MỤC LỤCI.Chương 1:Tìm hiểu về công ty1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty2.Cơ cấu tổ chức của công ty3.Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty xí nghiệp4.Nội qui,qui chế của công ty5.Các loại dơn hàng,khách hàng thường xuyên,mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất6.Qui trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng7.Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉII.Chương 2:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị vật tư tại đơn vị thực tập1.Công đoạn chuẩn bị kho nguyên phụ liệu1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên phụ liệu1.2Qui trình và phương pháp thực hiện2.Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu1.2Qui trình và phương pháp thực hiện3.Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu4.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được họcIII.Chương 3:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị kĩ thuật tại đơn vị thực tập1.Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kĩ thuật2.tài liệu kĩ thuật2.1.Qui trình nhận tài liệu kĩ thuật2.2.Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp2.3.Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước3.Thiết kế mẫu các loại3.1.Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng:ác loiạ chất liệu vải,các đơn hàng xử lý hoàn tất sản phẩm(In,thêu,giặt,mài,nhuộm,xử lý chống nhàu,xử ly chống cháy...)3.2 Qui trình và phương pháp chế thử3.3 Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn3.4 Qui trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực,mẫu thành phẩm, mẫu may3.5Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu:để dặt hàng và cấp cho sản xuất3.6Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để dặt hàng và cấp cho sản xuất.3.7 Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ4. Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kĩ thuật(văn bản kèm theo)5. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được họcIV.Chương 4: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất các công đoạn sản xuất chính1.Công đoạn cắt1.1 Vẽ mặt bằng phân xưởng may1.2 Xây dựng tác nghiệp cắt1.3 Xây dựng tiêu chuẩn cắt1.4 Phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ1.5 Xây dựng qui trình công đoạn cắt1.6 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp trải vải1.7 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp truyền hình cắt sang vải1.8 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp cắt phá, cắt gọt,đánh số,phối kiện1.9 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt(văn bản kèm theo)1.10 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học2.Công đoạn may2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may2.2 Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm2.3.Phương pháp thiết kế dây chuyền may2.4 Phương pháp dải chuyền một mã hàng mới2.5.Xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm2.6.cách tính toán nhồi lông của áo lông vũ cho từng chi tiết, từng cỡ2.7. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học3.Công đoạn hoàn tất sản phẩm3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng3.2 Xây dựng tiêu chuẩn: là ,gấp , đóng gói, xuất hàng3.3. Xây dựng qui trìnhvà phương pháp thực hiện công đoạn: là, gấp , đóng gói, xuất hàng.3.4 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt(văn bản kèm theo)3.5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được họcV.Chương5: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất các công đoạn phục vụ và xử lý hoàn tất1.công đoạn ép mex,cắt dập1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng1.2Qui trình và tiêu chuẩn2.Công đoạn in2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng2.2Qui trình và tiêu chuẩn3. Công đoạn thêu3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng3.2Qui trình và tiêu chuẩn4 Công đoạn giặt mài4.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng4.2Qui trình và tiêu chuẩn5. Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được họcVI.Chương6:Nhận xét, đánh giá về tình hình sản xuất,kinh doanh của công ty1.Nhận xét chung2,Ưu,nhược của từng bộ phận,công đoạn đã nghiên cứu3.Các giải pháp để nâng cao hiệu quảChương 1 : Tìm hiểu về công ty TNHH KG VINA1. Sơ đồ quá trình hình thành và phát triển của công ti Tên công ty viết bằng tiếng việt: công ty TNHH KG VINA Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: KG VINA CO., LTD Mã số doanh nghiệp: 2700586947 Thành lập ngày 1112010 . Ngày cấp mã doanh nghiệp12112010 Địa chỉ: lô CN01, khu đô thị mới Phúc Trì, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Loại hình kinh doanh: công ty 100% vốn nước ngoài. Ngành nghề kinh doanh: sản xuất quần váy trẻ em Vốn điều lệ: 300.000 (usd) = 5.700.000.000 vnđ Giám đốc: Lee Joon Bong (quốc tịch Hàn Quốc) Quy mô dự án: 1700.000 sản phẩmnăm. Diện tích nhà xưởng: 3250 m2 Mục tiêu của Công ty: thành lập đủ 10 chuyền may và tuyển đủ 700 công nhân: phấn đấu ra truyền 150.000 đến 170.000 sản phẩmtháng. Công ty TNHH KG VINA là một doanh nghiệp gia công các sản phẩm may mặc gồm quần áo trẻ em và quần soóc người lớn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU. 8 tháng đầu năm 2013, Công ty sản xuất hơn 1 triệu sản phẩm, doanh thu đạt 25 tỷ đồng, nộp thuế cho nhà nước trên 60 triệu đồng…
Trang 1Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 2Ninh Bình,ngày tháng năm
Ký tên,đóng dấu
Lời nói đầu
Trang 3Nền kinh tế Việt Nam đang dần bước vào một ngưỡng cửa mới- đó là gia nhập WTO.Việc gia nhập này sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng.vấn đề đặt ra ở đây
là các doing nghiệp phải làm gì để khi bước vào nền kinh tế thế giới,các doanh nghiệp có thể hòa mình vào dòng chảy đó,cùng tồn tại lâu bền và tạo được ấn tượng tốt đẹp trong mắt khách hàng của mình.Ngành may là một trong những ngành mũi nhọn về xuất khẩu hàng hóa ro thị trường nước
ngoài,làm giàu cho nền kinh tế nước nhà
Hiện nay ngành may nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ.Sảnxuất kinh doanh mang nhãn hiệu của các công ty đang dần được khẳng
định.Các công ti trong ngành đã tra sức đua nhau tìm chỗ đứng cho mình trong thị trường làm cho cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn.Cùng với
sự hòa mình đó,công ty TNHH KG VINA đã không ngừng đưa ra những chiến lược kinh doanh nhằm khẳng định tên tuổi của mình với người tiêu dung trong và ngoài nước.Công ty đã trở thành một trong những công ty luôn được sự tín nhiệm của khách hàng và đang tìm thêm nhiều đối tác mới để mở rộng sản xuất.Được sự giới thiệu của nhà trường và sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em thực hiện tốt kì thực tập của mình Với thời gian thực tập ở công ty em đã được tiếp cận với thực tế sản xuất, và
đã được củng cố những kiến thức lý thuyết đã học được vững vàng hơn, so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn em đã rút ra được một số kinh nghiệm về chuyên môn,nghiệp vụ để sau này có thể vận dụng được trong công tác
Những kiến thức thực tế đó chưa đủ, chưa bao quát được những gì nảy sinh trong sản xuất nhưng phần nào đó đã giúp em hiểu rõ và tự tin hơn trong cuộcsống cũng như trong công việc sau khi ra trường, sẽ giúp em làm quen với thực tế và môi trường sản xuất, một môi trường đầy thú vị và thử thách đang chờ đón Trong quá trình đi thực tập tại công ty TNHH KG VINA, chính là cơhội lớn cho em vận dụng các kiến thức học được trên giảng đường đại học gắn liền với quá trình sản xuất trong thực tế sản xuất, từ đó có thể quan sát và tìm hiểu về công tác triển khai một mã hàng cụ thể trong sản xuất như một người cán bộ kỹ thuật thực thụ
Sau một thời gian đi thục tập sản xuất ở công ti KG VINA với sự nỗ lực
của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Sinh đến nay em đã hoàn thành môn thực tập tốt nghiệp của mình Song với
kiến thức hạn chế và thời gian thực hiện không nhiều, nên trong bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế.Vì vậy em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của cô và tất cả các bạn
Em xin chân thành cảm cô!
MỤC LỤC
Trang 4I.Chương 1:Tìm hiểu về công ty
1.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.Cơ cấu tổ chức của công ty
3.Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty xí nghiệp
4.Nội qui,qui chế của công ty
5.Các loại dơn hàng,khách hàng thường xuyên,mặt hàng thế mạnh của công
ty đang sản xuất
6.Qui trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng
7.Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉ
II.Chương 2:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn
bị vật tư tại đơn vị thực tập
1.Công đoạn chuẩn bị kho nguyên phụ liệu
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên phụ liệu
1.2Qui trình và phương pháp thực hiện
2.Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
1.2Qui trình và phương pháp thực hiện
3.Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu
4.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
III.Chương 3:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn
bị kĩ thuật tại đơn vị thực tập
1.Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kĩ thuật
2.tài liệu kĩ thuật
2.1.Qui trình nhận tài liệu kĩ thuật
2.2.Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp
2.3.Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước
3.Thiết kế mẫu các loại
3.1.Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng:ác loiạ chất liệu vải,các đơn hàng xử lý hoàn tất sản phẩm(In,thêu,giặt,mài,nhuộm,xử lý chống nhàu,xử ly chống cháy )
3.2 Qui trình và phương pháp chế thử
3.3 Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn
3.4 Qui trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực,mẫu thành phẩm, mẫu may3.5Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu:để dặt hàng và cấp cho sản xuất3.6Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để dặt hàng và cấp chosản xuất
3.7 Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ
4 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn chuẩn bị kĩ thuật(văn bản kèm theo)
5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
IV.Chương 4: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất các công đoạn sản xuất chính
Trang 51.Công đoạn cắt
1.1 Vẽ mặt bằng phân xưởng may
1.2 Xây dựng tác nghiệp cắt
1.3 Xây dựng tiêu chuẩn cắt
1.4 Phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giác sơ đồ
1.5 Xây dựng qui trình công đoạn cắt
1.6 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp trải vải
1.7 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp truyền hình cắt sang vải
1.8 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp cắt phá, cắt gọt,đánh số,phối kiện1.9 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt(văn bản kèm theo)1.10 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
2.Công đoạn may
2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may
2.2 Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm
2.3.Phương pháp thiết kế dây chuyền may
2.4 Phương pháp dải chuyền một mã hàng mới
2.5.Xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm
2.6.cách tính toán nhồi lông của áo lông vũ cho từng chi tiết, từng cỡ
2.7 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
3.Công đoạn hoàn tất sản phẩm
3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng
3.2 Xây dựng tiêu chuẩn: là ,gấp , đóng gói, xuất hàng
3.3 Xây dựng qui trìnhvà phương pháp thực hiện công đoạn: là, gấp , đóng gói, xuất hàng
3.4 Phương pháp tính định biên lao động công đoạn cắt(văn bản kèm theo)3.5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
V.Chương5: Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất các công đoạn phục vụ và xử lý hoàn tất
1.công đoạn ép mex,cắt dập
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
1.2Qui trình và tiêu chuẩn
2.Công đoạn in
2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
2.2Qui trình và tiêu chuẩn
3 Công đoạn thêu
3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
3.2Qui trình và tiêu chuẩn
4 Công đoạn giặt mài
4.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
4.2Qui trình và tiêu chuẩn
5 Nhận xét và so sánh với kiến thức đã được học
VI.Chương6:Nhận xét, đánh giá về tình hình sản xuất,kinh doanh của công ty
Trang 61.Nhận xét chung
2,Ưu,nhược của từng bộ phận,công đoạn đã nghiên cứu3.Các giải pháp để nâng cao hiệu quả
Chương 1 : Tìm hiểu về công ty TNHH KG VINA
1 Sơ đồ quá trình hình thành và phát triển của công ti
Trang 7-Tên công ty viết bằng tiếng việt: công ty TNHH KG VINA
-Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: KG VINA CO., LTD
-Mã số doanh nghiệp: 2700586947
-Thành lập ngày 1/11/2010
- Ngày cấp mã doanh nghiệp12/11/2010
-Địa chỉ: lô CN01, khu đô thị mới Phúc Trì, phường Nam Thành, thành phốNinh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Loại hình kinh doanh: công ty 100% vốn nước ngoài
- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất quần váy trẻ em
- Vốn điều lệ: 300.000 (usd) = 5.700.000.000 vnđ
- Giám đốc: Lee Joon Bong (quốc tịch Hàn Quốc)
-Quy mô dự án: 1700.000 sản phẩm/năm
2.Cơ cấu tổ chức của công ti
Trang 8Sơ đồ các phòng ban trong công ty TNHH KG VINA
3.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty,xí nghiệp
- Tổng giám đốc công ty:
+ Quyết định việc điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch,quy định mà tập đoàn đề ra, theo pháp luật hiện hành
+ Tổng giám đốc định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của công ty với tậpđoàn
- Phó tổng giám đốc sản xuất:
+ Giúp tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty.+ Điều hành quản lý các xưởng sản xuất, chịu trách nhiệm về số lượng sảnphẩm tiến độ sản xuất và lịch giao hàng
Tổng giám đốc công ty
Phó tổng
giám đốc
sản xuất
Phó tổng giám đốc kỹ
thuật
Phó tổng giám đốc hành chính
Phòng kỹ thuật
Phòng
kế toán, mua bán
Phòng hành chính – nhân sự
Phòng quản
lý kho NVL
Phòng
y tế
BộphậnQA
Bộphậnbảotrì
Bộphậngiặt, in,thêu
Bộ phận may mẫu, giác sơ đồ
Trang 9- Phòng Quản Lý Kho Nguyên Vật Liệu:
+ Quản lý kho vật tư, nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu đúng chủng loại, sốlượng theo yêu cầu cho từng đơn hàng
+Thực hiện kế hoạch kinh doanh và tìm kiếm các hợp đồng đề xuất cácphương hướng mục tiêu của công ty
+Quảng bá thương hiệu
- Phòng Kế Toán, Mua Bán:
+ Tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh
+ Thu thập và tổng hợp các thông tin tài chính
Trang 10+ Theo dõi việc xuất nhập NVL, CCDC tài sản cố định
+ Theo dõi thành phẩm khi nhập kho và đưa ra tiêu thụ
+ Trợ giúp cho tổng giám đốc về các thông tin tài chính
+Nhận yêu cầu đặt hàng từ các bộ phận trong công ty và tìm nhà cungcấp cho những NVL phục vụ hỗ trợ sản xuất
-Phòng giác sơ đồ
+Thiết kế nhảy mẫu, làm dập cho bên sản xuất; tính định mức vải, định mức nguyên phụ liệu; tính độ co
-Phòng may mẫu
+Chế thử sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất
4 Nội quy quy chế của công ty
-Bản nội quy,quy chế này áp dụng cho toàn thể cán bộ công nhân viên làm
việc trong công ty
-Có thể điiều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn và điều chỉnh ký lại hợp đồng
-Những điều không quan trọng trong quy chế thì phải chấp hành theo luật lao
động của nhà nước
-Thời gian làm việc buổi sáng : từ 07h 00 đế 11 h 30 p
Buổi chiều từ 12h30p đến 17h
( 8 tiếng hành chính và 1 tiếng thêm giờ )
* Nội quy an ninh nhà máy và an toàn lao động:
+ Nội quy tại nhà xe:
- Để xe đúng quy định để bảo vệ dễ dàng kiểm soát
- Không để đồ dùng, vật dụng cá nhân trong cốp xe
- Không được hút thuốc tại nhà xe
+ Nội quy ra vào
-Khi ra vào nhà máy phải đeo thẻ
-Đeo thẻ ở trước ngực, không đeo vào túi quần
-Không cho người khác mượn thẻ hay dập thẻ hộ
-Giấy ra cổng, giấy xin nghỉ, giấy chuẩn đoán bệnh phải có đủ chữ kí
Trang 11-Không trộm cắp hoặc cấu kết với người khác trộm cắp bất cứ tài sản nàocủa công ty như vải, áo, dụng cụ lao động…
+ Nội quy nơi nhà vệ sinh:
-Đi vệ sinh đúng nơi quy định, không đi giầy dép ngồi lên bồn cầu
-Vệ sinh xong phải xả nước tiết kiệm giấy, nước
-Không hút thuốc trong nhà vệ sinh
-Giữ vệ sinh chung nơi nhà vệ sinh
-Ăn mặc gọn gàng khi làm việc Đội mũ, đeo khẩu trang đúng quy định.-Vệ sinh nơi làm việc Bỏ rác vào thùng rác
-Không hút thuốc, ăn uống trong khu vực sản xuất gây cháy nổ
-Hút thuốc đúng nơi theo giờ quy định
-Không nghe điện thoại trong xưởng sản xuất Không ngủ trong giờ làmviệc
-Không để cốc uống nước bẩn, bàn hỏng, cốc uống nước ở nơi làm việc.-Không để vật dùng chắn lối đi lại, hệ thống phòng cháy, chữa cháy tủ cứuthương, tủ điện
Nội quy 5S chuyền may
-Không để khác cỡ với nhau, hàng tẩy bẩn phải đánh dấu, không để máychắn lối ra vào của công nhân, không để hàng che giấy tờ thông báo trên bànkiểm hàng
-Không để chỉ trắng ở hàng may màu đen, bảng phân loại màu có thể đểcùng nhau, bàn đầu chuyền phải gọn gàng
-Kéo bấm cần được buộc, nhãn hỏng phải được buộc và để riêng, để dụng
cụ cá nhân trong túi dụng cụ,
-Khi làm việc sử dụng kính chắn kim, không để hàng ở máy khi máy đãdừng
Trang 12-Không để sâu, cúc rơi trên sàn nhà hay thùng rác, không sử dụng bảngmẫu cỡ lỗi thời.
Nội quy 5S hoàn thiện
-Không để bàn là bẩn, hàng để quá cao, để quá nhiều mẫu là trên bàn là, gacầu là bẩn
-Không dán tem lỗi bừa bãi, hàng đóng gói sai cỡ, bàn kiểm hàng quá bẩn,
-Các loại đơn hàng:công ty chuyên sản xuất hàng CMP
-Thị trường xuất khẩu:Mỹ,Eu,Hàn Quốc
-Khách hàng thường xuyên : Gymboree,Old Navy,Catimini
-Mặt hàng thế mạnh: thời trang trẻ em:quần, váy
6 Qui trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng
-Chào sản phẩm mẫu:gồm áo mẫu và tài liệu
- Phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu và may thử sản phẩm mẫu
-Phòng kế hoạch đặt mua nguyên phụ liệu
-Phòng kế toán tính chi phí trên 1 sản phẩm => giá thành
-Báo cáo lãnh đạo
-Thống nhất đơn giá=> OK=> ký kết hợp đồng
Trang 13Sau khi 2 bên ký kết hợp đồng thì đưa xuống các xưởng để sản xuất theo mẫu của khách hàng, đơn đặt hàng đã được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã ký kết.
Công ty chuyên sản xuất hàng CMP.giá CMP dựa vào mặt bằng thị trườngCMPT( nguyên phụ liệu) 30%
CMPH( giao hàng): 5%
CMPW(giặt):10%
CMPO(gia công) : 40%
-CMP mặt hàng là váy
+% trực tiếp sản xuất:may, cắt,kĩ thuật : 50%
+% gián tiếp: quản lý,phòng nhân sự: 20%
+% khấu hao thiết bị, phúc lợi xã hội: 10%
+% đào tạo đội ngũ công nhân: 5%
+ % sáng cải tiến,nghiên cứu khoa học:10%
+% nâng cao trang thiết bị: 5%
7 Các nhà cung cấp vật tư
STT Tên vật
tư
Tên nhà cung cấp Địa chỉ
To Kwa Wan Road,To KwaWan ,Kowloon,Hong Kong Tel:(852) 2344 4499Website: www.prym -fashion.com Fax: (852) 2341 8905
2 Chỉ,chun Công ty TNHH sản xuất
và thương mại Trung Dũng
Địa chỉ: Xóm án, thôn Triều Khúc,
Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì,
Hà NộiEmail:Trungdungtk@gmail.comWebsite:http:// trungdung.com.vnPhong phu coats Coats Phong Phu – CS department
Pho Noi B textile & gartment
industrial ZoneYen My District – Hung yenProvince – VietnamTel: (0321)3972860-Ext 204
Trang 143 nhãn Công Ty TNHH MTV
Dịch Vụ Thương Mại Đoài Phú
Địa chỉ: Đường Liên Khu 5-6, KP
8, P Bình Hưng Hòa B, Q Bình Tân,Tp Hồ Chí Minh
4 Thùng
carton
Công ty cổ phần Thái Hà Địa chỉ: Đường Thanh Bình (khu
cồn vịt), Phường Hạ Long, Thành phố Nam Định, Tỉnh Nam Định, Việt Nam
5 Túi nylon Công ty cổ phần Việt
Địa chỉ:khu công nghiêp An Khánh-Hà Nội
Email: Dongvuong@gmail.com
7 Thẻ bài
khóa
cúc
2/F, New Lee Wah Centre,No.88
To Kwa Wan Road,To KwaWan ,Kowloon,Hong Kong Tel:(852) 2344 4499Website: www.prym -fashion.com Fax: (852) 2341 8905
Chương II:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị vật tư tại đơn vị thực tập.
2.1.Công đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu
2.1.1Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
Trang 15Một số hình ảnh kho nguyên liệu
1.2m 0.8m
24m
2.1.2: Quy trình và phương pháp thực hiện kho nguyên liệu.
Quy trình hàngnhập nguyên liệu
Rack vải
Rack vải
Rack phụ liệu
Rack phụ liệu
Trang 16-Căn cứ vào bộ chứng từ hàng nhập ( tờ khai, vận đơn, invoice, packinglist)
-Khi hàng về đến kho tiến hành phân loại
- Quyết toán, xuất nhập tồn
- Gửi bản quyết toán cho Lãnhđạo công ty, Phòng kế toán, Lãnh đạo
phòng, cán bộ mặt hàng
Phương pháp thực hiện
Tổ tiếp nhận nguyên- phụ liệu: thủ kho căn cứ vào phiếu báo nhập NPL, tổ
chức tiếp nhận, tháo dỡ cuộn, kiện nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển Tiến hành kiểm tra sơ bộ về số lượng, chất lượng
và chủng loại Nguyên phụ liệu được sắp xếp
Trang 17Tổ kiểm tra: Nguyên liệu sau khi nhập kho theo thủ tục nhập kho tạm thời
được các nhân viên trong tổ kiểm tra tiến hành kiểm tra
Nguyên liệu được kiểm tra bằng máy kiểm vải và phải đượckiểm tra 100% sốcuộn, kết quả kiểm tra được ghi vào biểu mẫu kiểm tra
Tổ đo vải tiến hành đo thực tế từng cây vải: đo khổ rộng, chiều dài của từngcây Khổ rộng được đo trực tiếp bằng thước, còn chiều dài của cuộn vải đượcxác định bằng máy
Trang 18Nhân viên kiểm tra và thủ kho báo cáo tình hình lô hàng nhập kho, sự thừahay thiếu nguyên liệu, đáp ứng đầy đủ trong các trường hợp phát sinh trongquá trình sản xuất.
- Cấp phát nguyên liệu: những nguyên liệu sau khi kiểm tra, phân loạiphải ở trạng thái bao gói như ban đầu Khi được lệnh sản xuất của phòng kếhoạch, dựa vào bảng hướng dẫn nguyênliệu, thủ kho chuẩn bị nguyên liệu củađơn hàng chuẩn bị giao cho phân xưởng may theo đúng số lượng, chủng loạicho quá trình sản xuất
Công ty xây dựng và áp dụng các thủ tục văn bản quy chuẩn về xếp dỡ, vậnchuyển kho, bao gói và giao nhận
Lưu kho và bảo quản: chỉ những hàng hóa, vật tư đã qua kiểm tra và xác nhận
là đạt yêu cầu mới làm thủ tục nhập kho Cuộn vải phải được xếp cách li vớimặt đất, cách li với tường, đặt ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm ướt, tránhmối mốc để tiện cho việc cấp phát cho các đơn vị sản xuất
Sắp xếp nguyên liệu phải đảm bảo nhập trước- xuất trước, nhập sau- xuất sau,đảm bảo dễ lấy và cấp phát nhanh
Trong quá trình lưu kho và bảo quản nguyên liệu nếu phát hiện không đảmbảo chất lượng thì thủ kho báo cáo cho bộ phận kiểm tra chất lượng để cóbiện pháp xử lí, khắc phục
Xếp dỡ và vận chuyển: dụng cụ và phương tiện xếp dỡ phải phù hợp với mụcđích sử dụng, được kiểm tra định kỳ để tránh làm đổ vỡ gây hư hỏng nguyênphụ liệu
*Chi tiết quy trình của kho nguyên liệu( mã hàngKGF-6408)
Tiếp nhận -> Phân loại ->Kiểm MC ->Bảo quản ->Cấp phát
Sau khi nhận được nguyên liệu mã hàng KGF-6408 của khách hàng đưa sang
sẽ làm thủ tục nhập kho ( chú ý khi tiếp nhận vải căn cứ vào lý lịch từng kiện ghi trên bao bì )
Trang 19Kiểm tra đối chiếu với số tấm, số mét có ghi ở phiếu, kiểm tra lỗi trên bề mặt, kiểm tra độ đồng mầu của vải… sau đó sẽ sắp xếp vải theo hãng mà kho nguyên liệu đã sắp sẵn theo các hàng riêng lẻ.đối với nguyên liệu kiểm tra chất lượng,khổ vải,số lượng.
Khi nào chuẩn bị sản xuất mã KGF-6408 thì người may mẫu sẽ mang phiếu
đề nghị cấp vật tư may mẫu xuống để lấy nguyên liệu Người làm bảng màu cũng xuống lấy nguyên liệu về làm bảng màu.Khi đưa mã KGF-6408 vào sảnxuất thì quản lí kho xả vải sẽ có trách nhiệm đi lấy nguyên liệu về đưa vào xả vải sau đó cung cấp cho nhà cắt để tiến hành cắt trải vải để đưa vào sản xuất
- Máy kiểm tra lỗi vải:
Tính năng công dụng:
- Máy kiểm tra được các loại vải dệt kim có độ co giãn lớn:
- Máy kiểm tra được lỗi vải và loang màu nhờ hệ thống đèn ở phía dưới
và phía trên, máy có thể dừng ở bất cứ vị trí nào đồng thời báo ngay trị số
đo chiều dài
- Máy có chế độ chạy thuận và ngược
- Máy có lắp bộ đo vải để kiểm tra chiều dài cuộn vải
Kiểm ta vật liệu dựng mex,mùng:dựng mex được lấy mẫu theo màu sắc vàchủng loại của từng đợt nhập về kho và tỉ lệ lấy mẫu là 5 %,lấy mẫu ngẫu nhiên,đều theo từng đơn vị(cuộn hoặc mét)
Kiểm tra số lượng:
Dựng,mex được kiểm tra về số lượng và khổ trên máy đo vải hoặc trực tiếp trên bàn cắt và đo bằng thước đã hiệu chỉnh Rộng khổ cứ 5m đo 1 lần,kết quả kiểm tra ghi lại vào biểu mẫu
Kiểm tra chất lượng:
Trang 20-Màu sắc,kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng rồi so sánh với mẫu ở bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu của khách hàng
-Kiểm tra độ bám của mex qua nhiệt:thông số của mex dựa vào thông số của khách hàng hoặc bên trung gian cung cấp:bao gồm nhiệt độ ép, lực ép,thời gian ép
-Kiểm tra độ bám của mex,mùng qua giặt:cứ 500 sản phẩm qua máy ép thìlấy mẫu 1 lần
2: Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu
1.1.Sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
Trang 21Khu vực tiếpnhận và dỡkiện
GiáphụliệuA:
chứahàngquadỡkiện ởtầng2,hàngchưadỡkiệntầng 1
Rack phụ liệuRack phụ liệuRack phụ liệu
Giá phụ liệu D: chứa hàng tồn
Giá phụ liệu B: chứathùng, túi
Rack phụ liệuRack phụ liệu
Rack phụ liệuRack phụ liệuRack phụ liệuRack phụ liệu
Trang 221.2 Qui trình và phương pháp thực hiện.
- Quyết toán, xuất nhập tồn
- Gửi bản quyết toán cho lãnh đạo công ty, phòng kế toán, lãnh đạo phòng, cán bộ mặt hàng
+Phụ liệu được đóng vào thùng carton hoặc bao tải Khi tiếp nhận căn cứ vào
lý lịch của từng kiện hàng ghi trên bao bì
+ Dỡ kiện: rạch nắp từng thùng carton hoặc miệng bao tải ( có ghi lí lịch thùng hàng, đối chiếu số lượng, màu, cỡ, từng loại của từng hộp nhỏ hoặc túi nilon trong thùng hàng).Sau khi dỡ kiện, ghi thông tin đơn hàng lên từng hộp nhỏ Kiểm tra sơ bộ số lượng, màu, cỡ, chỉ số, chủng loại các loại phụ
liệu.Nếu khớp số liệu thì tiếp tục dỡ kiện và xếp theo từng mã hàng Nếu không khớp lập biên bản và để nguyên thùng hàng báo cho cơ sở cung cấp hàng xác nhận
Phụ liệu qua dỡ kiện, kiểm tra sơ bộ số lượng, chủng loại theo đơn hàng thì để ở tầng 2,3, thùng hàng chưa qua dỡ kiện thì để ở dưới cùng, có giá kê cách mặt đất
Trang 23xước thì đạt tiêu chuẩn, màu sắc- so sánh với bảng màu chuẩn, độ bền màu thử
bằng cách may vào vải cùng thông số, màu sắc; code chỉ, lót chỉ đã được công ty
hoặc khách hàng duyệt
Đối với nhãn: kiểm tra số lượng, đối chiếu với mẫu gốc về kích thước, cấu
trúc, màu sắc, thông tin ghi trên mác:
+ nhãn sườn: đơn hàng, style, mã công ty, khách hàng, mã màu vải, % thành phần vải,hướng dẫn sử dụng, cỡ
+ Mác heat: tên khách hàng, cỡ
+ Size seal: cỡ
Đối với túi nylon: kích thước DxR, độ dày mỏng, chất liệu…
Đối với dây kéo:đúng quy cách về màu sắc,kích thước theo tàiliệu,không
được bung hở răng,không được bung đầu khóa kéo và đầu chặn
Đối với dây chun: đối chiếu với mẫu gốc về màu sắc, số lượng,độ dãn…
Đối với cúc dập,đinh vít: đối chiếu với mẫu gốc về màu sắc, số lượng ,
Đối với cúc nhựa đối chiếu với mẫu gốc về màu sắc, số lượng,chất lượng
`- Phân loại bảo quản phụ liệu : Sau khi kiểm tra, xác nhận chính xác ( số lượng,
chất lượng) lô hàng, phụ liệu được phân loại Mã hàng nào sản xuất trước thì đặt
phụ liệu của mã hàng đó gần cửa hơn, chuyển sâu vào trong để kiểm tra, kiểm
định.Phụ liệu được để vào các giá tủ xếp gọn gàng, mỗi ngăn tủ có đánh mã vị
trí để dễ nhận biết
Mỗi ngăn tủ chứa phụ liệu có ghi tên khách hàng nào, mã hàng nào
Trang 24- Cấp phát phụ liệu: Khi được lệnh sản xuất của phòng kế hoạch, dựa vào bảnghướng dẫn phụ liệu, thủ kho chuẩn bị phụ liệu của đơn hàng đó chuẩn bị giaocho phân xưởng may theo đúng số lượng, chủng loại
Yêu cầu chất lượng đối với phụ liệu :
- Công ty xây dựng và áp dụng các thủ tục văn bản quy chuẩn về xếp dỡ, vậnchuyển kho, bao gói và giao nhận, nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa cáctrường hợp hư hỏng, mục nát phụ liệu khi lưu kho
-Lưu kho và bảo quản: chỉ những hàng hóa, vật tư đã qua kiểm tra và xác nhận
là đạt yêu cầu mới làm thủ tục nhập kho Phụ liệu là thẻ bài, mác sườn, máctháng, mác heat, size seal phải được xếp cách li với mặt đất, cách li với tường,đặt ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm ướt, tránh mối mốc để tiện cho việc cấpphát cho các đơn vị sản xuất
-Sắp xếp phụ liệu phải đảm bảo nhập trước- xuất trước, nhập sau- xuất sau, đảmbảo dễ lấy và cấp phát nhanh
-Trong quá trình lưu kho và bảo quản phụ liệu nếu phát hiện không đảm bảochất lượng thì thủ kho báo cáo cho bộ phận kiểm tra chất lượng để có biện pháp
xử lí, khắc phục
-Xếp dỡ và vận chuyển: dụng cụ và phương tiện xếp dỡ phải phù hợp với mục đích sử dụng, được kiểm tra định kỳ để tránh làm đổ vỡ gây hư hỏng phụ liệu
3.Phương pháp tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu
Tính định biên lao động kho nguyên phụ liệu dựa vào cơ sở bấm giờ
Định mức sản xuất của 1 sản phẩm là:0.5024 m/sp
1m vải kiểm tra hết 10s
Hệ số CBSX VỀ NL= Thơì gian kiểm tra NL của một mã hàng
Thơì gian làm việc 1 ngày x số ngày làm việc = 0.5024 x10 x19069
3x8x3600
= 1.1 =1người
Hệ số CBSX VỀ PL = Thơì gian kiểm tra NL của một mã hàng
Thơì gian làm việc 1 ngày x số ngày làm việc
Bảng tính số lượng nhân sự cho phụ liệu
stt Tên loại phụ
liệu
Số lượng/sp(chiếc)
Thời gian/sp(s)/sp
Tổng thời gian(s)
Hệ nhân công
Trang 25Bảng nhân sự cho bộ phận sản xuất
Tên công đoạn Số nhân công(người) Thiết bị
Kiểm tra nguyên phụ liệu 4 1 (bàn phẳng)
4.Nhận xét và so sánh với kiến thức đã học
-Quy trình và phương pháp thực hiện giống với kiến thức em đã được học tại
trường
III.Chương 3:Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị
kỹ thuật tại đơn vị thực tập
1.Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật
2m Tủ đựngvật sắc
nhọn
Máy tính giác sơ đồ
Máy tính giác sơ
đồ
Máy in sơ đồ cắt
Khu vực
để giấycắt thànhphẩm
Trang 26Cách bố trí phòng kĩ thuật hợp lý thuận tiện
Vẽ sơ đồ mặt bằng phòng mẫu.
Trang 272m1m
2.Tài liệu kĩ thuật.
2.1 Qui trình nhận tài liệu kỹ thuật
Chủ yếu là hàng gia công được thiết kế sẵn và văn phòng trên hà nội gửi về công
ty để gia công được giao trực tiếp cho phòng kỹ thuật để tiếp nhận làm nhiệm vụdịch tài liệu kĩ thuật và nhảy mẫu, giác sơ đồ nhằm triển khai mã chế thử đi vàosản xuất và làm nhiệm vụ dải truyền,phân tích đơn hàng
2.2:Bộ tài liệu kĩ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp.
Trang 28-Đặc điểm hỡnh dỏng
-Tỉ lệ cắt
-Bảng thụng số
-Yờu cầu nguyờn phụ liệu
-Yờu cầu đúng gúi
-Thời gian xuất hàng
Em lựa chọn đơn hàng KGF-6408 để làm tài liệu đại diện cho thu hoạch.tài liệu cầnthiết của mó hàng:
Hỡnh ảnh cho sản phẩm:
Mụ tả sản phẩm
- Kiểu quần trẻ em nữ, thân trước có 2 túi cong ,có túi xu ở bên phải khi mặc, thân sau đề cúp rời, có 2 túi ốp đáy túi nhọn Cạp có khuyết luồn chun, cài cúc Moi có khóa, cạp có đỉa
Trang 29Bảng thông số M· hµng : KGF - 6408
§VT : Inch
10
113/8
113/4 12 3/8 13
2 Réng c¹p ®o ch©n c¹p (1/2) 1/4 3/410 1/811 1/211 7/811 1/4 12 7/8 13 1/212
13/8
13/8
13/8
13/8 1 3/8 1 3/8
17/8
17/8
17/8
17/8 1 7/8 1 7/8
41/2
41/2
4
21/2
21/2
23/4
11/4
11/4
11/4 1 1/4 1 1/4
Trang 3071/4 7 1/2 7 3/4
14 Dài đũng sau cả cạp 1/4 9 3/4 10
101/4
101/2
51/2
63/8
17/8
1
23 Rộng miệng túi trước phía cạp 1/8 2 7/8 3 1/83 1/43 3/83 3 1/2 3 5/8
24 Dài túi trớc cạnh sườn 1/8 1 3/4
13/4
17/8
1
Trang 31( tính đến đường
41/4
41/4
41/2 4 1/2 4 3/4
41/4 4 3/8 4 1/2
32 Rộng đáy túi sau 1/8 3 1/8 1/43 3/83 1/23 5/83 3 3/4 3 7/8
33 Dài túi sau đo giữa 1/8 3 1/2 5/83 3/43 7/83 4 4 1/8 4 1/4
34 Dài túi sau đo cạnh 1/8 2 7/8 3
31/8
31/4
33/8 3 1/2 3 5/8
Trang 32Ph¹m ThÞ HiÒn §ç ThÞ Thïy
Trang 33Bảng màu mã hàng KGF-6408
Phßng Kü ThuËt
Bảng màu Mã: KGF-6408
20/3
Chỉ dưới 40/2
Chỉ lót 40/2
Cúc đính cạp lót 22L
Chun cạp3/4’’
Khóa moi # 3
Trang 34Thẻ giá đi US/ CA Tem dán túi đơn( đóng 1 pcs/1 túi
Trang 35- Yêu cầu size cơ bản là 6
- Bảng liệt kê nguyên phụ liệu cần sử dụng và chỉ rõ cách hướng dẫn sử dụng
- Bảng hướng dẫn quy cách của từng loại đường may
- Hình ảnh quần chỉ cụ thể vị trí chi tiết may
Đây là cơ sở cơ bản để Công ty tiến hành đi vào quy trình sản xuất đơn hàng này
2.3: Hệ thống cỡ vóc quần áo đối với người Việt Nam.
Trang 36Hệ thống cỡ vóc là kết quả của quá trình khảo sát trên cơ thể nhiều người, nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng.Các cơ thể khác nhau có cỡ số khác nhau do điều kiện lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày khác nhau.
Cỡ vóc giúp cho người sử dụng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với vóc dáng của mình
Trong sản xuất may công nghiệp, cỡ số đóng vai trò quan trọng cho tính toán định lượng, định mức nghuyên liệu và giá thành sản phẩm
Công ty sản xuất hàng CMP nên hệ thống cỡ vóc, kí hiệu cỡ do khách hàng quy định Công ty sản xuất hàng thời trang trẻ em, tất cả các sản phẩm quần váy xuất đi các nước với hệ thống cỡ vóc được kí hiệu bằng chữ:
4,5,6,7,8,10,12 tùy vào đơn hàng mà các cỡ số lượng nhiều hay ít
Đối với quần váy xuất khẩu đi Mỹ, Canada lấy số đo vòng eo để kí hiệu cỡ vóc
3 Thiết kế mẫu các loại
3.1 Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng:các loại chất liệu vải, các đơn hàng xử lý hoàn tất sản phẩm( In, thêu, giặt, mài, nhuộm, xủ lý hoàn tất,
* Quy trình thiết kế mẫu mỏng:
+ Nhận tài liệu từ văn phòng hà nội gửi về
+ Nghiên cứu tài liệu(đặc điểm hình dáng,chọn cỡ,nguyên phụ liệu)
+Thiết kế mẫu mỏng( dựa vào bảng thông số)
+Kiểm tra độ ăn khớp
+ Bóc tách chi tiết
+ In(nếu là đơn hàng FOB in chế thử mẫu đối,mẫu photo,mẫusize set)
+ Điều chỉnh mẫu qua các lần chế thử
Đơn hàng KGF-6408 là đơn hàng CMP nên quy trình thiết kế mẫu mỏng như sau:
Trang 37+ Nhận tài liệu từ văn phòng hà nội gửi về+ Nghiên cứu tài liệu(đặc điểm hình dáng,chọn cỡ,nguyên phụ liệu) +Thiết kế mẫu mỏng( dựa vào bảng thông số)
+ Kiểm tra độ ăn khớp+ Bóc tách chi tiết+ In
+ Điều chỉnh mẫu qua các lần chế thửCông thức xác định kích thước mẫu mỏng(D X R)mm = (D X R)dh + C( C cắt]+ C to+ C tbi
Cothiết bị
Cogiặt
Tỉ lệ1:1
Tỉ lệ1:5
1 Hạ cửa quần rộng mông / 5 =12 1/2’ /3
Trang 3816 Dài đũng sau Dài đũng sau cả cạp –
cao cạp- cao cúp sau phíađũng =101/4 ’-1 3/8’-1 7/8’ =17,75cm
Trang 39+ Vẽ hình vuông kích thước 50x50 lên mặt vải và may theo đường đó.
Mang vải đã chuẩn bị đi giặt đúng theo chế độ mà tài liệu yêu cầu
Sau khi giặt về kiểm tra lại kích thước của các đường vừa may từ đó tính được
độ co dọc, co ngang của sản phẩm
Đối với đơn hàng KGF-6408 ta có bảng thử độ co như sau:
Trang 40Vải Ban đầu Sau giặt
Quá trình chế thử sẽ được tiến hành theo quy trình sau:
- Nhóm trưởng may mẫu phụ trách nhận mẫu => giao cho công nhân may mẫu
để tiến hành cắt mẫu may thử, chuẩn bị nguyên phụ liệu sẵn cần thiết cho phòngmay mẫu
-Tiến hành may chế thử theo đúng quy trình công nghệ
-Sau khi may hoàn thiện sản phẩm tiến hành kiểm tra kích thước thành phẩm sovới bảng thông số
-Điều chỉnh trên sản phẩm mẫu và chỉnh sửa trên mẫu
-Gửi khách hàng comment: nếu OK sản xuất