1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án điện tử Nỗi thương mình tiết 86 ngữ văn lớp 10

19 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 882,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án điện tử Nỗi thương mình ngữ văn 10 ( tập 2), bản powerpoint đầy đủ ,ngắn gọn,theo đúng trọng tâm.............................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Tiết 86 NỖI THƯƠNG MÌNH

(Trích Truyện Kiều)

- Nguyễn

Trang 2

Du-I Tỡm hiểu chung:

1 Vị trí đoạn trích:

 Trớch từ câu 1229 đến câu 1248.

 Thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”

2 Nội dung đoạn trớch

- Miờu tả tõm trạng của Thỳy Kiều ở lầu xanh

với cảnh sống ụ nhục.

Trang 3

3 Bố cục

* Bố cục: 3 phần

- Phần 1 (4 câu đầu): Cảnh sống ở lầu xanh.

- Phần 2 (8 câu tiếp): Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều.

- Phần 3 (8 câu cuối): Bi kịch tâm trạng của Kiều

Trang 4

II.Đọc- Hiểu văn bản

1 Cảnh sống ở lầu xanh

“ Biết bao bướm lả ong lơi Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm”

o Chi tiết:

- “bướm lả ong lơi”: khách làng chơi ra vào tấp nập,

suồng sã, lả lơi

- “trận cười”: những tiếng cười khả ố, đùa cợt.

- “cuộc say”: cuộc ăn chơi trác táng , phóng đãng, xô bồ.

Trang 5

- Điển tích, điển cố: Lá gió cành chim, Tống Ngọc, Trường Khanh.->

tiếp khách phong lưu bốn phương

- Từ láy “biết bao", “dập dìu” : Sự việc thường xuyên, số lượng

nhiều, không thể đếm được

- Đối:

Cuộc say đầy tháng/ trận cười suốt đêm Sớm đưa Tống Ngọc/ tối tìm Trường Khanh -> Cảnh sống xô bồ, trác táng

- Từ ngữ chỉ thời gian: tháng, đêm, sớm, tối…cuộc sống ô nhục triền miên

Trang 6

 -Tái hiện cảnh sống ở lầu xanh: xô bồ, ồn ào, phóng đãng, nhơ nhớp.

- Thái độ tác giả: cảm thông, trân trọng nhân vật.

Trang 7

2 Tâm trạng, nỗi niềm của Thúy Kiều

- Thời gian: “Lúc tàn canh”: Đêm tàn

- Không gian: tại lầu xanh

Lúc vãn khách, đêm tối vắng vẻ, cô liêu Kiều được sống thực với mình, đối diện với chính mình

Trang 8

- Tâm trạng:

Giật mình, mình lại thương mình xót xa

+ Nhịp thơ 2/4/2 đứt gãy bộc lộ tâm trạng thoảng thốt, bàng hoàng +Lặp lại từ “mình” (3 lần) -> Nỗi đau và cô đơn đến cùng cực

+Thương mình, xót xa: ý thức thân phận, đáng trân trọng

Trang 9

+ Câu hỏi tu từ và từ ngữ cảm thán:

Khi sao/ Giờ sao Mặt sao/ thân sao?

 Kiều dằn vặt, đay nghiến, tự tra vấn, kết án chính mình

 Nàng chất vấn + oán trách + căm giận số phận

=> Sự day dứt khôn nguôi, nỗi đau đớn tê tái.

Trang 10

+Đối lập giữa quá khứ và hiện tại:

 Tô đậm cuộc sống hiện tại đầy tủi nhục, ê chề, tâm trạng chán chường, mệt mỏi, ghê sợ chính bản thân của Kiều

Quá khứ

khi sao Giờ saoHiện tại

Phong gấm rủ là - Tan tác như hoa giữa đường

- - Mặt sao dày gió dạn sương

- Thân sao bướm chán ong chường bấy thân

Êm đềm, hạnh

phúc, no đủ, bình

yên

Bị chà đạp, vùi dập

Trang 11

Mặc người mưa Sở mây Tần Những mình nào biết có xuân là gì -Đối:

Người >< Mình Khách làng chơi Kiều

Số nhiều Số ít

Tột cùng nỗi cô đơn

Nỗi cô đơn cùng cực và những đau đớn, tủi nhục của Kiều Đó cũng là ý thức về phẩm giá, nhân cách của nàng

Trang 12

3.Bi kịch tâm trạng của Kiều:

-Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh:

Gió tựa, hoa kề, nguyệt

ngậm, trăng thâu

Nét vẽ câu thơ, cung cầm,

nước cờ

->Cảnh bốn mùa + thú vui

tao nhã

Vui gượng, ai tri âm, mặn

mà với ai, người buồn

->Gượng gạo, tủi hờn, nhơ nhớp

Trang 13

-Kiều thờ ơ với cả thiên nhiên, tâm trạng đau khổ, không còn

tâm trí để quan sát và để ý xung quanh

- Mối quan hệ giữa ngoại cảnh – tâm cảnh: con người nhìn thiên

nhiên qua lăng kính của tâm trạng -> bút pháp tảc ảnh ngụ tình

 Tâm trạng gượng gạo, chán chường… cũng chính là ý thức nhân phẩm đẹp đẽ của nhân vật trữ tình-Thúy Kiều nhục nhã khi bị đẩy vào cuộc sống hiện tại

Trang 14

Vui là vui gượng kẻo là

Ai tri âm đó mặn mà với ai

-Vui gượng : lạc lõng, mâu thuẫn, bế tắc không lối thoát của Kiều trước hoàn cảnh

 Thấy phẩm chất tốt đẹp của Thúy Kiều giàu lòng tự trọng, coi trọng phẩm giá, muốn được sống bình yên, trong sạch

Trang 15

* Thái độ của tác giả:

- Cảm thông với hoàn cảnh sống của Thúy Kiều, trân trọng

những phẩm giá cao đẹp cảu nàng

- Tố cáo, phê phán chế độ phong kiến và xã hội đồng tiền đã dồn con người vào đường cùng

- Đòi quyền sống tự do, chính đáng của con người

Trang 16

III.Tổng kết:

1.Nội dung:

Đoạn trích tập trung khắc hoạ nỗi niềm th ương thân xót phận và ý thức cao về nhân cách, phẩm giá của nhân vật Thuý Kiều trong hoàn cảnh sống nghiệt ngã

2.Nghệ thuật:

- Bút pháp ước lệ

- Nghệ thuật đối xứng

- Tả cảnh ngụ tình

- Vận dụng sỏng tạo cỏc điển tớch,điển cố

Trang 17

câu hỏi trắc nghiệm

1 Đoạn thơ là lời của nhân vật nào?

A Lời đối thoại trực tiếp của Thuý Kiều.

B Lời độc thoại nội tâm của Thuý Kiều

C Lời kể tả của Nguyễn Du

D Lời kể,tả của tác giả nh ng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thuý Kiều.

Hãy lựa chọn đáp án chính xác nhất trong các ph ương

án sau:

1 Đoạn thơ là lời của nhân vật nào?

A Lời đối thoại trực tiếp của Thuý Kiều.

B Lời độc thoại nội tâm của Thuý Kiều

C Lời kể tả của Nguyễn Du

D Lời kể,tả của tác giả nh ng từ ngữ ý thức là của nhân vật ưưng từ ngữ ý thức là của nhân vật Thuý Kiều

Trang 18

C©u 2:Tèng Ngäc , Tr ường Khanh chØ h¹ng

A-H¹ng anh hïng ,hiÖp sÜ.

B-H¹ng kh¸ch ¨n ch¬i phong l ưu C-H¹ng kh¸ch th ương gia.

D-H¹ng kh¸ch giang hå.

Ngày đăng: 12/04/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w