1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ kinh tế hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền bắc

330 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, CP và KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qu

Trang 1

PHẠM HOÀI NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN

THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở MIỀN BẮC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

PHẠM HOÀI NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN

THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở MIỀN BẮC

Chuyên ngành : Kế toán

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phạm Thị Thu Thuỷ

2 PGS.TS Phạm Đình Phùng

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập được thực hiện trong quá trình học tập và nghiên cứu Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc cụ thể và rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Nghiên cứu sinh

Phạm Hoài Nam

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 21 1.1 Vai trò của thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 21

1.2 Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 22

1.2.1 Doanh thu và phân loại doanh thu 22

1.2.2 Chi phí và phân loại chi phí 28

1.2.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 35

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 38

1.3.1 Kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 38

1.3.2 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất 47

1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm các nước về kế toán DT, CP và KQKD trong hoạt động kinh doanh của DN 61

1.4.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về DT, CP và KQKD trong hoạt động kinh doanh của DN 61

1.4.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về kế toán doanh thu, CP, KQKD 63

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho các DNSX Việt Nam về kế toán doanh thu, CP, KQKD 67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 69

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở MIỀN BẮC 70

2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Miền Bắc 70

2.1.1 Giới thiệu chung về các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Miền Bắc 70

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm thức ăn chăn nuôi 73

2.1.3 Đặc điểm tổ chức SXKD trong các DN CBTACN ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 74

2.1.4 Hệ thống quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức công tác kế toán trong các DN CBTACN ở miền Bắc 77

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Miền Bắc 84

2.2.1 Nội dung và phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc 84

2.2.2 Thực trạng kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Miền Bắc 92

2.2.3 Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc 108

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc 128

2.3.1 Ưu điểm 128

2.3.2 Hạn chế 132

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 142

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 144

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở MIỀN BẮC 145

3.1 Định hướng phát triển ngành CBTACN ở Việt nam và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN CBTACN ở miền Bắc 145

Trang 6

3.1.1 Định hướng phát triển ngành CBTACN ở Việt Nam 145

3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các DN CBTACN ở miền Bắc 146

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc 149

3.2.1 Hoàn thiện kế toán tài chính doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các DN CBTACN ở miền Bắc 149

3.2.2 Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở Miền Bắc 157

3.3 Những điều kiện thực hiện các giải pháp 194

3.3.1 Về phía nhà nước 194

3.3.2 Về phía Hiệp hội TACN Việt Nam 196

3.3.3 Về phía các cơ sở đào tạo và tổ chức hiệp hội nghề nghiệp 197

3.3.4 Về phía các DN CBTACN miền Bắc 197

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 199

KẾT LUẬN 200

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 202

TÀI LIỆU THAM KHẢO 203

PHỤ LỤC 208

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AICPA Học viện đào tạo các kế toán viên công chứng của Hoa Kỳ

CBTACN Chế biến thức ăn chăn nuôi

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

FASB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ

IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh 53

Bảng 2.1 Sản lượng TACN công nghiệp giai đoạn 2012 – 2016 70

Bảng 2.2 Số lượng và công suất các DN CBTACN qua các năm 71

Bảng 2.3 Phân loại doanh thu theo nội dung kinh tế 85

Bảng 2.4 Phân loại doanh thu theo mặt hàng bán ra 86

Bảng 2.5 Phân loại doanh thu theo yêu cầu quản trị DN 86

Bảng 2.6 Phân loại theo khoản mục 89

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2016 107

Bảng 2.8 Định giá bán sản phẩm mới 125

Bảng 2.9: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh dạng lãi trên biến phí của sản phẩm Hỗn hợp cho gà con 127

Bảng 2.10: Thông tin về phương án nhận thêm đơn hàng mới 127

Bảng 3.1: Phân loại CP theo mức độ hoạt động trong các DN CBTACN ở miền Bắc 158

Bảng 3.2: CP điện 6 tháng đầu năm 2016 của công ty An Khánh 163

Bảng 3.3 Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí là mẻ sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 3.000 kg 166

Bảng 3.4 Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt (1.082.400 kg) năm 2016 167

Bảng 3.5: Bảng phân tích mối quan hệ C-V-P Sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 187

Bảng 3.6 Bảng phân tích mối quan hệ C-V-P Sản phẩm G71 – Hỗn hợp cho gà con 188

Bảng 3.7 Định giá sản phẩm theo biến phí trong giá thành toàn bộ 190

Bảng 3.8 Định giá sản phẩm tiêu thụ nội bộ của Công ty cổ phần CP 192

Bảng 3.9 Báo cáo KQKD của sản phẩm hỗn hợp cho gà 193

Bảng 3.10 Bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa các phương án 193

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Tổng hợp loại hình các DN CBTACN ở miền Bắc 77Biểu đồ 2.2: Phương pháp tính giá hàng xuất kho tại các DN CBTACN ở miền Bắc 102Biểu đồ 2.3: Phương pháp xác định CP tại các DN được khảo sát 117

Đồ thị 3.1: Mối quan hệ chi phí - khối lượng - sản phẩm thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt 187

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán trong các DN CBTACN ở miền Bắc 81

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đòi hỏi các quốc gia phải sử dụng ngôn ngữ kế toán chung nhằm giúp đảm bảo thông tin có thể so sánh trên phạm vi quốc tế Quá trình hội tụ kế toán quốc tế đang diễn ra hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Ở nước ta, đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, Việt Nam đã và đang thiết lập hành lang pháp lý về kế toán, kiểm toán theo thông lệ các nước nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thông tin kế toán Trong một DN, kết quả của hệ thống thông tin kế toán là thông tin về tình hình tài chính, tình hình kết quả kinh doanh và lưu chuyển dòng tiền của đơn vị Chất lượng thông tin kế toán là vấn đề cực kỳ quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả quyết định của người sử dụng thông tin

Hiện nay, Việt Nam vẫn là nước có tỷ trọng nông nghiệp lớn trong cơ cấu ngành nghề của đất nước Tuy nhiên, nhờ chính sách đổi mới, mở cửa và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản tương đối phát triển nhằm tận dụng các ưu thế về tài nguyên, con người của đất nước Trong đó, các DN CBTACN là một trong những mắt xích quan trọng để vận hành tốt hơn quy trình hoạt động và phát triển của cả ngành chăn nuôi Việt Nam Các DN CBTACN ở nước ta mới phát triển từ những năm 1970, với vô vàn khó khăn về vốn, công nghệ, nguyên liệu và đặc biệt thị trường đầu ra luôn chịu ảnh hưởng của thời tiết, dịch bệnh, mùa vụ

Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng tuy nhiên lại vấp phải rào cản do những khuôn mẫu và nguyên tắc kế toán còn nhiều hạn chế Về mặt thực tiễn, kế toán doanh thu, CP và KQKD trong DN nói chung còn hạn chế về tính minh bạch do các DN có xu hướng che giấu Kế toán doanh thu,

CP, KQKD chưa cung cấp thông tin đầy đủ để phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng

Trang 11

Đối với các DN CBTACN cũng không phải là ngoại lệ Việc giảm thiểu các CP, xây dựng chiến lược bán hàng hợp lý, thúc đẩy hoạt động tiêu thụ là nhiệm vụ quan trọng với mọi DN nói chung và DN CBTACN nói riêng Để thực hiện được điều đó

DN cần các thông tin thích hợp của kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD Kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD sẽ giúp các DN nắm bắt thông tin về doanh thu,

CP và KQKD một cách chính xác Từ đó, giúp nhà quản trị DN có kế hoạch SXKD hợp lý đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng các CP bỏ ra, doanh thu thu được để có biện pháp kiểm soát CP, nâng cao hiệu quả SXKD

Hơn nữa, việc vận dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán trong thực hiện kế toán nói chung và kế toán doanh thu, CP và KQKD trong các DN CBTACN

ở miền Bắc vẫn còn tồn tại một số những hạn chế nhất định

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, CP và KQKD trong

các DN CBTACN ở miền Bắc, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc” cho luận án tiến sĩ của mình

2 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn kế toán doanh thu, CP, KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung nghiên cứu

Về KTTC, luận án nghiên cứu kế toán DT, CP và KQKD Về KTQT, luận án chỉ nghiên cứu KTQT tác nghiệp – thông tin KTQT phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn của DN, không đề cập đến KTQT chiến lược

Phạm vi về không gian: Luận án thực hiện nghiên cứu kế toán DT, CP và

XĐKQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

Thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập thông tin

số liệu sơ cấp và thứ cấp về kế toán doanh thu, CP, và KQKD trong các DN CBTACN

ở miền Bắc giai đoạn từ năm 2013 đến nay, tầm nhìn giải pháp đến năm 2025

Trang 12

4 Kết cấu của luận án

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, luận án được xây dựng gồm các phần chính sau:

Phần mở đầu

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, CP và xác định

KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

Trang 13

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Thông qua phần này, tác giả muốn cung cấp đến người đọc một bức tranh tổng quan về quá trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như trong nước về các vấn đề có liên quan đến nội dung của luận án Từ đó tiến hành xác định khoảng trống nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình Bên cạnh đó, công tác tổng hợp các nghiên cứu trước đó cũng một phần nhằm minh chứng cho tính cấp thiết của luận án này

Thứ nhất, Các công trình nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

- Các nghiên cứu về doanh thu

Trong nghiên cứu “A fresh look at revenue recognition” của tác giả Bruce

Pounder năm 2009, doanh thu là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Vì vậy, phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu trong đơn vị cần đảm bảo nguyên tắc khách quan, đơn giản và thống nhất cho các giao dịch phát sinh doanh thu, trong các ngành và trong các quốc gia Tuy nhiên, thực tế là hiện nay chuẩn mực kế toán về ghi nhận doanh thu tại các quốc gia khó có thể đạt được các yêu cầu trên Ngày 19/12/2008, cả FASB và IASB đã thống nhất ban hành một mô hình thống nhất trong việc ghi nhận doanh thu, đặt nền móng cho sự phát triển sau

này Theo đó, mô hình sẽ có bốn yếu tố gồm (1) Hợp đồng giữa đơn vị và khách hàng; (2) Quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng với khách hàng; (3) Ghi nhận các tài sản và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng; (4) Ghi nhận doanh thu phát

sinh từ sự thay đổi của tài sản và nghĩa vụ của hợp đồng

Trong nghiên cứu “Accounting for revenues: a framework for standard

setting” của nhóm tác giả Yuri Biondi, Robert J Bloomield, Jonathan C Glover

năm 2011 đã đề xuất một số phương pháp kế toán doanh thu như một sự thay thế cho các đề xuất bởi FASB và IASB Khuôn mẫu của các tác giả hướng tới mục đích

cụ thể hoá, mang lại các giải pháp kế toán thực tế Có 3 vấn đề đã được xem xét và giải quyết trong nghiên cứu này đó là: Doanh thu được ghi nhận khi khách hàng

Trang 14

thanh toán hoặc cam kết sẽ thanh toán; Sự ghi nhận doanh thu và sự ghi nhận lợi nhuận được kết hợp với nhau, với sự ghi nhận lợi nhuận được xác định trên cơ sở các tiêu chí khách quan về giải pháp cho sự rủi ro theo hợp đồng và phải đảm bảo tính thận trọng

Trong nghiên cứu “A new system for recognizing revenue” của tác giả

Matthew G Lamoreaux đăng trên tạp chí Journal of Accountancy năm 2012 lại chỉ

ra cách thức để nhận biết doanh thu trong trường hợp các giao dịch được quy định chặt chẽ bởi các hợp đồng Theo nghiên cứu này, vào tháng 11 năm 2012, FASB và IASB đã cùng nhau ban hành bản đề xuất những sửa đổi đối với chuẩn mực ghi nhận doanh thu nhằm yêu cầu đơn vị phải báo cáo nhiều thông tin hơn nữa về các giao dịch phát sinh doanh thu của mình Mô hình ghi nhận doanh thu được áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng, trừ các hợp đồng cho thuê tài sản, hợp đồng bảo hiểm và các công cụ tài chính Theo

đó, nguyên tắc cơ bản của mô hình là các DN phải ghi nhận doanh thu nhằm phản ánh quá trình chuyển giao hàng hoá hoặc dịch vụ cam kết cho khách hàng tại giá trị phản ánh được lợi ích kỳ vọng đơn vị có thể thu hồi được

Trong nghiên cứu “Changes over time in the revenue – expense relation:

accounting or economics?” của các tác giả Dain C Donelson, Ross Jennings, John

M Mclnnis đăng trên tạp chí Accounting Review tháng 5 năm 2011 đã đưa ra cái nhìn mới hơn khi nghiên cứu về nguyên tắc phù hợp trong kế toán Với 1.000 công

ty lớn nhất Mỹ được quan sát từ 1967 – 2003, họ đã tìm ra bằng chứng cho thấy sự giảm đi trong mối quan hệ tương quan giữa doanh thu và CP so với các giai đoạn trước Với phát hiện này, họ cho rằng nguyên tắc phù hợp đang giảm dần vị thế: với

sự gia tăng trong giá trị của CP được ghi nhận trước và sau giai đoạn nó tạo ra doanh thu cho đơn vị Điều này được giải thích có thể là do sự thay đổi trong các yếu tố thuộc về nền kinh tế hoặc sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán và họ cũng đã cung cấp các bằng chứng gián tiếp cho thấy rằng sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán là yếu tố giải thích cho tình hình này Dựa trên cơ sở này, bài nghiên cứu đã tiếp tục xác định các yếu tố giải thích cho sự thay đổi trong mối quan hệ giữa doanh

Trang 15

thu – CP; tiếp tục phân tích các yếu tố này có chịu tác động bởi các nhân tố của nền kinh tế hay bởi sự thay đổi của chuẩn mực kế toán Việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự thay đổi trong mối quan hệ doanh thu – CP rất quan trọng với các nhà nghiên cứu, người đọc báo cáo tài chính và các nhà ban hành chuẩn mực kế toán

- Các công trình nghiên cứu về CP

Cho đến thời điểm hiện nay, trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu đến

KTQT CP Một số công trình tiêu biểu về KTQT CP như luận án “Ảnh hưởng của

CP theo hoạt động đối với hoạt động của tổ chức” của tác giả Robin A Sanford

(Đại học Đông Nam Nova, 2009); luận án “Ảnh hưởng của hệ thống kế toán quản

trị trong việc giảm xung đột và hoàn thiện quá trình ra quyết định trong các tập đoàn không đồng nhất” của tác giả Nelson U.Alino (Đại học Nigeria, 1990)…

Trong nghiên cứu “Costing in new interprise: A challenge for managerial

accounting researchers and practitioners” trên tạp chí Managerial Auditing

Journal, vol.20 Issue: 4 của tác giả Krishan M Gupta, A Gunasekaran năm 2005 đưa ra thảo luận khi có sự thay đổi trong môi trường kinh doanh sẽ dẫn đến sự cải tiến hoặc thay đổi trong các cách đo lường CP và sự phản ứng cũng như thể hiện của DN với sự thay đổi đó Từ đó, nghiên cứu cũng chỉ ra các cách thức cho các nhà nghiên cứu và thực hiện kế toán quản trị trong việc phát triển các hệ thống xác định

CP dựa vào chất lượng

Trong nghiên cứu “Target costing for supply chain: criteria and selection”

của tác giả Archie Lockamy III, Wilbur I.Smith (2000), nhóm tác giả đi sâu vào việc cung cấp cái nhìn cơ bản về việc lựa chọn cách tính CP mục tiêu để cải thiện sự hiệu quả của chuỗi cung ứng trong các DN CP mục tiêu cho phép DN tập trung vào phân bổ tổng CP tới khách hàng để tối thiểu hoá CP của một chức năng hoặc một sản phẩm cụ thể Trong khi cách tiếp cận truyền thống của CP dựa vào giá trị và yêu cầu mối quan hệ hợp tác đầy đủ giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng, còn cách xác định CP mục tiêu dựa vào hoạt động ABM lại yêu cầu một cách hợp tác trung

thực (CP tiếp cận đầy đủ và đáng tin cậy)

Trang 16

- Các nghiên cứu về kết quả kinh doanh

Kết quả các nghiên cứu về KQKD không tập trung vào việc công tác kế toán KQKD như thế nào mà chỉ tập trung vào nghiên cứu các quan điểm về đo lường KQKD Trong đó có quan điểm rõ nét nhất là quan điểm kết quả toàn diện

Quan điểm kết quả toàn diện, theo “Tuyên bố chuẩn mực KTTC số 130”

năm 1997 của FASB, việc áp dụng khái niệm kết quả toàn diện được hiện thực hoá thành các quy định cụ thể Theo đó, về mặt nội dung, kết quả toàn diện bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh) và thu nhập toàn diện khác Về hình thức trình bày, kết quả toàn diện có thể được trình bày theo 3

hình thức: (1) trình bày trong báo cáo lãi/lỗ truyền thống hoặc (2) trình bày trong báo cáo kết quả toàn diện riêng biệt hoặc (3) trình bày trong báo cáo về sự thay đổi

của vốn chủ sở hữu

Đo lường kết quả hoạt động là một trong những vấn đề cơ bản của kế toán Các quan điểm khác nhau được trình bày trong các thông lệ kế toán đều dựa trên những giả định về điều kiện, môi trường mà trong đó kế toán được thực hiện Việc lựa chọn quan điểm nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, làm nền tảng xây dựng khuôn khổ kế toán của quốc gia đó

Thứ hai, các nghiên về kế toán doanh thu, CP và KQKD trong DN sản xuất

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu đối với các DN là cần quản lý tốt doanh thu, CP và KQKD nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy đã có nhiều tác giả nghiên cứu về doanh thu, CP và KQKD

trong các DN Tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) với luận án“Hoàn thiện kế toán

CP, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt nam” và tác giả Trần Tuấn Anh (2016) với luận án “Hoàn thiện

kế toán doanh thu, CP và kết quả kinh doanh trong các DN, sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tác giả Lương Khánh Chi (2017) với luận án

“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các DN sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam” Các nghiên cứu

Trang 17

đều đã đề cập đến các vấn đề về kế toán chi phí, doanh thu, KQKD trên cả hai phương diện KTTC và KTQT Hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD

Về khung lý thuyết cơ bản của kế toán CP, DT, KQKD trong DN sản xuất

Các tác giả đã hệ thống hóa lý luận về KTTC doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt nam và nguyên tắc chuẩn mực quốc tế Tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) trong luận án của mình đã trình bày bản chất của chi phí hoạt động kinh doanh và nguyên tắc ghi nhận chi phí trong DN SX theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 01; bản chất doanh thu, nguyên tắc kế toán doanh thu theo theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 Tác giả chưa có

sự đối chiếu, so sánh với các chuẩn mực, thông lệ kế toán quốc tế; bài học kinh nghiệm rút ra cho các DNSX Việt Nam qua nghiên cứu khái quát các chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới Mỹ, Pháp chỉ dừng lại ở mô hình tổ chức kế toán Mở rộng hơn, Tác giả Trần Tuấn Anh (2016), trong luận án của mình đã hệ thống hóa lý luận về KTTC CP, DT, KQKD theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt nam: chuẩn mực kế toán Việt nam số 01, số 14 và theo nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế: chuẩn mực kế toán quốc tế số 08, số 18; theo các quan điểm của hội đồng chuẩn mực kế toán quốc

tế IASB…Đồng quan điểm với tác giả Trần Tuấn Anh, tác giả Lương Khánh Chi (2017) trong luận án cũng đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CP,

DT và KQKD trong DN sản xuất trên phương diện KTTC theo các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế

-Cách tiếp cận các nội dung của KTQT doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Khi bàn về KTQT doanh thu, CP và xác định KQKD thì các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận nội dung của KTQT doanh thu, CP và xác định kết quả kinh doanh theo chức năng thông tin Khi tiếp cận các nội dung của KTQT CP theo chức năng thông tin thì các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra được các nội dung cụ thể của KTQT doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện để thu

Trang 18

nhận, phân tích và xử lý các thông tin doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong DN cho mục đích cung cấp thông tin để quản trị doanh nghiệp như:

nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015) trong luận án“Hoàn thiện kế toán

CP, doanh thu và KQKD trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt nam” đã nêu các nội dung cụ thể mà KTQT DT, CP, KQKD cần thực hiện là

xây dựng định mức và lập dự toán CP, DT, KQKD; Thu thập thông tin về CP, DT, KQKD; Phân tích thông tin về CP, DT, KQKD phục vụ cho việc ra quyết định; Báo cáo KTQT về CP, DT, KQKD Đồng quan điểm nghiên cứu về các nội dung của KTQT theo cách tiếp cận theo chức năng thông tin kế toán có tác giả Trần Tuấn

Anh (2016) với luận án “Hoàn thiện kế toán doanh thu, CP và kết quả kinh doanh

trong các DN, sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, luận án đã

phân tích nội dung của KTQT CP, DT, KQKD bao gồm: Phân loại doanh thu, CP và KQKD; Xây dựng định mức và lập dự toán doanh thu, CP và KQKD; Thu thập thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh Tác giả Lương Khánh Chi (2017)

với luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các

DN sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam” cũng tiếp

cận KTQT CP, DT, KQKD theo chức năng thông tin kế toán, luận án đã phân tích nội dung của KTQT CP, DT, KQKD gồm: Xây dựng định mức, lập dự toán CP,

DT, KQKD; Thu thập xử lý, cung cấp thông tin thực hiện về CP, DT, KQKD; Phân tích, so sánh các thông tin CP, DT, KQKD đánh giá trách nhiệm quản lý Nhìn chung, các nghiên cứu này đã nêu được các nội dung mà KTQT DT, CP, KQKD trong DN cần thực hiện để đảm bảo chức năng cung cấp thông tin kế toán như: Ghi nhận ban đầu; phân tích, xử lý thông tin và cung cấp thông tin cho nhà quản trị Tuy nhiên việc nghiên cứu các nội dung của KTQT DT, CP, KQKD theo cách này chưa thể hiện được mục đích của KTQT DT, CP, KQKD là cung cấp thông tin để nhà quản trị thực hiện các chức năng quản lý điều hành hoạt động của DN Mục đích của công tác KTQT DT, CP, KQKD là cung cấp thông tin cho nhà quản trị để thực hiện các chức năng quản trị Vì vậy công tác kế toán quản trị phải xuất phát từ việc

Trang 19

để thực hiện chức năng này thì nhà quản trị cần những thông tin gì do đó mà kế toán phải sử dụng các công cụ nào để thu nhận và xử lý thông tin nhằm cung cấp cho nhà quản trị Các nghiên cứu trước đây về KTQT DT, CP, KQKD đã nêu được các nội dung KTQT DT, CP, KQKD trong DN Tuy nhiên, các nội dung này thường được nghiên cứu một cách rời rạc mà không xuất phát từ yêu cầu thông tin cho việc thực hiện từng chức năng của quản trị như: để thực hiện chức năng hoạch định thì nhà quản trị cần những thông tin nào từ KTQT DT, CP, KQKD, để thực hiện chức năng

tổ chức thực hiện thì nhà quản trị cần những thông tin nào từ KTQT DT, CP, KQKD… Do đó, khi nghiên cứu các nội dung này thì các nghiên cứu trước đây đều chưa làm rõ được mục đích thực hiện nội dung này là để cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện chức năng nào

Về xác định nhu cầu thông tin của nhà quản trị về DT, CP, xác định KQKD ảnh hưởng đến kế toán DT, CP và xác định KQKD

Nhu cầu thông tin của nhà quản trị DN là nhân tố định hướng cho các nội dung của KTQT nói chung và KTQT doanh thu, CP và KQKD trong DN Tác giả

Lương Khánh Chi (2017) với luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết

quả kinh doanh trong các DN sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam” đã đề cập nhận thức của nhà quản trị DN ảnh hưởng đến nhu cầu

thông tin của họ Điều này ảnh hưởng đến kế toán DT, CP và xác định KQKD Tuy nhiên trong luận án, tác giả không làm rõ nhu cầu thông tin của nhà quản trị các DN sản xuất xi măng để làm cơ sở hoàn thiện kế toán DT, CP và xác định KQKD

Về phạm vi nghiên cứu

Luận án của các tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2015), Trần Tuấn Anh (2016) và Lương Khánh Chi (2017) đã nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp nặng: sản xuất thép, xi măng và SXKD chè Các ngành sản xuất này có đặc điểm, quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý… khác biệt với các DN CBTACN

Thứ ba, Các công trình nghiên cứu về kế toán trong các DN CBTACN ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu về kế toán trong các DN CBTACN ở Việt Nam

Trang 20

không nhiều: Luận án “Tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các DN sản

xuất thức ăn chăn nuôi” của tác giả Phạm Quang Mẫn (2006), luận án “Hoàn thiện

hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Thu Hương (2011), Luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí với việc tăng cường quản trị chi phí tại các doanh nghiệp CBTACN”

của tác giả Trần Thị Dự (2012)

Trong nghiên cứu của mình cả hai tác giả Phạm Quang Mẫn và Trần Thị Dự đều khẳng định và đã đưa ra mô hình thích hợp chung cho tất cả các DN CBTACN hiện nay là mô hình kết hợp giữa KTTC và kế toán quản trị trong cùng một bộ máy

Trong luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí với việc tăng cường quản trị

chi phí tại các doanh nghiệp CBTACN” tác giả Trần Thị Dự đi sâu nghiên cứu

lý thuyết kế toán CP trong các DN sản xuất dưới góc độ KTQT, nhằm đưa ra khuôn khổ lý thuyết chung về kế toán quản trị CP có thể áp dụng cho các DN

SX nói chung

Về phân loại CP, Trần Thị Dự (2012) cho rằng cách phân loại CP theo mục đích, công dụng của CP thuận tiện cho kế toán tập hợp CP sản xuất và tính giá thành SP, tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát CP và ra quyết định kinh doanh tác giả đề xuất cần phân loại CP theo cách ứng xử của CP

Về xây dựng định mức CP, Trần Thị Dự (2012) cho rằng định mức CP là cơ

sở để thực hiện, đánh giá và phân tích CP thực tế phát sinh, góp phần phát hiện

Trang 21

những khoản CP phát sinh không hợp lý Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất việc xây dựng định mức CP cho từng khoản mục CP Trên cơ sở định mức CP các DN CBTACN lập dự toán CP Theo tác giả, việc xây dựng dự toán CP tại các DN CBTACN phải đảm bảo tính thống nhất trong kỳ và trong toàn DN, đảm bảo tính linh hoạt và chủ động từ đó đưa ra đề xuất việc lập dự toán linh hoạt cho từng loại sản phẩm TACN bao gồm dự toán CP NVLTT, dự toán CP NCTT, dự toán CP SXC Việc lập dự toán linh hoạt sẽ tạo cơ sở cho nhà quản lý chủ động trong việc huy động các nguồn lực phục vụ hoạt động SXKD, đồng thời cũng làm cơ sở cho việc đánh giá chính xác tình hình thực hiện dự toán khi mức độ hoạt động thực tế biến động Nghiên cứu chưa đề cập đến việc lập dự toán giá vốn hàng bán, dự toán CPBH, dự toán CPQLDN

Về hệ thống báo cáo, Trần Thị Dự (2012) cho rằng các DN CBTACN cần lập hệ thống báo cáo phục vụ tăng cường quản trị CP trong các DN CBTACN và đề xuất báo cáo tình hình thực hiện định mức CPNVLTT, CPNCTT, báo cáo CPBH, CPQLDN, CPSXC theo yếu tố CP, báo cáo KQKD toàn DN…Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến báo cáo phản ánh mối quan hệ giữa CP và DT Bùi Thị Thu Hương (2011) trong luận án của mình đã trình bày được kết quả nghiên cứu lý luận

cơ bản chung về hệ thống báo cáo kế toán trong DN, tổng kết đánh giá thực trạng cùng các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán cho các DN nói chung và các DN sản xuất TACN nói riêng với góc độ tiếp cận của cả hệ thống BCTC và hệ thống báo cáo kế toán quản trị Đồng thời luận án đã đề xuất những giải pháp liên quan đến hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong doanh các DN CBTACN từ các chỉ tiêu trình bày trên các báo cáo, mẫu biểu của báo cáo…Tuy nhiên, luận án khi phân tích về thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các DN CBTACN chưa thể hiện rõ mức độ thực hiện công tác kế toán quản trị, sự chi tiết đặc thù trong từng báo cáo kế toán quản trị tại các DN này

2 Đánh giá các kết quả nghiên cứu trước đây

Sau khi tìm hiểu các nghiên cứu có liên quan đến kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD, tác giả rút ra các kết luận sau:

Trang 22

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về kế toán doanh thu, CP và xác định

KQKD cho đến thời điểm hiện tại chưa có luận án nào nghiên cứu về kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

Thứ hai, chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu KTQT DT, CP, xác

định KQKD theo hướng tiếp cận các nội dung của KTQT DT, CP, xác định KQKD theo chức năng của KTQT như: KTQT DT, CP, xác định KQKD phục vụ chức năng lập kế hoạch; KTQT DT, CP, xác định KQKD cho việc thực hiện chức năng tổ chức thực hiện; KTQT DT, CP, xác định KQKD phục vụ chức năng kiểm soát và KTQT DT, CP, xác định KQKD phục vụ chức năng ra quyết định Để thực hiện từng chức năng quản trị thì nhà quản trị cần những thông tin gì và KTQT DT,

CP, xác định KQKD cần thực hiện những công việc nào để cung cấp thông tin cho nhà quản trị thực hiện chức năng đó

Thứ ba, chưa có các công trình nghiên cứu xây dựng mô hình để xác định

nhu cầu thông tin của nhà quản trị làm cơ sở để hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, CP và xác định KQKD

Từ các phát hiện qua nghiên cứu tổng quan, trên cơ sở kế thừa các nội dung nghiên cứu về kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD của các nghiên cứu trong

và ngoài nước, tác giả lựa chọn nghiên cứu kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD tại các DN CBTACN ở Miền Bắc trên hai góc độ KTTC và KTQT

3 Câu hỏi, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu của luận án

3.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, luận án cần phân tích các vấn

đề liên quan đến kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD trong DN sản xuất như thế nào?

- Thực tế các DN CBTACN ở miền Bắc đã thực hiện kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD như thế nào trong thời gian qua?

Trang 23

- Những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế của kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD của các DN CBTACN ở miền Bắc là gì?

- Kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD của các DN CBTACN ở miền Bắc cần phải có những giải pháp gì trong thời gian tới để đảm bảo cung cấp thông tin KTTC

và thông tín KTQT phục vụ các chức năng quản trị một cách tốt nhất?

3.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của luận án: Mục tiêu tổng của luận án là làm rõ thực

trạng công tác kế toán DT, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, CP, KQKD của các DN CBTACN ở miền Bắc

Mục tiêu cụ thể của luận án: Để giải quyết được mục tiêu tổng quát, tác giả

xác định các mục tiêu cụ thể của luận án như sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh

thu, CP và xác định KQKD trong DN xem xét dưới cả hai góc độ KTTC và KTQT

Thứ hai, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, CP và

KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc trên cả góc độ KTTC và KTQT, làm rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế

Thứ ba, nghiên cứu nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị

tại DN CBTACN ở miền Bắc làm cơ sở để hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu,

CP và xác định KQKD

Thứ tư, đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, CP

và xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp luận

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê nin để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện vừa cụ thể đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu Đồng thời nghiên cứu

Trang 24

vấn đề trong mối quan hệ vận động và phát triển đi từ quá khứ, hiện tại đến dự đoán tương lai

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả

đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, ghi chép; phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn giải,

so sánh, phân tích… để nghiên cứu, phân tích, đánh giá, hệ thống hóa và trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn

3.3.2.Phương pháp thu thập thông tin

3.3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Tác giả thu thập thông tin qua các kênh thông tin có sẵn: Số liệu thực trạng của ngành CBTACN trên Website của các DN, các trang tin của Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trang Google; Niên giám thống kê

Bên cạnh đó, tác giả cũng tham khảo, tổng hợp các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước về công tác kế toán doanh thu, CP và KQKD để tổng hợp kinh nghiệm và rút ra bài học vận dụng vào công tác kế toán doanh thu,

CP và KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận án còn bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các báo cáo kế toán của các DN CBTACN ở Miền Bắc

3.3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Theo Báo cáo tổng kết của Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2010-2016,

số lượng DN CBTACN ở miền Bắc là 106 trên tổng số 203 DN, chiếm 52,21% [14] Điều tra thực tế của tác giả qua Google Driver ở miền Bắc năm 2014 có khoảng 96 DN CBTACN Đây chính là tổng thể nghiên cứu Tác giả căn cứ vào tổng thể nghiên cứu để chọn mẫu Mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên phân tầng Trong ngành CBTACN, thị trường được chia ra gồm nhóm các DN có quy mô sản lượng lớn (thường là các DN có vốn đầu tư nước ngoài) và nhóm các DN có quy

mô sản lượng nhỏ (thường là các DN nội địa) Trong số 10 DN có thị phần sản xuất TACN lớn nhất (Cục chăn nuôi 2014) tác giả đã chọn 9 DN có trụ sở hoặc nhà máy

Trang 25

ở miền Bắc để khảo sát gồm Công ty CP, Proconco, Cargill, Japfa comfeed, Dabaco, GreenFeed, ANT, Vina, CJ Vina Đối với các công ty có sản lượng nhỏ hơn tác giả đã chọn 71 DN để khảo sát

Quá trình khảo sát, điều tra này được tác giả tiến hành qua các bước:

Bước 1 Soạn thảo phiếu điều tra để khảo sát thử

Mục đích của việc khảo sát thử là để đánh giá sự phù hợp, tính khoa học và hiệu quả của phiếu điều tra chính thức Để lập được phiếu khảo sát, tác giả căn cứ vào nội dung nghiên cứu để xác định thông tin cần thu thập Phiếu khảo sát thử được điều tra trực diện với người trả lời nhằm phát hiện những hạn chế về từ ngữ sử dụng, cách đặt câu hỏi, phát hiện những nội dung trùng lặp cần lược bớt và những nội dung cần bổ sung

Bước 2 Hoàn thiện phiếu điều tra

Sau khi tiến hành khảo sát thử, phiếu điều tra được tổng hợp, biên soạn lại nội dung câu hỏi, từ ngữ, cách đặt vấn đề

Bước 3 Phát phiếu điều tra để thu thập thông tin

Tác giả đã gửi phiếu điều tra chính thức đến 80 DN kết quả thu về được phiếu từ 58 DN (đạt 72,5%)

Bước 4 Tiếp nhận phiếu điều tra và tổng hợp thông tin

Phiếu điều tra được xử lý trước khi tổng hợp thông tin, xử lý dữ liệu Cụ thể những phiếu trả không đầy đủ sẽ được liên lạc lại với người trả lời để bổ sung, hiệu chỉnh

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp từ Phiếu khảo sát được gửi đến các cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác kế toán tại các DN CBTACN ở miền Bắc

- Phiếu câu hỏi khảo sát gửi tới cán bộ làm công tác kế toán tổng hợp hoặc

kế toán trưởng tại các N CBTACN ở miền Bắc (Phụ lục 2.2.a) nhằm mục đích tìm

hiểu cụ thể cũng như có những đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD tại các DN này Phiếu câu hỏi khảo sát được xây dựng bao gồm các câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết hợp nhằm mục đích thu thập thông tin đa dạng Kết quả điều tra được tổng hợp trên phần mềm Excel của Microsoft Office

Trang 26

2010 (Phụ lục 2.4) đây là cơ sở quan trọng để nghiên cứu đánh giá thực trạng của

các DN này Nội dung khảo sát:

Những thông tin chung của DN thu thập từ câu 1 đến câu 15

Nội dung KTTC doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN thu thập từ câu 16 đến câu 48

Nội dung kế toán quản trị doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN 49 đến câu 83

Tác giả đã gửi phiếu điều tra chính thức đến 80 DN CBTACN ở miền Bắc, kết quả thu về được phiếu từ 58 DN (đạt 72,5%) Trong 58 DN trả lời khảo sát có

24 công ty cổ phần, 33 công ty TNHH và 1 DN tư nhân Xét về quy mô vốn, theo kết quả thống kê có 32 (55,1%) DN có quy mô vốn dưới 20 tỷ đồng; 17 (29,3%)

DN có quy mô vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng; có 9 (15,6%) DN có quy mô vốn trên

100 tỷ đồng Xét theo số lượng lao động có 21 (36,2%) DN có số lượng lao động dưới 200 lao động; có 28 (48%) DN có từ 200 – 300 lao động; có 9 (15,5%) DN có trên 300 lao động Xét theo công suất có 49 (84,5%) DN có công suất dưới 60.000 tấn sản phẩm/ năm; có 9 (15,5%) DN có công suất trên 60.000 tấn SP/năm

Căn cứ nghị định 39/2018/NĐ-CP, DN được chia thành 4 nhóm: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn Cụ thể: DN đáp ứng tiêu chí số lao động tham gia BHXH bình quân năm và một trong hai tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề

Qua số liệu thống kê, phân loại DN có quy mô lớn và DN có quy mô vừa và nhỏ theo hai tiêu chí là vốn và số lượng lao động tham gia BHXH bình quân (Theo tiêu chí nghị định 39/2018/NĐ-CP) thì phần lớn các DN CBTACN ở Miền Bắc là các

DN có quy mô vừa và nhỏ Trong 58 DN khảo sát có 49 DN vừa và nhỏ đây cũng là các DN có công suất dưới 60.000 tấn sản phẩm/năm và 9 DN có quy mô lớn

Phiếu khảo sát gửi tới các nhà quản trị trong DN CBTACN (Phụ lục 2.2.b)

với mục đích tìm hiểu thông tin liên quan đến đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm

bộ máy quản lý, phân cấp quản lý và tìm hiểu nhu cầu thông tin của các nhà quản trị

Trang 27

trong quá trình quản trị DN Phiếu khảo sát được xây dựng gồm các câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi có thang đo 5 điểm Phiếu khảo sát đã được gửi đến 175 nhà quản trị các cấp như giám đốc, tổng giám đốc DN, giám đốc nhà máy, trưởng phân xưởng của 80 DN CBTACN ở miền Bắc, kết quả tác giả đã thu về được 150 phiếu trả lời có đầy đủ thông tin có thể sử dụng trong nghiên cứu thực trạng Đây là cơ sở nghiên cứu cho việc hoàn thiện kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD của các

DN CBTACN ở miền Bắc

Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia và nghiên cứu hiện trường tại 5 DN CBTACN điển hình ở miền Bắc bao gồm Công ty cổ phần CBTACN An Khánh; Công ty TNHH Tuấn Minh Hoà Bình, Công ty TNHH TACN Tấn Phát, Công ty TNHH Japfa Comfeed, Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Đây là

5 DN thuộc 2 nhóm DN có quy mô lớn và DN có quy mô vừa và nhỏ 5 DN này đại diện cho các DN CBTACN ở miền Bắc Trong đó, Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco và Công ty TNHH Japfa Comfeed đại diện cho nhóm DN có quy mô lớn; Công ty CP CBTACN An Khánh; Công ty TNHH Tuấn Minh Hoà Bình, Công ty TNHH TACN Tấn Phát đại diện cho nhóm DN có quy mô vừa và nhỏ Thông qua việc phỏng vấn này, tác giả nắm bắt được thực trạng kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD trong DN CBTACN ở miền Bắc

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được tác giả thực hiện tại một số DN CBTACN ở miền Bắc để thu thập các thông tin ban đầu về bộ máy kế toán, bộ máy quản lý, tài khoản kế toán sử dụng, chứng từ kế toán sử dụng, báo cáo kế toán sử dụng… Kết quả của phương pháp này là các tài liệu bút ký, các mẫu biểu chứng từ, các tài liệu

kế toán khác có liên quan đế kế toán DT, CP và KQKD tại các DN CBTACN ở miền Bắc Phương pháp này được sử dụng với mục đích thu thập thông tin về thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQ tại các DN CBTACN ở miền Bắc

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Trang 28

Phương pháp phỏng vấn được tác giả sử dụng trên cơ sở thực hiện theo các câu hỏi đã được chuẩn bị trước Tác giả đã thực hiện phỏng vấn với hai nhóm đối tượng nhằm thu được các loại thông tin:

Phỏng vấn nhân viên kế toán, kế toán tổng hợp và những người trực tiếp hoặc chỉ đạo thực hiện kế toán DT, CP và XĐKQKD tại các DN CBTACN ở miền Bắc Thông qua phỏng vấn tác giả thu được các thông tin liên quan đến bộ máy kế toán, đặc điểm SX kinh doanh; phân loại DT, CP, KQKD; chứng từ, tài khoản, định mức, dự toán, báo cáo kế toán sử dụng; quy trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kế toán DT, CP và xác định KQKD… Các thông tin này được lưu trữ dưới dạng tài liệu ghi chép, file ghi âm các câu hỏi và câu trả lời

Phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp là những người sử dụng thông tin

kế toán Tác giả đã phỏng vấn giám đốc kinh doanh, giám đốc DN và kế toán trưởng của một số DN Thông tin thu được từ các cuộc phỏng vấn này là đặc phương thức bán hàng, phương pháp định giá bán SP, nhu cầu thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT DT,

CP và KQKD đối với các nhà quản trị hiện nay Những thông tin thu được là nguồn

dữ liệu bổ sung để đánh giá thực trạng tổ chức kế toán DT, CP và KQKD tại các

DN CBTACN ở miền Bắc

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để thực hiện kiểm định giả thuyết nghiên cứu, từ đó xác định nhu cầu thông tin của nhà quản trị DN

3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Đối với phiếu khảo sát các cán bộ kế toán của DN tác giả đã tổng hợp phân

tổ thống kê và kết quả điều tra được tổng hợp trên phần mềm Excel của Microsoft

Office 2010 (Phụ lục 2.4)

Đối với phiếu khảo sát phục vụ nghiên cứu định lượng xác định mức độ đáp ứng thông tin kế toán quản trị đối với nhu cầu thông tin của nhà quản trị DN, để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu tác giả thực hiện kiểm định bằng one sample T

Trang 29

Test với giá trị so sánh t=3 nhằm so sánh mức độ đáp ứng hiện tại của hệ thống kế toán quản trị về hệ thống dự toán; hệ thống báo cáo; các báo cáo phân tích; các thông tin CP, doanh thu, KQKD trong các DN sản xuất TACN ở miền Bắc đã đáp ứng với ngưỡng trung bình hay chưa Trên cơ sở đó xác định hướng hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, CP và xác định KQKD tại các DN CBTACN ở miền Bắc

4 Đóng góp của luận án về mặt lý luận và thực tiễn

- Về mặt lý luận

Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán DT, CP và xác định KQKD trong các DNSX Cụ thể: Vai trò, bản chất, nguyên tắc kế toán DT, CP và KQKD trong các DNSX Kế toán tài chính DT, CP và xác định KQKD trong các DNSX;

Kế toán quản trị DT, CP và xác định KQKD trong các DNSX

-Về mặt thực tiễn

Luận án trên cơ sở nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD trong các DN CBTACN ở miền Bắc Luận án đã đưa ra những vấn đề tồn tại trong công tác kế toán DT, CP và xác định KQKD tại các DN này Luận án cũng

đã xác định được nguyên nhân chủ quan khách quan của những tồn tại đó xuất phát

từ phía Nhà nước và các DN CBTACN ở miền Bắc Xuất phát từ những tồn tại, bất cập, luận án đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán DT, CP và xác định KQKD trên 2 phương diện KTTC và KTQT

Trang 30

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Vai trò của thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý kinh tế, tài chính của mỗi DN Kế toán không chỉ tham gia tích cực vào công tác điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của DN mà còn cung cấp hệ thống thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định quản lý kinh tế của các đối tượng có lợi ích liên quan đến DN Kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với bản thân

DN mà còn hết sức cần thiết cho những người có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp với

DN Hệ thống thông tin kế toán của DN cung cấp các thông tin kế toán, thông tin

mô tả các vấn đề kinh tế, tài chính của DN Thông tin kế toán được cung cấp cho các nhà quản trị các cấp bên trong DN và cả những đối tượng bên ngoài DN để ra quyết định Vì vậy, đảm bảo chất lượng thông tin kế toán là hết sức trọng yếu ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của các quyết định quản lý

Kế toán doanh thu, CP, KQKD của mỗi DN là phần hành kế toán trung tâm trong mọi DN Các thông tin về doanh thu, CP, kết quả của mỗi DN thu hút sự quan tâm của tất cả những đối tượng bên trong và bên ngoài DN có lợi ích liên quan Thông qua thông tin về doanh thu, CP và kết quả, các đối tượng sử dụng thông tin

sẽ đánh giá được trình độ tổ chức kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tiềm năng phát triển của từng bộ phận trực thuộc và của toàn DN Thường xuyên tổ chức đánh giá tính hợp pháp, hợp lý, sự biến động của doanh thu, CP, KQKD đã ghi nhận ở DN, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm CP, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh Mặt khác, giá thành sản phẩm là cơ sở

để định giá bán sản phẩm nên việc hạch toán, phân tích CP và tính giá thành sản

Trang 31

phẩm là nội dung đặc biệt quan trọng của kế toán nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu cho công tác quản trị DN

Vai trò của kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD được biểu hiện rõ trên

cả khía cạnh KTTC và KTQT :

- Trên góc độ KTTC :

Kế toán doanh thu, CP KQKD cung cấp thông tin về doanh thu CP, KQKD cho các đối tượng quan tâm thông qua các BCTC của DN giúp họ có thông tin để đánh giá thực trạng SXKD, trình độ tổ chức kinh doanh, tiềm năng phát triển của

1.2 Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Doanh thu và phân loại doanh thu

1.2.1.1 Bản chất của doanh thu

Trong chu kỳ luân chuyển vốn của các DN sản xuất (T->H->SX->H‟->T‟) thì giai đoạn chuyển từ vốn hàng hoá, thành phẩm sang vốn bằng tiền (H‟->T‟) thì lượng chất đã có sự thay đổi Cụ thể lượng tiền thu về khác với tiền vốn đã bỏ vào quá trình SX ban đầu Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh thu:

Trang 32

Theo IASB, trong khuôn mẫu lý thuyết kế toán năm 1989 và sửa đổi năm

2010 thì “Thu nhập là sự tăng lên của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình

thức dòng vào (hay sự tăng lên) của tài sản hoặc giảm đi của nợ phải trả dẫn đến

sự tăng lên của vốn chủ sở hữu Thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác”

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18 – Revenues) thì: “Doanh thu

là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà DN đạt được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của DN tạo ra sự tăng lên của vốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”

IASB đưa ra khái niệm về thu nhập bao gồm cả doanh thu và các khoản thu nhập từ hoạt động khác Còn IAS 18 đưa ra khái niệm về doanh thu, xác định phạm

vi doanh thu là phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường Thu nhập khác bao gồm các thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo

ra doanh thu Cả IAS, IASB nhấn mạnh đến dấu hiệu xác định doanh thu phải đảm bảo là một khoản thu làm tăng lợi ích kinh tế của DN bằng cách tăng vốn chủ sở hữu và không phải do việc góp vốn của các chủ sở hữu Qua hai khái niệm này có thể giúp phân biệt doanh thu và thu nhập

Theo Hội đồng chuẩn mực KTTC Hoa Kỳ (FASB), trong tuyên bố về các

khái niệm cơ bản năm 1985 thì “Doanh thu là dòng vào hay sự gia tăng của tài sản

hoặc giảm nợ phải trả (hoặc kết hợp cả hai) phát sinh trong kỳ từ phân phối hoặc sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ hay các hoạt động khác cấu thành hoạt động chủ yếu của DN” [11]

Như vậy, cả IASB và FASB đều đưa ra các định nghĩa về doanh thu, thu nhập một cách đầy đủ và có hệ thống, làm cơ sở cho việc thiết lập các quy định cụ thể cho việc nhận biết doanh thu, thu nhập khác Có thể thấy sự tương đồng trong quan điểm của IASB và FASB ở một số khía cạnh cơ bản sau:

- Cả IASB và FASB đều lựa chọn cách tiếp cận theo giao dịch làm cơ sở cho việc xem xét bản chất của doanh thu Theo đó, doanh thu phát sinh trên cơ sở các

Trang 33

hoạt động cơ bản, thường xuyên của DN nhưng không loại trừ thu nhập khác mặc

dù thu nhập khác thường khó dự toán hoặc không thể dự toán

- Bản chất của doanh thu đều được tiếp cận gắn với các yếu tố thuộc bảng cân đối kế toán là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Điều đó cho thấy, bảng cân đối kế toán được xác định là BCTC chủ yếu và trên cơ sở đó để xác định các yếu tố của báo cáo KQKD

Tuy nhiên, quan điểm của IASB và FASB cũng có những khía cạnh khác biệt nhất định cụ thể:

IASB đưa ra khái niệm thu nhập nói chung và giải thích thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác Hai yếu tố tạo nên thu nhập của DN không có sự khác nhau về bản chất nên không cần thiết phải tách thành các yếu tố cần trình bày riêng trên BCTC Tuy nhiên, FASB lại định nghĩa doanh thu và thu nhập một cách riêng biệt, đồng thời chỉ rõ các hoạt động tạo ra doanh thu của DN

Về điều kiện ghi nhận thu nhập, khuôn mẫu lý thuyết của IASB đưa ra các điều kiện đối với thu nhập nói chung, nhấn mạnh đến tính chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế và việc xác định lợi ích đó một cách đáng tin cậy Đồng thời, việc ghi nhận từng khoản thu nhập được đề cập trong IAS 18 FASB đề cập đến hai điều kiện để các

khoản doanh thu được xác định bao gồm: (1) Khoản doanh thu là đã thực hiện hoặc có thể thực hiện chắc chắn; (2) DN đã thực hiện các nghĩa vụ để có quyền thu lợi ích kinh

tế Nguyên tắc ghi nhận doanh thu được cụ thể hoá theo từng lĩnh vực

Theo Học viện đào tạo các kế toán viên công chứng của Hoa Kỳ (AICPA)

định nghĩa: “Doanh thu là tổng số gia tăng tài sản hay sự giảm gộp các khoản nợ

được công nhận và được định lượng theo đúng các nguyên tắc kế toán được chấp thuận, là kết quả của các loại hoạt động có lợi nhuận của DN và có thể làm thay đổi vốn chủ sở hữu” [14, 133] Về cơ bản, phạm vi và bản chất kinh tế doanh thu

của AICPA giống với quan điểm của IASB nhưng còn chỉ rõ 2 điểm: nguồn gốc của

sự thay đổi vốn chủ sở hữu của DN chính là từ kết quả của các loại hoạt động kinh doanh của DN

Trang 34

Trong kế toán Pháp: “Lợi tức là khoản tiền xí nghiệp đã thu được hay sẽ thu được

do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp các công trình, lao vụ, các món lãi về cho vay nợ hoặc trả nợ trước kỳ hạn” [2, 88] Lợi tức ở đây bản chất là doanh thu bao gồm cả doanh

thu bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ và các khoản lãi từ hoạt động tài chính

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi

ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu [39,56]

Trong chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 đã xác định rõ doanh thu phát sinh

từ các hoạt động thông thường của DN, còn thu nhập bao gồm doanh thu và thu nhập khác Theo đó, có thể nhận thấy rõ ràng về bản chất của doanh thu và thu nhập giống nhau: đều là lợi ích kinh tế tăng lên trong kỳ kế toán, làm tăng vốn chủ sở hữu của DN nhưng không bao gồm vốn góp của các chủ sở hữu

VAS 14 cho phép phân biệt giữa doanh thu với thu nhập (về phạm vi) Đồng

thời, khái niệm này xác định được bản chất kinh tế của doanh thu là khoản thu từ hoạt

động kinh doanh, cơ sở tạo ra KQKD (lãi, lỗ) trong kỳ của DN Không phải mọi

nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài sản đều phát sinh doanh thu, đồng thời không phải chỉ

có sự phát sinh doanh thu mới làm thay đổi vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ là một trong những nguồn thu phát sinh làm tăng tài sản và làm tăng vốn chủ sở hữu

Theo tác giả, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau về doanh thu nhưng

về bản chất: Doanh thu là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường

mà DN đã thu tiền hoặc sẽ thu được tiền, góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu, ngoài các khoản đóng góp của chủ sở hữu vốn Việc nhận thức đúng đắn về doanh thu trên các mặt bản chất, phạm vi, cơ sở ghi nhận, thời điểm ghi nhận… sẽ quyết định tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu này trên BCTC

1.2.1.2 Phân loại doanh thu

Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán, doanh thu cần được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, đáp ứng yêu cầu thông tin của các đối tượng khác nhau sử dụng thông tin kế toán

Trang 35

 Phân loại doanh thu phục vụ KTTC

*Phân loại doanh thu theo nội dung kinh tế

Hoạt động SXKD thông thường bao gồm hoạt động sản xuất – tiêu thụ sản phẩm; mua bán vật tư hàng hoá; thực hiện cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính Còn hoạt động khác là những hoạt động phát sinh một cách không thường xuyên của DN như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật, các khoản nợ khó đòi… Do vậy, doanh thu của DN bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính Cách phân loại này cung cấp thông tin để lập báo cáo kế toán theo từng loại hoạt động, quan trọng nhất là báo cáo KQKD theo yêu cầu của KTTC và báo cáo thu nhập trong KTQT

* Phân loại doanh thu theo ngành hàng kinh doanh

Theo tiêu thức này, doanh thu của DN bao gồm:

- Doanh thu bán hàng hóa là doanh thu bán hóa đã thực hiện trong kỳ

- Doanh thu bán thành phẩm là doanh thu bán sản phẩm do DN sản xuất ra đã thực hiện trong kỳ

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu cung cấp dịch vụ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Cách phân loại này giúp DN xác định doanh thu của từng loại hình hoạt động một cách cụ thể Trên cơ sở đó, nhà quản trị có định hướng phát triển từng loại doanh thu để mang lại hiệu quả cao nhất cho DN

*Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh

Theo cách này doanh thu gồm 2 loại: doanh thu nội bộ và doanh thu bán ra ngoài [7, 24] Doanh thu bán ra ngoài là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ DN đã bán cho khách hàng ngoài phạm vi của DN Doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bán trong nội bộ hệ thống tổ chức của

DN, như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty, công ty…

Phân loại theo tiêu thức này cung cấp thông tin cho việc xác định đúng đắn KQKD của DN, lập BCTC hợp nhất về các chỉ tiêu doanh thu, CP, kết quả của DN

Trang 36

Trong đó, doanh thu bán hàng ra ngoài được phân thành: doanh thu bán hàng nội địa và doanh thu bán hàng xuất khẩu, trong từng khu vực lại chi tiết theo từng vùng địa lý: đồng bằng, trung du, miền núi, miền biển… Phân loại theo tiêu thức giúp DN xác định và xây dựng thị trường đầu ra của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; giúp nhà quản trị DN đánh giá được mức độ sinh lời, rủi ro kinh doanh, mức độ hoạt động của từng khu vực, vùng địa lý Đồng thời đây là cơ sở để kế toán mở các tài khoảnkế toán và các sổ chi tiết doanh thu tương ứng, phục vụ công tác lập BCTC

bộ phận của DN theo khu vực địa lý

 Phân loại doanh thu phục vụ KTQT

* Phân loại theo phương thức thanh toán

Theo tiêu thức này doanh thu bao gồm:

Doanh thu thu tiền ngay

Doanh thu chưa thu tiền

Doanh thu nhận trước

Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở

để xây dựng dự toán công nợ, CP, dự phòng phải thu khó đòi trong kỳ Cung cấp thông tin cho công tác phân tích công nợ và khả năng thanh toán của DN và các đối tượng có liên quan

* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng

Doanh thu bao gồm 3 loại: doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ, doanh thu bán đại lý, ký gửi [7, 30] Cách phân loại này giúp nhà quản trị DN đánh giá được hiệu quả của từng phương thức tiêu thụ, xây dựng được mức dự trữ hàng hoá cần thiết, tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt tới hoạt động của DN

* Phân loại theo quan hệ của doanh thu với chi phí, kết quả kinh doanh

Doanh thu có 2 loại: doanh thu hoà vốn, doanh thu an toàn [7, 31] Trong đó:

- Doanh thu hoà vốn là doanh thu mà tại đó lợi nhuận bằng không hay tổng doanh thu bằng tổng CP của DN

Trang 37

- Doanh thu an toàn là mức doanh thu lớn hơn doanh thu hoà vốn; hay nói cách khác là mức doanh thu mà DN có được khi đã bù đắp hết các khoản CP, đây là

cơ sở thực hiện mục tiêu lợi nhuận

Phân loại theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị DN có những ứng xử hợp

lý khi xác định quy mô, cơ cấu SXKD phù hợp với từng điều kiện cụ thể của DN và môi trường kinh doanh

* Phân loại doanh thu theo cơ sở số liệu

Theo cách phân loại này, doanh thu được phân loại căn cứ vào cơ sở số liệu

để tính toán doanh thu Theo đó, doanh thu được chia thành 3 loại: doanh thu theo

dự toán, doanh thu kế hoạch, doanh thu thực hiện [7, 31] Việc phân loại này nhằm

dự báo và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, mục tiêu luân chuyển vốn của DN, phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN trong từng giai đoạn cụ thể

1.2.2 Chi phí và phân loại chi phí

1.2.2.1 Bản chất chi phí

CP là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động SXKD của DN CP được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau CP là yếu tố cơ bản của BCTC để xác định kết quả hoạt động Theo quan điểm xác định kết quả hoạt động dựa trên cơ sở các giao dịch, CP phát sinh khi DN thực hiện các giao dịch dẫn đến tạo ra thu nhập cho kỳ kế toán

Theo Khuôn mẫu lý thuyết kế toán của IASB năm 2010 thì“CP là sự giảm đi

của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức dòng ra (hoặc sự suy giảm) của tài sản hoặc sự tăng lên của nợ phải trả dẫn đến sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu

mà không phải do phân phối cho chủ sở hữu” [11,8] IASB không phân biệt khái

niệm CP và CP khác

Theo khái niệm của FASB năm 1985 thì:“CP là dòng ra hoặc sử dụng tài

sản hoặc phát sinh các khoản nợ (hoặc kết hợp cả hai trường hợp) phát sinh trong một kỳ liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ và thực

Trang 38

hiện các hoạt động khác thuộc hoạt động trung tâm của đơn vị” [12]

Nghiên cứu các quan điểm của IASB và FASB có thể nhận thấy một số khía cạnh được đưa ra:

(1) Về bản chất, CP được định nghĩa gắn với luồng lợi ích kinh tế của DN,

phù hợp với cách định nghĩa về doanh thu mà IASB, FASB đã đưa ra CP có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau song về bản chất là sự suy giảm lợi ích kinh tế dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu

(2) Cả IASB và FASB đều định nghĩa CP trên cơ sở cách tiếp cận của giao

dịch Tức là CP phát sinh từ các hoạt động trong kỳ dẫn đến làm suy giảm giá trị tài sản hoặc tăng nợ phải trả Đồng thời, cả 2 quan điểm trên đều nhấn mạnh đến các yếu tố cấu thành nội dung của báo cáo kế toán, CP được nhìn nhận như chỉ tiêu kinh

tế trung gian thể hiện ảnh hưởng sự biến động của tài sản, nợ phải trả tác động đến vốn chủ sở hữu của DN đồng thời là yếu tố dùng để xác định lợi nhuận kế toán

(3) FASB phân biệt giữa CP hoạt động kinh doanh và CP khác một cách khá

rõ ràng Trong khi đó, IASB định nghĩa CP theo nghĩa rộng bao hàm các khoản CP gắn với hoạt động SXKD thông thường và các hoạt động và sự kiện khác được trình bày trên báo cáo lãi/lỗ góp phần làm giảm lợi ích kinh tế của kỳ kinh doanh

(4) IASB và FASB đều thiết lập các điều kiện ghi nhận cơ bản đối với các

khoản CP và CP khác Các điều kiện này nhấn mạnh đến việc đo lường CP một cách đáng tin cậy và bằng chứng về sự suy giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức giảm giá trị tài sản hoặc tăng giá trị nợ phải trả

Việc nghiên cứu và nhận thức CP còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận của từng loại kế toán khác nhau:

Trong KTTC, CP được nhìn nhận như những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động SXKD của DN, bao gồm các CP phát sinh trong quá trình SXKD thông thường của DN và các CP khác để đạt được một loại SP, dịch vụ nhất định, mục đích cụ thể trong kinh doanh Các CP này được kế toán ghi nhận trên cơ

sở các chứng từ, sổ sách kế toán hợp lệ chứng minh việc phát sinh của chúng trong

Trang 39

hoạt động SXKD của DN

Trong KTQT, mục đích KTQT là cung cấp thông tin thích hợp về CP, kiểm soát hoạt động, kiểm soát CP một cách kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị bên trong DN Do đó, CP không chỉ đơn thuần nhận thức như KTTC, mà CP còn được nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Vì vậy, CP có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động SXKD hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể

là CP ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương

án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác

Như vậy, theo tác giả tuy cách diễn đạt và tiếp cận CP kinh doanh sử dụng trong xác định lợi nhuận có sự khác nhau nhưng về mặt cơ bản đều thống nhất ba

điểm sau: (1)Về phạm vi: CP là tổng những khoản làm giảm lợi ích kinh tế của DN

trong kỳ, nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập cho DN nhưng không bao gồm những

khoản phân phối vốn cho các chủ sở hữu; (2)Thời điểm ghi nhận CP: CP là các yếu

tố làm giảm lợi ích kinh tế của DN trên cơ sở các bằng chứng tin cậy và phù hợp

với doanh thu; (3)Theo yêu cầu của BCTC: CP sẽ làm giảm tài sản hoặc làm tăng

các khoản nợ, làm giảm vốn chủ sở hữu, tạo ra doanh thu của DN được đưa vào xác định lợi nhuận kế toán

1.2.2.2 Phân loại chi phí

* Phân loại chi phí phục vụ KTTC

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp, quản lý CP theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của CP Theo cách này thì CP kinh doanh phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế thì được sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, mục đích

CP ra sao [9, 41] Bao gồm:

Yếu tố CP nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào quá trình sản xuất sản

Trang 40

phẩm, dịch vụ cần cung cấp

Yếu tố CP gắn với lao động sống: bao gồm tổng số tiền lương và phụ cấp

phải trả cho công nhân viên, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỷ

lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp theo lương

Yếu tố CP gắn với tài sản cố định: CP sử dụng tài sản cố định thường gồm:

khấu hao của tài sản cố định, phí khác của tài sản cố định mà không thuộc công thức xác định nguyên giá tài sản cố định

Yếu tố CP dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ tiền DN phải trả về dịch vụ mua

ngoài dùng vào việc SXKD

Yếu tố CP khác bằng tiền: là những CP ngoài các yếu tố trên được thanh

toán trực tiếp bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD của DN trong kỳ

Cách phân loại này là cơ sở để DN xây dựng các định mức CP cần thiết, lập

dự toán CP, lập báo cáo CP theo yếu tố trong kỳ Ngoài ra, cách phân loại theo yếu

tố còn là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ…, là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện CP SXKD của DN

- Phân loại chi phí theo khoản mục (theo mục đích và công dụng của chi phí)

Theo cách phân loại này, CP của DN sản xuất được phân thành các khoản mục CP, mỗi khoản mục bao gồm các khoản chi phí có cùng mục đích, công dụng

mà không phân biệt nội dung kinh tế Theo đó, CP của DN SX bao gồm:

- CPNVLTT: là giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- CP NCTT: là CP về tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp của người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình SX SP

- CP SXC: là các khoản CP phát sinh trong phạm vi bộ phận SX phục vụ quá trình sản xuất ngoài CPNVLTT, CPNCTT

- CPBH: là các khoản CP mà DN chi ra để phục vụ cho công tác tiêu thụ sản phẩm như CP quảng cáo, CP lương nhân viên bán hàng, CP xúc tiến bán hàng…

Ngày đăng: 12/04/2020, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm