1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công tyCông Ty TNHH May Mặc Xuất khẩu VIT GARMENTMã số thuế: 2500214412Địa chỉ: Khu công nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, Hà NộiĐiện thoại: 8866589Fax: 0211834844Tên giao dịch: VIT GARMENT CO,LTDGiấy phép kinh doanh: 012043000217, ngày cấp 30062008Ngày hoạt động: 20020625Giám đốc: Nguyễn Chí DũngKế toán: Lê Thị Thanh Oanh1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty: thành lập năm 2001 với tổng vốn đầu tư 78 tỷ đồng. 100% vốn đầu tư nước sau hơn 13 năm thành lập VIT garment đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước cũng như thế giới Từ ngày 01032002, đền bù và giải phóng mặt bằng tại km 8 đường Thăng Long, Nội Bài. Đây là vị trí đất thuận lợi cho việc giao dịch , vận chuyển hàng từ sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng và các tỉnh lân cận của công ty và ngược lại. Từ tháng 42002 tiến hành công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc, trang thiết bị. Đến tháng 01 2004 hoàn thiện công tác xây dựng gồm: 3 xí nghiệp may và 1 xí nghiệp giặt mài với tổng diện tích nhà xưởng lên đến 22000m2. Từ tháng 12004 đến tháng 32004 thực hiện tuyển dụng lao động và đào tạo công nhân may thích ứng với dây chuyền sản xuất kinh doanh Năm 2006 công ty ký được nhiều hợp đồng với nhiều bạn hàng tại Nhật Bản và tìm được thêm bạn hàng khác. Cuối 2006 đã mở rộng thị trường sang Hàn Quốc và Đài Loan, có được 2 bạn hàng mới với thị trường này là công ty Segy của Hàn Quốc và công ty Cheye của Đài Loan. Hiện nay những đối tác tại 3 thị trường này là những đối tác chính và lâu năm của công ty. Từ 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho công ty tìm kiếm nhiều đối tác tại những thị trường cũ và mở rộng thêm thị trường mới như HongKong, Mỹ , EU……. Mỗi năm Công ty sản xuất trên 6 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, trong đó 90% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Nga, Hồng Kông… Năng lực sản xuất hàng tháng đảm bảo đạt mức: Quần bò, Kaki: 250.000 chiếctháng; T shirt : 400.000 chiếctháng; Jacket thể thao: 150.000 sản phẩmtháng; Quần âu: 300.000 chiếctháng; Áo nỉ, váy, áo sơmi nam nữ...v.v. Giặt, mài: 1 triệu sản phẩmtháng. Bên cạnh những thị trường truyền thống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh ) với sự tăng trưởng vững chắc và hiệu quả trong kinh doanh, VIT Garment đang tập trung phát triển những thị trường mới. Rất hân hạnh đón tiếp những với số lượng xác định.Đối với VIT Garment, chất lượng sản phẩm đã trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là uy tín, danh dự, trách nhiệm và là niềm tự hào của mỗi cán bộ, công nhân viên của nhà máy1.2 Tổng quan nhà máy may.Tổng diện tích mặt bằng: 40.000 m2 Diện tích nhà xưởng: 24.672 m2 Diện tích khối văn phòng: 2.064 m2 3 Xưởng may. 1 Xưởng Giặt.1 Xưởng màiPhương tiện sản xuất Hệ thống xử lý nước thải tự động. Nhà phun cát. Nhà kho NPL Kho đá Nhà ăn ca công nhân viên. Công nhân: >1.000 người. Diện tích nhà máy: 40.000 m2 Diện tích nhà xưởng: 24.672 m2 Diện tích khối văn phòng: 2.064 m2 Máy móc: 2116 bộ. Xí nghiệp: 5 Xưởng trực thuộc. 1.3 chức năng nhiệm vụ của công ty VIT garment Tổ chức sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu đúng ngành nghề, đúng mục đích thành lập công ty. Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất và phát triển phù hợp với mục tiêu của công ty Chủ động tìm hiểu thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng kinh tế. Trên cơ sở các đơn đặt hàng, tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính, các kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thực hiện kế hoạch.Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Là một trong những doanh nghiệp đang hoặt động sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đây là lĩnh vực được nhà nước quan tâm để đầu tư và phát triển. vì ngành dêtmay được xác định là ngành mũi nhọn của Việt Nam và lĩnh vực sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đang được nhà nước ưu tiên phát triển.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Khoa Công Nghệ May Và Thiết Kế Thời Trang
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 4
Lời Mở Đầu 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG 1 – TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY 4
1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.2 Tổng quan nhà máy may 4
2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 4
3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty: 4
4 Nội quy, quy chế của công ty: 4
5 Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất 4
7 Tên, địa chỉ các nhà cung cấp vật tư: 4
CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ 4
1 Công đoạn chuẩn bị vật tư kho nguyên liệu 4
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu 4
1 2 Quy trình công nghệ và phương pháp thực hiện kho nguyên liệu 4
1.21 quy trình công nghệ kho nguyên phụ liệu 4
1.2.2 phương pháp thực hiện 4
1.2.2.1 Tiếp nhận thông tin: 4
1.2.2.2Tiếp nhận vải: 4
1.2.2.3 dở kiện (kiểm tra chứng từ nhập hàng) 4
1.2.2.4 Phương pháp kiểm tra nguyên liệu: 4
1.2.2.5 cắt đầu cây 4
1.2.2.6 báo cáo 4
1.2.2.7 Phân loại và bảo quản nguyên liệu 4
1.2.2.8 lập thẻ kho 4
1.2.2.9 Cấp phát nguyên liệu 4
Trang 31.2.2.10 quyết toán 4
2 công đoạn chuẩn bị phụ liệu 4
1.1 mặt bằng kho phụ liệu 4
1.2 qui trình và phương pháp thực hiện 4
1.2.1 qui trình công nghệ 4
1.2.2 phương pháp thực hiện 4
1.2.2.1 Tiếp nhận thông tin: 4
1.2.2.2Tiếp nhận phụ liệu 4
1.2.2.3 kiểm tra chứng từ nhập hàng( dỡ kiện) 4
1.2.2.4 Phương pháp kiểm tra phụ liệu: 4
1.2.2.5 Phân loại và bảo quản nguyên phụ liệu 4
1.2.2.6 lập thẻ kho 4
1.2.2.7 Cấp phát nguyên liệu 4
1.2.2.8 quyết toán 4
3 Phương pháp tính định biên lao động kho nghuyên phụ liệu 4
4 Nhận xét và so sánh với kiên thức đã được học : 4
41 Đối với công ty: 4
4.2 so sánh với kiến thức đã được học 4
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT 4
1 Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật 4
2.tài liệu kỹ thuật 4
2.1 qui trình nhận tài liệu kỹ thuật: 4
2.2 bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp 4
2.3 Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước 4
2.3.1 Đối với người lớn 4
2.3.2 đối với hàng trẻ con 4
3.thiết kế mẫu các loại 4
3.1 Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng 4
3.2 Quy trình và phương pháp chế thử 4
3.3 Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn 4
Trang 43.4 Quy trình và phương pháp thiết kế: Mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu
may 4
3.5: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất 4
3.6: Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất 4
3.7 qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ 4
4 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kỹ thuật 4
5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học 4
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH 4
1 công đoạn cắt 4
1.1 sơ đồ mặt bằng phân xưởng 4
1.2 xây dựng bảng tác nghiệp cắt: 4
1.3 xây dựng tiêu chuẩn cắt: 4
1.4 Phương pháp giác sơ đồ và tiêu chuẩn kỹ thuật 4
1.5 xây dựng qui trình công đoạn cắt 4
1.6 xây dựng qui trình và phương pháp trải vải 4
1.7 xây dựng qui trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải 4
1.8 xây dựng qui trình và phương pháp cắt phá, cắt gọt,đánh số,phối kiện 4
1.9 phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt 4
1.10 nhận xét,so sánh với kiến thức đã được học 4
2 công đoạn may 4
2.1 vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may 4
2.2 xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm: 4
2.3 phương pháp thiết kế dây chuyền may 4
2.3.2Bảng tính toán số lao động, phiếu công nghệ 4
2.3 phương pháp dải chuyền một mã hàng mới 4
2.5 xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm 4
2.6 cách tính toán và nhồi lông vũ của áo lông vũ cho từng chi tiết,từng cỡ 4
2.7 nhận xét và so sánh với kiến thức đã học 4
Trang 53 công đoạn hoàn tất sản phẩm 4
3.1.vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng 4
3.2 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn (để đặt hàng và hướng dẫn sản xuất): là, gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng 4
3.3 Xây dựng quy trình và phương pháp là gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng 4
3.4 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học 4
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN PHỤC VỤ VÀ XỬ LÝ HOÀN TẤT SẢN PHẨM 4
1 Công đoạn ép mex, cắt dập 4
2 Công đoạn in 4
2.1 Sơ đồ mặt bằng 4
2.2 Quy trình và tiêu chuẩn : 4
3 Công đoạn thêu 4
3.1 Sơ đồ mặt bằng 4
3.2 Quy trình và tiêu chuẩn 4
4 Công đoạn giặt nhuộm, mài 4
4.1 Sơ đồ mặt bằng xưởng giặt, nhuộm 4
4.2 Qui trình và tiêu chuẩn giặt 4
5.nhận xét và so sánh với kiến thức đã học: 4
CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY 4
1 Nhận xét chung 4
2 Ưu, nhược điểm của công ty hiện nay 4
3 Các giải pháp để nâng cao hiệu quả 4
4 Khác biệt giữa lý thuyết và thực tế 4
KẾT LUẬN 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thành công và tốt đẹp em xin trân trọng cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, quý thầy cô khoa
CN May & TKTT đã tận tâm giảng dạy và tạo điều kiện cho em được ra
ngoài cọ sát với thực tế.
- Giảng viên hướng dẫn thực tập cô Nguyễn Thị Sinh đã tận tình chỉ bảo và
truyền cho em những kinh nghiệm quý báu, giúp cho em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
- Ban giám đốc cùng các phòng ban công ty TNHH may mặc xuất khẩu VITgarment đã nhiệt tình giúp đỡ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em
học tập, tiếp cận thực tế sản xuất và nắm bắt quy trình công nghệ.
- Toàn thể các anh chị em công nhân đã hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập.
Trang 7Lời Mở Đầu
Ngành may mặc nước ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực cũng như trên thế giới Do đó, để ngành may giữ được vị trí và không ngừng phát triển hiện tại cũng như trong tương lai thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có lực lượng cán bộ kỹ thuật và lực lượng lao động có tay nghề đông đảo, đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong ngành không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiện thực tiễn yếu kém của ngành để ngành may mặc thực sự xứng đáng với vai trò và vị thế của mình – là một ngành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng, hằng năm giá trị của ngành đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân.
Công ty TNHH mặc xuất khẩu VITgarment là một trong những đơn vị đóng góp đưa kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam gia tăng trong ngành dệt may, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho một số đông người lao động Cùng với việc đa dạng hóa trong kinh doanh, vươn đến các thị trường mới đầy tiềm năng.
Được thực tập tại Công ty, em được mở rộng nhiều kiến thức mới, được vận dụng sự hiểu biết của mình vào thực tế, nhận thấy nhiều sự khác biệt giữa kiến thức học ở trường với thực tiễn tại công ty Đặc biệt là nắm được quy trình sản xuất một mã hàng, quan sát cách tổ chức quản lý, tìm hiểu những tiêu chuẩn và công nghệ mới tại công ty.
Sinh viên thực hiện
Lê thị ngọc ánh
Trang 9CHƯƠNG 1 – TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
-Công Ty TNHH May Mặc Xuất khẩu VIT GARMENT
-Mã số thuế: 2500214412
-Địa chỉ: Khu công nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, Hà Nội
-Điện thoại: 8866589
-Fax: 0211834844
-Tên giao dịch: VIT GARMENT CO,LTD
-Giấy phép kinh doanh: 012043000217, ngày cấp 30-06-2008
-Ngày hoạt động: 2002-06-25
-Giám đốc: Nguyễn Chí Dũng
-Kế toán: Lê Thị Thanh Oanh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- thành lập năm 2001 với tổng vốn đầu tư 78 tỷ đồng 100% vốn đầu tư nước
- sau hơn 13 năm thành lập VIT garment đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước cũng như thế giới
Trang 10- Từ ngày 01/03/2002, đền bù và giải phóng mặt bằng tại km 8 đường Thăng Long,Nội Bài Đây là vị trí đất thuận lợi cho việc giao dịch , vận chuyển hàng từ sân bayNội Bài, cảng Hải Phòng và các tỉnh lân cận của công ty và ngược lại
- Từ tháng 4/2002 tiến hành công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc,trang thiết bị
- Đến tháng 01/ 2004 hoàn thiện công tác xây dựng gồm: 3 xí nghiệp may và 1 xínghiệp giặt mài với tổng diện tích nhà xưởng lên đến 22000m2
- Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 thực hiện tuyển dụng lao động và đào tạo côngnhân may thích ứng với dây chuyền sản xuất kinh doanh
- Năm 2006 công ty ký được nhiều hợp đồng với nhiều bạn hàng tại Nhật Bản vàtìm được thêm bạn hàng khác Cuối 2006 đã mở rộng thị trường sang Hàn Quốc vàĐài Loan, có được 2 bạn hàng mới với thị trường này là công ty Segy của HànQuốc và công ty Cheye của Đài Loan Hiện nay những đối tác tại 3 thị trường này lànhững đối tác chính và lâu năm của công ty
- Từ 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO tạo điều kiện thuận lợi cho công tytìm kiếm nhiều đối tác tại những thị trường cũ và mở rộng thêm thị trường mới nhưHongKong, Mỹ , EU……
- Mỗi năm Công ty sản xuất trên 6 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, trong đó90% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Hàn Quốc, Nga, HồngKông…
- Năng lực sản xuất hàng tháng đảm bảo đạt mức: Quần bò, Kaki: 250.000chiếc/tháng; T - shirt : 400.000 chiếc/tháng; Jacket - thể thao: 150.000 sảnphẩm/tháng; Quần âu: 300.000 chiếc/tháng; Áo nỉ, váy, áo sơmi nam - nữ v.v.Giặt, mài: 1 triệu sản phẩm/tháng
Bên cạnh những thị trường truyền thống (Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh ) với sự tăng trưởng vững chắc và hiệu quả trong kinh doanh, VIT - Garment đang tập trung phát triển những thị trường mới Rất hân hạnh đón tiếp những với số
Trang 11Đối với VIT - Garment, chất lượng sản phẩm đã trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là uy tín, danh dự, trách nhiệm và là niềm tự hào của mỗi cán
bộ, công nhân viên của nhà máy
1.2 Tổng quan nhà máy may.
- Nhà phun cát
- Nhà kho NPL
- Kho đá
- Nhà ăn ca công nhân viên
- Công nhân: >1.000 người
- Diện tích nhà máy: 40.000 m2
- Diện tích nhà xưởng: 24.672 m2
- Diện tích khối văn phòng: 2.064 m2
- Máy móc: 2116 bộ
- Xí nghiệp: 5 Xưởng trực thuộc
1.3 chức năng nhiệm vụ của công ty VIT garment
- Tổ chức sản xuất-kinh doanh xuất nhập khẩu đúng ngành nghề, đúng mục đíchthành lập công ty
- Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất và phát triển phù hợp với mụctiêu của công ty
- Chủ động tìm hiểu thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng kinh tế
- Trên cơ sở các đơn đặt hàng, tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tàichính, các kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thực hiện kế hoạch
Trang 12-Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
Là một trong những doanh nghiệp đang hoặt động sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đây là lĩnh vực được nhà nước quan tâm để đầu
tư và phát triển vì ngành dêt-may được xác định là ngành mũi nhọn của Việt Nam và lĩnh vực sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đang được nhà nước ưu tiên phát triển.
2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Cơ cấu tổ chức công ty Vit Garment
3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
Là một đợn vị hạch toán kinh tế, kinh doanh độc lập, để đảm bảo hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, vấn đề tổ chức quản lý của công ty được sắp xếp, bố trítheo cơ cấu trực tuyến chức năng.Trên có công ty và ban giám đốc công ty: lãnhđạo và chỉ đạo trực tiếp từng xí nghiệp, giúp cho ban giám đốc, các phòng ban chứcnăng và nghiệp vụ được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh chịu sựchỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc trong đó, tổng giám đốc công ty là người đứngđầu bộ máy quản lý
Trang 13Tổng giám đốc: là người có trách nhiệm cao nhất về các mặt hàng sản xuất kinh
doanh của công ty, chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ thủ trưởng và đại diện chotrách nhiệm và quyền lợi của công ty trước pháp luật
Phó tổng giám đốc: là người tham mưu cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước
TGĐ về việc quan hệ, giao dịch với bạn hàng, các cơ quan quản lý hoặt động xuấtnhập khẩu, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tham mưu kí kết các hợp đồng gia công
PTGĐ kỹ thuật: tham mưu giúp việc cho TGĐ, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng về
mặt kỹ thuật cũng như máy móc thiết bị bạn hàng đưa sang Điều hành và giám sáthoạt đọng sản xuất trong toàn công ty
Chức năng các phòng ban khác của công ty
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ ghi chép, tính toán tình hình hiện có và biến
động của tài sản, kết quả hoạt động xuất kinh doanh dưới hình thức giá trị và hiệnvật của công ty
Phòng nhân sự: quản lý hành chính, quản lý lao động, ban hành các quy chế, quy
trình, văn bản, tổ chức các hoạt động xã hội trong toàn công ty…
Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm,
quản lý thành phẩm, viết phiếu nhập, xuất kho, đưa ra các kế hoạch hoạt động đầu
tư cho ban giám đốc
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ giao dịch các hoạt động XNK
liên quân đến vật tư, hàng hóa, giao dịch ký kết hợp đồng XNK trong công ty vớicác đối tác nước ngoài
Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dưới sự lãnh đạo của
PTGĐ điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗi quy trình, kiểm tra ápdụng kỹ thuật vào sản xuất có hợp lý hay không, đảm bảo yêu cầu sản xuất
Nhận xét: Theo trên, ta thấy công ty thực hiện mô hình tổ chức quản lý
theo chế độ một thủ trưởng tổng giám đốc không phải giải quyết, điều hành các công việc, sự vụ hàng ngày và có điều kiện chỉ đạo tầm vĩ mô, nắm bắt
Trang 14cơ hội trong lĩnh vực hoạt đọng sản xuất kinh doanh và biến nó thành thời
cơ hấp dẫn của công ty, mở rộng quan hệ bạn hàng tìm đối tác xây dựng phương án đầu tư.
4 Nội quy, quy chế của công ty:
Quy định màu khăn đội đầu của CBCNV xí nghiệp may: khi vào làm công nhân phải đội khăn theo quy đinh của công ty nhằm phân biệt dễ dàng chức năng nhiệm
vụ của từng công nhân
Nội quy của công ty
Điều 1: Đây là bản nội quy lao động áp dụng cho toàn thể công ty
Điều 2: Được kí kết,điều chỉnh khi có sự thay đổi theo từng giai đoạn cho phù hợp
Điều 3: Những điều không quy định trong quy chế này thì tuân theo luật lao động
Điều 4: Thời gian làm việc
- Đối với bộ phận hưởng lương thời gian: Giờ làm việc từ 8h đến 17h (nghỉ trưa1h)
Trang 15- Đối với bộ phận làm việc theo chế độ khoán sản phẩm hoặc khoán khối lượng:
+ Ca ngày: giờ làm việc từ 7h30 đến 16h30 (nghỉ trưa 1h)
+ Ca đêm: giờ làm việc từ 22h đến 06h sáng hôm sau
CBCNV phải đến trước 10 phút so với thời gian quy định để chuẩn bị công việc
- Tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 150% nếu làm việc vào ngày bìnhthường, 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% nếu làm việc vàongày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
Điều 5: Thời gian nghỉ ngơi
-Người lao động làm việc liên tục 8h/ngày thì được nghỉ giữa ca 45 phút Nếu làm
ca đêm được nghỉ 1h giữa ca tính vào thời gian làm việc và được hưởng nguyênlương
Điều 6: Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương đối với những ngày sau:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
+ Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ), chồng, vợ, con chết: 03 ngày
Điều 7: cán bộ,công nhân đến nơi làm việc phải chấp hành nội quy ra vào nơi làmviệc, phải tuân theo sự chỉ huy của người lãnh đạo trực tiếp và thủ trưởng cấp trên
Điều 8: Người lao động phải làm đúng công việc nhiệm vụ được phân công
Điều 9:Đến nơi làm việc không say rượu và sử dụng chất kích thích gây nghiện
Điều 10:chấp hành an toàn giao thông, lấy vé xe và phải để xe đúng nơi quy định
Điều 11: trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đảm bảo an toàn lao động
Điều 12: Tại nơi làm việc tùy theo tính chất công việc người lao động phải tuân thủnội quy, quy định về an toàn lao động
Trang 16Điều 13:khi được bố trí vào nơi làm việc tùy tính chất công việc Người lao độnghọc và phải thực hiện tốt các nội quy,quy định tại nơi làm
Điều 14: khi vận hành,sử dụng các thiết bị phải được qua đào tạo và bồi dưỡng
Điều 15:Vệ sinh công nghiệp nơi làm việc,sau giờ làm các dụng cụ thiết bị phải sắpxếp ngăn nắp đung nơi quy định
Điều 16: Khi phát hiện có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì người lao động phảibáo cáo ngay cho cán bộ quản lý trực tiếp biết và thực hiện ngay biện pháp khắcphục
Điều 17: Có trách nhiêm bảo vệ tài sản chung, không làm hư hỏng
Điều 18:Có trách nhiệm trực tiếp với thiết bị,vật tư được giao quản lý,sử dụng
Điều 19: Có trách nhiệm quản lý, sử dụng các loại vật tư đúng định mức tiêu hao vàđịnh mức theo thời gian quy định
Điều 20: không được cung cấp bất cứ số liệu, tài liệu, bản vẽ thiết kế, dự toán,cácthông tin khác có liên quan của công ty cho các tổ chức và cá nhân ngoài công ty
Điều 21:Người lao động được giao quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng từ phải có tráchnhiệm bảo quản và bảo vệ chu đáo
Điều 22: Người lao động có các hành vi sau thì bị coi là vi phạm kỷ luật lao động:
-Vi phạm kỷ luật thời gian làm việc,trong quá trình làm việc
- Vi phạm kỷ luật an ninh, trật tự bảo vệ an toàn của công ty
- Vi phạm kỷ luật đoàn kết nội bộ, nếp sống văn minh
Điều 23: Người lao động ở bất cứ cương vị công tác nào, nếu có hành vi vi phạm
kỷ luật lao động thì bị xử lý theo nội quy công ty và tùy vào mức độ để xử lí
Điều 24: Thể thức xử lý và xóa hiệu lực kỷ luật
Trang 17- Khi tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải chứngminh được lỗi của người lao động và phải được ghi thành biên bản.
- Người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người cùng đơn vị
Điều 25: Chế độ trách nhiêm vật chất
- Nếu có hành vi vi phạm kỷ luật gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh và các tàisản của công ty thì tùy theo điều kiện và mức độ cụ thể mà phải bồi thường theoquy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra
Điều 26: Bản nội quy lao động này sau khi đăng ký tại Ban quản lý khu côngnghiệp sẽ được tổ chức phổ biến rộng rãi đến toàn thể CBCNV
Điều 27: trong khi thực hiện có gì chưa phù hợp thì đóng góp ý kiến bằng văn bản
Điều 28: Bản nội quy lao động có hiệu lực và được tổ chức thực hiện thống nhấttrong toàn công ty kể từ ngày đăng ký và được Ban quản lý khu công nghiệp quyếtđịnh chấp nhận nội quy lao động này./
Quy định
Đối với tổ trưởng
Phải gương mẫu, nghiêm túc, không cười đùa, không nói chuyện, không ngồi vào chuyền may (chỉ được may hướng dẫn công nhân)
Thường xuyên phải kiểm tra tất cả các công đoạn trên chuyền, công đoạn nào may sai hỏng phải thường xuyên kiểm tra triệt để, k để các sai hỏng kế tiếp
Tất cả các công nhân mới vào may phải thường xuyên hướng dẫn và kiểm tra liên tục, tuyệt đối không để may ra sai hỏng hàng loạt
Một tiếng 1 lần phải kiểm tra chỗ QC1 và ngăn chặn không để hàng lỗi ra chuyền
Đối với công nhân
Tuyệt đối không được nói chuyện cười đùa, sử dụng điện thoại, quay ngang , quay dọc, làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng
Trang 18Tuyệt đối không được may hỏng, may sai quy trình (tự ý may theo cách mới không đúng tài liệu kỹ thuật)
Khi kỹ thuật, tổ trưởng hướng dẫn tuyệt đối phải làm đúng, không tự ý thay đổi, may ra đến đâu phải kiểm tra đến đó những sản phẩm máy ra phải đạt tiêu chuẩn, chất lượng
Khi may phải cầm kéo bấm trên tay, may xong công đoạn nào phải cắt chỉ công đoạn đó
Đối với toàn thể CBCNV
Luôn chấp hành nội quy, quy chế của công ty và các quy định của khách hàng
Đoàn kết xây dựng, thúc đẩy năng suất, chất lượng đạt hiệu quả cao nhất
Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng
Quy định với toàn thể CBCNV
- Tuyệt đối không nằm ngủ trên băng chuyền
- Không được ngồi, nằm trên quần áo đang sản xuất trên chuyền
- Bảo vệ xưởng, có trách nhiệm nhắc nhở và giám sát công nhân của
xưởng mình đảm bảo
5 Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất
- công ty chủ yếu làm hàng gia công xuất khẩu đơn hàng thường là CMP
- Khách hàng thường xuyên của công ty chủ yếu là ở Nhật Bản và Hàn Quốc như:
Edwin, Mitsubishi, Itochu, Eland,nuico…
Trang 19
- Các mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất như quần áo bảo hộ lao động,quần áo bò, túi sách bò và các loại quần áo thời trang trẻ em và người lớn rất đadạng phong phú
Mặt khác năng lực sản xuất của công ty cũng rất được khách hàng chú trọng và tintưởng
1/ XÍ NGHIỆP MAY 1:
- Sản phẩm: Hàng thời trang, chất liệu Kaki, Jeans, vv
- 12 dây chuyền may
Trang 20-đặc đểm,hình thức thuê gia công của đối tác
công
Bên đặt gia công
(bên A)
Tổ chức quá trình sản xuất Bên nhận gia công
(bên B)
Trang 21Tiếp nhận mẫu,tài liệu sản
phẩm
3
May mẫu đối
-phòng kỹ thuật nhận tài liệu sản phẩm,( áo mẫu nếu có) tiến hành nghiên cứu,may mẫu đối cho khách hàng duyệt
-nếu thấy chỗ nào chưa hợp lí và muốn cải tiếnbáo lại cho khách hàng
-khách hàng chưa đồng ý mẫu đối 1 phòng kỹ thuật tiến hành may mỗi đối 2 đến khi khách hàng đồng ý
4
Duyệt mẫu -Khách hàng nhận mẫu và kiểm tra theo yêu
cầu của áo mẫu và đưa ra nhận xét
-Sau khi duyệt xong bên gia công nhận lại áo mẫu và có thể chỉnh sửa theo yêu cầu của khách hàng
-Nhận lại áo mẫu và tính bao quát định mức giá để định giá của sản phẩm trước khi đàm phán giá với khách hàng
5 Đàm phán( điều kiện,thời
gian giao hàng…)
-Có 3 giai đoạn đàm phán: chuẩn bị,giai đoạn đàm phán,sau đàm phán trong đó chuẩn bị đàmphán quan trọng nhất quyết định 80% kết quả đàm phán
-Đàm phán có thể qua mail,điện thoại hay gặp
Trang 22+ Đối với khách hàng Nhật Bản thì yêu cầu về
kĩ thuật là điều quan trọng nhất trong điều kiệntrao đổi
+ Khi công ty nhận được điều kiện thì phải đưa ra những phương án kĩ thuật trong thời gian nhanh nhất để đảm bảo tiến độ và nhận được đơn hàng
+ Các điều kiện trong khi đàm phán còn dựa trên tình hình thực tế của hai bên
6 Kí kết hợp đồng -Phương thức kí hợp đồng của công ty là nhà
máy trực tiếp kí hợp đồng với hàng nước ngoài(bên thuê gia công) và làm toàn bộ các quá trình gia công quốc tế,tự thu chi phí lao động
- Sau khi có được sự chấp thuận trong điều kiện đàm phán thì đại diện 2 bên tiến hành kí kết hợp đồng và làm các thủ tục pháp lý theo yêu cầu của pháp luật
Trang 23 Đại diện hai bên do ngững người có thẩm quyền là khách hàng và phòng kinh doanh kí kết hợp đồng
Đưa ra những điều kiện phụ bổ sung nếu chưa đầy đủ trước khi kí kết hoặc
có thể kí thêm hợp đồng phụ
7 Nhận hàng về sản xuất -Sau khi kí hợp đồng phòng kế hoạchvà phòng
kinh doanh XNK tiến hàng lập kế hoạch sản xuất,lệnh sản xuất các bộ phận liên quan nhận tài liệu đơn hàng và chuẩn bị sản xuất
Đặc điểm về giá cả đối với hàng gia công của công ty :
Hàng gia công CMP:
Giá CMP: Cut( cắt) – Make( may) – Packing( hoàn thiện)
Bao gồm các khoản giá:
Chi phí NPL trực tiếp:
+ Chi phí NPL chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với giá thành do toàn bộ nguyên vật liệu kể
cả bao bì,chủ yếu do khách hàng cung cấp
+ Đối với một số nguyên phụ liệu khách hàng không cung cấp như chỉ công ty tự mua và tính định mức sử dụng
Chi phí nhân công trực tiếp:
đối với hàng gia công thì khoản này chiếm tới 37% tổng chi phí,bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính trên đơn giá sản phẩm và các khoản trích theo lương
Cách tính lương như sau:
Trang 24+ Lương cơ bản tính theo hệ số lương quy định cả nghành may
+ tiền lương sản phẩm là tiền lương sản phẩm làm được theo định mức và tiền lương sản phẩm làm được vượt định mức
Công thức: TL= ( ĐG x SL1)+ ( ĐG x SL2 x 1.5)
Trong đó : TL là tiền lương sản phẩm
SL1 sản lượng làm được so với định mức
SL2 sản lượng làm được vượt định mức
ĐG đơn giá cho công đoạn đó trên 1 sản phẩm
Ngoài ra: lương làm thêm giờ còn được tính dựa trên :
-Làm thêm giờ ngày thường = mức lương hệ số 1 x 1,5
-Làm thêm giờ ngày nghỉ hàng tuần= mức lương hệ số 1 x 2
-Làm thêm ngày lễ hoặc ngày nghỉ được hưởng lương= mức lương hệ số1x3
Khoản lương hàng tháng công nhân phải trích ra để chi trả các khoản phí sau:
BHXH tổng lượng sản phẩm x 1.5 %BHYT tổng lượng sản phẩm x 2%
KPCĐ tổng lượng sản phẩm x 2%
Chi phí sản xuất chung:
+ chi phí nhân viên phân xưởng: tiền lương của các bộ phận gián tiếp trong xưởng như quản đốc phân xưởng,phó quản đốc, kĩ thuật chuyền,đóng gói,kĩ thuật chuyền
+ chi phí nâng cấp trang thiết bị
+ chi phí khấu hao TSCD tỉ lệ khấu hao hở công ty được chia làm 3 loại :7 năm vớithiết bị may,12 năm với nhà xưởng,8 năm với phương tiện vận tải và 8 năm với thiết bị văn phòng
Trang 25+ nghiên cứu trang thiết bị
Sau khi tính chi phí nhân công trực tiếp,NPL phải tự cung cấp và ước tính chi phí sản xuất chung ( từ kinh nghiêm và giá của các đơn hàng khác đã thực hiện ) công ty sẽ tính toán giá của đơn hàng để đàm phán kí hợp đồng với khách hàng sao cho phù hợp thu được lợi nhuận
Trang 267 Tên, địa chỉ các nhà cung cấp vật tư:
stt Tên nguyên phụ
liệu cung cấp
Tên công ty Địa chỉ liên hệ
Công ty 3 ngôi sao
-KCN Dệt may Phố Nối B, Huyện Yên
Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt NamĐiện thoại: +84 321 397285
-69/33A3, ấp 3, X Xuân Thới
Thượng, H Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh (TPHCM)
(08 ) 66809966sales@vincoats.com
Thương MạiSản Xuất Dịch
Trang 27Chí Minh (TPHCM)
(08 ) 66809966sales@vincoats.com
TNHH MTVBảo Uyên 10/45 Khu Phố 3, P Tam Hòa, Tp Biên
Hòa,Đồng Nai
(061) 8823259
0937 001 9010967.331.339
baouyen291209@gmail.com
bì Vĩnh Phát
Công ty IZU YOSHI của Nhật
32 Đường 18, Khu Phố 5, P Linh Tây,
Q Thủ Đức,Tp Hồ Chí Minh (TPHCM)
Lô S6 + S7, KCN Hòa xá, Thành Phố Nam Định
phần phụ liệu may Nha
-Trụ sở chính: 62 Lê Hồng Phong - phường Phước Hải - TP.Nha Trang - Việt Nam
Trang 28Trang ISE CO
- Công ty TNHH khóa YKK
Điện thoại: (84-58) 3875725 - 3875728
~ 31 Fax: (84-58) 3875726 - 3874120VPĐD tại Hà Nội: Email:
isehn@isezipper.com.vn
ĐT : (84-4) 39363892 Fax: (84-4) 39363893VPĐD tại TP.HCM:
Email: isehcm@isezipper.com.vn Website: http://www.isezipper.com.vnKhu Công Nghiệp Amata, 104-106-108
Tp Biên Hòa,Đồng Nai
Điện thoại: (061) 3936073, 3936074
Fax: (061) 3936075
daimy@ykk.com.vn
CHƯƠNG 2 – NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT
CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ.
Trang 29Kho nguyên phụ liệu được tổ chức đảm bảo yêu cầu về diện tích mặt bằng, yêu cầucấp phát vật tư, nguyên-phụ liệu cho sản xuất, đảm bảo yêu cầu quy cách chủngloại, số lượng, chất lượng khi cấp phát Kho có chức năng bảo quản, vật tư hànghóa, nguyên phụ liệu cho sản xuất đảm bảo không bị mối mọt,ẩm ướt và đặc biệtphải đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy.
1 Công đoạn chuẩn bị vật tư kho nguyên liệu
Trang 301.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
Giá để vải chính
Khu để hàng tồn
Giá để vải lót
Bàn làm việc
Giá để vải chính
Khu
để xe công vải
Trang 3118m
- giá vải chính có 3 tầng có thể xếp vải lên mỗi tầng,mỗi tầng cao 1.2m
- tầng thứ nhất cách mặt đất 20cm
1 2 Quy trình công nghệ và phương pháp thực hiện kho nguyên liệu
- Hiện nay Công ty chủ yếu gia công cho khách hàng quen thuộc nên nguyên phụ liệu đều do khách hàng đưa sang,
1.21 quy trình công nghệ kho nguyên phụ liệu
Sơ đồ quy trình hoạt động của kho nguyên, phụ liệu:
Kho nguyên phụ liệu
Nhận tài liệu
Tiếp nhận
Dỡ kiện
Kiểm tra, phân khổ,phân loại
Lưu trữ,bảo quản
Cấp phát
Quyết toán
Phiếu nhập kho
Lập thẻ kho Cắt đầu vải
Viết phiếu xuất kho
Báo cáo
Trang 321.2.2 phương pháp thực hiện
St
t
Trang 331.2.2.1 Tiếp nhận thông tin:
Tài liệu kĩ thuật,kế hoạch sản xuất được phòng kế hoạch và kỹ thuật gửi qua mailhoặc fax xuống kho,thủ kho nghiên cứu để làm việc và so sánh với chứng từ nhậphàng khi hàng về
1.2.2.2Tiếp nhận vải:
Khi vải chính và lót về kho nhân viên,quản lí kho phải dán tem trên từng đầu câyvải và đánh số bằng bút sơn theo thứ tựu từng cây vải ( không được cử người khácdán tem,đánh số
1.2.2.3 dở kiện (kiểm tra chứng từ nhập hàng)
Đối với loại hàng đóng kiện ,thủ kho bật đầu kiện ( có ghi lí lịch của kiện hàng) lấy
lí lịch của kiện hàng đối chiếu với số tấm,số mét,đã ghi ở chứng từ nhập hàng
Đối với các loại đóng vào bao bì cũng tiến hành lấy thông tin từ vỏ bao và đốichứng
1.2.2.4 Phương pháp kiểm tra nguyên liệu:
- Sau khi nguyên liệu về kiểm tra theo list phòng kế hoạch gửi xuống Tiến hành
dỡ kiện, bật đầu kiện (xem lý lịch của kiện) lấy lý lịch của kiện hàng đối chiếu với
số tấm, số mét có ghi ở phiếu Chú ý phải để nguyên kiện, không tháo các đai ngang Nhân viên nhận vải tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng vải nhập (phải cóvăn bản đính kèm từ phòng kỹ thuật ) Sau đó báo cáo ngay số liệu thực nhận về phòng kỹ thuật
- Kiểm tra lỗi trên từng cuộn vải → nếu phát hiện những lỗi không đạt yêu cầu như: Khổ vải không đều hay bị rách
Vết bẩn hay lỗ thủng rách vải
Mặt vải bị co rút
Sợi không đều
Trang 34Nhuộm không đều hoặc màu không đều do nhuộm
Khác với màu chuẩn
thì nhân viên tiến hành cắt 02 mẫu (6 inch): 1 mẫu gửi về phòng kỹ thuật để tìm hướng xử lý, 1 mẫu lưu lại
- Mỗi cuộn vải kiểm tra khổ vải một lần và sau khi kiểm tra hết cuộn vải phảighi lại chiều dài của cuộn vải Nếu không đúng với phiếu ghi của khách hàng thìphải báo ngay cho người quản lý kho nguyên liệu, sau đó báo lại với phòng kếhoạch để kịp thời thông báo cho khách hàng xử lí
- Đối với mex: kiểm tra số lượng, khổ tương tự như kiểm tra vải Bên cạnh đó cần kiểm tra độ bám dính của mex theo tiêu chuẩn ép của nhà sản xuất
Hình: máy kiểm tra vải
1.2.2.5 cắt đầu cây
Nhân viên kho có trách nhiệm cắt 100% các đầu cây cho phòng kỹ thuật kiểm tra độ
co và phân lot mầu
Trang 35Chú ỳ: phải đánh số cây vào bộ mẫu
1.2.2.6 báo cáo
Sau khi đã kiểm tra nguyên liệu thủ kho có trách nhiệm báo với người phòng kế hoạch để báo lại với khách hàng
1.2.2.7 Phân loại và bảo quản nguyên liệu.
Sau khi kiểm tra, xác nhận chính xác ( số lượng, chất lượng ) lô hàng thì nguyên liệu được phân loại
Đối với NL không đạt yêu cầu, không đáp ứng các yêu cầu quy định thì thủ kho báo cáo lên phòng kế hoạch để được giải quyết, và được đặt ở kệ riêng biệt có bảngnhãn để dễ dàng nhận biết
NL từ lúc tạm nhận đến lúc kiểm tra và đo đếm xong phải luôn được để trên hàng và lô theo khu vực quy định, phân loại nguyên phụ liệu theo mẫu Ngoài ra,
NL còn được phân loại theo màu sắc, hoa văn, những loại vải khác màu không để chồng lên nhau,
Đầu kệ NL phải có ghi rõ ngày nhập, xuất,( thực hiện theo nguyên tắc nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau), số tồn cập nhật sau mỗi lần cấp theo từng chủng loại NL và để riêng từng khách hàng, từng mã hàng
Trang 361.2.2.10 quyết toán
Sau khi kết thúc đơn hàng thu kho kiểm tra lại số lượng vải còn dư báo lên phòng
kế hoạch và ghi vào sổ kho
Trang 372 công đoạn chuẩn bị phụ liệu
Khuy cài
Thùng ,túi nylon
Trang 38Kiểm tra, phân loại
Lưu trữ,bảo quản
Trang 391.2.2 phương pháp thực hiện
St
t
4 Kiểm tra chât lượng,cân nặng,
1.2.2.1 Tiếp nhận thông tin:
Trang 40Tài liệu kĩ thuật,kế hoạch sản xuất được phòng kế hoạch và kỹ thuật gửi qua mailhoặc fax xuống kho,thủ kho nghiên cứu để làm việc và so sánh với chứng từ nhậphàng khi hàng về
1.2.2.2Tiếp nhận phụ liệu.
Khi tiếp nhận căn cứ vào lý lịch của từng kiện hàng ghi trên vỏ thùng hàng hoặc baobì
Khi phụ về kho nhân viên,quản lí kho phải dán tem trên từng thùng hàng
1.2.2.3 kiểm tra chứng từ nhập hàng( dỡ kiện)
Bật nắp thùng carton hoặc miệng bao tải có phiếu ghi lý lịch của thùng hàng,đốichiếu với chứng từ nhập hàng xem đã đúng chúng loại,số lượng,mầu sắc chưa
1.2.2.4 Phương pháp kiểm tra phụ liệu:
- Khi hàng về kiểm tra hàng theo packing list
Đối với các phụ liệu như khóa, nhãn, cúc, phụ liệu bao gói được kiểm tra trực tiếp bằng cách đo đếm hay cân trọng lượng
Đối với chỉ
Số lượng: đếm theo từng cuộn, theo từng chủng loại.
Chất lượng: kiểm tra về màu sắc, chi số của chỉ, độ đồng đều của sợi, độ kéo
đứt
Đối với nhãn, khóa, cúc và các phụ liệu khác
Số lượng: tiến hành đếm theo chiếc, theo tỷ lệ 20% Sau đó, nhân tổng số hộp
để tính được số phụ liệu nhập về Đối với chun và khóa thì cần phải đo độ dài
Chất lượng : + Khóa: kiểm tra độ đồng màu của nền và răng khóa so với màu
mẫu chuẩn ( mẫu của khách hàng gửi), độ dài khóa, chủng loại khóa, cỡ răng
khóa…
+ Cúc: kiểm tra chủng loại cúc, màu sắc, độ dày, đường kính cúc, độ cứng mặt cúc của cúc dập
+ Nhãn các loại: kiểm tra đối chiếu với màu gốc về kích thước, , màu sắc, cỡ,
mã vạch, cấu trúc hình in, thêu…