1 Chơng 4 Các thiết bị điều khiển SCT 4.1 Khái quát về các thiết bị điều khiển siêu cao tần 4.1.1 vai trò và vị trí :+ Ngày nay trong các trang thiết bị kỹ thuật của các ngành Rada, Đ
Trang 11
Chơng 4 Các thiết bị điều khiển SCT
4.1 Khái quát về các thiết bị điều khiển siêu cao tần
4.1.1 vai trò và vị trí :+ Ngày nay trong các trang thiết bị kỹ
thuật của các ngành Rada, Điều khiển và Viễn thông làm việc ở
dải sóng Siêu cao tần thờng không thể thiếu Các thiết bị điều
khiển siêu cao tần nh các bộ : quay pha, suy giảm, Izolatơ,
xiêc-cu-la-tơ, chuyển mạch, quay mặt phẳng phân cực v.v Nhờ
có chúng mà các khối chức năng của các trang thiết bị trên trở thành một thể thống nhất làm việc hoàn hảo đáp ứng các chỉ
tiêu kỹ thuật đề ra
+ Vì vậy việc nghiên cứu để nắm đợc cấu trúc, nguyên tắc làm việc và các chỉ tiêu kỹ thuật của các thiết bị điều khiển Siêu cao tần là cần thiết và quan trọng Nó giúp cho các kỹ s, chuyên gia các chuyên ngành trên khai thác có hiệu quả trang thiết bị, tiến hành sửa chữa chúng và tiến tới tính toán thiết kế mới các thiết
bị điều khiển siêu cao tần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặt ra
Trang 22
4.1.2 Khái niệm và phân loại
+ Chúng ta gọi các thiết bị Điều khiển siêu cao tần là những
phần tử siêu cao tần nhiều cực (thờng gọi là các mạng nhiều
cực SCT) làm việc trong chế độ khi sóng siêu cao tần truyền qua
sẽ bị thay đổi chiều hay nhánh hoặc biên độ và pha cũng nh
phân cực của sóng nhờ sự điều khiển bằng điện hoặc từ
+ Có nhiều cách phân loại các thiết bị điều khiển siêu cao tần nhng phổ biến nhất là chúng ta phân loại các thiết bị điều khiển
siêu cao tần dựa theo dạng điều khiển là từ và điện
+ Thiết bị điều khiển SCT dạng từ sử dụng phần tử điều khiển là ferit bị từ hoá trong từ trờng không đổi
+ Thiết bị điều khiển dạng điện sử dụng phần tử điều khiển là diode bán dẫn PIN, diode bán dẫn Varactor hoặc bộ phóng điện khí
Trang 33
4.1.3 Các thiết bị điều khiển SCT dạng từ
- Khái niệm : Đó là các thiết bị đợc điều khiển bằng từ
trờng thực hiện nhờ phần tử điều khiển là ferit bị từ hoá Để
cho gọn sau này ta thờng gọi chúng là các thiết bị điều khiển
siêu cao tần sử dụng ferit
Chúng là loại thiết bị không thuận nghịch dựa trên các hiệu ứng
không tơng hỗ của ferit khi bị từ hoá trong từ trờng không đổi
- u nhợc điểm : chịu đợc công suất lớn, nên hay đợc ứng
dụng trong các tuyến phát của các trạng bị rađa hay viễn thông Tuy nhiên do điều khiển bằng từ trờng nên tốc độ không thật
cao (cỡ ms), kích thớc và trọng lợng lớn
- Phân loại gồm : bộ van hay Izolator, bộ quay pha không thuận
nghịch, bộ xiêc-cu-la-tơ, bộ quay mặt phẳng phân cực, bộ suy giảm, bộ chuyển mạch, bộ hạn chế công suất Trong kỹ thuật sử dụng phổ biến nhất là các bộ xiêc-cu-la-tơ, bộ van và bộ quay
pha không thuận nghịch.
Trang 44
4.1.4 Các thiết bị điều khiển SCT dạng điện
- Khái niệm : Đó là các thiết bị đợc điều khiển bằng điện áp hay dòng điện đặt trên phần tử điều khiển bán dẫn là diode PIN
, diode Varactor hoặc bộ phóng điện khí Các thiết bị điều
khiển dạng điện là thiết bị thuận nghịch
Các bộ điều khiển SCT sử dụng diode bán dẫn có đặc điểm :
- u điểm : có tốc độ điều khiển rất nhanh (cỡ micro giây), kích
thớc và trọng lợng nhỏ, tiêu thụ ít năng lợng nên thờng đợc
sử dụng trong tuyến thu của đài rađa và thiết bị viễn thông công suất nhỏ, đặc biệt thích hợp với mạch dải SCT
- Nhợc điểm : là không chịu đợc mức công suất lớn, do diode
bán dẫn PIN và Varactor dễ bị đánh thủng ở điện áp và công
suất cao
Trang 55
Các thiết bị điều khiển sử dụng bộ phóng điện khí
Các thiết bị điều khiển sử dụng bộ phóng điện khí có các đặc
+ có tốc độ điều khiển không nhanh (cỡ mili giây),
+ dễ dò các đỉnh xung gai nhọn có năng lợng khá lớn
+ tuổi thọ không cao
Trong chơng này ta chỉ nghiên cứu hai dạng bộ điều khiển SCT dùng ferit và dùng diode bán dẫn
Trang 66
4.2 Truyền sóng SCT trong Ferit bị từ hoá
4.2.1 Ferit bị từ hoá trong từ trờng không đổi
+ Ferit là hợp chất của oxyt sắt ba (Fe2O3) với một số oxyt kim loại khác nh Mn, Mg, Ni v.v…và một số nguyên tố đất hiếm
nh Ytri Nó có cấu trúc dạng đơn hoặc đa tinh thể loại Spinen
hoặc Granat Ferit là vật liệu sắt từ có hằng số điện môi tơng
đối 5 - 20, điện trở riêng khá lớn cỡ 102 -106 ôm, tg góc tiêu
hao điện rất nhỏ từ 10-2 - 10-4
+ Sự từ hoá Ferit : - Khi không có tác dụng của từ trờng
không đổi (H0 = 0) Ferit ở trạng thái bình thờng và không bị từ
hoá Nó cấu tạo bao gồm tập các vùng nhỏ gọi là các domen Trong mỗi domen các momen từ của điện tử định hớng giống
nhau tạo ra momen từ riêng của mỗi domen Nhng các momen
từ riêng của các domen trong ferit lại xắp sếp một cách hỗn loạn,
Trang 77
nên monen từ tính trên một đơn vị thể tích của ferit gọi là vectơ
từ hoá M của nó bằng không Nên kết quả là vectơ từ hoá tổng
cộng của ferit bằng không, ferit nằm ở trạng thái không bị từ hoá
có tính chất là môi trờng đẳng hớng đối với sóng điện từ
- Khi ferit đặt trong từ trờng không đổi (H0 ≠ 0), tất cả các
momen từ của điện tử trong các domen đều định hớng lại theo
hớng của từ trờng ngoài, do đó vectơ từ hoá M của ferit có giá
trị khác không Trong ferit tạo ra từ trờng tổng cộng bao gồm
từ trờng do sự từ hoá tạo ra và từ trờng ngoài Khi đó ferit
nằm trong trạng thái bị từ hoá và nó trở thành môi trờng không
đẳng hớng đối với sóng điện từ
- Polder lần đầu tiên đã dẫn ra đợc dạng ten xơ độ từ thẩm của ferit bị từ hoá trong từ trờng không đổi H0 đặt dọc theo trục toạ
độ oz nh sau:
Trang 8 4 2 1 1
0 0
0 0
0 0 2
2
0 0
2 2
0
m
eM m
eH
m M
Trang 99
4.2.2 Truyền sóng điện từ trong ferit bị từ hoá
Khi truyền sóng điện từ trong môi trờng ferit bị từ hoá xuất hiện hai hiệu ứng quan trọng đợc ứng dụng trong các thiết bị điều
khiển SCT nh sau
1/ Khi sóng điện từ phẳng truyền trong ferit bị từ hoá, thì ferit biểu hiện tính chất khác nhau lên hai sóng phân cực tròn quay trái (chỉ số - ) và quay phải (chỉ số + ) những tham số khác nhau nh :
số sóng, vận tốc pha, trở sóng và độ từ thẩm tơng ứng là :
4 2 2 1
1 ,
1 ,
Trang 1010
Phần thực của độ từ thẩm μ1 biểu thị mức độ quay pha hay tốc độ biến đổi vận tốc pha của sóng,
phần ảo của độ từ thẩm μ2 biểu
thị sự tiêu hao năng lợng của
sóng trong ferit bị từ hoá
Ta vẽ đợc đồ thị của các thành
phần thực và ảo của độ từ thẩm
của ferit bị từ hoá đối với các sóng
phân cực tròn quay trái và quay
phải là hàm số của từ trờng không
đổi H0 từ hoá cho trên hình 4.1
Tại giá trị H0 = H0ch sóng phân cực
tròn quay phải bị ferit hấp thụ phần lớn năng lợng Hiện tợng
trên gọi là hiệu ứng cộng hởng sắt từ
Trang 1111
2/ Khi sóng điện từ phân cực thẳng bất kỳ truyền trong môi
trờng ferit bị từ hoá mà phơng truyền sóng dọc theo phơng
của vectơ từ trờng từ hoá H0, thì mặt phẳng phân cực của sóng
(vectơ cờng độ trờng E hoặc H) bị quay đi một góc θ nào đó Hiện tợng trên gọi là hiệu ứng quay mặt phẳng phân cực
Faraday trong ferit nh mô tả trên hình 4.2 Độ lớn của góc quay
θ phụ thuộc vào cờng độ từ trờng từ hoá H0 độ dài L của ferit, chiều quay của mặt phẳng phân
cực chỉ phụ thuộc vào chiều
của vectơ từ trờng từ hoá H0
Trang 1212
4.3 Bộ van cộng hởng
- Khái niệm : Bộ Van hay izolatơ là một thiết bị điều khiển siêu
cao tần dạng từ có nhiệm vụ: khi sóng siêu cao tần truyền qua nó theo một chiều thì có tiêu hao không đáng kể, còn khi truyền theo chiều ngợc lại thì bị suy giảm rất lớn Hay nói khác đi bộ izolatơ
là thiết bị điều khiển siêu cao tần chỉ cho sóng truyền qua nó theo chiều thuận và không cho sóng qua nó theo chiều ngợc lại
- ứng dụng: các bộ van đợc dùng trong tuyến siêu cao tần nhằm
để triệt sóng phản xạ từ tải quay trở về nguồn tín hiệu siêu cao
tần, đảm bảo sự cách li tốt giữa nguồn tín hiệu và tải đối với
sóng phản xạ
- Phân loại : dựa trên các hiệu ứng không thuận nghịch khác
nhau của ferit bị từ hoá mà cấu trúc và nguyên tắc làm việc của các bộ van dùng ferit rất đa dạng và khác nhau
Trang 1313
Trong kỹ thuật siêu cao tần sử dụng ba loại van là: van sử dụng
hiệu ứng cộng hởng sắt từ, van sử dụng hiệu ứng Farađây và van
sử dụng hiệu ứng xê dịch trờng Mỗi loại có u và nhợc điểm
khác nhau, chúng đợc sử dụng theo nhiệm vụ yêu cầu cụ thể
Sau đây ta chỉ giới thiệu loại van dùng phổ biến nhất là bộ van
cộng hởng trên ống dẫn sóng chữ nhật
- Cấu tạo : Van cộng hởng trên ống dẫn sóng chữ nhật bao
gồm một đoạn ống dẫn sóng chữ nhật bên trong đặt một bản
mỏng ferit dọc theo đoạn ống tại tiết diện X 1 từ trờng của sóng
H 10 phân cực tròn, từ trờng không đổi từ hoá H0 đặt vuông góc với thành rộng của ống dẫn sóng Ta chọn giá trị của H0 = H0ch
để đạt đợc hiệu ứng cộng hởng sắt từ đối với sóng phân cực
tròn quay phải Tại cùng một tiết diện đặt bản ferit mảnh nhng sóng có phân cực tròn quay theo hai chiều khác nhau tơng ứng với hai chiều truyền sóng ngợc nhau nh mô tả trên hình 4.3
Trang 1414
Nguyên tắc làm việc : Nếu ta truyền sóng cơ bản H10theo
chiều Z > 0 tại vị trí X1 sóng là
phân cực tròn quay phải, bản ferit
sẽ hấp thụ rất mạnh năng lợng của
sóng SCT, nên sóng truyền qua nó
bị suy giảm rất mạnh Nếu sóng
truyền theo chiều ngợc lại Z < 0 thì tại vị trí đặt bản ferit sẽ ứng với sóng phân cực tròn quay trái nên bản ferit không hấp thụ năng lợng sóng này, do vậy sóng truyền theo hớng này không bị suy giảm Thiết bị trên làm nhiệm vụ của một bộ van gọi là van cộng
Trang 1515
4.4 Bộ quay pha không thuận nghịch
- Cấu tạo : bao gồm một đoạn ống dẫn sóng chữ nhật làm việc
với dạng sóng H10 bên trong có đặt bản ferit song song với mặt phẳng thành hẹp tại tiết diện X, từ trờng không đổi từ hoá H0
hớng vuông góc với thành rộng ống
dẫn sóng nhng chọn giá trị nhỏ hơn
nhiều giá trị H0ch nh cho trên hình 4.4
- Nguyên tắc làm việc : dựa trên hiệu
ứng không thuận nghịch của bản ferit
bị từ hoá về sự thay đổi các góc lệch pha
khác nhau đối với các sóng phân cực tròn
quay trái và quay phải truyền theo hai chiều thuận và nghịch
trong đoạn ống dẫn sóng chữ nhật này Kết quả cuối cùng là bộ quay pha tạo ra một góc quay pha chỉ theo một chiều truyền sóng
đợc chọn làm chiều thuận Vì vậy nó đợc gọi là bộ quay pha
không thuận nghịch Giá trị góc quay pha phụ thuộc vào vị trí
tiết diện đặt bản fe rit
Trang 16thanh ferit hình trụ có đờng kính
nhỏ và chiều cao bằng hoặc nhỏ
hơn chiều cao của ống dẫn sóng chữ nhật Từ trờng không đổi
từ hoá H0 đặt hớng dọc trục của fe rit Ta có thể đặt thêm ba
thanh nhỏ điện môi tại các tâm của ba nhánh hoặc một chai
điện môi hình trụ bao thanh ferit với mục đích phối hợp trở
kháng Trên hình 4.5 mô tả bộ xiêc-cu-la-tơ dạng chữ Y trên ống dẫn sóng chữ nhật
Trang 1717
Nguyên tắc làm việc : Nếu truyền sóng cơ bản H10 vào nhánh 1, sóng truyền đến vùng không gian trong ống sóng có đặt thanh ferit bị từ hoá, và đi theo hai phía của thanh ferit truyền về các nhánh 2 và 3 Do hai sóng này truyền qua ferit có vận tốc pha và góc quay pha theo hai
chiều là khác nhau Nếu ta chọn kích thớc thanh ferit và giá trị
từ trờng H0 để đạt đợc kết quả sao cho : hai sóng truyền về phía nhánh 2 là đồng biên và đồng pha nên giao thoa cộng lại, còn về phía nhánh 3 thì chúng là đồng biên nhng ngợc pha nên giao
thoa triệt tiêu nhau Kết quả chỉ có sóng truyền từ nhánh1 rẽ sang nhánh 2, không có sóng truyền sang nhánh 3 Chu trình làm việc của bộ Xiec là :
- Nếu đổi chiều vectơ từ hoá H0 theo chiều ngợc lại, thì bộ xiêc cu-la-tơ sẽ có chu trình làm việc mới là :
1 3
2
1
1 2
3
Trang 1818
4.6 Bộ Xiec-cu-la-tơ dạng chữ Y trên mạch dải
+ Cấu tạo của bộ Xiec-cu-la-tơ dạng chữ Y trên mạch dải hoặc ống dẫn sóng đồng trục làm việc ở dải sóng dới 3000 MHz cho trên hình 4.6 Điểm khác
biệt với bộ Xiec chữ Y
Trang 1919
4.7 Bộ Xiec-cu-la-tơ quay mặt phẳng phân cực
Cấu tạo : bao gồm một đoạn ống dẫn sóng tròn làm việc với
sóng H 11, hai đầu của ống đợc nối với hai bộ chuyển tiếp sang ống dẫn sóng chữ nhật nhng thành rộng của nhánh 2 quay đi
một góc 450 theo chiều kim đồng hồ so với thành rộng của nhánh
1 Tại hai đầu đoạn ống dẫn sóng tròn sát với hai bộ chuyển tiếp
ta mắc hai đoạn ống dẫn sóng chữ nhật tạo nên hai nhánh 3 và 4 Thành rộng của hai nhánh này song song với trục của ống dẫn sóng tròn nhng đợc đặt lệch với nhau cũng một góc 450 theo
chiều kim đồng hồ Tại trục của đoạn ống dẫn sóng tròn ta đặt một thanh ferit hình trụ vát nhọn hai đầu có chiều dài L Trên
hình 4.7 mô tả cấu trúc nguyên tắc của bộ xiêc-cu-la-tơ này Bộ Xiec làm việc dựa trên nguyên tắc của hiệu ứng quay mặt phẳng phân cực Faraday nh tên gọi của nó Trên hình 4.8 mô tả nguyên
tắc làm việc nhờ Giản đồ điện trờng sóng H 11 và H 10 :
Trang 2020
- H×nh 4.9 m« t¶ cÊu tróc thùc vµ ký hiÖu cña bé xiec lo¹i trªn
Trang 2121
+ Từ trờng không đổi từ hoá ferit dùng nam châm vĩnh cửu
hoặc nhờ ống dây cho dòng điện một chiều chạy qua Để giảm phản xạ tại hai nhánh 1 và 2 ta đặt thêm hai bản điện môi hấp thụ mỏng song song với thành rộng của ống dẫn sóng Kích thớc thanh ferit hình trụ có chiều dài L và giá trị từ trờng từ hoá đợc chọn sao cho khi sóng siêu cao tần truyền qua thanh
ferit thì mặt phẳng phân cực của nó bị quay đi một góc 45 0 theo chiều kim đồng hồ. Chu trình làm việc của bộ xiêc-cu-la tơ này nh sau: 1 2 3 4 1
Nếu đổi chiều từ trờng từ hóa thì bộ xiêc sẽ làm việc theo chu trình : 1 4 3 2 1
Trang 2222
4.8 Một vài ứng dụng của thiết bị ĐKSCT loại từ
1 Bộ chuyển mạch anten của đài Rada П19
2 Bộ chuyển mạch anten của đài Rada П15
Trang 2323
3 Bộ chuyển mạch anten của đài ПPB16-CMAT
Trang 2424
4 Bé t¸ch kªnh cao tÇn trong th«ng tin vÖ tinh
Trang 2525
4.9 Các phần tử điều khiển bán dẫn
4.9.1 Diode bán dẫn PIN
Cấu tạo : Diode bán dẫn PIN có cấu tạo từ một bản vật liệu bán
dẫn Silic cao ôm có độ dầy cỡ 75 m (trong giới hạn từ 10 200
m), ở hai mặt phẳng hai đầu có pha trộn tạp chất Bo (để tạo ra bán dẫn loại P) và tạp chất Phôtpho (để tạo ra bán dẫn loại n) với
kỹ thuật khuyếch tán hình thành hai lớp chuyển tiếp p-i và i-n
Nh vậy cấu trúc của diode này gồm ba vùng là vùng ở giữa là chất bán dẫn gần tinh khiết nghèo điện tích tự do gọi là vùng i (intrinsic), hai bên là vùng giầu lỗ trống gọi là vùng p, và vùng giầu điện tử gọi là vùng n Vì vậy diode này mang tên gọi là
diode bán dẫn PIN
Tại hai đầu vùng p và n có hai tiếp xúc kim loại không mang
tính chất chỉnh lu dùng để nối với các đầu ra bên ngoài, cực
nối với bản p gọi là anot, còn cực nối với bản n gọi là catot
Trang 2626
+ Tính chất : Khi không có thiên áp hoặc đặt thiên áp âm
lên diode thì diode không cho qua dòng điện siêu cao tần, nó
có trở kháng khá lớn Diode ở trạng thái tắt Khi đặt thiên áp
thuận lên diode thì nó cho qua dòng điện siêu cao tần và diode
có trở kháng rất nhỏ, nó ở trạng thái thông
+ Sơ đồ mạch tơng đơng : diode PIN trong vỏ bọc đợc biểu
thị bằng sơ đồ mạch tơng đơng trên hình 4.14 dới
Trang 2727
Trong sơ đồ tơng đơng trên hình 4.14 các tham số đợc ký
hiệu nh sau : Rf là điện trở của diode khi đặt ở thiên áp thuận,
Rr và CJ là điện trở và điện dung của diode khi đặt thiên áp
ngợc, LS là điện cảm ký sinh do điện cực của diode, CP là điện dung ký sinh của vỏ diode
Các tham số của hai loại
diode PIN cho trong bảng 4.1
+ Mắc diode PIN vào đoạn
đờng truyền SCT nối tiếp
hoặc song song, sử dụng hai
trạng thái thông và tắt của
diode điều khiển nhờ
thiên áp sẽ tạo đợc các thiết
bị điều khiển SCT khác nhau
TS MA
47892-109
MA 47899-303
Trang 2828
4.9.2 Diode bán dẫn Varactor
+ Cấu tạo : Diode Varactor cấu trúc từ một bản bán dẫn Silic bao
gồm ba vùng là : vùng N ở giữa và hai vùng pha tạp nồng độ cao hai bên là P+ và N+ Vùng P+ ứng với cực anot, vùng N+ ứng với cực catot của diode Do vùng N có trở kháng thấp, còn vùng P+ có
độ pha tạp cao nên giữa chúng tạo ra lớp tiếp xúc P+N rất nghèo
điện tích nằm lấn sâu vào bên trong vùng N Lớp nghèo này có độ rộng thay đổi phụ thuộc vào thiên áp đặt lên diode và do đó điện dung của diode cũng thay đổi theo giá trị thiên áp đặt lên diode Vì vậy diode mang tên là varactor (biến dung) Điện trở của các lớp tiếp xúc và vùng N rất nhỏ so với trở kháng của điện dung lớp
tiếp xúc và ít thay đổi theo thiên áp của diode
Trang 2929
+ Sơ đồ mạch tơng đơng của Diode varactor
Diode Varactor có thể biểu thị bằng mạch tơng đơng gồm một
điện dung biến đổi C(v) mắc nối tiếp với một điện trở RS Trên hình 4.15 mô tả cấu trúc, đặc trng Vol-ampe và sơ đồ mạch
tơng đơng của diode Varactor trong vỏ bọc
Khi mắc diode Varactor
vào đoạn đờng truyền
Trang 3030
4.9.3 Transitor trờng MESFET
Cấu trúc : Transitor bán dẫn loại kim loại-điện môi hiệu ứng
trờng viết tắt là MESFET có cấu trúc kênh dẫn giữa cực máng (Drain) tới cực nguồn (Source) dới sự điều khiển của điện áp đặt vào cực cổng (gate) đợc biểu thị bởi sơ đồ mạch điện tơng
đơng trong hai trạng thái : trở kháng thấp và trở kháng cao
mô tả trên hình 4.16 và 4.17
Trang 3131
+ ở trạng thái trở kháng thấp, MESFET biểu thị bởi kênh dẫn giữa cực máng và cực nguồn là một điện trở thuần có giá trị khá Nhỏ Ron điển hình cỡ 2,5 Ω ở tần số f = 10 GHz
+ ở trạng thái trở kháng cao, MESFET có kênh dẫn giữa hai cực trên đợc biểu thị bởi dới dạng một điện trở Ro ff và một điện
dung Co ff mắc song song Giá trị điển hình ở tần số f = 10 GHz của chúng cỡ 2kΩ và 0,2 pF
+ Vì vậy mắc MESFET song song hoặc nối tiếp với một đoạn
đờng truyền và dùng điện áp điều khiển đặt vào cực cổng có thể tạo ra các thiết bị điều khiển siêu cao tần nh bộ đảo mạch, bộ chuyển mạch nhiều kênh, bộ quay pha hay bộ suy giảm v.v
Trang 3232
4.10 Bộ đảo mạch dùng diode PIN
Bộ đảo mạch dùng diode PIN là sơ đồ cơ bản tạo nên các mạch
điều khiển siêu cao tần nh các bộ chuyển mạch, bộ quay pha,
bộ suy giảm đợc sử dụng rộng rãi trong các trạng bị Rada và
Viễn thông Sau đây ta xét các sơ đồ cơ bản bộ đảo mạch dùng diode PIN mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp cả nối tiếp và
song với đoạn đờng truyền siêu cao tần
4.10.1 Sơ đồ Diode mắc nối tiếp
Sơ đồ bộ đảo mạch SCT dùng diode PIN mắc nối tiếp với đoạn
đờng truyền siêu cao tần có trở sóng đặc tính Z0 đợc mô tả trên hình 4.18 Bộ đảo mạch ở trạng thái mở cho qua tín hiệu SCT khi diode ở trạng thái thông (đợc cấp thiên áp thuận) có trở kháng rất thấp Bộ đảo mạch ở trạng đóng không cho qua tín hiệu siêu cao tần khi diode ở trạng thái tắt (đợc cấp thiên áp ngợc) có trở kháng rất cao
Trang 3333
+ Tiêu hao chèn : Tiêu hao chèn của bộ đảo mạch đợc xác
định bởi tỷ số công suất truyền đến tải của bộ đảo mạch lý tởng
ở trạng thải mở (on) trên công suất truyền của bộ đảo mạch thực
tế cũng ở trạng thái mở Tiêu hao chèn ký hiệu là αCH tính theo
1 1
lg 10 2
1 lg 10
2
0
2
0 0
2
0
dB Z
X Z
R Z
R Z
Trang 3434
+ Độ cách ly : Độ cách ly của bộ đảo mạch đợc định nghĩa bởi
tỷ số công suất truyền đến tải của bộ đảo mạch lý tởng ở trạng thái mở (on) trên công suất truyền đến tải của bộ đảo mạch thực
tế ở trạng thái đóng (off) tính theo thang dB đợc ký hiệu là αCL
Đối với sơ đồ diode PIN mắc nối tiếp thì độ cách ly của bộ đảo mạch cũng biểu thị bởi biểu thức (4.10.1.1) nhng trở kháng của diode ứng với trạng thái tắt có trở kháng cao
4.10.2 Sơ đồ diode mắc song song
Bộ đảo mạch dùng diode PIN theo sơ đồ mắc song song với đoạn
đờng truyền có dẫn sóng đặc tính Y0 đợc mô tả trên hình 4.19
Trang 3535
+ Với sơ đồ trên, bộ đảo mạch sẽ ở trạng thái mở (on) khi diode PIN ở trạng thái tắt có trở kháng cao, tín hiệu SCT đi qua bộ đảo mạch với tiêu hao chèn nhỏ Khi diode PIN ở trạng thái thông có trở kháng nhỏ nó ngắn mạch đờng truyền nên tín hiệu bị phản xạ không truyền đi qua, bộ đảo mạch ở trạng thái đóng (off)
+ Tiêu hao chèn và độ cách ly của bộ đảo mạch trong sơ đồ diode mắc song song đợc tính theo biểu thức chung (4.10.2) sau :
Trong công thức trên, khi tính tiêu hao chèn αCH thì dẫn nạp của diode PIN ứng với trạng thái trở kháng cao (thiên áp ngợc) còn khi tính độ cách li αCL thì dẫn nạp của diode ứng với trạng thái trở kháng thấp (thiên áp thuận)
4 10 2
4
1 4
1 2
1 lg
10 2
1 lg 10
2
0
2
0 0
2
0
dB Y
B Y
G Y
G Y
Trang 3636
+ Bộ đảo mạch với sơ đồ diode mắc nối tiếp có tiêu hao chèn nhỏ, nhng độ cách ly không cao, còn với sơ đồ mắc song song dùng cùng loại diode thì cho độ cách ly cao nhng lại có tiêu hao chèn lớn
4.10.3 Sơ đồ dùng diode mắc hỗn hợp nối tiếp-song song
Bộ đảo mạch dùng sơ đồ diode PIN mắc hỗn hợp cả nối tiếp và song song cải thiện đợc chỉ tiêu của bộ đảo mạch cả về độ cách
ly cao và tiêu hao chèn nhỏ nhng tốn gấp hai lần số diode và cấu trúc phức tạp hơn Sơ đồ mạch của bộ đảo mạch này đợc mô tả trên hình 4.20
Trang 3737
+ Bộ đảo mạch với sơ đồ diode PIN mắc hỗn hợp nối tiếp - song song sẽ ở trạng thái mở (on) khi diode nối tiếp DS thông có trở kháng thấp ZL và diode song song DP tắt có trở kháng cao ZH Khi các diode đợc cấp thiên áp ngợc lại thì bộ đảo mạch ở
trạng thái đóng (off)
+ Do đó ta tính đợc tiêu hao chèn của bộ đảo mạch này theo
biểu thức :
+ Độ cách li của bộ đảo mạch tính theo công thức :
+ Để mở rộng dải tần làm việc của bộ đảo mạch, chúng ta có thể mắc liên tiếp các sơ đồ bộ đảo mạch cơ bản dạng nối tiếp-song song với nhau sẽ cho bộ đảo mạch dải rộng nh mong muốn
3 10
4 2
2
1 lg 10
2
0
0 0
dB Z
Z
Z Z
Z Z
H
L H
4 2
2
1 lg 10
2
0
0 0
dB Z
Z
Z Z
Z Z
L
H L
Trang 3838
4.10.4 Bù phần kháng diode PIN của bộ đảo mạch
Từ biểu thức tính tiêu hao chèn và độ cách ly của bộ đảo mạch, ta thấy giá trị phần kháng của diode PIN là nhân tố làm hạn chế
chất lợng chỉ tiêu và độ rộng dải tần làm việc của bộ đảo mạch các sơ đồ mạch nêu trên Để cải thiện chỉ tiêu nh giảm tiêu hao chèn, tăng độ cách li và mở rộng dải tần làm việc của bộ đảo
mạch ngời ta dùng phơng pháp bù phần điện kháng của diode, sao cho tại tần số làm việc thiết kế f0 trở kháng của diode PIN chỉ
có giá trị thuần là Rf (ở trạng thái thông) hoặc Rr (ở trạng thái
tắt) Thí dụ đối với sơ đồ bộ đảo mạch mắc song song thì ta cần mắc thêm một điện cảm ngoài song song LSng để bù điện dung CJcủa diode ở trạng thái tắt và một điện dung ngoài mắc nối tiếp
CSng để bù điện cảm LS của diode ở trạng thái thông