1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải toán bằng cách lập phương trình toán 9

10 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BUỔI 6 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH DẠNG TOÁN CHUYỂN ĐỘNG I. Mục tiêu Nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập phương trình: dạng toán chuyển động. Rèn luyện tư duy, sự chính xác, cách trình bày khoa học. Có thái độ yêu thích môn học.

Trang 1

BUỔI 6 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG

TRÌNH DẠNG TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

I Mục tiêu

- Nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập phương trình:

dạng toán chuyển động.

- Rèn luyện tư duy, sự chính xác, cách trình bày khoa học.

- Có thái độ yêu thích môn học.

II Một số bài tập:

Bài 1: Quãng đường AB dài 30 km Một xe ô tô dự định đi từ A đến B trong một

thời gian nhất định Nhưng khi đã đi được 2

3 vì đường xấu nên người lái xe phải giảm vận tốc đi 10 km/h trên quãng đường còn lại, do đó đến B chậm hơn so với

dự định 30 phút Tính vận tốc xe đã đi trên quãng đường lúc đầu

Bài 2: Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km cả đi lẫn về mất 8 giờ

20 phút Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết vận tốc của dòng nước là 4 km/h

Bài 3: Một xe tải và một xe con cùng khởi hành từ A đến B Xe tải đi với vận

tốc 30 km/h Sau khi đã đi được 3

4 quãng đường AB xe con tăng vận tốc thêm 5 km/h trên quãng đường còn lại Tính quãng đường AB, biết rằng xe con đến B sớm hơn xe tải 2 giờ 20 phút

Bài 4: Lúc 7h một xe khởi hành từ A đến B cách nhau 120 km Đi được 2

3

quãng đường thì xe hỏng phải dừng lại sửa 20 phút rồi đi tiếp chậm hơn lúc trước 8 km/h Xe đến B lúc 10 giờ Tính vận tốc ban đầu của xe, xe hỏng lúc mấy giờ

Bài 5: Quãng đường Ab dài 156 km Một người đi xe máy từ A, một người đi xe

đạp từ B Hai xe xuất phát cùng một lúc và sau 3 giờ thì gặp nhau Biết rặng vận tốc của người đi xe máy nhanh hơn vận tốc của người đi xe đạp là 28 km/h Tính vận tốc của mỗi xe?

Trang 2

Gợi ý giải - buổi 6

Bài 1:

Dự định 300 km x (km/h) 300(h)

x

Thực tế 200 km 100 km x x-10 200(h)

x

100 (h)

x 10 

Phương trình: 200 100 300 1

x  x 10  x  2

Bài 2:

x 4 

x 4 

Đổi 8 giờ 20 phút=8 h1 25h

3  3

Phương trình: 80 80 25

x 4 x 4   3

 

Bài 3:

30

Xe con 3x(h)

4

1x(h)

4 45 km/h 50 km/h x(h)

60

x(h) 25

Đổi 2 giờ 20 phút=2 h1 7h

3  3

Phương trình: x x x 7

30 60 25 3   

Trang 3

Bài 4:

Thời gian xe lăn bánh trên đường: 10h 7h 1 8h

3 3

  

Lúc đầu 80 km x(km/h)

x>8

80 (h) x

x 8 

Phương trình: 80 40 8

x  x 8 3 

Bài 5:

Xe đạp 3(x-28) km x-28 (km/h) 3h Phương trình: 3x 3(x 28) 156   

Trang 4

BUỔI 8 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG

TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH DẠNG TOÁN NĂNG SUẤT

I Mục tiêu

- Nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập phương trình:

dạng toán năng suất.

- Rèn luyện tư duy, sự chính xác, cách trình bày khoa học.

- Có thái độ yêu thích môn học.

II Một số bài tập:

Bài 1: Theo dự kiến một công nhân dự định làm 70 sảm phẩm trong một thời

gian nhất định Nhưng thực tế do cải tiến kĩ thuật nên đã tăng năng suất lên 5 sản phẩm mỗi giờ Do đó, không những hoàn thành trước thời hạn 40 phút mà còn vượt mức 10 sản phẩm Tính năng suất dự định

Bài 2: Một phân xưởng theo kế hoạch phải may 1500 áo trong một thời gian dự

định Vì mất điện nên phân xưởng đã may hụt 20 áo mỗi ngày Do vậy, đã quá thời gian 3 ngày mà còn thiếu 60 bộ Tính nawg suất dự định của sản phẩm

Bài 3: Một cơ sở đánh cá dự định mỗi tuần đánh bắt được 20 tấn cá Nhưng khi

thực hiện cơ sở đã vượt mức 6 tấn mỗi tuần nên chẳng những đã hoàn thành kế hoạch sớm một tuần mà còn vượt mức 10 tấn Tính mức kế hoạch đã định

Bài 4: Một công nhân phải làm 120 sản phẩm trong thời gian quy định Sau khi

làm được 2 giờ, người đó cải tiến kĩ thuật nên người đó đã làm thêm được 4 sản phẩm so với dự kiến Vì vậy trong thời gian qui định không những hoàn thành

kế hoạch mà còn vượt mức 16 sản phẩm Tính năng suất làm được lúc đầu

Bài 5: Một đội xe phải chuyển 28 tấn hàng Lúc sắp khởi hành có 2 xe phải điều

đi làm việc khác, nên mỗi xe còn lại phải chở thêm 0,7 tấn hàng Tính số xe của đội lúc đầu

Trang 5

Gợi ý giải - buổi 8

Bài 1:

Thực tế (x+5) SP/h 80 (h)

Đổi 40 phút =2h

3

Phương trình: 70 80 2

x  x 5 3 

Bài 2:

Dự định x áo/ngày 1500

x ngày 1500 áo

Thực tế (x+5) áo/ngày x 201440 ngày 1440 áo

Phương trình: 1440 1500 3

x 20  x 

Bài 3:

Phương trình: x x 10 1

20 26

 

Dự định 20 tấn/tuần x

20tuần x tấn Thực tế 26 tấn/tuần x 10

26

tuần x+10 tấn

Trang 6

Bài 4:

Phương trình: 120 2 136 2x

x x 4

 

Bài 5:

Số xe Số tấn/ mỗi xe Tổng số hàng Lúc đầu x (xe; x>2) 28x tấn /xe 28

Lúc sau x-2 (xe) 28

x 2  tấn /xe 28

Phương trình: 28 28 7

x 2 x   10

Dự định x (SP/h) 120(h)

Thực tế x SP/h x+4

SP/h 2 h

136 2x

x 4

h

2x SP 136-2x

SP

Trang 7

BUỔI 9 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG

TRÌNH, HỆ PHƯƠNG TRÌNH DẠNG LÀM CHUNG, LÀM RIÊNG

I Mục tiêu

- Nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập phương trình:

dạng toán làm chung, làm riêng.

- Rèn luyện tư duy, sự chính xác, cách trình bày khoa học.

- Có thái độ yêu thích môn học.

II Một số bài tập:

Bài 1: Hai người thợ cùng làm một công việc trong 16 giờ thì xong Nếu người

thợ thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì họ làm được 25% công việc Hỏi mỗi người làm công việc hhos một mình thì sau bao lâu sẽ hoàn thành

Bài 2: Hài đội thủy lợi nếu cùng làm chung thì sau 4 ngày sẽ hoàn thành công

việc Nhưng khi thực hiện ở giai đoạn đầu, đội 1 làm một mình được 9 ngày sau

đó đội 2 mới tới và hai đội làm chung 2 ngày nữa thì hoàn thành công việc hỏi mỗi đội làm một mình sau bao lâu xong công việc

Bài 3: Hai công nhân cùng làm một công việc trong 1 giờ 30 phút thì được 80%

công việc Nếu mỗi người làm một mình công việc đó thì người nọ làm xong nhanh hơn người kia là 2 giờ Hỏi mỗi người làm một mình công việc đó trong bao lâu

Bài 4: Hai đội công nhân dự định trong 6 ngày sẽ đào xong một con mương.

Thực tế làm với nhau được 4 ngày thì đội I nghỉ, đội II được tăng thêm người, làm việc năng suất tăng gấp đôi nên sau 3 ngày nữa con mương đó được hoàn thành Hỏi nếu mỗi đội làm riêng thì sau bao lâu con mương đó sẽ hoàn thành

Bài 5: Hai đội xây dựng cùng làm chung một công việc và dự định làm xong

trong 12 ngày Họ làm chung với nhau 8 ngày thì đội I đi làm việc khác, đội II tiếp tục làm Do cải tiến kĩ thuật, nên năng suất tăng gấp đôi, do đó đội II hoàn thành xong phần việc còn lại trong 3,5 ngày Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội bao lâu hoàn thành công việc đó

Trang 8

Gợi ý giải - buổi 9

Bài 1: Hệ phương trình:

1 1 1

x y 16

3 6 1

x y 4

�  

�  

Bài 2: Hệ phương trình:

1 1 1

x y 4

9 1

x 2

�  

� 

Bài 3: Hệ phương trình:

1 1 80%

x y 1,5

x y 2

�  

�  

Bài 4: Hệ phương trình:

1 1 1

x y 6

4 4 2.3 1

x y y

�  

�   

Bài 5: Hệ phương trình:

1 1 1

x y 12

8 8 3,5

2 1

x y y

�  

�   

Trang 9

BUỔI 11 – GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG

TRÌNH DẠNG TOÁN PHẦN TRĂM, THÊM BỚT.

I Mục tiêu

- Nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập phương trình:

dạng toán phần trăm, thêm bớt.

- Rèn luyện tư duy, sự chính xác, cách trình bày khoa học.

- Có thái độ yêu thích môn học.

II Một số bài tập:

Bài 1: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết tổng các chữ số của nó là 11 Và

nếu viết số đó theo thứ tự ngược lại thì được số mới lớn hơn số đã cho 27 đơn vị

Bài 2: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết rằng nếu đổi chữ số hàng chục và

hàng đơn vị cho nhau thì được số mới lớn hơn số đã cho 9 đơn vị Tổng của số

đã cho và số mới là 121

Bài 3: Trong phòng họp có 80 người đến họp được sắp xếp ngồi đều trên các

dãy ghế Nếu bớt đi 2 dãy ghế thì mỗi dãy còn lại phải xếp thêm hai người mới

đủ chỗ ngồi Hỏi lúc đầu có bao nhiêu dãy ghế và mỗi dãy ghế có bao nhiêu người

Bài 4: Một phòng họp có 480 ghế ngồi xếp trên các dãy ghế Nếu thêm 3 dãy

ghế thì mỗi dãy phải bớt đi 8 người Hỏi lúc đầu có bao nhiêu dãy ghế và mỗi dãy có bao nhiêu ghế

Bài 5: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 32m Nếu giảm chiều rộng

di 3m và tăng chiều dài thêm 2 m thì diện tích giảm đi 24m 2 Tính các kích thước của mảnh vườn đó

Trang 10

Gợi ý giải - buổi 11

Bài 1: Hệ phương trình:

a b 11

ab ba 27

 

�  

Bài 2: Hệ phương trình:

ba ab 9

ab ba 121

 

�  

Bài 3: Hệ phương trình:

ab 80

(a 2)(b 2) 80

�   

Bài 4: Hệ phương trình:

ab 480

(a 3)(b 8) 480

�   

Bài 5: Hệ phương trình:

(a b).2 34

(a 3)(b 2) ab 45

 

�    

Ngày đăng: 12/04/2020, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w