MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 3 1.Khái niệm: 3 2.Các mô hình của quản trị chuỗi cung ứng: 4 Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM. 5 1.Đôi nét về ngành dệt may Việt Nam 5 2.Chuỗi cung ứng của ngành dệt may 6 2.1.Quy trình sản xuất 6 2.2.Kéo sợi 6 2.3.Dệt nhuộm 7 2.4.Cắt may 7 3.Mạng lưới phân phối của ngành dệt may Việt Nam. 8 Chương 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY 9 1.Giới thiệu về công ty việt tiến 9 2.Mô hình chuỗi cung ứng của công ty may Việt Tiến 10 2.1.Đầu vào: 10 2.2.Sản xuất 11 2.3: Phân phối 14 Chương 4: THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VIỆT TIẾN. 15 • Thành công trong chuỗi cung ứng của công ty 15 • Thất bại trong việc xây dựng chuỗi cung ứng của công ty 17 KẾT LUẬN 21
Trang 1TIỂU LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ĐOÀN NGỌC DUY LINH
SVTH: Nhóm 7
Mã lớp HP: 2107065Năm: 2014-2015
Ngày 24 tháng 03 năm 2015
ĐỀ TÀI: CHUỖI QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGÀNH DÊT MAY VIỆT NAM – CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY VIỆT TIẾN
Nguyễn Thị Lan Anh 13081551
Nguyễn Văn Truyền 13059811
Trần Đào Thiên Trang
Nguyễn Minh Thiện 13063451
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 3
1.Khái niệm: 3
2.Các mô hình của quản trị chuỗi cung ứng: 4
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM 5
1.Đôi nét về ngành dệt may Việt Nam 5
2.Chuỗi cung ứng của ngành dệt may 6
2.1.Quy trình sản xuất 6
2.2.Kéo sợi 6
2.3.Dệt & nhuộm 7
2.4.Cắt may 7
3.Mạng lưới phân phối của ngành dệt may Việt Nam 8
Chương 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY 9
1.Giới thiệu về công ty việt tiến 9
2.Mô hình chuỗi cung ứng của công ty may Việt Tiến 10
2.1.Đầu vào: 10
2.2.Sản xuất 11
2.3: Phân phối 14
Chương 4: THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VIỆT TIẾN 15
Thành công trong chuỗi cung ứng của công ty 15
Thất bại trong việc xây dựng chuỗi cung ứng của công ty 17
KẾT LUẬN 21
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.Khái niệm:
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp
mà còn liên quan nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và
khách hàng
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ
Chuỗi cung ứng điển hình
Có thể hình dung các doanh nghiệp nằm ở khu vực giữa như doanh nghiệp trung tâm Thực tế, doanh nghiệp trung tâm không chỉ là doanh nghiệp lắp ráp sản phẩm cuối cùng, nó cũng có thể là bất cứdoanh nghiệp nào tham gia trong chuỗi cung ứng, tùy thuộc vào phạm vi tham chiếu và mục tiêu của nhà quản trị khi xem xét mô hình Các sản phẩm sẽ đến tay người tiêu dùng theo một số hìnhthức của chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng đơn giản sẽ chỉ có ít thực thể tham gia, trong khi với các chuỗi phức tạp số các thực thể tham gia sẽ rất lớn Như thế, dễ dàng nhận thấy rằng chỉ có một nguồn tạo ra lợi nhuận duy nhất cho toànchuỗi đó là khách hàng cuối cùng Cùng với các thực thể chính, có rất nhiều doanh nghiệp khác liên quan một cách gián tiếp đến hầu hết các chuỗi cung ứng, và họ đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách hàng Đó là các nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn như các công ty vận
Trang 4tải đường không và đường bộ, các nhà cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các hãng môi giới vận tải, các đại lý và các nhà tư vấn.
2.Các mô hình của quản trị chuỗi cung ứng:
Mô hình đơn giản: là doanh nghiệp chỉ mua nguyên vật liệu từ một nhàcung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người
sử dụng
Mô hình phức tạp: doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp(đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từ cácnhà máy có điểm tương đồng với nhà sản xuất Ngoài việc tự sản xuất ra sảnphẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trìnhsản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô hìnhphức tạp này, hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc muaqua trung gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” đểtiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán
và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênhbán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sảnxuất thiết bị gốc (OEMs)
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM.
1.Đôi nét về ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may cả nước hiện có khoảng 6.000 doanh nghiệp Khối cácnước thành viên Hiệp định Thương mại xuyên Thái bình dương (TPP) đangchiếm gần 60% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam Riêng năm
2012 đã có gần 11 tỷ USD xuất khẩu dệt may của Việt Nam vào các nước TPP
Vì vậy, đây là thị trường quan trọng nhất của ngành dệt may Việt Nam tronghiện tại và tương lai
Từ nhiều năm qua, Tập đoàn DM Việt Nam đã tập trung đầu tư phát triển vàđẩy mạnh kinh doanh nội địa qua kênh phân phối Vinatexmart Là trung tâmphân phối sản phẩm DM của hơn 300 DN trong hệ thống và nhiều DN khác
Trang 5ngoài hệ thống, Vinatexmart đã góp phần quan trọng trong việc đưa hàng DMViệt Nam tiếp cận sâu vào thị trường "nội" Chỉ trong vài năm trở lại đây, hệthống Vinatexmart đã củng cố và đầu tư mở rộng lên 82 siêu thị bán lẻ vớimạng lưới tại 28 tỉnh, thành phố, góp phần quan trọng vào việc đưa hàng DMViệt Nam đến mọi miền của Tổ quốc Ngoài hệ thống siêu thị Vinatexmart, cácđơn vị thành viên của Tập đoàn như May 10, Nhà Bè, Việt Tiến, May ĐứcGiang, Hanosimex, Phong Phú… cũng tích cực mở rộng hệ thống cửa hàng giớithiệu sản phẩm, đại lý chính thức về hầu khắp các tỉnh, thành phố trong cảnước, với gần 4.000 điểm bán hàng Kênh phân phối này đã góp phần đưa hàngViệt Nam chất lượng cao, mức giá hợp lý đến NTD
Trong quy hoạch phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngành dệt may xác định mục tiêu tăng trưởnghằng năm là 12-14%; tăng trưởng xuất khẩu là 15%.Mặc dù đã đạt được nhữngkết quả kinh doanh thuận lợi trong năm 2012 nhưng để đạt được mục tiêu sảnxuất, kinh doanh trong năm 2013 và kế hoạch trở thành điểm đến của ngành dệtmay thế giới thì Dệt may Việt Nam cần phải tiếp tục khắc phục hai hạn chế đểphát triển bền vững hơn
Trang 62.Chuỗi cung ứng của ngành dệt may
2.1.Quy trình sản xuất
2.2.Kéo sợi
Ngành trồng bông và kéo sợi là khâu của đoạn đầu của chuỗi dệt may vàgiữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguyên liệu đầu vào và cho các phânđoạn còn lại gồm dệt – nhuộm và cắt may Tính đến năm 2012, Việt Nam cókhoảng 5.1 triệu cọc sợi, chiếm khoảng 2.04% số lượng toàn cầu, tương ứng ở
vị trí thứ 6 trên thế giới Với năng lực sản xuất hiện tại, Việt Nam có thế sảnxuất được khoảng
700,000 tấn sợi mỗi năm Các khâu trong chuỗi dệt may Việt Nam hiệnvẫn chưa phát triển cân xứng với nhau, bước tiếp theo là Dệt và Nhuộm chưathể đáp ứng được yêu cầu sản xuất Do đó, chỉ khoảng 1/3 sợi sản xuất sử dụng
Trang 7cho nhu cầu trong nước, phần còn lại được xuất khẩu, chủ yếu sang Thổ NhĩKỳ.
2.3.Dệt & nhuộm
Với khoảng 1/3 sợi được sử dụng cho sản xuất trong nước, các công ty dệtViệt Nam có thể sản xuất được 1.3 tỷ mét vải thô Từ đó sẽsản xuất được 0.8 tỷmét vải nhuộm (0.5 tỷ mét vải thô phục vụ cho xuất khẩu) Quy trình này đòihỏi vốn đầu tư ban đầu cao, đặc biệt cho hệ thống xử lý nước thải Thực tế hiệnnay dệt may Việt Nam lại không có nhiều nhà máy nhuộm đáp ứng được nhữngtiêu chuẩn cần thiết, năng lực sản xuất lại quá nhỏ nên cũng không thểđáp ứngđược đủ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất trong nước.Thêm vào đó, đặc tínhngành may Việt Nam là gia công xuất khẩu, việc chọn nguyên liệu phải theo sựchỉđịnh của khách hàng, tạo thêm khó khăn cho ngành dệt nhuộm Theo nhưVITAS cho biết, khi gia nhập TTP, ngoài lợi thế giảm thuếvào thị trường cácnước thành viên, ngành dệt may Việt Nam sẽ thu hút nhiều nguồn vốn FDI vàolĩnh vực dệt nhuộm, tăng thêm động lực phát triển cho ngành
2.4.Cắt may
Hiện nay Việt Nam ước tính cần 6.8 tỷ mét vài nhuộm cho sản xuất maymặc Các công ty dệt và nhuộm trong nước chỉ đáp ứng được 0.8 tỷmét vàinhuộm, tương ứng 11.8% tổng số vải nhuộm, còn lại 6 tỷ mét phải nhập khẩu.Trong đó, 50% vải nhuộm được nhập khẩu từ Trung Quốc, phần còn lại là từcác quốc gia Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ… Việt Namđược đánh giá là có lợi thếở khâu cắt may trong chuỗi cung ứng từ nguồn laođộng dồi dào và yêu cầu vốn đầu tư thấp hơn Tuy nhiên đây là khâu được cho
là có tỷsuất lợi nhuận thấp nhất trong chuỗi giá trị ngành dệt may
3.Mạng lưới phân phối của ngành dệt may Việt Nam.
Cùng với những kết quả đáng khích lệ từ cuộc vận động, các doanh nghiệpdệt may đang nỗ lực đầu tư cho sản xuất, mở rộng kênh phân phối để chiếm lĩnhthị phần, đẩy lùi hàng nhập ngoại kém chất lượng.Hiện Tập đoàn Dệt may ViệtNam và các đơn vị thành viên tích cực mở rộng và phát triển thị trường nội địa
Trang 8Với trên 4.000 cửa hàng, đại lý, phân phối 60.000 mặt hàng với tỷ lệ 100% hàngViệt Nam, các sản phẩm may mặc nội ngày càng được người tiêu dùng đánh giácao về chất lượng.Toàn ngành đã mở rộng kênh phân phối, với hơn 50 cửa hàngVinatex Mart tại 34 tỉnh, thành khắp cả nước, giúp việc quảng bá hàng dệt mayViệt đến với người dân hiệu quả hơn Hiện tổng doanh thu nội địa của Tập đoànDệt may Việt Nam tăng dần từ 15.740 tỷ đồng năm 2010 lên 20.800 tỷ đồngvào năm 2013 Riêng 6 tháng đầu năm nay, doanh thu nội địa của Tập đoàn đạtgần 12.000 tỷ đồng.
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các đơn vịthành viên Tập đoàn đã mở rộng đầu tư, phát triển và quảng bá các thương hiệumới như Grusz (Tổng Công ty May 10), Merriman (Tổng Công ty Hòa Thọ),Mattana (Tổng Công ty Nhà Bè)… và cho ra đời một số nhãn hàng thời trangcao cấp, giúp người tiêu dùng có thêm nhiều lựa chọn đối với sản phẩm dệt mayViệt Nam chất lượng cao
Đánh giá dệt may có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là một trongnhững lĩnh vực chủ lực, Chính phủ Việt Nam xác định đến năm 2020 côngnghiệp dệt may Việt Nam là công nghiệp quan trọng trong cơ cấu công nghiệpViệt Nam Thủ tướng cũng đã phê duyệt chiến lược phát triển ngành côngnghiệp dệt may Việt Nam đến 2015 và đến năm 2020 Với mục tiêu tập trungphát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu,nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm dệt may, đẩy mạnh chương trình sản xuấtcủa dệt may…
Chương 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
VIỆT TIẾN
1.Giới thiệu về công ty việt tiến
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái BìnhDương kỹnghệ công ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổđông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám
Trang 9Đốc Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình vàkhoảng 100 công nhân.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữuhóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp)
Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh
và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến
Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy thế, được
sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bó với xí nghiệp ,toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị đi vào hoạt động trở lại
và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thương trường
Nhờ vào nỗ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xínghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty May ViệtTiến Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩutrực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theo giấy phép số 102570 ngày08/02/1991)
Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thànhlập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ
Trước năm 1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là LIÊN HIỆP SẢNXUẤT – XUẤT NHẬP KHẨU MAY Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của
Bộ Công Nghiệp, cần phải có một Tổng Công Ty Dệt May làm trung gian cầunối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗtrợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chính sách, pháp luật ….Chính vì thế, ngày 29/04/1995 TỔNG CTY DỆT MAY VIỆT NAM ra đời.Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 củaChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộCông nghiệp Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29 tháng 12 năm
2006 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến Xét
đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Nam tại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày
Trang 1009 tháng 01 năm 2007 và Đề án thành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đềnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ quyết định : Thành lập Tổng công tyMay Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoànDệt May Việt Nam.
Tên tiếng Việt : Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến;
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION;
Tên viết tắt : VTEC
2.Mô hình chuỗi cung ứng của công ty may Việt Tiến
2.1.Đầu vào:
Vấn đề bông vải sợi
Trong nước vinatex là nhà cung ứng bông sợi chủ yếu cho Việt Tiến vànhiều doanh nghiệp dệt may khác Vinatex đang tiến hành đầu tư xây dựngvùng nguyên liệu Tập đoàn dệt may Việt Nam cho biết ngành dệt may đang tậptrung đầu tư sản phẩm có khả năng hút vốn và khả năng phát triển cao Đó làcác chương trình sản xuất 1 tỉ mét vải phục vụ xuất khẩu, phấn đấu đến năm
2015 trong được 40.000 ha bông tập trung đạt năng suất cao Việc đầu tư pháttriển nguồn nguyên phụ liệu trong nước sẽ lam tăng tỉ lệ nội địa hóa từ mức30% hiện nay lên tới 60% năm 2015 Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa cácdoanh nghiệp dệt may với các vùng trồng dâu tằm và bông sợi xây dựng cáctrung tâm giao dịch nguyên phụ liệu quy mô lớn trở thành các chợ đầu mốibuôn bán nguyên phụ liệu
Ngoài ra, Việt Tiến còn chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ lieu là ở một sốquốc gia như Ấn Độ,Trung Quốc, Pakistan, Trung phi… nơi có những nguồncung lớn chất lượng và khá ổn định
Về máy móc thiết bị :
Việt Tiến liên doanh với công ty Việt Thuân chuyên cung ứng sản xuấtmặt hàng nút các loại Việt Tiến – Tungshing chuyên sản xuất các mặt hàng máymóc thiết bị phụ tùng cho ngành may hay công ty cổ phần cơ khí thủ đức sản
Trang 11xuất máy móc thiết bị ngành may Công ty Tungshing sewing machine
Co.Ltd(Hong Kong) hợp tác kinh doanh với Việt Tiến chuyên cung ứng thiết bịngành may, thực hiện các dịch vụ bảo hành thiết bị may tư vấn các giải pháp kĩthuật, biện pháp sử dụng an toàn thiết bị, nâng cao hiệu suất sử dụng cách thiết
bị may
2.2.Sản xuất
Tổng diện tích nhà xưởng là 55.709.32 m2 với 5668 bộ thiết bị , có gần
20000 lao động , hiện nay doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc ViệtTiến luôn đi đầu trong việc nghiên cứu và mạnh dạn áp dụng công nghệ mới,đầu tư ứng dụng công nghệ Lean Manufacturing Việt Tiến cũng đã đầu tư thiết
bị hiện đại vào sản xuất như hệ thống giác sơ đồ/trải vải/cắt tự động, hệ thốngdây chuyền sản xuất tự động cùng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng hiệnđại khác như máy mổ túi tự động, máy tra tay, máy lập trình… Bên cạnh đó,Tổng công ty cũng đang chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận các chương trìnhđầu tư về thiết bị và công nghệ của Tập đoàn South Island, của các Tập đoànNhật Bản như: Itochu, Misubishi, Maruberni, Sumitomo, Sandra Nhờ vậy,năng suất, chất lượng được tăng lên rõ rệt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vàthị trường
Quy trình sản xuất
Trang 12Sản phẩm đầu ra
Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc và các nhà máy liên doanhtrong nước như Công ty cổ phần Việt Thịnh, Công ty cổ phần May Vĩnh Tiến,Việt Phát J.v Ltd Co Hiện công ty có hơn 20 cửa hàng và 300 đại lý trong cảnước kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu
San Sciaro: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý, đẳng cấp
Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thànhđạt, sành điệu Thương hiệu được thiết kế chuyên nghiệp và nhất quán với nétsang trọng, lịch lãm, mạnhmẽ & quyền uy, được thể hịên sinh động qua logovới hình tượng đầu sư tử, chú trọng chăm sóc từng chi tiết nhằm mang đến mộtphong cách mới cho doanh nhân và nhà quản lý của Việt Nam Việt Tiến mongmuốn thiết kế San Siaro như một thương hiệu thời trang đầu tiêndành riêng chodoanh nhân và nhà lãnh đạo trong nước mang đẳng cấp quốc tế, góp phần vào
sự thành công và kết nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam
Manhattan: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ dành
4