Do vậy, cần nghiên cứu một cách nghiêm túc, điều tra ghi nhận những đánh giá từ phía doanh nghiệp về các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đã và đang được thực hiện để hoàn thiện
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PHÙNG THANH LOAN
CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS DƯƠNG ĐĂNG CHINH
2 TS.VŨ ĐÌNH ÁNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên
cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong luận án
là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy
đủ theo quy định
Tác giả luận án
Phùng Thanh Loan
Trang 3MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ, hình vẽ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12
1.2 NHỮNG GIÁ TRỊ KHOA HỌC, THỰC TIỄN LUẬN ÁN ĐƯỢC KẾ THỪA VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 16
1.2.1 Những giá trị khoa học và thực tiễn luận án được kế thừa 16
1.2.2 Những khoảng trống nghiên cứu 17
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
1.3.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 18
1.3.2 Quy trình nghiên cứu 19
1.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 20
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 26
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 26
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 26
2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 28
Trang 42.2 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA 30
2.2.1 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 30
2.2.2 Chính sách tài chính 35
2.2.3 Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 37
2.2.4 Nội dung của chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 42
2.2.5 Tác động của chính sách tài chính đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 50
2.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 55
2.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 58
2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 58
2.3.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 70
Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 73
3.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 73
3.1.1 Phát triển số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa 73
3.1.2 Phát triển số lượng lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 79
3.1.3 Phát triển về nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp nhỏ và vừa 83
3.1.4 Phát triển về doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 86
3.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa 87
3.1.6 Đánh giá chung về sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa 89
3.2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 90
Trang 53.2.1 Thực trạng chính sách thuế hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa 90
3.2.2 Thực trạng chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 94
3.2.3.Thực trạng chính sách tài chính đất đai hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 97
3.3 ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐẾN PHÁT TRIỂNDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH TẠI HÀ NỘI 99
3.3.1 Mô hình hồi quy kiểm định tác động của chính sách tài chính đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 99
3.3.2 Phân tích tác động của chính sách tài chính đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 105
3.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 114
3.4.1 Những kết quả đạt được 114
3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 119
3.4.3 Những nguyên nhân 124
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 127
4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI 127
4.1.1 Bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước 127
4.1.2 Cơ hội và thách thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh kinh tế mới 131
4.2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐẾN NĂM 2030 CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC 133
4.3 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐẾN NĂM 2030 136
4.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 138
Trang 64.4.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế 138
4.4.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng 142
4.4.3 Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính đất đai 148
4.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 150
4.5.1 Đối với chính sách thuế 150
4.5.2 Đối với chính sách tín dụng 152
4.5.3 Đối với chính sách tài chính đất đai 155
4.5.4 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 157
4.5.5 Đối với Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 161
KẾT LUẬN 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
PHỤ LỤC 174
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực thương mại Tự do ASEAN
APEC : Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEM : Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
NSNN : Ngân sách nhà nước
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ủy ban Châu Âu 26 Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của World Bank 27 Bảng 2.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 28 Bảng 2.4 Ngưỡng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận danh nghĩa trong hệ
thống thuế khoán của Italya 62 Bảng 2.5 Ngưỡng doanh thu hàng năm để kê khai và nộp thuế GTGT
tại một số quốc gia 63 Bảng 3.1 Số lượng DNNVV đăng ký thành lập mới theo quy mô vốn 74 Bảng 3.2 Số lượng và tỷ trọng DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động 76 Bảng 3.3 Số DNNVV đang hoạt động phân theo quy mô lao động và
hình thức sở hữu năm 2016 77 Bảng 3.4 Số lượng DNNVV đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng
năm phân theo ngành kinh tế 78 Bảng 3.5 Số lượng lao động trong DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng
năm phân theo quy mô doanh nghiệp 80 Bảng 3.6 Số lượng lao động trong DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng
năm phân theo loại hình doanh nghiệp 81 Bảng 3.7 Số lượng lao động trong DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng
năm phân theo ngành kinh tế 82 Bảng 3.8 Nguồn vốn của DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng năm 84 Bảng 3.9 Tài sản cố định và đầu tư tài chính của DNNVV tại thời điểm
31/12 hàng năm 85 Bảng 3.10 Tổng doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của DNNVV
giai đoạn 2012 - 2016 86
Bảng 3.11 Kết quả kiểm định thang đo 100 Bảng 3.12 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 102
Trang 9Bảng 3.13 Mô tả mô hình 103
Bảng 3.14 Kiểm định ANOVA 103
Bảng 3.15 Hệ số hồi quy 104
Bảng 3.16 Đánh giá của doanh nghiệp về chính sách cho thuê đất 106
Bảng 3.17 Đánh giá của DNNVV về giá đất 107
Bảng 3.18 Đánh giá của doanh nghiệp về chi phí đất đai/mặt bằng sản xuất kinh doanh 107
Bảng 3.19 Chỉ số tiếp cận đất đai của Hà Nội theo PCI 2017 108
Bảng 3.20 Đánh giá của doanh nghiệp về những khó khăn của chính sách thuế 112
Bảng 3.21 Thuế và các khoản phải nộp NSNN của DNNVV giai đoạn 2012 - 2016 114
Bảng 3.22 Đánh giá của DNNVV ở Hà Nội về chính sách thuế TNDN 115
Bảng 3.23 Đánh giá của DNNVV ở Hà Nội về chính sách thuế GTGT 115
Bảng 3.24 Tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV/dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế giai đoạn 2012 - 2017 121
Bảng 3.25 Giá thuê đất, thuê nhà xưởng trung bình các khu công nghiệp Đông Nam Bộ năm 2017 123
Bảng 3.26 Giá thuê đất, thuê nhà xưởng trung bình các khu công nghiệp Bắc Bộ năm 2017 123
Bảng 4.1 Tăng trưởng GDP của Việt Nam so với Thế giới và khu vực giai đoạn 2012 - 2017 127
Bảng 4.2 Lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp siêu nhỏ giai đoạn 2012- 2016 139
Bảng 4.3 Kiến nghị tiếp tục định hướng ưu tiên cấp tín dụng cho DNNVV 144
Bảng 4.4 Kiến nghị NHTM phát triển các sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV 154
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 3.1 Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giai đoạn
2012 - 2017 73
Biểu đồ 3.2 Số lượng DNNVV đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm 75
Biểu đồ 3.3 Số lượng lao động trong DNNVV tại thời điểm 31/12 hàng năm 80
Biểu đồ 3.4 Các yếu tố cản trở khả năng tiếp cận đất đai/mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 105
Biểu đồ 3.5 Khó khăn của doanh nghiệp khi vay vốn tín dụng ngân hàng 109
Biểu đồ 3.6 Khó khăn của doanh nghiệp khi vay vốn tín dụng ưu đãi 110
Biểu đồ 3.7 Khó khăn của doanh nghiệp khi thực hiện bảo lãnh tín dụng 111
Biểu đồ 3.8 Dư nợ tín dụng DNNVV Việt Nam 117
Biểu đồ 3.9 Lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân 117
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017 128
Biểu đồ 4.2 Vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017 129
Biểu đồ 4.3 Đề xuất giảm nhẹ nghĩa vụ tài chính đất đai cho doanh nghiệp 149
Biểu đồ 4.4 Đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính đất đai 156
Biểu đồ 4.5 Đề xuất công khai, minh bạch thị trường đất đai 156
Hình 2.1 Khung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 38
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đó là hoạt động trong mọi ngành nghề lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế và phân bố rộng khắp cả thành thị và nông thôn; có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh hoạt động, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường; có khả năng thay đổi mặt hàng, mẫu mã theo thị hiếu của khách hàng Bên cạnh đó, là nhu cầu vốn đầu
tư ít và sử dụng nguyên, vật liệu sẵn có của địa phương, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhanh Vai trò của các DNNVV đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận khi ở hầu hết các quốc gia loại hình doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng số các doanh nghiệp; thu hút một lực lượng lao động lớn; đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm nội địa (GDP), tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, các DNNVV đều có những hạn chế, yếu kém đó là: thiếu vốn và khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính thức; trình độ kỹ thuật - công nghệ, trình độ tay nghề của người lao động, trình độ quản lý thấp; thiếu thông tin, hoạt động trong một phân khúc thị trường nhỏ, năng lực cạnh tranh kém
Cùng chung những đặc điểm với các DNNVV trên thế giới, trong giai đoạn 2011 - 2015 khối DNNVV Việt Nam đóng góp khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN), 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm 25%
tỷ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, đóng góp gần 50% vào tăng trưởng kinh tế hàng năm [5, tr.65] Các DNNVV ở Việt Nam không chỉ nhỏ
bé về quy mô vốn, thiết bị công nghệ giản đơn lạc hậu, lao động trình độ thấp, phần đông không được đào tạo bài bản, năng lực cạnh tranh yếu mà tư duy kinh doanh còn hạn chế - đây là điều đáng lo ngại khi Việt Nam hội nhập sâu vào kinh tế thế giới Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi nền kinh tế thế giới, điều này đặt ra không ít thách thức cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải vươn lên, đứng vững trong một môi trường kinh doanh mới Trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành các chính
Trang 12sách hỗ trợ phát triển DNNVV song kết quả thực hiện các chính sách còn hạn chế, các DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Một số nguyên nhân dẫn đến các chính sách hỗ trợ của Chính phủ chưa thực sự phát huy hiệu quả như mong đợi đó là: hệ thống chính sách hỗ trợ DNNVV còn phân tán, quy mô chưa đủ lớn, thiếu trọng tâm, thiếu nhất quán; doanh nghiệp phải chịu nhiều áp lực của thủ tục hành chính phức tạp, tốn kém; DNNVV chưa nhận được sự bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực (vốn, đất đai) Trước thực trạng đó đòi hỏi Chính phủ phải có những chính sách cụ thể để hỗ trợ các DNNVV đặc biệt là các chính sách tài chính giúp các DNNVV vượt qua khó khăn, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức để phát triển Do vậy, cần nghiên cứu một cách nghiêm túc, điều tra ghi nhận những đánh giá từ phía doanh nghiệp về các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đã và đang được thực hiện để hoàn thiện các chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV Việt Nam phù hợp với môi trường kinh tế mới Với những lý do trên, nghiên cứu
sinh đã lựa chọn đề tài “Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng khung lý thuyết về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, phân tích thực trạng phát triển DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án phải hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau đây:
- Hệ thống hóa, hoàn thiện cơ sở lý luận về DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV; tìm hiểu bài học kinh nghiệm về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV của một số quốc gia trên thế giới từ đó rút
ra bài học cho Việt Nam
Trang 13- Nghiên cứu thực trạng phát triển DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đã xác định, phạm vi nghiên cứu của luận án đó là:
- Về nội dung chính sách tài chính: luận án sẽ đi sâu nghiên cứu những
chính sách có ảnh hưởng đến hoạt động của DNNVV đó là: chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT)), chính sách tín dụng, chính sách tài chính đất đai (tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp)
- Về không gian nghiên cứu: nghiên cứu lấy đối tượng là các DNNVV ở
Việt Nam Để làm rõ hơn sự tác động của các chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV luận án tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình đối với các DNNVV trên phạm vi địa bàn Thành phố Hà Nội, đây là một trong hai địa phương có số lượng DNNVV tập trung đông nhất trên cả nước hiện nay
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá sự tác
động của các chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV trong giai đoạn 2012 - 2017, các giải pháp đề xuất có ý nghĩa đến năm 2030
4 Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận:Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ
bản về DNNVV, chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, tác động của
Trang 14chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV trong đó tập trung vào ba chính sách bộ phận là chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách tài chính đất đai Luận án đã tổng hợp kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong việc sử dụng các chính sách tài chính nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV,
từ đó rút ra bài học cho Việt Nam
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích làm rõ thực trạng phát triển
DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017 Trong đó tập trung phân tích chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách tài chính đất đai hỗ trợ phát triển DNNVV Trên cơ sở đó luận án đã đánh giá những kết quả đạt được của chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV đó là:chính sách thuế đã có những thay đổi tích cực theo hướng có lợi cho doanh nghiệp, đã có những ưu đãi thuế cho DNNVV trong giai đoạn khó khăn, số thuế và các khoản đóng góp NSNN của DNNVV tăng lên; khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của DNNVV được cải thiện so với trước đây; những thay đổi của chính sách tài chính đất đai đã góp phần giải quyết khá hiệu quả vấn đề đất đai/mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra những hạn chế còn tồn tại như: chính sách ưu đãi thuế đối với DNNVV còn nhỏ lẻ, cơ chế khuyến khích của chính sách thuế đối với các DNNVV chưa đủ mạnh; tỷ trọng dư nợ tín dụng DNNVV/dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế có xu hướng giảm dần, các DNNVV chưa vay được vốn tín dụng ưu đãi, BLTD còn gặp nhiều khó khăn; chính sách tài chính đất đai chưa có cơ chế phù hợp để tăng khả năng tiếp cận đất/mặt bằng kinh doanh của DNNVV thông qua hình thức cho thuê đất, chi phí thuê đất/nhà xưởng trong các khu/cụm công nghiệp cao Luận án đã phân tích và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế
để từ đó đề xuất hai nhóm giải pháp gồm nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2030 và nhóm giải pháp về các điều kiện thực hiện
Trang 155 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV
Chương 3: Thực trạng chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam các nghiên cứu về sự phát triển của DNNVV và các chính sách tài chính ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV đã được một số nhà nghiên cứu thực hiện Có thể chia các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận
án thành ba nhóm chính sau đây:
Thứ nhất, các nghiên cứu về vai trò, tầm quan trọng của khu vực DNNVV
trong nền kinh tế, khẳng định tính tất yếu của việc phát triển DNNVV
Sách chuyên khảo “Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam - Thực trạng
và giải pháp” của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam [26] Các tác
giả đã nghiên cứu về thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong những năm 90, khẳng định tầm quan trọng của DNNVV trong sự phát triển của đất nước Trong nghiên cứu này, các tác giả cũng đánh giá sự ảnh hưởng của việc Việt Nam gia nhập vào ASEAN đến hoạt động của DNNVV
Sách chuyên khảo “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Vũ Quốc
Tuấn, Hoàng Thu Hoà chủ biên [45] Nghiên cứu đã hệ thống các kinh nghiệm phát triển DNNVV ở Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Hungary và rút ra bài học cho Việt Nam trong việc phát triển DNNVV
Sách chuyên khảo“Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay” của Nguyễn Trường Sơn [37] nghiên cứu đã tổng hợp những vấn
đề lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là sự phát triển lý luận và các nghiên cứu chuyên sâu về các đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ
Trang 17và vừa xuất phát từ cấu trúc bên trong của doanh nghiệp; các nghiên cứu phát hiện và lượng hóa các nhân tố tác động đến quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp thông qua việc khảo sát thực tiễn các doanh nghiệp hiện tại Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập và đi sâu phân tích, giải quyết các vấn đề đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập như vấn đề áp dụng quản trị công ty, việc tạo lập quan hệ lao động lành mạnh trong doanh nghiệp, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, vấn đề tiếp cận nguồn lực kinh doanh, đặc biệt là nguồn tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng đi sâu bàn luận và giải quyết vấn đề quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Luận án tiến sĩ “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” của Phạm Văn Hồng [15] nghiên cứu cơ sở lý
luận phát triển DNNVV, thực trạng phát triển DNNVV ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các cơ hội và thách thức đặt ra với các DNNVV Luận án đã đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước nhằm phát triển DNNVV như: đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật doanh nghiệp, cải cách hành chính, hoàn thiện chính sách tài chính - tín dụng, hoàn thiện chính sách thuế, xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV
Luận án tiến sĩ “Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2003 - Thực trạng, kinh nghiệm
và giải pháp” của Mẫn Bá Đạt [9], nghiên cứu về cơ sở lý luận phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh Bằng phương pháp thống kê, phân tích tác giả luận án đã làm rõ thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 - 2003
và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới
Trang 18Luận án tiến sĩ “Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Hồ Chí Minh
Rê [35], nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về DNNVV trong nền kinh tế thị trường mở cửa, hội nhập quốc tế của Việt Nam; tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến DNNVV Luận án cũng nghiên cứu thực trạng DNNVV ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005 - 2010 từ đó đề xuất các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố đến năm 2020 Giải pháp phát triển DNNVV nhìn từ góc độ doanh nghiệp - nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV và các giải pháp phát triển DNNVV nhìn dưới góc độ phía ngoài doanh nghiệp như: cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện tiếp cận đất đai, tiếp tục thực hiện các chương trình hỗ trợ DNNVV, khuyến khích DNNVV tham gia vào các chương trình liên kết ngành và liên kết vùng, nâng cao hiệu quả điều phối thực hiện các hoạt động trợ giúp DNNVV phát triển
Thứ hai,các nghiên cứu về các chính sách tài chính của Nhà nước có
Luận án tiến sĩ “Sử dụng các công cụ tài chính để khuyến khích và định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Bạch Đức Hiển
[12] Nghiên cứu đã làm rõ vai trò của DNNVV trong nền kinh tế; lý luận và thực trạng về sử dụng công cụ tài chính: thuế, tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng (BLTD), đầu tư và tài trợ trong việc khuyến khích và định hướng phát triển đối với các doanh nghiệp này
Trang 19Luận án tiến sĩ “Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” của
Trần Thị Vân Hoa [14] Nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của các chính sách của Chính phủ đến sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam Bằng phương pháp điều tra phỏng vấn và phương pháp phân tích tác động qua lại giữa Chính phủ và doanh nghiệp, nghiên cứu đã đánh giá sự tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của DNNVV Nghiên cứu rút ra kết luận về các chính sách có tác dụng rõ nét nhất đến DNNVV đó là: chính sách khuyến khích đầu tư trong nước, chính sách tài chính tín dụng và chính sách đổi mới các doanh nghiệp nhà nước Nghiên cứu cũng cho thấy tác động của các chính sách này là không đồng đều trên tất cả các ngành và loại hình doanh nghiệp
Luận án tiến sĩ “Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh vùng đồng bằng sông Cửu Long” của Nguyễn
Thiện Phong [25], đã hệ thống hóa lý luận về DNNVV và chính sách tài chính
hỗ trợ phát triển DNNVV Thống kê, phân tích thực trạng tài chính các DNNVV ngoài quốc doanh vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính (chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách phát triển thị trường, chính sách phát triển thị trường tài chính) và các chính sách có liên quan hỗ trợ phát triển các DNNVV trên địa bàn
Luận án tiến sĩ “Các giải pháp tài chính - kế toán để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Hà Quý Sáng [36], nghiên cứu về các
tiêu thức phân loại DNNVV, ưu thế và hạn chế của DNNVV trong hoạt động kinh doanh Luận án phân tích thực trạng phát triển DNNVV; thực trạng chính sách tài chính (chính sách thuế, chính sách tín dụng, chính sách tỷ giá, chính sách chi ngân sách) và chính sách kế toán (chế độ kế toán, công tác tổ chức và chuẩn mực kế toán) đối với phát triển DNNVV Luận án đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính, kế toán để phát triển DNNVV
Trang 20Luận án tiến sĩ “Phát huy vai trò của nhà nước trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”của Lê Quang Mạnh [21], chứng minh vai trò
quan trọng của Nhà nước trong phát triển DNNVV Luận án đã chỉ ra 2 nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV đó là nhân tố nội tại như: năng lực quản lý, trình độ công nghệ, lao động, vốn,… và nhân tố bên ngoài như: môi trường kinh tế, môi trường hành chính- pháp lý, sự phát triển của các thị trường Luận án sử dụng mô hình phân tích đa nhân tố được phát triển dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng để đánh giá cụ thể hiệu quả từng can thiệp của Nhà nước đến sự tăng trưởng của DNNVV và rút ra kết luận: môi trường kinh doanh và khả năng tiếp cận nguồn vốn là 2 yếu tố ảnh hưởng rõ nét nhất đến sự phát triển của DNNVV Từ đó, tác giả đã đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể để phát triển DNNVV trong đó nhấn mạnh tới vai trò của Nhà nước trong việc tạo dựng và duy trì một môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNNVV hoạt động, các chính sách hỗ trợ trực tiếp cần được xem xét và thiết kế cẩn thận hạn chế sự bóp méo thị trường
Luận án tiến sĩ “Tác động của một số công cụ tài chính vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Nguyễn Thị
Việt Nga [22], nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của DNNVV Từ kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy năng lực cạnh tranh của DNNVV được thể hiện trong toàn bộ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng; từ huy động nguồn lực, sử dụng nguồn lực đến chiếm lĩnh thị trường Năng lực cạnh tranh của DNNVV chịu tác động của các công cụ tài chính vĩ mô như công cụ thuế, công cụ tín dụng nhà nước, công cụ tỷ giá và công cụ chi ngân sách Các công
cụ này đã có những tác động tích cực nhất định đến năng lực cạnh tranh của DNNVV tuy nhiên tác động của các công cụ này mới dừng lại ở mức độ giảm bớt bất lợi chứ chưa tạo được những tác động hỗ trợ Luận án cũng đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các công cụ tài chính vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV Việt Nam
Trang 21Luận án tiến sĩ “Giải pháp tài chính phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ hội nhập” của Ngô Thị Mai Linh [20], nghiên
cứu làm rõ nội hàm phát triển DNNVV; thực trạng hoạt động của các DNNVV tại Hà Nội trong giai đoạn 2008 - 2014; đánh giá các giải pháp tài chính (thuế, tín dụng, tỷ giá, các quỹ trợ giúp, hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh) mà Thành phố Hà Nội đã sử dụng để phát triển DNNVV Trên cơ sở
đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp tài chính phát triển DNNVV Hà Nội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ ba, các nghiên cứu riêng biệt về từng nội dung của chính sách tài
chính đến sự phát triển của DNNVV
Luận án tiến sĩ “Các giải pháp tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển doanh
chính [3] đã góp phần củng cố thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng tín dụng trong việc hỗ trợ phát triển DNNVV đặc biệt trong điều kiện suy thoái kinh tế thế giới Luận án đi đến khẳng định tín dụng ngân hàng là một kênh dẫn vốn quan trọng và có hiệu quả cao trong việc thúc đẩy phát triển DNNVV
Luận án tiến sĩ “Hiệu quả hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” của Trương Văn Khánh [19] đã hệ
thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về BLTD đối với DNNVV Đề tài đưa
ra những chỉ tiêu đo lường hiệu quả của Quỹ BLTD đối với DNNVV Nghiên cứu đã góp phần làm rõ những nguyên nhân dẫn đến hệ quả là các Quỹ BLTD DNNVV ở Việt Nam hoạt động không hiệu quả và chưa góp phần đáng kể vào sự phát triển của DNNVV ở Việt Nam như: quy mô vốn của phần lớn Quỹ BLTD là nhỏ; trình độ của cán bộ Quỹ hạn chế; sản phẩm bảo lãnh còn ít; cơ chế, chính sách BLTD còn nhiều bất cập, thường xuyên thay đổi
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện chính sách thuế nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” của Phạm Xuân Hòa [13], nghiên cứu
về gánh nặng thuế của DNNVV Luận án chỉ ra gánh nặng thuế của DNNVV
Trang 22bao gồm 2 yếu tố: số thuế mà doanh nghiệp phải nộp và chi phí tuân thủ thuế Luận án đã nghiên cứu gánh nặng do thuế TNDN và thuế GTGT tạo ra cho DNNVV Trong nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Xuân Hòa đã tính toán chi phí tuân thủ thuế của DNNVV được đo bằng tiền và thời gian Kết quả cho thấy chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ở Việt Nam là rất cao
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Rất nhiều học giả, nhà nghiên cứu đến từ nhiều quốc gia trên thế giới
đã khẳng định vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, vai trò của Chính phủ trong việc khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp này thông qua các chính sách tài chính Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến đề tài của luận án được chia thành 02 nhóm sau:
Thứ nhất,các nghiên cứu định tính về các chính sách của Chính phủ hỗ
trợ DNNVV
Bài báo “Development of Chinese small and medium - sized enterprises ”của
Jia Chen [60], về lịch sử phát triển và thực trạng hoạt động hiện tại của các DNNVV Trung Quốc Nghiên cứu cũng phân tích những chính sách mà Chính phủ Trung Quốc đã áp dụng để phát triển các DNNVV nước này như: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách tín dụng,… và rút ra một số kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển DNNVV Trung Quốc
Bài báo“Experience reference from the financial support practices for
vào phân tích thực trạng hỗ trợ tài chính của Nhật Bản dành cho các DNNVV nước này, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho Chính phủ Trung Quốc trong việc lựa chọn các phương thức hỗ trợ tài chính cho các DNNVV Trung Quốc
Báo cáo “Small & medium enterprise development policies in 6 Asean
innovation [68] Nội dung của tài liệu được chia thành 6 phần chính tập trung vào nghiên cứu các chính sách phát triển DNNVV tại 6 nước Asean bao gồm:
Trang 23Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam Tại mỗi một quốc gia, nghiên cứu tập trung vào cách xác định DNNVV, trạng thái hiện tại của các DNNVV, môi trường kinh doanh và các quy định pháp luật liên quan đến DNNVV Nghiên cứu cũng phân tích các chính sách phát triển DNNVV của 6 nước Asean có liên quan đến hệ thống thuế, phát triển nguồn nhân lực, cung cấp thông tin, tiếp cận nguồn tài chính
Báo cáo “Small and medium enterprises in Japan: surviving the longterm recession” của Shuji Uchikawa [72], cho thấy mối quan hệ giữa doanh nghiệp
lớn và DNNVV tại Nhật Bản, các DNNVV Nhật Bản phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp lớn thông qua các hợp đồng thầu phụ Tuy nhiên, kể từ cuộc suy thoái năm 1991 đã có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ hoạt động không hiệu quả phải rút lui khỏi thị trường Kết quả nghiên cứu cho thấy sự rút lui của các DNNVV không hiệu quả có thể cải thiện nhân tố tốc độ tăng trưởng năng suất, các mô hình kinh doanh truyền thống phụ thuộc vào một số doanh nghiệp lớn đã không còn phù hợp Nghiên cứu phân tích các chính sách mà Chính phủ Nhật Bản áp dụng cho các DNNVV và đưa ra một số hàm ý về chính sách khuyến khích các DNNVV đa dạng hóa trong hoạt động và hợp tác để trở nên linh hoạt hơn
Báo cáo “A survey research project on small and medium enterprises development policies of 4 Asean countries:Brunei Darussalam, Cambodia, Lao PDR, Myanmar” của Pussadee Polsaram và cộng sự [69] Nghiên cứu tập
trung vào phân tích về các chính sách phát triển DNNVV tại 4 nước thành viên Asean là: Brunei, Campuchia, Lào và Myanmar Những chính sách được trình bày trong nghiên cứu liên quan đến tài chính, hệ thống thuế và thuế suất, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin và hỗ trợ khởi nghiệp
Thứ hai, các nghiên cứu định lượng về các chính sách của Chính phủ
hỗ trợ DNNVV
Trang 24Bài báo “Tax policy and the growth of SMEs: Implications for the Nigerian economy”của Stephen Aanu Ojeka [73], nhằm xác định mối quan hệ
giữa sự tăng trưởng của DNNVV và môi trường chính sách thuế tại Nigeria
Để thu thập các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu, các tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát với bảng hỏi được phát cho các DNNVV ở Zaria, Nigeria Nghiên cứu đưa ra giả thuyết Ho: không có mối liên hệ đáng kể giữa thuế và khả năng tăng trưởng của DNNVV Giả thuyết được kiểm chứng bằng phương pháp tương quan Spearman Rank sử dụng phần mềm SPSS Nghiên cứu đi đến kết luận bác bỏ giả thuyết Ho, hầu hết các DNNVV được khảo sát đều phải đối mặt với các vấn đề về thuế như thuế suất cao, bị đánh thuế nhiều lần, các quy định về thuế phức tạp, thiếu kiến thức về các vấn đề liên quan đến thuế Để khuyến khích sự phát triển của khu vực DNNVV, chính sách thuế cần được thiết kế một cách thích hợp để không tạo ra gánh nặng thuế cho DNNVV và tăng cường tính tuân thủ tự nguyện của DNNVV Tác giả đề xuất cần tăng cường ưu đãi thuế thông qua giảm thuế suất và cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ của cơ quan thuế cho DNNVV
Bài báo “Do government financial and tax policy affect SME’s growth?”của Roghayyeh Afshari và các cộng sự [70], nhằm xác định tác
động của chính sách thuế và chính sách tài chính của Chính phủ đến sự tăng trưởng của DNNVV ở Iran Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích nhân tố dựa trên dữ liệu thu được từ một cuộc khảo sát tại 64 DNNVV ở Iran Kết quả của nghiên cứu cung cấp bằng chứng về cách thức mà thông qua đó các chính sách tài chính và thuế của Chính phủ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của DNNVV Nghiên cứu cho thấy các ưu đãi thuế cho nghiên cứu và phát triển; mức miễn giảm và khấu trừ thuế hợp lý là các yếu tố quyết định chính đến sự phát triển của DNNVV Phát hiện thứ hai của nghiên cứu cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa tỷ lệ tín dụng được cung cấp cho các DNNVV và sự tăng trưởng của các doanh nghiệp này Tuy nhiên, vấn đề mấu chốt không
Trang 25phải là ở tỷ lệ tín dụng thấp mà là mức lãi suất có tác động đáng kể đến sự tăng trưởng của DNNVV
Bài báo “The role of the government policy for support the SMEs”của
Ylvije Boriçi Kraja và các cộng sự [75], đề cập đến vai trò của các chính sách của Chính phủ trong hỗ trợ DNNVV Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố với dữ liệu thu thập được từ khảo sát một số doanh nghiệp tại thành phố Shkoder, Albania; nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa hiệu quả hoạt động của DNNVV và các chính sách của Chính phủ Điều này có nghĩa là sự
hỗ trợ từ các chính sách của Chính phủ tạo động lực khuyến khích các DNNVV phát triển
Bài báo “Effects of government taxation policy on sales revenue of SME in Uasin Gishu County, Kenya” của Isaac Kipchirchir Kamar [58],
nhằm tìm ra những ảnh hưởng của chính sách thuế của Chính phủ đến doanh thu bán hàng của các DNNVV ở Kenya và đặc biệt là tại tỉnh Uasin Gishu Các dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập bằng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn và phân tích tài liệu Các dữ liệu được phân tích thống kê bằng phương pháp phân tích tương quan, phương pháp mô tả và phân tích tỷ lệ Kết quả của nghiên cứu cho thấy các mối quan
hệ có ý nghĩa thống kê giữa ba nội dung của chính sách thuế (chính sách thuế thu nhập, chính sách thuế GTGT, chính sách thuế khoán) có tác động đáng kể đến doanh thu bán hàng của các DNNVV ở Kenya theo cả chiều tích cực và tiêu cực Các DNNVV nên được đánh thuế thấp hơn để giúp các doanh nghiệp này có đủ vốn cho việc thực hiện các hoạt động khác góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh
Tài liệu chuyên khảo “The impact of government assistance on SMEs
[51], đã kiểm tra tính hiệu quả của các hỗ trợ tài chính của Chính phủ đối với các DNNVV của Úc trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu Các tác
Trang 26giả đã đánh giá tính hiệu quả của các hỗ trợ tài chính thông qua sự thay đổi của doanh thu, lợi nhuận của DNNVV và sự cải thiện trong khả năng tiếp cận các nguồn tài chính phi Chính phủ có thể thay thế Kết quả cho thấy những hỗ trợ tài chính của Chính phủ đã giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNVV tại Úc Những doanh nghiệp nhận được sự bảo lãnh của Chính phủ có nhiều khả năng nhận được nguồn tài chính phi Chính phủ trong những năm sau Các nhà đầu tư và chủ nợ theo đó cũng được hưởng lợi từ kết quả của sự hỗ trợ tài chính của Chính phủ
1.2 NHỮNG GIÁ TRỊ KHOA HỌC, THỰC TIỄN LUẬN ÁN ĐƯỢC KẾ THỪA VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Những giá trị khoa học và thực tiễn luận án được kế thừa
Qua phần tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được trình bày ở trên, luận án kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong các nội dung sau:
- Tiêu chí xác định DNNVV của các quốc gia trên thế giới, tiêu chí xác định DNNVV theo thời gian của Việt Nam;
- Ưu điểm và hạn chế của DNNVV, vai trò và những đóng góp của DNNVV vào nền kinh tế của các nước và tại Việt Nam, tính tất yếu khách quan phải phát triển DNNVV;
- Những chính sách hỗ trợ DNNVV đã được Chính phủ các nước thực hiện, các thông lệ tốt trên thế giới, những hướng dẫn của các tổ chức quốc tế
từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Thực trạng của DNNVV tại Việt Nam về trình độ công nghệ, trình độ lao động, năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính,… theo thời gian;
- Những chính sách tài chính (thuế, tỷ giá, chi ngân sách, tín dụng) đã được triển khai thực hiện tại Việt Nam để hỗ trợ DNNVV, mức độ hấp thụ những chính sách đó của doanh nghiệp, tác động của các chính sách hỗ trợ đến sự phát triển của DNNVV thời gian qua
Trang 27- Những khó khăn chính hiện tại cản trở sự phát triển của DNNVV Việt Nam: khó khăn về vốn, khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh, khó khăn trong việc nắm bắt thông tin chính sách và pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng, chịu gánh nặng chi phí không chính thức, chưa được hưởng những dịch vụ hỗ trợ về kinh doanh chất lượng cao với chi phí phù hợp
Vận dụng những kết quả này sẽ là tiền đề quan trọng giúp tác giả luận
án triển khai thực hiện nghiên cứu về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV Việt Nam
1.2.2 Những khoảng trống nghiên cứu
Cùng với việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã được thực hiện trong và ngoài nước về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, tác giả luận án nhận thấy vẫn còn những vấn đề chưa được hoàn thiện hoặc chưa được nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu trước, có thể kể ra một số điểm chính sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu của các tác giả Bạch Đức Hiển (1996), Hồ Xuân
Phương (2002), Nguyễn Thiện Phong (2007), Hà Quý Sáng (2010), Ngô Thị Mai Linh (2015) đều sử dụng phương pháp định tính để phân tích, đánh giá về tác động của các chính sách tài chính (thuế, tín dụng, đầu tư, đất đai…) đến sự phát triển DNNVV Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Nga (2013) cũng sử dụng phương pháp định tính để đánh giá tác động của một số công cụ tài chính vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của DNNVV Việt Nam Nghiên cứu của Trần Thị Vân Hoa (2003) mặc dù sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của các doanh nghiệp và các nhà làm chính sách về tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của DNNVV nhưng chưa đo lường được mức độ tác động của từng chính sách đến sự phát triển của DNNVV Nghiên cứu của Lê Quang Mạnh (2011) đánh giá sự can thiệp của Nhà nước đến sự tăng trưởng của DNNVV nhưng không đi sâu vào đánh giá
cụ thể những chính sách tài chính của Chính phủ ảnh hưởng đến hoạt động của DNNVV
Trang 28Thứ hai, một số nghiên cứu khác thì chỉ đi sâu vào một nội dung cụ thể
của chính sách tài chính Nghiên cứu của Phạm Xuân Hòa (2014) chỉ đo lường gánh nặng thuế của DNNVV bằng cách tính toán chi phí tuân thủ thuế của DNNVV, chưa có đánh giá định lượng về tác động của chính sách thuế đến sự phát triển của DNNVV Nghiên cứu của Trương Văn Khánh (2013) chỉ phân tích về hiệu quả hoạt động BLTD của các Quỹ BLTD DNNVV tại địa phương Nghiên cứu của Nghiêm Văn Bảy (2010) sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu về tín dụng ngân hàng dành cho DNNVV, khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV
Thứ ba, tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra một trong những khó khăn
chung của DNNVV Việt Nam là khó tiếp cận đất đai, khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh nhưng lại chưa có nghiên cứu về chính sách tài chính đất đai mà cụ thể là chính sách thu tiền thuê đất, thuế đất có ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV
Thứ tư, còn thiếu vắng những nghiên cứu định lượng để đo lường sự
tác động của các chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV
Đây sẽ là những nội dung cần tiếp tục hoàn thiện và là khoảng trống để tiếp tục thực hiện nghiên cứu về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Việc lựa chọn một phương pháp nghiên cứu thích hợp là rất quan trọng bởi phương pháp được lựa chọn sẽ được sử dụng trong quá trình thiết kế nghiên cứu Phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp hỗn hợp là ba cách tiếp cận phổ biến nhất Trong đó, phương pháp định tính thường đi đôi với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học, dựa vào quy trình quy nạp Phương pháp định lượng thường gắn liền với việc kiểm định các lý
Trang 29thuyết khoa học được suy diễn từ các lý thuyết đã có Phương pháp hỗn hợp phối hợp cả định tính và định lượng với những mức độ khác nhau [38, tr.11]
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng Trong đó, nhóm phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp: sử dụng nhằm kế thừa những lý luận liên quan đến đề tài từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài Luận án
- Phương pháp thống kê, so sánh: thông qua thu thập thông tin, số liệu thứ cấp, tiến hành xử lý, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu
- Phương pháp phân tích: từ thông tin, số liệu tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp thực trạng chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp thống kê kết hợp với mô hình hồi quy với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0 để phân tích tác động của các chính sách tài chính đến sự phát triển của DNNVV
1.3.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận án bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Cũng giống như nhiều nền kinh tế khác trên thế giới, Việt Nam đã khẳng định vai trò của các DNNVV trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Để các DNNVV trở thành động lực phát triển kinh tế, nhiều chính sách hỗ trợ nhóm doanh nghiệp này đã được triển khai thực hiện trong đó có các chính sách tài chính Trong thời gian qua, nhiều chính sách tài chính hướng tới các DNNVV đã có những tác động nhất định đến hoạt động của các doanh nghiệp này Do đó, cần thực hiện nghiên cứu về các chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam, đánh giá sự tác động của các chính sách tài chính
đó đến phát triển DNNVV tại Việt Nam
Trang 30Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết
Đề tài tiến hành nghiên cứu lý thuyết về DNNVV và các chính sách tài chính, từ đó xây dựng khung lý thuyết về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV, tập trung vào nội dung và tác động của các chính sách thuế, tín dụng, tài chính đất đai đến sự phát triển của DNNVV
Bước 3: Nghiên cứu thực trạng
Trên cơ sở khung lý thuyết, luận án nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển của các DNNVV trong giai đoạn 2012 - 2017 Luận án phân tích thực trạng những chính sách tài chính tác động đến hoạt động của DNNVV
Để thực hiện nhiệm vụ này, luận án đã sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp và sơ cấp (điều tra khảo sát và phỏng vấn DNNVV)
Bước 4: Đề xuất giải pháp
Trình bày quan điểm, nội dung của một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam đến năm 2030
1.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
a Phương pháp thu thập thông tin: phương pháp bảng hỏi
Để thu thập thông tin định lượng, đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi dưới hình thức phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng hỏi dưới dạng email Phương pháp bảng hỏi cho phép luận án điều tra trên diện rộng với số lượng khách thể nghiên cứu lớn trong thời gian ngắn Với phương pháp này, luận án sử dụng một mẫu bảng hỏi soạn sẵn theo một cấu trúc nhất định tương ứng với các nội dung nghiên cứu để thu thập thông tin từ giám đốc hoặc kế toán trưởng của các DNNVV
b Thiết kế phiếu khảo sát doanh nghiệp
Việc thiết kế phiếu khảo sát doanh nghiệp được thực hiện dựa trên mục tiêu nghiên cứu đã được trình bày Các câu hỏi trong phiếu khảo sát dành cho
kế toán trưởng/giám đốc DNNVV, các câu hỏi này sẽ cung cấp thông tin trực
Trang 31tiếp về những nhận thức của kế toán trưởng/giám đốc DNNVV về các chính sách tài chính hiện tại Các câu hỏi trong phiếu khảo sát được thiết kế dưới dạng các câu hỏi đo lường và các câu hỏi mở Các câu hỏi đo lường giúp so sánh tất cả các câu trả lời, tránh những câu trả lời mơ hồ từ những người được phỏng vấn Các câu hỏi mở giúp tìm kiếm thêm các quan điểm khác của những người trả lời về vấn đề nghiên cứu
Bảng hỏi được chia thành 2 phần lớn Phần thứ nhất bao gồm 16 câu hỏi lớn được chia thành 05 nhóm tương ứng với chính sách thuế; chính sách tín dụng; chính sách tài chính đất đai; kết quả kinh doanh/tăng trưởng doanh nghiệp và các kiến nghị, đề xuất Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi
đo lường định lượng Các mục trong các câu hỏi đo lường được đánh giá bằng cách sử dụng thang điểm Likert 5 từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý (hoặc từ rất không phù hợp đến rất phù hợp; từ rất không cần thiết đến rất cần thiết) Phần thứ hai bao gồm 07 câu hỏi tìm hiểu về các thông tin chung của doanh nghiệp
c Thử nghiệm phiếu khảo sát doanh nghiệp
Theo Calder & cộng sự (1981) cho rằng việc lấy mẫu thuận tiện thường được sử dụng để tạo ra một mẫu cho nghiên cứu sơ bộ với kích thước mẫu đề nghị từ 12 đến 30 hoặc từ 25 đến 100 [47] Vì vậy, trong khoảng thời gian từ ngày 20/01/2018 đến ngày 10/02/2018 khi nghiên cứu thử nghiệm phiếu khảo sát tác giả luận án đã thực hiện 30 cuộc phỏng vấn thí điểm trực tiếp với kế toán trưởng/giám đốc DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội Trong 30 cuộc phỏng vấn, những người được hỏi đều hiểu rõ tất cả các câu hỏi; họ đều nhận định rằng các câu hỏi là rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu Do đó, tác giả luận án tin tưởng rằng các câu hỏi trong phiếu khảo sát doanh nghiệp được hiểu bởi tất cả những người tham gia trả lời khi tiến hành khảo sát chính thức Nội dung của phiếu khảo sát doanh nghiệp được trình bày trong phụ lục 05
Trang 32d Phương pháp tổ chức chọn mẫu
- Mẫu nghiên cứu
Xác định kích thước mẫu là một công việc không dễ dàng trong nghiên cứu khoa học Kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như phương pháp xử lý (hồi quy, phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, ); độ tin cậy cần thiết Nghiên cứu với một kích thước mẫu càng lớn sẽ càng thể hiện được tính chất của tổng thể nhưng lại mất nhiều thời gian và chi phí Hiện nay, các nhà nghiên cứu xác định kích thước mẫu cần thiết thông qua các công thức kinh nghiệm cho từng phương pháp xử lý [38, tr.219]
Để sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA cần kích thước mẫu lớn Theo Hair & công sự (2006) để sử dụng EFA kích thước mẫu tối thiểu phải là
50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên [38, tr.415] Theo Tabachnick & Fidell (2007) kích thước mẫu tối thiểu cho mô hình hồi quy đa biến được xác định theo công thức: n ≥ 50 + 8p Trong đó, n là kích thước mẫu tối thiểu cần thiết và p là số lượng biến độc lập trong mô hình Green (1991) cho rằng công thức trên tương đối phù hợp nếu p < 7 [38, tr.521] Nếu trong một nghiên cứu sử dụng nhiều kỹ thuật phân tích khác nhau, chẳng hạn vừa sử dụng phân tích EFA và vừa phân tích hồi quy thì sẽ lấy kích thước mẫu cần thiết lớn nhất trong các phương pháp
Trong phạm vi của một luận án do giới hạn về nguồn lực (thời gian, tài chính, nhân lực) nên việc nghiên cứu toàn bộ tổng thể là điều khó có thể thực hiện được Với số biến đo lường là 16 thì cỡ mẫu tối thiểu cần để phân tích EFA là 16 × 5 = 80, tốt nhất là 16 × 10 = 160 Còn kích thước mẫu tối thiểu cần để thực hiện phân tích hồi quy là 50 + 8 × 3 =74 Do đó, để có thể thu thập thông tin một cách hiệu quả nhất, luận án thực hiện chọn 200 mẫu (200 người trả lời bảng hỏi) trước khi tiến hành khảo sát
Trang 33mà không tuân theo quy luật ngẫu nhiên Trong đó, đề tài tiến hành với hai phương pháp cụ thể là chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu theo phương pháp mạng quan hệ
Để tiếp cận được các doanh nghiệp đặc biệt là tiếp cận giám đốc hoặc kế toán trưởng là điều không hề đơn giản Chính vì thế, luận án lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện là một trong những phương pháp chọn mẫu phi xác suất để tìm ra mẫu khảo sát Cách chọn mẫu này có nghĩa là lấy mẫu dựa trên
sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng mà nhà nghiên cứu có nhiều khả năng có thể thu thập được thông tin Thông qua các mối quan hệ và quen biết của mình, nghiên cứu sinh tiếp cận với đối tượng cần khảo sát tại các doanh nghiệp để có thể thu thập được thông tin liên quan đến các chính sách tài chính của Việt Nam trong việc hỗ trợ phát triển các DNNVV
Bên cạnh phương pháp chọn mẫu thuận tiện, luận án cũng sử dụng phương pháp chọn mẫu theo mạng quan hệ Phương pháp mạng quan hệ là phương pháp chọn mẫu mà nhà nghiên cứu chỉ cần chọn một vài đối tượng thích hợp để phỏng vấn Sau đó người được phỏng vấn sẽ xác định và giới thiệu những đối tượng khác có các đặc điểm giống như mình Cứ như vậy cho đến khi có đủ số lượng mẫu cần thiết Với phương pháp chọn mẫu này, sau khi phỏng vấn những doanh nghiệp mà nghiên cứu sinh có mối quan hệ quen biết, nghiên cứu sinh tiếp tục nhờ người trả lời giới thiệu để có thể tiếp cận những đối tượng khác cho đến khi đủ 200 mẫu
Trang 34e Khảo sát chính thức và xử lý dữ liệu
Tác giả luận án đã tiến hành khảo sát chính thức trong khoảng thời gian
từ ngày 01/03/2018 đến 28/04/2018 Thông tin mẫu điều tra về tên doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại, email, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh nghiệp, số năm hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện trong phụ lục 03 và 04 Từ cuộc điều tra, khảo sát tác giả đã tiến hành chỉnh
lý, làm sạch số liệu và nhập số liệu vào phần mềm SPSS 20.0 Kết quả xử lý
số liệu được trình bày trong chương 3
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến DNNVV và chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV Các công trình tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với nhóm doanh nghiệp này, các giải pháp được các tác giả đề cập để hỗ trợ DNNVV tăng trưởng và phát triển
Tổng quan các nghiên cứu trong nước cho thấy có nhiều nghiên cứu về
sự phát triển của DNNVV và các chính sách tài chính như thuế, tín dụng, tỷ giá, đầu tư nhằm phát triển DNNVV ở Việt Nam Các nghiên cứu đều chỉ ra một trong những khó khăn của DNNVV đó là thiếu đất đai/mặt bằng sản xuất kinh doanh nhưng lại chưa có nghiên cứu nào về chính sách tài chính đất đai nhằm giải quyết khó khăn này của DNNVV Bên cạnh đó, còn thiếu vắng nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá tác động của các chính sách tài chính
hỗ trợ phát triển DNNVV ở Việt Nam
Chương 1 đã giải thích phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án để nghiên cứu về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển DNNVV.Trình bày rõ về quy trình nghiên cứu, các phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu sơ cấp để thực hiện mục tiêu nghiên cứu
Trang 36Chương 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các nhà kinh tế thường có xu hướng phân chia doanh nghiệp theo quy
mô dựa vào một số chỉ tiêu đo lường cụ thể như số lượng lao động, doanh thu hay tổng tài sản Tiêu chí phổ biến nhất được sử dụng để phân biệt giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ là số lượng nhân viên [54] Theo Ủy ban Châu Âu nên sử dụng tiêu chí số lượng nhân viên làm tiêu chí chính để phân loại doanh nghiệp Tuy nhiên nên đưa ra một số tiêu chí tài chính như là một
sự bổ sung cần thiết để nhận biết được quy mô thực tế, hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh của nó Định nghĩa về DNNVV của Ủy ban Châu Âu được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.1: Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ủy ban Châu Âu Quy mô doanh
nghiệp Số nhân viên
Doanh thu hàng năm Hoặc
Tổng tài sản hàng năm
Doanh nghiệp vừa Dưới 250 người Từ 50 triệu
EUR trở xuống
Từ 50 triệu EUR trở xuống
Doanh nghiệp nhỏ Dưới 50 người Từ 10 triệu
EUR trở xuống
Từ 10 triệu EUR trở xuống Doanh nghiệp siêu
Từ 2 triệu EUR trở xuống
Từ 2 triệu EUR trở xuống
Nguồn: [53]
Ngân hàng Thế giới sử dụng cả ba tiêu chí định lượng về số lượng lao động, doanh thu hàng năm và tổng tài sản để định nghĩa DNNVV Theo đó,
Trang 37một doanh nghiệp phải đáp ứng được tiêu chí về số lượng lao động và ít nhất một tiêu chí về tài chính để được xem là DNNVV
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của World Bank Quy mô doanh
nghiệp
Số lượng lao động
Doanh thu hàng
năm Hoặc Tổng tài sản
Doanh nghiệp vừa Từ trên 50 đến
nhỏ
Từ trên 10 đến
50 người
Từ trên 100 nghìn USD đến 3 triệu USD
Từ trên 100 nghìn USD đến 3 triệu USD Doanh nghiệp
siêu nhỏ Dưới 10 người Dưới 100 nghìn USD Dưới 100 nghìn USD
Nguồn: [57]
Một số quốc gia khác lại đưa ra những định nghĩa riêng để phân loại doanh nghiệp Canada xác định DNNVV là những doanh nghiệp có ít hơn
500 nhân viên Chile, Liên Bang Nga sử dụng giới hạn doanh thu hàng năm
để xác định DNNVV Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc định nghĩa DNNVV theo ngành mà doanh nghiệp hoạt động [66, tr.18] Tại Việt Nam, ngày 12/06/2017 Quốc hội đã chính thức thông qua Luật hỗ trợ DNNVV, theo quy định của Luật thì DNNVV của Việt Nam là những doanh nghiệp đáp ứng được một trong hai tiêu chí sau đây:
(i) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề không vượt quá 100 tỷ đồng
(ii) Lao động bình quân năm của năm trước liền kề không quá 300 người Tuy nhiên, trong phạm vi của luận án nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu đã trình bày ở trên, phù hợp với những dữ liệu thống kê về DNNVV thời gian qua, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ
Trang 38“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
1 Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên
10 đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên
10 đến
200 người
Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên
10 đến 50 người
Từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
Từ trên 50 đến 100 người
Nguồn: [7]
2.1.2 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm hơn 95% số lượng doanh nghiệp trên khắp thế giới, tạo ra khoảng 60% việc làm trong khu vực kinh tế tư nhân Trong đó, Nhật Bản là quốc gia có số lượng DNNVV nhiều nhất trong các nước công nghiệp phát triển, chiếm hơn 99% doanh nghiệp trong năm 2007 tại quốc gia này Tại 27 quốc gia của Liên minh Châu Âu, trong năm 2012 DNNVV cũng chiếm khoảng 99,8% tổng số doanh nghiệp, tạo ra 67% việc làm, đóng góp 58% vào giá trị gia tăng Khoảng 95% doanh nghiệp tại các
Trang 39quốc gia Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế(OECD) là DNNVV và siêu nhỏ, khu vực doanh nghiệp này cũng tạo ra khoảng 60% - 70% việc làm ở hầu hết các nước OECD, đóng góp 55% GDP [52, tr.7] Ở các nước đang phát triển, hơn 90% doanh nghiệp là vừa, nhỏ và siêu nhỏ Khoảng 91% doanh nghiệp đăng ký hoạt động chính thức tại Nam Phi là DNNVV, đóng góp 52%
- 57% GDP; DNNVV chiếm khoảng 92% số doanh nghiệp tại Ghana, tạo ra 70% GDP của quốc gia này [52, tr.8] Tại Việt Nam, giai đoạn 2011 - 2015 khối DNNVV đóng góp khoảng 30% tổng thu NSNN, 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và chiếm 25% tỷ trọng tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, đóng góp gần 50% vào tăng trưởng kinh tế hàng năm [5, tr.65] Những con số kể trên cho thấy vai trò quan trọng của các DNNVV trong tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế Trong những năm gần đây khu vực DNNVV có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác trên toàn cầu Tăng trưởng kinh tế tại các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và nhiều quốc gia khác có sự đóng góp đáng kể của các DNNVV 65% sản lượng đầu ra trong các ngành công nghiệp của Nhật Bản đến từ khu vực DNNVV, tại Đức là 48% trong khi tại Mỹ là 45% [65, tr.465]
- Một trong những đặc điểm chung của các DNNVV đó là có xu hướng sử dụng nhiều lao động Các doanh nghiệp này thường sử dụng nhiều lao động trên một đồng vốn đầu tư hơn so với các doanh nghiệp lớn Vì vậy, khu vực doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm đặc biệt
là việc làm tại chỗ cho lao động địa phương, giảm tỷ lệ thất nghiệp DNNVV còn thường xuyên cung cấp những cơ hội việc làm với mức lương cơ bản cho người lao động có trình độ thấp hoặc phụ nữ nghèo ở nông thôn, đóng góp quan trọng vào quá trình giảm nghèo của các quốc gia
Trang 40Ngoài hai vai trò quan trọng kể trên của DNNVV đối với nền kinh tế, loại hình doanh nghiệp này còn có những đóng góp quan trọng khác
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phân bố một cách rộng rãi hơn các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp này có mặt tại khắp các vùng miền, là động lực quan trọng góp phần vào sự phát triển kinh tế đồng đều giữa các khu vực, giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa thành thị và nông thôn
- Hầu hết sản phẩm đầu ra của các doanh nghiệp nhỏ là nguyên liệu đầu vào hoặc bán thành phẩm của các doanh nghiệp lớn Bằng cách này, các doanh nghiệp đã tạo ra mối liên kết công nghiệp giữa các doanh nghiệp sản xuất nhỏ tận dụng nguồn nguyên liệu địa phương với các doanh nghiệp lớn
- Các DNNVV còn góp phần gia tăng đáng kể lượng vốn tiết kiệm đầu
tư vào nền kinh tế Nguồn tài trợ chính của các DNNVV là vốn tự có của chủ
sở hữu và các khoản vay từ tiền tiết kiệm của người thân, bạn bè Điều này đặc biệt đúng trong thời gian đầu khi các doanh nghiệp mới thành lập Một lượng vốn nhàn rỗi lớn trong xã hội được đầu tư vào nền kinh tế qua hoạt động của DNNVV
2.2 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.2.1 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quan điểm biện chứng thì thuật ngữ “phát triển” dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Còn thuật ngữ “tăng trưởng” được dùng để chỉ quá trình biến đổi theo chiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật, nó không phản ánh quá trình biến đổi theo chiều hướng nâng cao về chất của sự vật Giữa tăng trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau, tăng trưởng là điều kiện của phát triển và phát triển lại là điều kiện để tạo ra những sự tăng trưởng mới với tốc độ và quy mô lớn hơn Để đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp nói