Thực trạng công tác thu hút và tuyển dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Ngân hàng AGRIBANK. MỞ ĐẦU Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của cácdoanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụphát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lýcác tổ chức và doanh nghiệp. Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết vềcon người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâmcủa sự phát triển. Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điềukiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực,tăng hiệu quả của tổ chức. Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụngnguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạchđịnh, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêuchiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Quản trị nhân sự vừa là nghệthuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của tổ chức và mong muốncủa nhân viên tương hợp với nhau và cùng đạt đến mục tiêu. Quản trị nhân sựbao gồm những chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau: Nghiên cứu – Hoạch địnhtài nguyên nhân sự Tuyển dụng – Đào tạo và phát triển – Quản trị lương bổng– Quan hệ lao động – Dịch vụ và quỹ phúc lợi – Y tế và an toàn lao động.Điều đó chứng tỏ quản trị tài nguyên nhân sự đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong sự phát triển của doanh nghiệp. Để làm rõ hơn một trong những chứcnăng trên, tôi xin phân tích: “Thực trạng hoạt động tuyển dụng tại NgânHàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” ( AGRIBANK). Chương 1. Cơ sở lý luận 1.1. Tuyển dụng nhân lực 1.1.1. Khái niệm của tuyển dụng nhân lực Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò của tuyển dụng nhân lực a) Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với doanh nghiệp Tuyển dụng nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp – yếu tố nguồn nhân lực, giúp bổ sung lực lượng lao động cần thiết. Tuyển dụng nhân lực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và bền vững của doanh nghiệp – cạnh tranh thông qua yếu tố con người
Trang 1Đề tài thảo luận: Thực trạng công tác thu hút và tuyển dụng tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam – Ngân hàng AGRIBANK
Trang 2MỞ ĐẦU
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của cácdoanh nghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụphát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lýcác tổ chức và doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết vềcon người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâmcủa sự phát triển Các kỹ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điềukiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực,tăng hiệu quả của tổ chức
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụngnguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả
Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạchđịnh, tuyển
mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêuchiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức Quản trị nhân sự vừa là nghệthuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của tổ chức và mong muốncủa nhân viên tương hợp với nhau và cùng đạt đến mục tiêu Quản trị nhân sựbao gồm những chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau: Nghiên cứu – Hoạch địnhtài nguyên nhân sự - Tuyển dụng – Đào tạo và phát triển – Quản trị lương bổng– Quan hệ lao động – Dịch vụ và quỹ phúc lợi – Y tế và an toàn lao động.Điều đó chứng tỏ quản trị tài nguyên nhân sự đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong
sự phát triển của doanh nghiệp Để làm rõ hơn một trong những chứcnăng trên, tôi xin phân tích: “Thực trạng hoạt động tuyển dụng tại NgânHàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” ( AGRIBANK)
Trang 3Chương 1 Cơ sở lý luận
1.1 Tuyển dụng nhân lực
1.1.1 Khái niệm của tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của tuyển dụng nhân lực
a) Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với doanh nghiệp
- Tuyển dụng nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với việc tạo yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp – yếu tố nguồn nhân lực, giúp bổ sung lực lượng lao động cần thiết
- Tuyển dụng nhân lực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cốt lõi và bền vững của doanh nghiệp – cạnh tranh thông qua yếu tố con người
- Giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
- Tuyển dụng nhân lực với trường hợp ứng tuyển ứng viên đến từ nguồn bên trong se giúp tạo bầu không khí thi đua, cạnh tranh lành mạnh giữa những người lao động trong doanh nghiệp
- Giúp cải thiện bầu không khí làm việc,môi trường làm việc thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp theo hướng có lợi đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
b) Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với người lao động
- Tuyển dụng nhân lực giúp người lao động có việc làm, có cơ hội thăng tiến, nâng cao thu nhập
- Giúp người lao động có cơ hội đánh giá về bản thân , từ đó có nhận thức đúng về năng lực của cá nhân, phát triển năng lực cá nhân
- Là động lực giúp người lao động tự đào tạo, nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm
c) Vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với xã hội
Trang 4- Tuyển dụng nhân lực giúp nâng cao tỷ lệ dân cư có việc làm , giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao mức sống của một bộ phận dân cư, góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội và sử dụng các nguồn lực xã hội một cách hữu ích nhất
- Thông qua tuyển dụng nhân lực của các doanh nghiệp sẽ hình thành nên nhu cầu của xã hội, giúp định hướng cho việc quy hoạch hệ thống đào tạo, hệ thống hướng nghiệp, của
xã hội
1.2 Thu hút nhân lực
1.2.1 Khái niệm thu hút nhân lực
Thu hút nhân lực là việc sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm lôi cuốn được số lượng lớn những ứng viên phù hợp đối với nhu cầu tuyển dụng trong từng giai đoạn cụ thể
1.2.2 Các cách tiếp cận nguồn và thu hút nhân lực
a) Tiếp cận và thu hút ứng viên đến từ nguồn bên trong
- Xây dựng những chương trình truyền thông nội bộ giúp những nhân viên đủ khả năng được tiếp cận và hiểu rõ về chương trình tuyển dụng của doanh nghiệp
- Đây là phương pháp niêm yết tại chỗ, trên các bảng tin của doanh nghiệp, website của doanh nghiệp hoặc kênh thông qua các phòng ban, đơn vị, qua việc gửi email trực tiếp cho các cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp
b) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ cơ sở đào tạo
- Có thể được thực hiện thông qua các cách sau:
+ Thông qua việc tiếp nhận sinh viên về thực tập tốt nghiệp: Trong quá trình này doanh nghiệp sẽ có những đánh giá về sinh viên thông qua công việc thực tiễn Những đánh giá này sát thực cả về kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với công việc…Đồng thời sinh viên cũng có những đánh giá về doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn nếu được chọn ở lại làm việc
+ Thông qua triển khai chương trình “ Quản trị viên tập sự”
Đây là chương trình tuyển dụng hàng năm của các công ty, tập đoàn lớn nhằm tìm kiếm những bạn trẻ có năng lực, bản lĩnh để trở thành những nhà lãnh đạo trong tương lai Bằng cách này, nhiều công ty thu hút được các ứng viên tiềm năng Các ứng viên này có
cơ hội học được cách trưởng thành và đi lên từ những trải nghiệm ở các bộ phận, vị trí đa
Trang 5dạng, làm nền tảng cho một tầm nhìn bao quát, toàn diện và thấu đáo để trở thành nhà quản lý
+ Thông qua việc cấp học bổng cho các sinh viên khá, giỏi của các trường
Xu hướng này hiện nay tuy không còn nhiều nhưng vẫn được một số doanh nghiệp thực hiện Họ lựa chọn sinh viên theo kết quả học tập được nhà trường đánh giá để trao học bổng
+ Thông qua việc tổ chức hoặc tham gia ngày hội việc làm tại các trường
Thông qua ngày hội việc làm, DN sẽ tiến hành truyền thông về doanh nghiệp, nhu cầu tuyển dụng các vị trí phù hợp với ngành đào tạo chính của trường Từ đó sẽ thu hút, thu thập dữ liệu về ứng viên để có nguồn cho các chương trình tuyển dụng của doanh nghiệp Doanh nghiệp thường kết hợp với nhận hồ sơ, thi tuyển ( qua bài trắc nghiệm) làm cơ sở cho các công việc tiếp theo của tuyển chọn nhân lực
c) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ các công ty tuyển dụng
- Công ty tuyển dụng là các doanh nghiệp chuyên cung ứng dịch vụ cung cấp nhân lực tạo yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp kinh doanh
- Ưu điểm: dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh, thuận tiện, các công ty tuyển dụng có ngân hàng ứng viên ở nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau và có chất lượng, có mạng lưới liên hệ rất tốt với các ứng viên tiềm năng
- Nhược điểm: chi phí cao, đòi hỏi phải có thời gian, đôi khi bị các công ty này lấy mất nhân sự cấp cao khi nhà tuyển dụng khác có ưu đãi hấp dẫn hơn
d) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ sự giới thiệu của người quen
- Phương pháp này có thể tận dụng sự giới thiệu của nhân viên công ty, người quen của cán bộ nhân viên, khách hàng…
- Có 2 xu hướng của các doanh nghiệp việt nam hiện nay:
+ Sự giới thiệu của người quen nhằm đảm bảo cho ứng viên
+ Sự giới thiệu của người quen nhằm đảm bảo cho công ty
- Ưu điểm: giúp tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian: dễ dàng kiểm tra, chọn lọc ứng viên
và nâng chất lượng ứng viên do uy tín của người giới thiệu, tăng khả năng lưu giữ ứng viên, ứng viên có kiến thức sâu về công ty
Trang 6- Nhược điểm: có thể xảy ra tình trạng người giới thiệu mong muốn có sự đối xử đặc biệt với người được đề cử và có thể tạo thành 1 nhóm những người giống nhau trong doanh nghiệp
e) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ mạng tuyển dụng
- Là phương thức hiện đại được doanh nghiệp sử dụng nhiều
- Ưu điểm: nhanh chóng, dễ dàng tiếp cận với 1 lượng lớn ứng viên, phân loại nhanh chóng các ứng viên
- Nhược điểm: có thể bỏ qua những ứng viên thích hợp không có điều kiện tiếp cận internet, hạn chế về sự chính xác , chất lượng ứng viên không đồng đều, mất thời gian sơ tuyển, khả năng phân loại ứng viên vượt trội còn có nhiều hạn chế,…
f) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ nguồn nước ngoài và xây dựng mạng lưới
- Với nguồn thông qua xây dựng mạng lưới: việc tham gia các câu lạc bộ, hiệp hội sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng khả năng tiếp cận nhiều ứng viên
- Với nguồn từ nước ngoài: việc tuyển dụng tại nước ngoài có thể bao gồm cả những ứng viên người Việt đang học tập và sinh sống tại nước ngoài và những người không mang quốc tịch Việt Nam
g) Tiếp cận và thu hút ứng viên từ các cách thức khác
- Trong công tác tuyển dụng, có nhiều ứng viên có năng lực tốt nhưng do hạn chế về nhu cầu hoặc do điều kiện chủ quan khác mà không được tuyển, những ứng viên này là nguồn tuyển dụng rất tốt trong tương lai
- Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các phương tiện truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng để truyền tải nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp đến thị trường lao động
- Các phương tiện được sử dụng phổ biến như: cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình, tờ rơi,…
Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng thu hút và tuyển dụng nhân lực trong Ngân hàng AGRIBANK
2.1 Giới thiệu chung về AGRIBANK
2.1.1 Giới thiệu chung về AGRIBANK
Trang 7Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Theo báo cáo của UNDP năm 2007, AGRIBANK cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm
1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm
1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện
+ Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
+ AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng
Tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của Agribank đạt 980.000 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng 720.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn luôn chiếm 70%/tổng dư nợ của Agribank và chiếm trên 50% tổng dư nợ của toàn ngành ngân hàng đầu tư cho lĩnh vực này Agribank đang triển khai 7 chính sách tín dụng và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
và Giảm nghèo bền vững Năm 2016, Agribank cung cấp gói tín dụng tối thiểu 50.000 tỷ đồng cho vay ưu đãi phục vụ nông nghiệp sạch, thúc đẩy phát triển các chuỗi sản xuất nông nghiệp sạch đang dần được hình thành trên toàn quốc
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng,
là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam hoàn thành Dự án Core Banking - hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ, Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, hiện đại, Agribank là ngân hàng tiên phong trong quá trình triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, đi đầu trong đầu tư trang bị lắp đặt máy ATM (2500 ATM, nhiều nhất trong hệ thống TCTD) và hệ thống POS/EDC, cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ đến khách hàng ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông 04 màu: màu nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 09 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ S, hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh, bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA Năm 1996, sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, hoạt
Trang 8động theo mô hình tổng công ty, thì hình ảnh, vị thế và uy tín của Agribank dần được khẳng định trong nước và được biết đến trong khu vực và thế giới
Biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development), với câu định vị thương hiệu “Mang phồn thịnh đến khách hàng” được sử dụng cho tới hôm nay
Các dịch vụ: Tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp, tài khoản tiết kiệm, thẻ tín dụng, thanh toán quốc tế
2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của AGRIBANK
Mô hình quản lý của AGRIBANK được thực hiện theo Điều lệ về Tổ chức
và hoạt động của AGRIBANK ban hành kèm theo quyết định số 117/QĐ/HĐQT – NHNo ngày 03/06/2002 của Hội đồng Quản trị AGRIBANK đã được thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuẩn y Chủ tịch Hội đồng quản trị là người cso quyền lực cao nhất, là đại diện hợp pháp của AGRIBANK được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bổ nhiệm
2.2 Phân tích thực trạng thu hút và tuyển dụng nhân lực tại AGRIBANK
2.2.1 Tình hình sử dụng lao động tại AGRIBANK
Loại lao động chủ yếu là lao động theo biên chế nhà nước (kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn) và hưởng lương theo cấp bậc, theo năm làm việc
Trang 9Những chức danh như nhân viên thì thường do Agribank trực tiếp tuyển dụng thông qua các bài tuyển dụng trên mạng Internet và các thông tin nội bộ trong công ty còn những chức danh quan trọng như Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, thì sẽ do Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc Agribank bổ nhiệm (tuyển nội bộ bên trong ngân hàng) chứ không tuyển ngoài
2.2.1.1 Chất lượng đội ngũ nhân lực
Vì là một loại ngành nghề đòi hòi trí tuệ và trình độ tương đối cao nên nhìn chung đội ngũ lao động tại Agribank đều là những người có trình độ, học vấn, bằng cấp nhất định và đáp ứng được yêu cầu cao của công việc, nhất là áp lực cao vì ngân hàng là một trong những ngành nghề gây ra áp lực lớn nhất cho người lao động Ngoài ra, do tính chất của công việc nên bắt buộc người lao động tại đơn vị phải nắm được quy trình của công việc, có những xử lí nhanh chóng, chính xác mang lại hiệu quả cao
Hiện nay, Agribank đã có khoảng trên 70% nhân lực tốt nghiệp đại học và
dự báo còn tăng nữa trong các năm tiếp theo vì Agribank luôn tập trung để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Điển hình nhất
dự kiến năm 2019, Agribank có khoảng 17 chương trình đào tạo, tập huấn với
126 lớp, tổng số khoảng hơn 15.000 lượt cán bộ được đào tạo, nhiều gấp 2 lần
về số lớp và hơn 3 lần về số lượt người đào tạo so với năm 2018 Chính vì vậy, chất lượng nhân lực của Agribank luôn được đảm bảo và cải thiện theo từng năm
2.2.1.2 Cơ cấu lao động
a Về tuổi:
Độ tuổi < 30 tuổi 30 – 39tuổi 40 – 49tuổi 50 – 59tuổi
Phần trăm
Cơ cấu tuổi của nhân lực tại Agribank là khá trẻ so với mặt bằng chung trên thị trường lao động, do đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả lao động sản xuất, cũng như tiếp thu trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh vì nhân lực trẻ là những nhân lực thường có sự nhanh nhẹn, tiếp thu cái mới tốt hơn, sự sáng tạo đổi mới cao hơn so với những nhân lực già
b Về trình độ:
Trình độ Cao đẳng,trung cấp Đại học Sau đạihọc Tổng
Trang 10Phần trăm
Đội ngũ cán bộ làm việc tại các Phòng, Ban tại các Đơn vị phần lớn đều đã tốt nghiệp đại học với các ngành tương ứng Một số lao động đặc thù như lái xe, bảo vệ, phần lớn cũng đã được đào tạo cơ bản theo công việc tương ứng
Phần lớn các cản bộ quản lí là những người có năng lực và bằng cấp tương ứng với vị trí mà họ đảm nhiệm Đối với bộ phận tham gia gián tiếp vào quá trình kinh doanh thì đều có trình độ cao còn đối với các bộ phận tham gia gián tiếp thì trình độ nhân lực sẽ thấp hơn Do đó cần phải bố trí, sắp xếp, tuyển dụng thêm nhân lực có trình độ cao để nâng cao hiệu quả kinh doanh và có các khoá học bổ sung để tăng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho họ
2.2.2 Thực trạng công tác thu hút và tuyển dụng nhân lực tại AGRIBANK
2.2.2.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Đối tượng áp dụng: Trụ sở chính, Văn phòng Đại diện, Sở Giao Dịch, Chi
nhánh cấp 1, Công ty trực thuộc, Đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là Đơn vị)
Phạm vi áp dụng: Tuyển dụng lao động vào làm việc tại các đơn vị theo loại
hợp đồng từ một đến ba năm và hợp đồng không xác định thời hạn
2.2.2.2 Quy trình thu hút và tuyển dụng nhân lực
Quý I hàng năm, các đơn vị xây dựng kế hoạch lao động định biên năm: số lượng cần tuyển dụng trong đó số xét tuyển hoặc tuyển thẳng (nêu từng trường hợp), chức danh, nghiệp vụ cụ thể hoặc lao động đặc thù đều cần tuyển dụng, trình
độ cần tuyển dụng Kế hoạch tuyển dụng gửi Ban Lao động Tiền lương để trình Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị AGRIBANK phê duyệt
Sau khi được phê duyệt số lượng lao động cần tăng thêm, căn cứ kế hoạch phát triển lao động định biên tại đơn vị hàng năm, các Đơn vị thành lập Hội đồng tuyển dụng (bao gồm Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng Phòng Hành chính Nhân
sự và một số Trưởng Phòng nghiệp vụ do Giám đốc quyết định) tổ chức thi tuyển Riêng các Đơn vị trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh không tổ chức thi tuyển tại đơn vị mình mà do Trụ sở chính AGRIBANK tổ chức thi tuyển và thông báo danh sách ứng viên trúng cử cho Đơn vị Hội đồng tuyển dụng họp xét tuyển (không thi tuyển) theo đúng thông báo kế hoạch tuyển dụng hàng năm đã được Tổng Giám đốc phê duyệt đối với các đối tượng sau: Con cán
bộ đang làm việc liên tục tại AGRIBANK ít nhất 15 năm trở lên hoặc con những người có đóng góp lớn đối với hoạt động của AGRIBANK…