tích hợp 1 trong những nội dung sau của tổ chuyên môn:

* Kĩ năng sống:

- Tư duy phê phán đánh giá những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập;

- Trình bày ý tưởng, suy nghĩ;

- Hợp tác

IV CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1’ 1/ Ổn định lớp:

3’ 2/ Kiểm tra bài cũ:

- Pháp luật nước ta qui định như thế nào đối với người đi bộ ? Trẻ em dưới bao nhiêu tuổi

ra đường phải có người lớn dắt ?

- Đối với người đi xe đạp, pháp luật nước ta qui định ra sao ? Xe gắn máy ?

- Em hãy nói về trường hợp vượt nhau và tránh nhau ? Pháp luật nước ta qui định thế nào vềđường sắt ?

Trang 24

3/ Dạy bài mới:

1’ * Giới thiệu bài:

Trong giai đoạn hiện nay với sự hội nhập của nền kinh tế thế giới Vì thế đòi hỏi mỗichúng ta phải không ngừng học tập để theo kịp với xu thế chung của xã hội có câu: “ngườingười học tập, nhà nhà học tập, xã hội học tập” Vậy việc học tập không chỉ là quyền màcòn là nghĩa vụ của mỗi chúng ta !

10’

13’

I TRUYỆN ĐỌC :

” Quyền học tập của trẻ em

ở huyện đảo Cô Tô”

II NỘI DUNG BÀI HỌC :

1/ Ý nghĩa của việc học tập:

* HĐ 1: KHAI THÁC TRUYỆN ĐỌC: (Tích hợp kĩ năng sống:

Trình bày ý tưởng, suy nghĩ)

- T/C HS thảo luận chung:

1/ Cuộc sống của người dân ở

huyện đảo Cô Tô trước đây ra sao

?

2/ Ngày nay, Cô Tô thay đổi ra

sao?

3/ Gia đình, nhà trường và xã hội

có những việc làm nào thể hiện sựquan tâm đối với trẻ em ?

Tóm lại:

Việc học tập đối với trẻ em vôcùng quan trọng, vì học tập nókhông chỉ quyền mà còn là nghĩa

vụ của mỗi chúng ta

Việc học tập đối với mỗi người

có vai trò thế nào? Để hiểu rõchúng ta tìm hiểu tiếp !

* HĐ 2: TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP:

- T/C cho HS TL 4 nhóm :

+ N1:

Em hãy nêu những nguyênnhân của việc trẻ em bỏ học haythất học ?

+ N2:

Nếu không được đi học, trẻ em

- TL & đưa ra ý kiến :

→ Hoang vắng, cây bị

chặt phá, đồng ruộngthiếu nứơc, trình độ dântrì thấp

Trang 25

- Đối với bản thân: Giúp

con người mới có kiến thức,

có hiểu biết, được phát triển

toàn diện, trở thành người có

ích cho gia đình và xã hội

- Đối với gia đình: Góp phần

quan trọng trong việc xây

dựng gia đình no ấm, hạnh

phúc

- Đối với XH: Giáo dục để

đào tạo nên những con người

+ N4:

Việc học tập đối với mỗi người

có vai trò thế nào ?

Giáo viên cùng các em nhận xét, bổ sung Đồng thời tuyên dương nhóm có thành tích tốt.

? Vậy việc học tập có ý nghĩa

ntn đối với bản thân, gia đình &

- Xử lí tình huống: (Bảng phụ)

“Bạn A là HS giỏi lớp 5 củatrường X bỗng dưng không thấy

đi học nữa Cô giáo CN đến nhàthì thấy mẹ kế của bạn đang đánh

và nguyền rủa bạn thậm tệ Khi

cô giáo hỏi lí do không cho bạn

đi học thì được biết nhà đang rất

- Không phát triển toàndiện nhân cách

- Có tương lai, có khảnăng giúp XH phát triển

& tiến bộ; …

Chú ý

→ HS nêu dựa vào nội

dung bài học (1) – SGKphát biểu

Chú ý & ghi bài.

- Quan sát & xử lý tình huống:

Trang 26

Chốt lại :

Vậy việc học tập có tầm quantrọng ntn chúng ta đã biết Phápluật nứơc ta qui định thế nào vềquyền và nghĩa vụ học tập chúng

ta sẽ tìm hiểu tiếp !

→ Việc làm của mẹ kế là

khơng đúng vi phạmquyền của trẻ em

- Học thuộc bài tiết 1;

- Các em phải cố gắng hoàn thành nghĩa vụ của công đối với đất nước là hoàn thành xongchương trình phổ cập GD THCS

- Sưu tầm thêm những câu ca dao, danh ngôn nói về việc học tập của công dân

- Xem trước c bài tập các bài tập còn lại & các nội dung bài học còn lại cho tiết 2 !

Trang 27

5’ 2/ Kiểm tra bài cũ :

- Việc học tập có vai trò ra sao? Nếu gia đình em gặp khó khăn, cha mẹ buộc em nghỉhọc, em sẽ làm thế nào?

3/ Dạy bài mới :

4’ * Giới thiệu bài:

- Cho HS xử lí tình huống:

“ Bạn A là HS giỏi lớp 5 của trường X bỗng dưng không thấy đi học nữa Cô giáo CNđến nhà thì thấy mẹ kế của bạn đang đánh và nguyền rủa bạn thậm tệ khi cô giáo hỏi lí dokhông cho bạn đi học thì được biết nhà đang rất thiếu người phụ bán hàng”

- Hỏi:

? Em hãy nhận xét sự việc trên ?

? Nếu em là bạn của A em sẽ làm gì giúp A để bạn tiếp tục đi học ?

Chốt lại & vào bài mới !

10’ 2/ Pháp luật nước ta qui

giáo dục tiểu học đến trung

học, đại học, sau đại học; có

thể học bất kỳ ngành nghề

nào thích hợp với bản thân,

tuỳ điều kiện cụ thể, có thể

- Thảo luận nhóm 4 các yêu cầu :

+ N1:

Việc học tập của con người

có giới hạn không ? Em hãyđọc một số câu danh ngôn nói

- 4 nhóm TL & trình bày:

→ - Việc học tập của mỗi

chúng ta không có giới hạn,học đến suốt đời

- Bậc GD tiểu học là nền

Ngày đăng: 13/04/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w