1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

90 câu lý thuyết kim loại nhôm và hợp chất file word (có lời giải chi tiết)

24 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 403,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là: A.. Nhôm là kim loại có tính khử yếu nên không tác dụng với các axit nà

Trang 1

Lý thuyết trọng tâm về nhôm và hợp chất (Đề 1) - Cơ bản

Bài 1 Một nguyên tố X thuộc 4 chu kì đầu của bảng HTTH, mất dễ dàng 3 electron tạo ra ion M3+ có cấu hình giống khí hiếm Cấu hình electron của nguyên tử X là:

A 1s22s22p1

B 1s22s22p63s23p1

C 1s22s22p63s23p63d104s2

D 1s22s22p63s23p3

Bài 2 Chọn phát biểu đúng về phản ứng nhiệt nhôm:

A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy điện hoá.

B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá.

C Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy điện hoá với điều kiện kim

loại đó dễ bay hơi

D Nhôm khử tất cả các oxit kim loại.

Bài 3 Trong các hợp chất sau: AlF3, AlCl3, AlBr3, AlI3 Chất có liên kết ion, liên kết cộng hoá trị có cực là (độ âm điện của Al: 1,6 ; F: 4,0 ; Cl: 3,2 ; Br: 2,8 ; I: 2,6)

A Ion: AlF3, AlCl3 ; cộng hoá trị có cực: AlBr3, AlI3

B Ion: AlF3 ; cộng hoá trị có cực: AlCl3, AlBr3, AlI3

C Ion: AlCl3 ; cộng hoá trị có cực: AlF3, AlBr3, AlI3

D Ion: AlF3, AlCl3, AlBr3 ; cộng hoá trị có cực: AlI3

Bài 4 Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng

chảy của chúng, là:

A Na, Ca, Al.

B Na, Ca, Zn.

C Na, Cu, Al.

D Fe, Ca, Al.

Bài 5 Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Fe, Cu, Ag.

B Al, Cu, Ag.

C Al, Fe, Cu.

D Al, Fe, Ag.

Bài 6 Cho sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Al2O3 → Y → Z → Al(OH)3

X, Y, Z lần lượt có thể là

A Al(NO3)3, NaAlO2, AlCl3

B Al(NO3)3, Al(OH)3, AlCl3

C AlCl3, Al2(SO4)3, NaAlO2

D AlCl3, NaAlO2, Al2(SO4)3

Bài 7 Phương pháp nào dùng để điều chế Al(OH)3 tốt nhất ?

A Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NH3

B Cho dung dịch Al3+ tác dụng với dung dịch NaOH

C Cho dung dịch AlO2- tác dụng với dung dịch H+

D Cho Al tác dụng với H2O

Bài 8 Cho Al có số hiệu nguyên tử là Z = 13 Phát biểu nào sau đây không đúng về Al ?

A Al thuộc chu kì 3, phân nhóm chính nhóm III.

B Cấu hình electron nguyên tử Al là 3s23p1

C Al nằm ở ô số 13, sau một kim loại kiềm thổ thuộc chu kì 3.

D Al là nguyên tố p.

Bài 9 Phát biểu nào không đúng về nguyên tử nhôm ?

Trang 2

A Vỏ nguyên tử có một electron p.

B Bán kính nguyên tử Al nhỏ hơn bán kính nguyên tử Na, Mg nhưng lớn hơn bán kính nguyên tử Cl.

C Phân lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử có 1 electron.

D Các nguyên tử và ion sau có cùng cấu hình electron: Na+, Mg2+, Al3+, Ar

Bài 10 Trong các tính chất vật lí sau, tính chất nào không phải là tính chất vật lí của nhôm?

A Màu trắng bạc.

B Khá mềm.

C Dễ kéo sợi, dễ dát mỏng.

D Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (tốt hơn sắt và đồng).

Bài 11 Những vật dụng bằng nhôm không bị gỉ khi để lâu trong không khí vì bề mặt của những vật dụng

này có một lớp màng Lớp màng này là ?

A Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua

B Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước và không khí

C Hỗn hợp Al2O3 và Al(OH)3 đều không tan trong nước đã bảo vệ nhôm

D Nhôm tinh thể đã bị thụ động hóa bởi nước và không khí.

Bài 12 Vì sao có thể dùng thùng nhôm để chuyên chở axit HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội ?

A Nhôm là kim loại có tính khử yếu nên không tác dụng với các axit này.

B Các thùng nhôm thường rất dày nên có thể chuyên chở các axit này.

C Nhôm bị thụ động hóa bởi các axit này.

D Nhôm có giá thành rẻ hơn các vật liệu khác.

Bài 13 Cho 2 phương trình phản ứng sau:

(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng?

A Nhôm khử được ion H+ của axit trong dung dịch axit

B Nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm.

C Nhôm phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm nên nhôm là chất lưỡng tính.

D Nhôm là kim loại có tính khử mạnh Trong cả 2 phản ứng này, Al đều bị oxi hóa thành ion dương Bài 14 Không dùng bình bằng nhôm để đựng các dung dịch kiềm vì:

A Nhôm là chất lưỡng tính nên bị kiềm phá hủy.

B Al2O3 và Al(OH)3 lưỡng tính nên nhôm bị phá hủy

C Nhôm bị ăn mòn hóa học.

D Nhôm dẫn điện tốt nên bị NaOH phá hủy.

Bài 15 Cho các phản ứng sau:

(a) 8Al + 3Fe3O4 t o

  9Fe + 4Al2O3 (b) 2Al + 3CuO  3Cu + Al2O3t o(c) 2Al + 3FeCl2 → 3Fe + 2AlCl3 (d) 4Al + 3O2 t o

  2Al2O3(e) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Trong các phản ứng trên, những phản ứng nào là phản ứng nhiệt nhôm ?

A a

B a, b

C a, b, d

D Tất cả các phản ứng trên

Bài 16 Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm: NaOH; Al; Mg và Al2O3 Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử

để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là:

A Dung dịch KOH.

B H2O

C Dung dịch HCl.

D Dung dịch HNO3 đặc, nguội

Bài 17 Để tách nhanh Al ra khỏi hỗn hợp Mg, Al, Zn có thể dùng hóa chất nào sau đây ?

Trang 3

D Dùng làm bình chuyên chở dung dịch H2SO4 và HNO3 đặc nguội.

Bài 19 Tại sao nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ?

A Nhẹ, bền đối với không khí và nước.

B Có màu trắng bạc, đẹp.

C Dẫn điện tốt.

D Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.

Bài 20 Trong công nghiệp người ta sản xuất Al bằng cách nào sau đây?

A Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit

B Điện phân nóng chảy AlCl3

C Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO,… để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao

D Dùng kim loại mạnh để đẩy Al ra khỏi muối.

Bài 21 Tại sao để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3 mà không điện phân nóng chảy AlCl3?

A Điện phân nóng chảy Al2O3 sẽ thu được Al tinh khiết

B AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3 nên cần tiêu tốn năng lượng nhiều hơn Al2O3

C Khi nung nóng, AlCl3 thăng hoa

D Điện phân nóng chảy AlCl3 tạo ra khí Cl2 gây ô nhiễm môi trường Còn điện phân nóng chảy Al2O3 sinh

Bài 25 Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với nhôm (dạng bột) là

A O2, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch HCl

B dung dịch Na2SO4, dung dịch NaOH, Cl2

Trang 4

C H2, I2, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch FeCl3.

D dung dịch FeCl3, H2SO4 đặc nguội, dung dịch KOH

Bài 26 Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với Al2O3 là

A kim loại Ba, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Cu(NO3)2

B dung dịch HNO3, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NH3

C khí CO, dung dịch H2SO4, dung dịch Na2CO3

D dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch HBr

Bài 27 Nhôm có thể hoà tan trong các dung dịch

A H2SO4 loãng, CuCl2, HNO3 loãng, NaCl

B HCl, NaOH, MgCl2, KCl

C Fe2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCl2, CuSO4

D Ba(OH)2, CuCl2, HNO3 loãng, FeSO4

Bài 28 Cho hỗn hợp Al và Fe2O3 (cùng số mol) Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp rắn gồm

B khử Al2O3 bằng kim loại Zn đun nóng

C khử dung dịch AlCl3 bằng kim loại Na

D điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit

Bài 30 Cho hỗn hợp gồm AlCl3 và ZnCl2 tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa X Lọc lấy X rồi đem nung thu được chất rắn Y Cho khí H2 dư đi qua Y nung nóng thu được chất rắn gồm

A Al và Zn.

B Al2O3 và Zn

C Al và ZnO.

D Al2O3

Bài 31 Những tính chất vật lí không phải của Al là

A dẫn điện yếu hơn Fe.

B ở trạng thái cơ bản có 1 electron độc thân.

C có nhiều tính chất hoá học giống Be.

Trang 5

D NaCl và Ag NO3.

Bài 35 Hãy chọn câu sai khi nhận xét về vai trò của criolit (Na3AlF6)

A tăng độ dẫn điện của hỗn hợp các chất trong bình điện phân.

B hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 để tiết kiệm nhiên liệu

C chống phản ứng phụ xảy ra ở anot của bình điện phân.

D bảo vệ Al lỏng khỏi bị không khí oxi hoá.

Bài 36 Kim loại Al được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp

A Khử Al2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao

B điện phân nóng chảy AlCl3 với hai điện cực trơ

C dùng Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3

D điện phân nóng chảy Al2O3 với hai điện cực trơ có mặt criolit

Bài 37 Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt

A dùng dung dịch NaOH dư, khí CO2, rồi đun nóng

B dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH dư.

C dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl dư.

D dùng dung dịch NaOH dư, dung dịch HCl dư, rồi đun nóng.

Bài 38 Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X (Fe, Al), Y(Al, Al2O3), Z(Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hoá chất duy nhất là

A Dung dịch HNO3 đặc nguội

Bài 40 Khi cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] thì hiện tượng xảy ra là

A ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng, sau một thời gian kết tủa tan dần.

B ban đầu không có hiện tượng gì, sau một thời gian xuất hiện kết tủa keo trắng.

C xuất hiện kết tủa keo trắng.

D không có hiện tượng gì xảy ra.

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

• Đáp án C sai vì Al chỉ khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa

• Đáp án D sai vì Al chỉ khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa

→ Ta chọn đáp án B

Câu 3: Đáp án B

Trang 6

nên là liên kết ion

nên là liên kết cộng hóa trị có cực

Chọn B

Câu 4: Đáp án A

• Đáp án A đúng

• Đáp án B sai vì Zn không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

• Đáp án C sai vì Cu không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

• Đáp án D sai vì Fe không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Câu 5: Đáp án A

• Khi cho Al, Fe vào dung dịch Cu(NO3), AgNO2 thứ tự các phản ứng như sau

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag

Sau phản ứng thu được hỗn hợp ba kim loại → Fe còn dư → Ba kim loại là Fe, Ag, Cu

Trang 7

Nhôm dẫn điện và dẫn nhiệt tốt Độ dẫn nhiệt bằng 2/3 đồng nhưng lại nhẹ hơn đồng

- Mg: chất rắn tan ra, có hiện tượng sủi bọt khí; khí không màu hóa nâu trong không khí

3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

- NaOH, Al2O3: chất rắn tan ra

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O

- Al: không có hiện tượng gì

• Phân biệt NaOH và Al2O3 bằng cách cho Al + dung dịch sau phản ứng

- Dung dịch có chứa NaOH: có hiện tượng sủi bọt khí, khí có mùi khai

8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 3NH3↑ + 8NaAlO2

- Dung dịch chứa Al2O3: không có hiện tượng gì

Câu 17: Đáp án B

Trang 8

HD Al bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội dư; còn Mg, Zn phản ứng với H2SO4 → Ta dùng H2SO4 đặc nguội dư để tách nhanh Al ra khỏi hỗn hợp → Đáp án đúng là đáp án B

• Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng bạc, đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất

• Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong gia đình

• Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột nhôm và Fe2O3), được dùng để hàn gắn đường ray

→ Đáp án đúng là đáp án A

Câu 20: Đáp án A

Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp

Al2O3 và criolit (Na3AlF6)

Câu 21: Đáp án C

Trên 180 độ thì AlCl3 đã thăng hoa và nhị hợp thành Al2Cl6 nên không điện phân được nữa

Câu 22: Đáp án B

• Các chất NaHCO3, Al2O3, Al(OH)3 vừa phản ứng với HCl, vừa phản ứng với NaOH nên có tính lưỡng tính

• Al(NO3)3 phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với HCl nên không phải là chất lưỡng tính

Câu 23: Đáp án D

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nếu nó phản ứng với cả axit và bazơ

• Đáp án A, B sai vì phản ứng nhiệt phân không thể hiện tính lưỡng tính

• Đáp án C sai vì cả HCl và KHSO4 đều là axit, chưa thể hiện được phản ứng Al(OH)3 tác dụng với bazơ

• Đáp án D đúng vì Al(OH)3 vừa tác dụng với axit KHSO4, vừa tác dụng với bazơ NaOH

→ Đáp án đúng là đáp án D

Câu 24: Đáp án B

Dung dịch phèn nhôm amoni có ion phân li ra nên dung dịch có tính axit, nhỏ vài giọt quỳ tím vào sẽ

Trang 9

• Đáp án A sai vì Al không phản ứng với NaCl

• Đáp án B sai vì Al không phản ứng với MgCl2, KCl

• Đáp án C sai vì Al không phản ứng với BaCl2

• Khử dung dịch AlCl3 bằng kim loại Na : 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2;

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Trang 10

• Ở trạng thái cơ bản Al có 1 electron độc thân ở phân lớp p

• Al và Be có nhiều tính chất hóa học giống nhau

• Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al

• 2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑

• HNO3 + NaHCO3 → NaNO3 + CO2↑ + H2O

• NaOH + NaAlO2 → không phản ứng

• NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

Câu 35: Đáp án C

Công đoạn điện phân Al2O3 nóng chảy : Al2O3 nóng chảy ở 2050 độ C Người ta trộn nó với criolit

(Na3AlF6) Hỗn hợp này nóng chảy ở khoảng 900 độ C Việc làm này :

• Tiết kiệm năng lượng

• Tạo ra được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy

• Hỗn hợp chất điện li này có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và ngăn cản Al nóng chảy không

bị oxi hóa trong không khí

→ Câu sai khi nhận xét về vai trò của criolit (Na3AlF6) là đáp án C

Trang 11

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3

→ Sau phản ứng thu được Al2O3

• Khi cho hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 vào lần lượt khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH dư ta có các phương trình

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

→ Sau phản ứng không thu được Al2O3

• Khi cho hỗn hợp Al2O3, Fe2O3 vào lần lượt khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl dư ta có các phương trình

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

→ Sau phản ứng không thu được Al2O3

• Khi cho hỗn hợp Al2O3, Fe2O3 lần lượt vào dung dịch NaOH dư, HCl dư, rồi đun nóng

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl dư → AlCl3 + 3H2O

→ Sau phản ứng không thu được Al2O3

→ Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 ta chọn đáp án A

Câu 38: Đáp án B

Ta dùng NaOH để phân biệt ba hỗn hợp chất rắn

• Hỗn hợp có 1 phẩn chất tan ra và có hiện tượng sủi bọt khí → X (Fe, Al)

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

• Hỗn hợp tan hết và có hiện tượng sủi bọt khí → Y (Al, Al2O3)

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

• Hỗn hợp có một phần tan → Z (Fe, Al2O3)

Trang 12

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Câu 39: Đáp án A

• Tinh thể phèn tan trong nước tạo màng hiđroxit lắng xuống kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước, vì vậy, dùng để làm trong nước

• Làm chất cầm màu trong nhuộm vải

• Chất kết dính trong công nghiệp sản xuất giấy; thuốc thử trong các phòng thí nghiệm

→ Dùng phèn nhôm không nhằm mục đích khử chua cho đất → Ta chọn đáp án A

Câu 40: Đáp án A

Khi cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na[Al(OH)4] ta có các phương trình :

HCl + Na[Al(OH)4] → NaCl + Al(OH)3↓ + H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

→ Hiện tượng xảy ra là ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng, sau một thời gian kết tủa tan dần → Đáp án đúng là đáp án A

Trang 13

Lý thuyết trọng tâm về nhôm và hợp chất (Đề 1) - Nâng Cao

Bài 1 Nhôm là nguyên tố dẫn điện, dẫn nhiệt tốt là do nhôm có cấu tạo mạng tinh thể và mật độ electron

như thế nào ?

A Mạng lập phương tâm khối, mật độ electron tương đối lớn.

B Mạng lập phương tâm diện, mật độ electron tương đối lớn.

C Mạng lập phương tâm khối, mật độ electron tương đối nhỏ.

D Mạng lập phương đơn giản, mật độ electron tương đối lớn.

Bài 2 Nhôm là kim loại có tính khử mạnh vì:

A Al có 3 electron hóa trị nên dễ dàng nhường 3 electron này để trở thành ion dương.

B Al là kim loại đứng sau Na, Mg trong chu kì 3.

C Tổng năng lượng ion hóa thứ nhất, thứ hai, thứ ba của nguyên tử Al rất lớn nên nguyên tử Al dễ nhường

D Axit nitric đặc nguội

Bài 4 Sau quá trình điện phân nóng chảy Al2O3, ngoài sản phẩm Al và O2, còn thu được sản phẩm khí chứa

CO và CO2 Giải thích ?

A Ở cực âm, khí O2 được sinh ra Ở nhiệt độ cao khí O2 đốt cháy cực âm (làm bằng than chì)

B Ở cực dương, khí O2 được sinh ra Ở nhiệt độ cao khí O2 đốt cháy cực dương (làm bằng than chì)

C Ở cực dương, khí O2 được sinh ra Ở nhiệt độ cao khí O2 đốt cháy cực âm (làm bằng than chì)

D Ở cực âm, khí O2 được sinh ra Ở nhiệt độ cao khí O2 đốt cháy cả cực âm và cực dương (làm bằng than chì)

Bài 5 Để phân biệt 4 oxit riêng biệt: Na2O, Al2O3, Fe2O3 và MgO cần dùng hóa chất nào sau?

A Dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3

B Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch Na2CO3

C Dùng nước, dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

D Nước, dung dịch HCl, dung dịch NaOH.

Bài 6 Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch Al(NO3)3 Hiện tượng xảy ra là:

A Không xuất hiện hiện tượng rõ ràng.

B Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong dung dịch NH3 dư

C Xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa không tan trong dung dịch NH3 dư

D Xuất hiện kết tủa keo, không màu, tan khi NH3 dư

Bài 7 Phèn chua và nhôm sunfat đều được sử dụng nhiều trong công nghiệp nhuộm vải vì sinh ra tác nhân

X bị sợi vải hấp thụ mạnh, giữ chặt trên sợi sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền X là ?

A ion K+

B Ion SO42-

C Al(OH)3 do sự thủy phân Al3+

D ion H+ do sự thủy phân Al3+

Bài 8 Tại sao phèn chua có tác dụng làm trong nước ?

A Phèn chua phản ứng với các chất bẩn thành các chất tan trong nước.

B Phèn chua chứa các ion K+, Al3+, SO42- có thể hấp phụ các chất lơ lửng trong nước

C Khi hòa tan trong nước, phèn chua thủy phân ra ion H+, ion này hấp phụ rất tốt các chất lơ lửng trong

nước

D Khi hòa tan trong nước, phèn chua thủy phân ra Al(OH)3 Al(OH)3 với bề mặt phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng trong nước, kéo chúng cùng lắng xuống dưới

Ngày đăng: 13/04/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w