1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học thương mại

64 1,4K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 412,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học thương mại. Chương I, Đặt vấn đề: 1, Bối cảnh nghiên cứu Để tạo một môi trường thoải mái, văn minh, cọ sát với thực tế cho sinh viên, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa nên được chú trọng. Với xã hội hiện nay tất cả các trường đại học trên cả nước nói chung và trường ĐHTM nói riêng đã tổ chức rất nhiều hoạt động ngoại khóa thu hút rất nhiều học sinh tham gia và nhiệt tình hưởng ứng. Những năm gần đây các hoạt động ngoại khóa của trường đang phát triển với quy mô lớn với sự tham gia của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như: Chương trình trại hè cho sinh viên ĐHTM tại Đại học Công nghệ Hoa Nam, Kế hoạch tổ chức chương trình Hiến máu nhân đao, Chiến dịch Mùa Hè Xanh của đội SVTN trường ĐHTM,…. Mỗi hoạt động đều đem lại những lợi ích khác nhau song đều có điểm chung là rèn luyện một số kĩ năng như: năng động, nhanh nhẹn, sáng tạo, giảm áp lực, tạo niềm hứng thú, có các mối quan hệ giữa các khóa học...và đặc biệt có sự có sát thực tế. Giữa lý thuyết và thực tế có sự khác nhau nhất định. Nếu các bạn chỉ được dạy lý thuyết thôi thì kết quả sẽ mang tính hàn lâm và khi thực hành hầu như rất bỡ ngỡ. Vì vậy cần có những môi trường để các bạn có thê trải nghiệm mở rộng kiến thức. Tuy nhiên, bên cạnh những tích cực đó vẫn còn nhiều hạn chế. Còn rất nhiều sinh viên vẫn chưa cảm nhận được ý nghĩa về việc tham gia các hoạt động ngoại khóa; một số cho rằng hoạt động tốn thời gian,... ;một số khác lại cảm ngoại khóa: nhàm chán, tốn thời gian,... ; một số khác lại cảm thấy áp lực, gò bó.Việc nâng cao chất lượng ngoại khóa để thu hút học sinh tham gia cần được đẩy mạnh hơn nữa. Sự tham gia đầy đủ của tất cả các sinh viên trong trường ĐHTM là mục tiêu mà trường đang hướng tới. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường ĐHTM. Vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học thương mại, để nghiên cứu. Nghiên cứu này sẽ mang đến cái nhìn tổng quát về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên. Trên cơ sợ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để giúp sinh viên có những lựa chọn đúng đắn có ích cho bản thân. 2, Mục tiêu nghiên cứu:  Mục tiêu tổng quát : Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là xác định các nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học thương mại.  Mục tiêu cụ thể: • Xác định những nhân tố chính ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM. • Ngiên cứu những tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa. • Ngiên cứu sự khác biệt trong quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa theo các đặc điểm của riêng mỗi cá nhân. • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng hiệu quả và chất lượng của công tác tham gia các hoạt động ngoại hóa của sinh viên ĐHTM. 3, Câu hỏi nghiên cứu:  Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM ?  Các nhân tố đó tác động như thế nào đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên đại học thương mại ?  Có sự khác biệt nào trong quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM theo các đặc điểm cá nhân hay không ?  Các hoạt động ngoại khóa có tác động như thế nào đến sinh viên ĐHTM.  Sinh viên tham gia các HĐNK vì mục đích gì ?  Các nhân tố khách quan (chi phí tham gia các HĐNK, ảnh hưởng từ giảng viên, ảnh hưởng từ các hoạt động TDTT do trường và khoa tổ chức, ảnh hưởng của bạn bè, ảnh hưởng từ các VĐV nổi tiếng...) có ảnh hưởng tới quyết định tham gia các HĐNK của sinh viên hay không ?  Các nhân tố chủ quan (nhu cầu, thái độ và động cơ của sinh viên,…) có ảnh hưởng tới quyết định tham gia các HĐNK của sinh viên hay không ? 4, Giả thuyết và mô hình nghiên cứu: • Giả thuyết :  Thời gian có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM.  Phương tiện đi lại có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM.  Sự nhút nhát ngại va vấp với môi trường mới của sinh viên có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM.  Sự thiếu thông tin,cho rằng HĐNK là nhàm chán của sinh viên có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM  Các yếu tố: bạn bè,gia đình… có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ĐHTM • Mô hình nghiên

Trang 1

Chương I, Đặt vấn đề:

1, Bối cảnh nghiên cứu

Để tạo một môi trường thoải mái, văn minh, cọ sát với thực tế cho sinh viên, việc tổchức các hoạt động ngoại khóa nên được chú trọng Với xã hội hiện nay tất cả các trườngđại học trên cả nước nói chung và trường ĐHTM nói riêng đã tổ chức rất nhiều hoạt độngngoại khóa thu hút rất nhiều học sinh tham gia và nhiệt tình hưởng ứng Những năm gầnđây các hoạt động ngoại khóa của trường đang phát triển với quy mô lớn với sự tham giacủa rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như: Chương trình trại hè cho sinh viên ĐHTMtại Đại học Công nghệ Hoa Nam, Kế hoạch tổ chức chương trình "Hiến máu nhân đao",Chiến dịch Mùa Hè Xanh của đội SVTN trường ĐHTM,… Mỗi hoạt động đều đem lạinhững lợi ích khác nhau song đều có điểm chung là rèn luyện một số kĩ năng như: năngđộng, nhanh nhẹn, sáng tạo, giảm áp lực, tạo niềm hứng thú, có các mối quan hệ giữa cáckhóa học và đặc biệt có sự có sát thực tế Giữa lý thuyết và thực tế có sự khác nhau nhấtđịnh Nếu các bạn chỉ được dạy lý thuyết thôi thì kết quả sẽ mang tính hàn lâm và khithực hành hầu như rất bỡ ngỡ Vì vậy cần có những môi trường để các bạn có thê trảinghiệm mở rộng kiến thức Tuy nhiên, bên cạnh những tích cực đó vẫn còn nhiều hạnchế Còn rất nhiều sinh viên vẫn chưa cảm nhận được ý nghĩa về việc tham gia các hoạtđộng ngoại khóa; một số cho rằng hoạt động tốn thời gian, ;một số khác lại cảm ngoạikhóa: nhàm chán, tốn thời gian, ; một số khác lại cảm thấy áp lực, gò bó.Việc nâng caochất lượng ngoại khóa để thu hút học sinh tham gia cần được đẩy mạnh hơn nữa Sự thamgia đầy đủ của tất cả các sinh viên trong trường ĐHTM là mục tiêu mà trường đanghướng tới Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào chỉ ra được các nhân tốảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường

ĐHTM Vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học thương mại,

để nghiên cứu Nghiên cứu này sẽ mang đến cái nhìn tổng quát về các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên Trên cơ sợ đó đưa ra

Trang 2

những giải pháp phù hợp nhất để giúp sinh viên có những lựa chọn đúng đắn có ích chobản thân.

2, Mục tiêu nghiên cứu:

 Mục tiêu tổng quát : Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là xác định các nhân tốchính ảnh hưởng tới quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viêntrường đại học thương mại

3, Câu hỏi nghiên cứu:

 Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động ngoạikhóa của sinh viên ĐHTM ?

 Các nhân tố đó tác động như thế nào đến quyết định tham gia các hoạt độngngoại khóa của sinh viên đại học thương mại ?

 Có sự khác biệt nào trong quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa củasinh viên ĐHTM theo các đặc điểm cá nhân hay không ?

 Các hoạt động ngoại khóa có tác động như thế nào đến sinh viên ĐHTM

 Sinh viên tham gia các HĐNK vì mục đích gì ?

 Các nhân tố khách quan (chi phí tham gia các HĐNK, ảnh hưởng từ giảngviên, ảnh hưởng từ các hoạt động TDTT do trường và khoa tổ chức, ảnh hưởng

Trang 3

của bạn bè, ảnh hưởng từ các VĐV nổi tiếng ) có ảnh hưởng tới quyết địnhtham gia các HĐNK của sinh viên hay không ?

 Các nhân tố chủ quan (nhu cầu, thái độ và động cơ của sinh viên,…) có ảnhhưởng tới quyết định tham gia các HĐNK của sinh viên hay không ?

4, Giả thuyết và mô hình nghiên cứu:

Mô hình nghiên cứu:

Nhu cầu của sinh viên

Trang 4

Mục đích của sinh viên

5, Ý nghĩa của nghiên cứu:

 Về mặt lí luận:

 Hệ thống hóa cơ sở lí thuyết về hành vi và hành vi quyết định

 Góp phần hoàn thiện khung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết địnhtham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên Đại học Thương mại

Thái độ của sinh viên

Yếu tố khách quan

Chi phí

Ảnh hưởng bởi người xung quanh

Ảnh hưởng từ phía nhà trường

Trang 5

viên tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa Từ đó đề ra giải pháp để chosinh viên hiểu vai trò của các hoạt động ngoại khóa, đồng thời nâng cao ý thứccủa sinh viên trong các hoạt động chung, đẩy mạng các hoạt động ngoại khóatrong trường.

 Mặt khác giúp cho bản thân nhóm nghiên cứu hiểu sâu sắc hơn các cơ sở líluận liên quan đến quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viêntrong trường như: vai trò của các yếu tố xã hội, tâm lí, cá nhân, … Đồng thờigiúp nhóm tích lũy thêm kiến thức để vận dụng khi cần thiết

 Làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên

6, Thiết kế nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: Quyết định tham gia các hoạt động ngoại khóa

 Đơn vị nghiên cứu: Nhóm 9

 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đại học Thương Mại

 Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng Khảo Sát

 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

 Thu thập số liệu bằng bảng kháo sát

 Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

Chương II, Tổng quan nghiên cứu,tổng quan lý thuyết

1, Tổng quan nghiên cứu

Trang 6

Tóm tắt Kết qủa

đạt được

Khái niệm, lí thuyết

Hạn chế, kết luận

Phương pháp nghiên cứu

Giả thuyết ,

Bộ môn GDTC &

QP+Đăng trên trangchủ Đại học Văn hóa Hà Nội

+Sinh viên chưa

có nhận thức đúng

về vai trò của các hoạt động TDTT nên tinh thần tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa còn mang tínhđối phó

+Đa số SV

là nữ, có tâm lý sợ các môn thể thao vận động, do vậy số đông

+Có số liệu, bảng biểu phân tích rõ ràng, cụ thể

+Đề ra các biện pháp thiết thực

TDTT ( thể dục thể thao) được hiểu

là sự luyện tập

cơ thể cảitạo cơ thểbằng sự vận động tích cực của cơ bắp

+Nhu cầu

là yếu tố tác động chủ yếu đến quyết định thamgia hoạt động ngoại khóa của sinh viên+Chưa đưa ra cơ

sở lí thuyết, những khái niệm

có liên quan đến

đề tài

Nghiên cứu định lượng

Nhân tố ảnh hưởng:+ nhân

tố chủ quan: Nhu cầu(chủ yếu), thái độ

và động cơ.+ nhân

tố kháchquan: chi phí, ảnh hươrng

từ thầy

cô, bạn

bè, các VĐV nổi tiếng,

Trang 7

sinh viên ham thích các môn thể thao có tính nghệ thuật;

+Điều kiện

cơ sở vật chất cho hoạt động thể thao của trường chưa phong phú, chưa có điềukiện tiếp xúc với nhiều môn thể thao

chuyên môn

In this article, we summarize:

(a) the arguments linking participation

in structuredleisure activities to positive youth

The mediatin

g mechanisms we discuss relate to identity formatio

n, peer group

Extracurricular activities are activities that are conducte

d outside

of school hours, dependin

g on the

Participan

ts in most extracurricular activities achieved better education

al outcomes than non-participan

Qualitati

ve research

Quantitative research

Participation in service and religiousactivitie

s predicte

d lower rates of drinkingand

Trang 8

t, (b) our findings on the

association

of extracurricul

ar activity involvementwith both educational and risky behavior outcomes during adolescence and young adulthood, and (c) our findings regarding possible mediating mechanisms

of these associations

membership, and attachment to non-familial adults

interests, interests and aspiration

s of each student within theframewor

k of the school's ability and conditions

ts even after controllin

g for social class, gender, and intellectua

l aptitude

drug use Participation on school sports teams predicte

d both better educational outcome

s and higher rates of drinking

3 Vì sao

sinh viên

ngại tham

Phạm Thảo - Nguyễn

Việc tham gia phong trào Đoàn là

+ Đưa

ra được các giải

Phong trào thanhniên là

+ Lợi ích

là nguyên nhân chủ

Nghiên cứu định tính

+ Giả thuyết: Lợi ích

Trang 9

và có nhiều

cơ hội phát huy khả năng bản thân Tuy nhiên, các

Bí thư Chi đoàn cũng cho biết, vẫncòn một bộ phận sinh viên ngại tham gia cácphong trào Đoàn

Có rất nhiềutrở ngại để thu hút các bạn sinh viên tham gia

pháp thuhút sinh viên tham giahoạt động Đoàn

+ có nhiều nguyên nhân khác nhau như lợi ích, tâm

lí ngại

va chạm, chi phí, không

có thời gian

hoạt độngchính trị, kinh tế, văn hóa

xã hội mang tínhrộng lớn lôicuốn đông đảo thanh niên tự giác thamgia theo một định hướng có mục tiêu

và có tổ chức

yếu khiến sinh viên khong tham gia hoạt độngĐoàn

có ảnh hưởng tới việc tham giahoạt động Đoàn của sinhviên.+ Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tham giahoạt động Đoàn: thời gian, chiphí, lợi ích, tâm

lí ngại

va chạm, vận động chưa nhiệt

Trang 10

Bài viết trình bày một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục cho sinhviên (SV) ngành Sư phạm Địa lí Trường Đại học Quy Nhơn (ĐHQN), đólà: (i) Đổi mới tổ chức seminar theođịnh hướng phát triển năng lực cho SV; (ii) Đổi mới cách thức tổ chức các bàithực hành;

(iii) Vận

Việc tổ chức seminar theo hướng phát triển năng lực

đã tạo điều kiện tối

đa cho

SV thảo luận và tranh luận, tạosân chơitrí tuệ cho SV,

là môi trường cho các PPDH tiên tiến (báo cáo, tranh luận,

Theo từ điển của Trường Đại học Nam Queensla

nd (2016), Năng lực tiếng Anh

là “khả năng người học

sử dụng tiếng Anh

để truyền tải thông tin thông qua hình thức nói hoặc viết trong quá trình học của họ”

Trong bàiviết này, NLTA chỉ được

-Một số

SV phản ánh rằng giảng viên của

họ có còn

có những lỗi sai cơ bản như phát âm, kiến thức chuyên môn hạn chế

-Đối với phần đông, baogồm những SVkhông chuyên ngữ trong nghiên cứu này thì tuy tiếng Anh

là môn học bắt

Nghiên cứu định tính

-Yếu tố chủ quan: dobản thânsinh viên luôn nghĩ họctiếng anh khó,

sẽ không học đc, lười, không

tự giác

và ý thức đc tầm quan trọng của học tiếng anh,

- Khách quan: +Vẫn tồn tại

Trang 11

dụng phương pháp dự án

để hướng dẫn SV thựchiện hoạt động giáo dục Các biện pháp trên được nghiên cứu

và thực nghiệm qua hai học phần: Giáo dục dân số - giáo dục môi trường qua môn Địa lí, Giáo viên chủ nhiệm và hoạt động ngoại khóa Địa lí

thảo luận ) thể nghiệm

xem xét dưới khả năng viết của đối tượng tham gia nghiên cứu thôngqua bài kiểm tra NLTA

buộc nhưng họ lại học để

“đối phó”

phương pháp dạy tiếng anh

“truyền thống”,t

ập trungvào ngữ pháp,đọ

c hiểu,

từ vựng+Do giáo viên trong quá trình dạy vẫn còn nói tiếng việt nhi

5 Tổ chức

và hướng

dẫn đọc

Trần Thanh Bình

Đọc ngoại khoá là đọc một cách có

-Cung cấp cho học sinh

Đọc ngoại khoá là

Sinh viên

có bị “quátải” bởi

Nghiên cứu định tính

-Mặt chủ quan:do

Trang 12

cố định và trong nhữngkhuôn khổ thời gian nhất định theo một thời khoá biểu linh hoạt, phù hợp với kế hoạch đọc

Kế hoạch này do giáo viên xác định trên cơ

sở những nhiệm vụ giáo dục dạyhọc tích cực

và có tính đến trình độ kiến thức, kĩnăng, thói quen, hứng thú đọc và

các kĩ năng tiếp nhận văn học

và từng bước rèn luyện sinh viên trở thành những người đọc thựcgóp phần cảithiện đáng kể hình ảnhmôn văntrong nhận thức củasinh viên

hình thức

tự nghiên cứu tác phẩm vănhọc một cách có

kế hoạch,

có định hướng của học sinh do giáo viên

tổ chức, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra

chương trình ngữ văn phổ thông nên

đã ngăn cản học sinh say

mê, háo hức tìm đọc những tácphẩm văn học phù hợp với hứng thú của mình

sinh viên ngại đọc,

- Mặt khách quan: +Do giáo viên, nhà trường chưa mởcũng như khuyến khích sinh viên nhiệt tình, hăng say tham giacác hoạtđộng đọc ngoại khóa

Trang 13

do sinh viên tự đặt, mộtmặt khuyến khích ý thức tự giác và tinh thần chủđộng, sáng tạocủa sinhviên, mặt khác giúp sinh viên đánh giáđúng

Trang 14

hơn bản chất củanhững câu hỏi

đó trongquan hệ với việc phân tích tác phẩm

The paper presents a number of measures to develop the capacity of organizing educational activities forstudents (students) inthe

Department

of Geography Education ofQuy Nhon

The organization of seminar

s towards capacitydevelopment has created the maximu

m conditio

ns for students

to

Accordin

g to the dictionary

of the Universit

y of Southern Queensla

nd (2016), English competen

cy is "the ability of learners

to use English

to convey

-Some students reflect that their lecturers still have basic mistakes such as pronunciation, limited profession

al knowledg

e - for the majority,

Qualitati

ve research

- Subjecti

ve factor: because studentsthemselves always think it

is difficult

to learn English,they will not learn, be

Trang 15

an intellectual playing field for studentsand an environment foradvance

d teachingmethods(reportin

g, debating,

discussi

on ) experience

informati

on through spoken orwritten forms during their study" Inthis article, NLTA is only reviewed under the writing ability of the participan

ts throughthe NLTA test

including non-language students

in this study, although English is

a compulso

ry subject,they learn

to "deal"

lazy, notself-conscio

us and

be aware ofthe importance of learningEnglish, - Objective: +

"traditional" English teachingmethod still exists, focusing

on gramma

r, reading comprehension, vocabul

Trang 16

d through two modules:

Population education - environment

al education through Geography, Homeroom Teacher andGeography activities

ary + byteachers

in the teachingprocess still speak Vietnamese much

1859-1361

Hoạt động cho thấy trẻ

em ở những

hộ gia đình

có mức sốngthấp, là người dân tộc thiểu số, sống vùng sâu vùng xa gặp nhiều bất lợi hơn trong việc được chăm sóc sức

-Cho thấy được vấn đề chăm sóc cho trẻ em không phụ vào yếu tố vĩ

mô từ chính sách củaĐảng vànhà

Một quá trình lâu dàichăm sóc sức khỏe cho trẻ

em là sự kiện kết nối các thành viên trong gia đình, nhưng chủ yếu

m ởnhững hộgia đình

có mứcsống thấp,

là ngườidân tộctiểu số,vùng sâuvùng xachưa cónhiềucông cụtiên tiến,chưa

Nghiên cứu định tính

-Chủ quan: +Do thói quen phong tục, nhận thức củacon người; +Do kiến thức,khảnăng

Trang 17

từ các đặc trưng kinh tế-

xã hội của từnggia đình,trong đónổi bật nên là vai trò của người mẹ

là việc thực hiện

do người phụ nữ

đươctuyêntruyền,khuyếnkhíchhoạt độngnày

thực hành chăm sóc sức khỏe của mỗi người-Khách quan: +Xã hội cần có những cải tiến

về máy móc cũng như là trình độ chăm sóc của các y tá phải được nâng cao+Luôn tuyên truyền đến các

Trang 18

về đúng cách chăm sóc sức khỏe trẻ em

Trang 19

- Journal

of Science and Technolo

gy Development / Journal ofScience and Technolo

gy DevelopmentISSN:

0128

1859-Long-term exposure to pesticides can lead to cardiopulmonary and neurologicaldisorders and symptoms

of blood andskin

diseases In this study,

we assess the impact

of pesticide use on farmers' health, especially for those who spray pesticides

Research results indicate thatpesticide usehas

- Most pollutan

ts have concentrations exceedi

ng TCCP many times, especiall

y Filitox, Azodrin, Regen and especiall

y Xylene

These pollutan

ts will directly affect the respirato

ry tract, skin

Insecticid

e is a substanceused to fight insects

They include egg killers and larvae to kill insecteggs and larvae

Pesticidesare used

in agricultur

e, health, industry and family

-Still there are still people who do not wear masks or protection-Exposed drug overdose does not follow theinstructio

ns of medical personnel

Qualitati

ve research

Subjecti

-ve Do not have

or have protecti

ve equipme

nt but

do not meet thequality requirements, along with spraying

at arbitrarydoses and using banned drugs -objective: + TheMinistry

of Agricult

Trang 20

es In which Filitox and Azodrinpoisono

us group

I The substanc

es of

ure and Rural Development, the Ministry

of Tradeand the Ministry

of Health need to unify the management, supply, preservation, businessand use

of aquaculture fromthe central

to local levels Especial

Trang 21

d or banned for use

in Vietnam + Enhanceproducti

on and distribution of less toxic TTS

Trang 22

e, infected people will suffer from acute poisonin

g - In addition, TTS can infiltrateinto the skin due

to carelessness andwill damage the skin,causing dermatit

is, skin allergies

drugs such as replacin

g drugs with lower toxicity + Strengthening propaganda, training and educatio

n for subjects

to use the benefits and harms

+Extracurricular

A few of the

Qualitati

ve

+In general,

Trang 23

in a range ofhigh school extracurricul

ar contexts and

developmental outcomes

in adolescence and young adulthood among an economicall

y diverse sample of African American and European American youths

of participation, or number

of activity contexts, was associat

ed with positive academi

c, psychological, and behavior

al outcomes

activities benefit students

+Extracurricular has a vertical relationsh

ip with civic education

concurren

t and longitudin

al relations between activity participati

on and development were moderate

d by race and gender

research

Quantitative research

when some prior self-selectio

n factorswere controll

ed, 11th graders’participation in school clubs and organize

d sports was associat

ed with concurre

nt indicato

rs of academi

c and psychological adjustm

Trang 24

ent and with drug and alcohol use.+In addition,

participation in 11th grade school clubs and prosocia

l

activitie

s was associat

ed with educational status and civic engagement at

Trang 25

1 year after high school.1

This research involves a longitudinal study of antecedents and

moderators

in the developmen

t of antisocial patterns

When tracked over time, theconfigurations differed significantly in patterns

of early school dropout and criminalarrests

+Theory

of participati

on in extracurricular activities

+ Theory

of social patterns

anti-Participan

ts included

695 boys and girls who were interview

ed annually from childhood

to the end

of high school and again

at ages 20and 24

Cluster analyses identified four configurations of boys and girls that

Quantitative research

Participation in school extracurricular activitie

s was associat

ed with reduced rates of early dropout and criminalarrest among high-risk boys and girls The decline

Trang 26

al patterns was depende

nt on whether the individuals' social networkalso participated in school extracurricular activities

Trang 27

2, Tổng quan lý thuyết

2.1, Tổng quan về hoạt động ngoại khóa

2.1.1, Khái niệm hoạt động ngoại khóa

 Hoạt động ngoại khóa là các hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa

 Hoạt động ngoại khóa liên quan đến tất cả các hoạt động văn hóa - thể thao - giải trí - xã hội ngoài giờ học trên lớp Đây là một trong những sân chơi để học sinh, sinh viên tự nguyện tham gia theo nhu cầu, khả năng của bản thân Đối với sinh viên, hoạt động ngoại khóa đóng vai trò rất lớn không chỉ trong quá trình tham gia học tập tại giảng đường đại học mà còn sau khi ra trường

2.1.2, Hình thức thực hiện hoạt động ngoại khóa

 Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức dưới nhiều dạng: dạng tập thể, dạng nhóm theo năng khiếu, dạng thường kì hay đột xuất nhân những dịp kỉ niệm hay lễhội

Ví dụ: cắm trại chào mừng ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, thành lập Đoàn TNCS HCM ; học nhảy cuối tuần; nữ công

 Hoạt động ngoại khóa có thể được tổ chức theo những hình thức như: câu lạc bộ môn học; diễn đàn; hội thi; trò chơi v.v

 Hoạt động ngoại khóa có thể do tổ bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và học sinh của một lớp, một khối lớp hay toàn trường thực hiện

2.1.3, Nguyên tắc hoạt động ngoại khóa

 Hoạt động ngoại khóa mang lại lợi ích cho cộng đồng và bản thân

 Hoạt động ngoại khóa là hoạt động không được trả công, kể cả các hình thức trợ cấp, thưởng

Trang 28

 Hoạt động ngoại khóa luôn mang tính lựa chọn, nghĩa là mọi người có đầy đủ quyền tự do đưa ra quyết định tham gia, không bị ràng buộc về nghĩa vụ nào.

 Hoạt động ngoại khóa hướng tới phát triển bản thân, giải quyết vấn đề xã hội, môi trường hoặc nhân đạo

 Hoạt động ngoại khóa được tiến hành bởi nhà trường, các tổ chức, công ty ở cả khu vực lợi nhuận và phi lợi nhuận

 Hoạt động ngoại khóa không thay thế cho công việc được trả lương

 Không được tạo ra sự áp lực, đe dọa đối tượng

 Hoạt động ngoại khóa tuân thủ theo quy định của pháp luật, các chuẩn mực đạo đức, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của con người

Chương III, Phương pháp nghiên cứu

1, Tiếp cận nghiên cứu:

2, Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí dữ liệu:

3, Đơn vị nghiên cứu:

4, Công cụ thu thập thông tin:

5, Qui trình thu thập thông tin:

Trang 29

- Đa số nhóm đối tượng được khảo sát này là sinh viên năm nhất 63 phiếu, tươngđương với 62,4% tổng số phiếu, bên cạnh đó còn có sinh viên năm hai 17 phiếu(16.8%), sinh viên năm ba 15 phiếu (14.9%) và sinh viên năm cuối 6 phiếu (5.9%)

Câu 3: Hiện tại bạn đang học khoa nào ?

Frequency Percent

ValidPercent

CumulativePercent

Khoa Hệ thống thông tin kinh

tế và Thương mại điện tử (SI)

Khoa Kinh tế và Kinh doanh

Khoa Tài chính - Ngân hàng

(H)

Trang 30

- Các đối tượng được khảo sát phần lớn là sinh viên khoa kế toán - kiểm toán 41phiếu (40.6%) ngoài ra còn có sinh viên các khoa khác như khoa khách sạn du lịch 11phiếu (10.9%), …

4.1 Thực trạng tham gia ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Thương mại

- Số lượng sinh viên trường Đại học Thương mại tham gia khảo sát:

+ 60.4% (tương đương với 61 phiếu) số sinh viên tham gia khảo sát trả lời

đã tham gia hoạt động ngoại khóa, trong đó có tới 79.2% sinh viên trả lời nếu có

cơ hội sẽ tham gia (chiếm tới 80/101 phiếu khảo sát)

 Đây là một thực trạng rất khả quan cho thấy sinh viên trường đại học Thươngmại khá tích cực trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa Điều đó cũngkhẳng định tính năng động, sẵn sàng, tinh thần nhiệt huyết tuổi trẻ của sinhviên trường đại học thương mại

Trang 31

+ Tuy nhiên vẫn có tới 30.9% sinh viên tham gia khảo sát (tương đương với 40phiếu) trả lời là không tham gia vào các hoạt động ngoại khóa Trong đó, số sinh viên trảlời nếu có cơ hội cũng không tham gia chiếm tới 20.8% (tương đương với 21 phiếu).

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên trường đại học Thương mại.

a Các yếu tố khách quan:

Trang 32

Descriptive Statistics

Std.DeviationCâu 6: Các yếu tố ảnh

hưởng tới quyết định tham

gia các hoạt động ngoại

khóa của sinh viên [Chi

phí khi tham gia các hoạt

động ngoại khóa]

Câu 6: Các yếu tố ảnh

hưởng tới quyết định tham

gia các hoạt động ngoại

khóa của sinh viên [Được

gia đình ủng hộ tham gia

các hoạt động ngoại khóa]

Câu 6: Các yếu tố ảnh

hưởng tới quyết định tham

gia các hoạt động ngoại

khóa của sinh viên [Tham

gia các hoạt động ngoại

khóa để lấy thành tích các

nhân]

Câu 6: Các yếu tố ảnh

hưởng tới quyết định tham

gia các hoạt động ngoại

khóa của sinh viên [Quy

mô, danh tiếng của các hoạt

động ngoại khóa đó.]

Câu 6: Các yếu tố ảnh

hưởng tới quyết định tham

gia các hoạt động ngoại

khóa của sinh viên [Có

Ngày đăng: 12/04/2020, 14:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w