1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ MINH họa 2020 MÔN SINH HỌC nguyễn đức anh

18 319 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột biến gen trong câu hỏi là đọt biến thêm 1 cặp nucleotit và mất 1 cặp nucleotit không làm thay đổi trình tự phân bố của các gen vẫn giữ nguyên locus gen.. Trong các nhân tố tiến hóa,

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ THI THPTQG 2020:

(Tham khảo từ ma trận của thầy TS Phan Khắc Nghệ _ THPT Chuyên Hà Tĩnh)

Tổng

MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ MINH HỌA 2020 MÔN SINH HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THAM KHẢO

(Đáp án có 16 trang)

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2020

Bài thi : KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần : SINH HỌC

Nội dung QUY LUẬT DI TRUYỀN

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

_ Câu 81: Rễ cây có thê hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

[NB_Lớp 11_Ch.I_Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật]

Đáp án đúng là D

Thực vật có thể hấp thụ 2 dạng nitrogen: NO3- và NH4+

Câu 82: Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?

[NB_Lớp 11_Ch.I_Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật]

Đáp án đúng là B

Cá có tim 2 ngăn, vòng tuần hoàn đơn

Ếch đồng có tim 3 ngăn, vòng tuần hoàn kép

Mèo và thỏ có tim 4 ngăn, vòng tuần hoàn kép

Câu 83: Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

[NB_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là C

Phân tử mARN được sử dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã

Trang 3

Câu 84: Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?

[NB_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là A

Thể một (2n -1) là bộ nhiễm sắc thể trong đó một cặp NST chỉ có một chiếc, các cặp NST khác bình thường

(có 2 chiếc)

dEE d (có 1 chiếc) EE ( có 2 chiếc) 2n - 1

Câu 85: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đối chiều dài

của NST?

A Đảo đoạn NST B Mất đoạn NST C Thêm 1 cặp nuclêôtit D Mất 1 cặp nuclêôtit

[NB_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là A

Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST (do đoạn đảo chỉ đứt ra và quay 1800 rồi nối lại)

Mất đoạn NST chắc chắn làm thay đổi chiều dài của NST

Đột biến gen (trong câu hỏi là đọt biến thêm 1 cặp nucleotit và mất 1 cặp nucleotit) không làm thay đổi trình

tự phân bố của các gen (vẫn giữ nguyên locus gen)

Câu 86: Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?

A Ti thể B Ribôxôm C Không bào D Lưới nội chất

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là A

Di truyền theo dòng mẹ là những gen nằm ngoài tế bào chất (cụ thể gồm các gen trong ti thể và lục lạp)

Câu 87: Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Theo lí thuyết,

phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là A

Trang 4

Phép lai Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình

Bb x Bb 1 BB : 2 Bb : 1bb 3 : 1

Câu 88: Cơ thê có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là B

Cơ thể dị hợp hai cặp gen là AaBb

aaBb và Aabb là cơ thể dị hợp một cặp gen

Aabb là cơ thể đồng hợp (thuần chủng)

Câu 89: Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là?

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là B

Trong bộ nhiễm sắc thể của một loài lưỡng bội bình thường, có 2n NST Trong đó, mỗi cặp NST có 2 chiếc Như vậy, có n cặp NST Trên mỗi cặp NST có các gen di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết Như vậy, một loài lưỡng bội bình thường 2n có n nhóm gen liên kết

Loài thực vật trên có 12 nhóm gen liên kết hay n = 12 Suy ra 2n = 24

Câu 90: Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử ab?

[NB_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là B

Câu 91: Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây

Trang 5

có kiểu gen aa Tần số kiểu gen Aa của quần thể này là?

[NB_Lớp 12_Ch.III_Di truyền quần thể]

Đáp án đúng là A

Tần số kiểu gen Aa = 𝑠ố 𝑐â𝑦 𝑚𝑎𝑛𝑔 𝑘𝑖ể𝑢 𝑔𝑒𝑛 𝐴𝑎

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑐â𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑞𝑢ầ𝑛 𝑡ℎể 𝑥é𝑡 𝑣ề 𝑔𝑒𝑛 đó

như vậy, tần số kiểu gen Aa = 400 0, 4

400 400 200

Câu 92: Từ cây có kiểu gen aaBbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra

dòng cây đơn bội có kiểu gen nào sau đây?

[NB_Lớp 12_Ch.IV_Ứng dụng di truyền học]

Đáp án đúng là A

Cây có kiểu gen aaBbDD sẽ cho hai loại giao tử (hạt phấn) là aBD và abD

Khi nuôi cấy trong ống nghiệm với môi trường dinh dưỡng nhân tạo sẽ tạo ra dòng cây đơn bội aBD và abD

Câu 93: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối không ngẫu nhiên

C Các yếu tô ngẫu nhiên D Đột biến

[NB_Lớp 12_Tiến hóa_Ch.I.]

Đáp án đúng là D

Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có nhân tố đột biến có khả năng tạo ra các alen mới cho quần thể

Câu 94: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng

xác định?

C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên

[NB_Lớp 12_Tiến hóa_Ch.I.]

Đáp án đúng là D

Trong các nhân tố tiến hóa, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng

Chọn lọc tự nhien tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen của quần thể

theo hướng thích nghi với môi trường

Câu 95: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở đại nào?

A Đại Tân sinh B Đại Trung sinh C Đại Cổ sinh D Đại Nguyên sinh

Trang 6

[NB_Lớp 12_Tiến hóa_Ch.II.]

Đáp án đúng là C

Như vậy, thực vật cổ sinh xuất hiện ở kỉ Cacbon (than đá) thuộc đại Cổ sinh

Câu 96: Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây?

A Thành phần loài B Kích thước quần thể

C Mật độ cá thể D Nhóm tuổi (còn gọi là cấu trúc tuổi)

[NB_Lớp 12_Sinh thái học_Ch.I.]

Đáp án đúng là A

Quần thể sinh vật có các đặc trưng sau:

1 Tỉ lệ giới tính

2 Nhóm tuổi

3 Sự phân bố cá thể trong quần thể

4 Mật độ cá thể

5 Kích thước

6 Tăng trưởng của quần thể

Thành phần loài không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật

Câu 97: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?

A Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long

B Tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ

C Tập hợp chim trong vườn bách thảo

D Tập hợp cá trong Hồ Tây

Trang 7

[NB_Lớp 12_Sinh thái học_Ch.I.]

Đáp án đúng là A

Quần thể sinh vật phải đảm bảo các yếu tố :

1 Các cá thể cùng loài

2 Sống trong khoảng không gian, thời gian xác định

3 Có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

Như vậy, chỉ có Tập hợp voọc mông trắng ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long (đáp án A) là thỏa mãn

B, C, D không thỏa mãn vì cây cỏ, chim, cá là khái niệm rộng, không cụ thể, trong đó có rất nhiều loài (vi

phạm yếu tố 1 – Cùng loài)

Câu 98: Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

A Thực vật B Nấm hoại sinh C Vi khuẩn phân giải D Giun đất

[NB_Lớp 12_Sinh thái học_Ch.III.]

Đáp án đúng là A

Trong hệ sinh thái, sinh vật tự dưỡng là thực vật (sinh vật sản xuất)

Câu 99: Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do sự khác nhau về nhu cầu

A Ánh sáng B Nước C Các nguyên tố khoáng D Không khí

[NB_Lớp 12_Sinh thái học_Ch.II.]

Đáp án đúng là A

Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là sự phân bố cá thể trong quần xã theo chiều thẳng đứng Nằm thích nghi với sự chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới Như vậy yếu tố tác động chủ yếu là nhu cầu về ánh sáng

Sự phân tầng của thực vật sẽ kéo theo sự phân tầng của động vật trong quần xã

Trang 8

Sự phân tầng của quần xã theo chiều thẳng đứng

Câu 100: Trong một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng

cấp 2?

A Sinh vật tiêu thụ bậc 1 B Sinh vật tiêu thụ bậc 2

C Sinh vật sản xuất D Sinh vật tiêu thụ bậc 3

[NB_Lớp 12_Sinh thái học_Ch.I.]

Đáp án đúng là A

Một chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất có dạng như sau:

Bậc dinh dưỡng cấp 1 → bậc dinh dưỡng cấp 2 → bậc dinh dưỡng cấp 3 → →bậc dinh dưỡng cấp n

Sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ bậc 1→ sinh vật tiêu thụ bậc 2→ →sinh vật tiêu thụ bậc (n-1)

Như vậy, sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là sinh vật tiêu thụ bậc 1 (ăn sinh vật sản xuất)

Câu 101: Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?

A C6H12O6 B H2O C CO2 D C5H10O5

[TH_Lớp 11 _Ch.I_chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật.]

Đáp án đúng là B

Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước

Câu 102: Thói quen nào sau đây có lợi cho người bị huyết áp cao?

A Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học

B Thường xuyên ăn thức ăn có nồng độ NaCl cao

C Thường xuyên ăn thức ăn có nhiều đầu mỡ

D Thường xuyên thức khuya và làm việc căng thẳng

[TH_Lớp 11 _Ch.I_chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật.]

Đáp án đúng là A

Câu 103: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở

môi trường nội bào?

[TH_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là B

Trong quá trình nhân đôi ADN, nhờ nguyên tắc bổ sung mà

Nucleotit loại A trên mạch khuôn sẽ lên kết với nucleotit loại T trong môi trường nội bào

Nucleotit loại T trên mạch khuôn sẽ lên kết với nucleotit loại A trong môi trường nội bào

Trang 9

Nucleotit loại G trên mạch khuôn sẽ lên kết với nucleotit loại X trong môi trường nội bào

Nucleotit loại X trên mạch khuôn sẽ lên kết với nucleotit loại G trong môi trường nội bào

Câu 104: Ở thực vật, thể ba mang bộ NST nào sau đây?

[TH_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là C

Thể ba (2n +1) là cơ thể mà trong bộ NST có một cặp NST thừa một chiếc ( có 3 chiếc), các cặp NST khác bình thường (có 2 chiếc)

Câu 105: Cho biết mỗi gen quy định l tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào

sau đây cho đời con có tỉ lệ kiêu hình 1 : 1 : 1: 1?

A AaBb x AaBb B Aabb x AaBb C Aabb x aaBb D AaBb x aaBb

[TH_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền ]

Đáp án đúng là C

Với phép lai có từ 2 cặp gen phân li độc lập trở lên, ta tách từng cặp rồi nhân tỉ lệ kiểu hình từng cặp lại với nhau sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình đời con

AaBb x AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (3 :1)(3:1) = 9 : 3 : 3 :1

Aabb x AaBb = (Aa x Aa)(bb x Bb) = (3 :1)(1:1) = 3 : 3 : 1 :1

Aabb x aaBb = (Aa x aa)(bb x Bb) = (1 :1)(1:1) = 1 : 1 : 1 :1

AaBb x aaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb) = (1 :1)(3:1) = 3 : 3 : 1 :1

Câu 106: Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của 1 quần thể?

A Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể

B Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với quần thể lân cận cùng loài

C Có sự đào thải những cá thể kém thích nghi trong quần thể

D Có sự tấn công của 1 loài vi sinh vật gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể

[TH_Lớp 12_Ch.III_Di truyền học quần thể ]

Đáp án đúng là A

A đúng Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể

B sai Đây là ví dụ nhân tố tiến hóa di nhập gen, do đó sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể

C sai Đây là ví dụ nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, do đó sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể

D sai Đây là ví dụ nhân tố tiến hóa yếu tố ngẫu nhiên, do đó sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể

Trang 10

Câu 107: Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C Đối với loài cá này,

khoảng nhiệt độ từ 5°C đến 42°C được gọi là

A Giới hạn sinh thái về nhiệt độ B Khoảng thuận lợi

C Khoảng chống chịu D Giới hạn dưới về nhiệt độ

[TH_Lớp 12_Sinh thái_Ch.I.]

Đáp án đúng là A

Khoảng nhiệt độ mà cá tồn tại và phát triển được, nằm ngoài khoảng nhiệt độ này cá sẽ bị chết là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá này

Trong đó 50C được gọi là điểm giới hạn dưới

400C được gọi là điểm giới hạn trên

Câu 108: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô —› Sâu ăn lá ngô —> Nhái —› Rắn hổ mang —› Diều hâu Trong

chuỗi thức ăn này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 3?

A Cây ngô B Sâu ăn lá ngô C Nhái D Rắn hổ mang

[TH_Lớp 12_Sinh thái_Ch.I.]

Đáp án đúng là D

Sinh vật tiêu thụ bậc 3 là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4

VSXS SVTT bậc 1 SVTT bậc 2 SVTT bậc 3 SVTT bậc 4

Tên sinh vật Cây ngô Sâu ăn lá ngô Nhái Rắn hổ mang Diều hâu

Câu 109: Phép lai P: cây tứ bội Aaaa x cây tứ bội Aaaa, thu được F Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho

giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, ở F1 kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

[TH_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là D

Cách viết giao tử thể tứ bội :

Như vậy, tỉ lệ giao tử 3Aa : 3aa

6 6 hay

Aa : aa

2 2

Trang 11

F1: 1 :2 :1

4AAaa 4Aaaa 4aaaa Như vậy, kiểu gen AAaa chiếm 1/4

Câu 110: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành

alen b Cho biết mỗi gen quy định l tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Cơ thể có kiểu gen nào sau đây

là thể đột biến?

[TH_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là A

Thể đột biến là cơ thể mang gen đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình

Như vậy, trong bài toán trên, để được gọi là thể đột biến cơ thể phải có mang ít nhất một cặp gen đồng hợp lặn (aaB_ , A_bb, và aabb)

Câu 111: Alen M bị đột biến điểm thành alen m Theo lí thuyết, alen M và alen m

A Chắc chắn có số nuclêôtit bằng nhau

B Luôn có số liên kết hiđrô bằng nhau

C Có thể có tỉ lệ (A + T)/(G + X) bằng nhau

D Luôn có chiều dài bằng nhau

[VD_Lớp 12_Ch.I_Cơ chế di truyền và biến dị]

Đáp án đúng là C

Đột biến điểm dạng thay thế cặp A-T thành T-A (hoặc G-X thành X-G) sẽ làm tỉ lệ (A+T)/(G+X) không thay đổi

Nếu xảy ra đột biến dạng thêm, mất một cặp nucleotit thì số nucleotit giảm (A sai), số liên kết hidrô giảm (B sai), chiều dài gen giảm 3,4 A0 ( D sai)

Các đáp án A, B, D có sử dụng các từ “chắc chắc, luôn” nên chỉ cần chỉ ra được 1 trường hợp không thỏa mãn thì đáp án đó là đáp án sai

Câu 112: Phép lai P: Aa BD Aa Bd

bdbd , thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định l tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ

[VD_Lớp 12_Ch.II_Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là C

Phép lai P: Aa BD Aa Bd

bdbd = (Aa x Aa)( BD Bd

bdbd (f=40%))

Tỉ lệ dị hợp 3 cặp gen = Aa( D d

B B

bb )=0,5x(0,3 BD x 0,5 bd + 0,2 bD x 0,5 Bd )=0,125=12,5%

Trang 12

Câu 113: Một loài thực vật, xét 1 gen có 3 alen: alen A1 quy định hoa đỏ, alen A2 quy định hoa vàng, alen

A3 quy định hoa trắng Phép lai P: cây hoa đỏ x cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng F1 giao phần ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm

tỉ lệ

[VD_Lớp 12_Ch.II_ Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là A

Phép lai P: cây hoa đỏ x cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng

Ta thấy : hoa đỏ x hoa vàng đời con có hoa trắng => hoa trắng (A3) là alen lặn nhất

Vậy P : (đỏ) A1A3 x (vàng) A2A3 => F1 : 1A1A2 : 1 A1A3 : 1 A2A3 : 1 A3A3

Đời con xuất hiện hoa đỏ chiếm 50% => kiểu gen A1 A3 và A2A3 đều quy định kiểu hình hoa đỏ

Như vậy alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2, A3 Alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng

Tóm tắt : A1 (đỏ) >> A2 (vàng) >> A3 (trắng)

F1: (1A1A2 : 1 A1A3 : 1 A2A3 : 1 A3A3) Giao phấn ngẫu nhiên

GF1 : (1 1:1 2:2 3

4 A 4A 4A ) x ( 1 2 3

4A 4A 4A )

Như vậy, số cây hoa vàng F2 : 2 2 2 2 3 1 1 1 2 2 5

4 4 4 4 16

Câu 114: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen (A, a và B, b), mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội

hoàn toàn Phép lai P: 2 cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng và đều dị hợp 1 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 chỉ có 1 loại kiểu hình Theo lí thuyết, ở F1 số cây có 3 alen trội chiếm tỉ lệ

[VD_Lớp 12_Ch.II_ Quy luật di truyền]

Đáp án đúng là A

Cách 1: viết sơ đồ lai

Có 2 trường hợp:

TH1: P: AABb x AaBB  F1: 1

4AABB:

1

4AABb:

1

4AaBB:

1

4AaBb

Kiểu gen mang 3 alen trội là AABb và AaBB = 1 1 1

4 4 2

TH2: AB AB

AbaB  F1: 1 : 1 : 1 :1

AB AB AB Ab

AB aB AB aB

Ngày đăng: 12/04/2020, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w