B-NỘI DUNG*BƯỚC 1 Để chuẩn bị tốt cho việc ôn tập và học sinh lĩnh hội được các kiến thức của chương học đòi hỏi người giáo viên phải dạy tốt các kiến thức trong các bài dạy qua đó để r
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHƯƠNG ESTE VÀ LIPIT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12 CƠ BẢN
Lĩnh vực/ Môn: Hóa học
Cấp học : THPT
Tác giả: Lê Văn Luyện
Đơn vị công tác:
Chức vụ: Giáo viên
Trang 2MỤC LỤC
A.MỞ ĐẦU
II.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1
B.NỘI DUNG
Trang 3A-MỞ ĐẦU I-Lý do chọn đề tài
Trong kho tàng hóa học phổ thông các dạng bài tập và các bài học về các chất rất phong phú, do đó nó đòi hỏi người dạy và người học phải rất tỉ mỉ và sáng tạo mới học tập tốt được
Chương học : Este - Lipit Là một chương học thuộc chương trình hóa học
12 Đây là một chương học về các chất rất gần gũi với đời sống hàng ngày nhưng đây cũng là chương học mà học sinh rất ít để ý và thường cảm thấy khó Trong khi các câu hỏi trong các đề thi khai thác về chương này rất dễ để học sinh lấy điểm
Học sinh ở trường tôi là học sinh có điểm đầu vào thấp nhất thành phố 22 điểm so với 55,5 điểm của THPT Chu Văn An Do đó nó đòi hỏi người giáo viên phải rất tỉ mỉ trong dạy học để học sinh của mình đỗ được tốt nghiệp và vẫn phải
có học sinh đỗ điểm cao trong các kì thi Đại học –Cao đẳng, bản thân tôi cũng
có học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi đại học
Với 9 năm giảng dạy và công tác tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này để chia sẻ kinh nghiệm dạy học của mình và đồng thời cũng qua sáng kiến tôi nhận được sự đóng góp chân thành của đồng nghiệp Để tôi trưởng thành hơn trong dạy học
Tôi xin chân thành cảm ơn
II-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Hướng dẫn học sinh bậc THPT ban cơ bản
- Thực hiện bồi dưỡng 4 loại học sinh yếu, trung bình, khá, giỏi các lớp 12A6,12A7,12A8 ở trường THPT Lưu Hoàng ( mức độ thi THPT Quốc gia )
III-Tài liệu nghiên cứu
Trên cơ sở tuân theo
- Sách giáo khoa lớp 12 cơ bản
- Sách bài tập hóa 12 cơ bản
- Hóa học hữu cơ của Trần Quốc Sơn
- Phương pháp giải bài tập Hóa học của Ngô Ngọc An
- Các đề thi đại học,cao đẳng và thi tốt nghiệp những năm gần đây
Trang 4B-NỘI DUNG
*BƯỚC 1
Để chuẩn bị tốt cho việc ôn tập và học sinh lĩnh hội được các kiến thức của chương học đòi hỏi người giáo viên phải dạy tốt các kiến thức trong các bài dạy qua đó để ra các câu hỏi phù hợp với học sinh ở các mức độ học sinh, thi tốt nghiệp, thi đại học Trong quá trình giảng dạy của bản thân tôi thường làm tốt công việc trên sau đó biên soạn các loại câu hỏi ôn tập
1-Câu hỏi thi tốt nghiệp.
Phần này tôi giới thiệu các câu hỏi cơ bản và các câu hỏi thi tốt nghiệp những năm thi gần đây
CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT.
Câu 1 Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 2 Ứng với CTPT C3H6O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 3 Cho các chất có CTCT sau:
(1) CH3CH2COOH; (2) CH3COOCH2CH3; (3) CH3CH2OOCCH3; (2) (4) HCOOCH3; (5) CH3COOH; (6)HOOCCH2CH2OH; (3) (7) CH3OOCCH2CH2COOCH3; (8) CH3
OOC-COOCH3
Có bao nhiêu chất là este?
Câu 4 Chất có tên gọi etyl axetat có CTCT là
A CH3CH2COOCH3 B CH3COOCH3
C CH3CH2OOCCH3 D CH3CH2COOCH2CH3
Câu 5 Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH2COOH B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D CH3COOH
Câu 6 Hợp chât X có công thức cấu tạo CH3CH2OOCCH3 Tên gọi của X là
A etyl axetat B metyl propionat C propyl axetat D metyl axetat
Câu 7 Thuỷ phân hoàn toàn este E có CTPT C4H8O2 (có mặt H2SO4) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của X là
A etyl axetat B etanol C axit axetic D metyl propionat
Câu 8 Trong phân tử este X no đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối
lượng Số công thức cấu tạo thoả mãn CTPT của X là
Trang 5A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam este X thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O CTPT của X là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2
Câu 10 Cho các phát biểu sau:
(1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol
(2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO
-(3) Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n ≥ 2)
(4) Hợp chất HCOOCH3 thuộc loại este
Số phát biểu đúng là
Câu 11 Chất X có công thức phân tử C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na Tên của X là
A propyl fomat B metyl propionat C etyl axetat D anlyl fomat
Câu 12 Thuỷ phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối so với H2 bằng
23 X có công thức là
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 13 Thuỷ phân 8,8 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 gam ancol Y và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Tính m?
A 4,1 gam B 4,2 gam C 3,4 gam D 8,2 gam
Câu 14 Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với
hiệu suất 65% (có H2SO4 làm xúc tác) Tính khối lượng este thu được?
gam
Câu 15 Thực hiện phản ứng este hoá hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5
gam ancol etylic (H2SO4 làm xúc tác), khi kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este Tính hiệu suất phản ứng?
Câu 16 Đun sôi hỗn hợp gồm a gam axit axetic với 11,5 gam ancol etylic có
H2SO4 làm xúc tác đến khi kết thúc phản ứng thu được 11,44 gam este Tính a, nếu hiệu suất phản ứng là 65%?
Câu 17 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo không tan trong nước
Trang 6B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh
Câu 18 Khi đun hỗn hợp glixerol với axit stearic và axit oleic (H2SO4 xúc tác) thì có thể thu được tối đa mấy trieste?
Câu 19 Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức X mạch hở với 100ml
dung dịch KOH 1M (vừa đủ)thu được 4,6 gam một ancol Y Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH3COOC3H7
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí
CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O Xác định công thức phân tử của X?
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Câu 21 Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 150 gamdung dịch NaOH 4% Tính % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp?
Câu 22 Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C17H35COOH,
C17H33COOH, C15H31COOH?
Câu 23 Những hợp chất trong dãy sau thuộc loại este:
A Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn B Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá
C Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa D Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut
Câu 24 Chất béo là este được tạo bởi :
A Glixerol với axit axetic B Ancol etylic với axit béo
C Glixerol với các axit béo D Các phân tử aminoaxit
Câu 25 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,2 mol metyl axetat bằng dung dịch NaOH dư
20% so với lượng phản ứng thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A ta được chất rắn khan B Khối lượng của B là
A 18,4 gam B 24,4 gam C 18 gam D 16,4 gam
Câu 26 Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá cần:
A.Tăng nồng độ một trong các chất ban đầu B Dùng chất xúc tác H2SO4 đặc
C Tách bớt este ra khỏi hỗn hợp sản phẩm D Tất cả các yếu tố trên
Trang 7Câu 27 Cho 23,6 gam hỗn hợp CH3COOCH3 và C2H5COOCH3 tác dụng vừa hết với 300ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được là
Câu 28 Cho phản ứng xà phòng hoá sau :
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Trong các chất trên chất nào được coi là xà phòng
C C17H35COONa D (C17H35COO)3C3H5
Đề thi tốt nghiệp các năm gần đây.
Năm 2007.
Câu 29 Etyl axetat có công thức là:
A CH3COOC2H5 B CH3COOH C CH3CHO D CH3CH2OH
Câu 30 Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và rượu
etylic Công thức của X là:
A C2H3COOC2H5 B.C2H5COOCH3 C.CH3COOC2H5 D.CH3COOCH3
Năm 2008.
Câu 31 Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol
C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và glixerol
Năm 2009.
Câu 32 Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOC2H5 B CH2=CHCOOCH3.C C2H5COOCH3 D
CH3COOCH3
Câu 33 Chất béo là trieste của axit béo với
A etanol B phenol C glixerol D etylen glicol
Năm 2010.
Câu 34 Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
A CH3COONa và CH3COOH B CH3COONa và CH3OH
C CH3COOH và CH3ONa D CH3OH và CH3COOH
Năm 2012.
Câu 35 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A Triolein B Metyl axetat C Glucozơ D Saccarozơ
Câu 36 Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl
format là
C HCOOH và C2H5NH2 D CH3COONa và CH3OH
Trang 8Câu 37 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
B Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức
C Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
D Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic
Câu 38 Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A CH3COOH và C6H5OH B CH3COOH và C6H5ONa
C CH3OH và C6H5ONa D CH3COONa và C6H5ONa
Năm 2013.
Câu 39 Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo
thành metyl axetat?
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH D HCOOH và C2H5OH
Câu 40 Chất X có cộng thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3 Tên gọi của X là
A etyl fomat B etyl axetat C metyl fomat D metyl axetat
Câu 41 Chất nào sau đây phản ứng với NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C HCOOC2H5 D CH3COOC2H5
Câu 42 Nhận xét nào sau đây không đúng?
A metyl axetat là đồng phân của axit axetic
B Poli (metyl metacrylat) được làm thủy tinh hữu cơ
C metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic
D các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
2-Câu hỏi trong các đề thi những năm gần đây.
Đây là một phần bài tập không thể thiếu trong việc ôn tập cho học
sinh.Việc hiểu các bài tập phần này giúp học sinh tự tin trong việc giải các đề thi
và đạt điểm cao trong thi đại học
ĐỀ THI ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Năm 2007.
Câu 1 (CĐ-07) Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng
công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Câu 2 (CĐ-07) Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125
và khi tham gia phản ứng xà phóng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 3 (CĐ-07) Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm
Trang 9xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
Câu 4 (ĐHA-07) Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH tỉ lệ mol 1:1 Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH có xúc tác H2SO4
đặc thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là:
Câu 5 (ĐHA-07) Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol
C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol
C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ):
A 0,456 B 2,412 C 2.925 D 0,342.
Câu 6 (ĐHA-07) Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:
A HCOO−CH=CH−CH3 B CH3COO−CH=CH2
C CH2=CH−COO−CH3 D HCOO−C(CH3)=CH2
Câu 7 (ĐHB-07) X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HCOOCH2CH2CH3 B C2H5COOCH3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
Câu 8 (ĐHA-07) Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam
glixerol (glixerin) và hai loại axit béo đó là:
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H31COOH và C17H33COOH
C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 9 (ĐHA-07) Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch
NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 8,56 gam B 8,2 gam C 3,28 gam D 10,4 gam.
Câu 10 (ĐHB-07) Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic.
Câu 11 (ĐHB-07) Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm
C17H35COOH và C15H31COOH., số loại trieste được tạo ra tối đa là:
Trang 10A 6 B 3 C 5 D 4.
Năm 2008.
Câu 12 (ĐHA-08) Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
Câu 13 (ĐHB-08) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol
CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là:
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat.
Câu 14 (CĐ-08) Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:
A 300 ml B 200 ml C 400 ml D 150 ml.
Câu 15 (ĐHA-08) Phát biểu đúng là:
A Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B Tất cả các este phản ứng với d d kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là
muối và rượu (ancol)
C Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Câu 16 (ĐHA-08) Cho glixerin trileat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống
nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
Câu 17 (ĐHB-08) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ
0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
Năm 2009.
Câu 18 (ĐHB-09) Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế
từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là:
Câu 19 (ĐHA-09) Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:
A 18,00 B 8,10 C 16,20 D 4,05.
Trang 11Câu 20 (ĐHA-09) Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng
dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là:
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và
C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Năm 2010.
Câu 21 (CĐ-10) Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc
tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A 62,50% B 50,00% C 40,00% D 31,25%
Câu 22 (ĐHA-10) Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử
C2H4O2 là:
Câu 23 (ĐHA-10) Thu phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100
gam dung dịch NaOH 24% , thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là:
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và C2H5COOH
Câu 24 (ĐHB-10) Thu phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu
cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất Z
không thể là:
Câu 25 (ĐHB-10) T ng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng
công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dd NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
Câu 26 (ĐHB-10) Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức,
số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho một lượng
M tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là:
C HCOOH và C3H7OH D CH3COOH và C2H5OH
Câu 27 (ĐHB-10) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic
Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số