Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quá trình CNHHDH nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam,đẻ thỏa mãn các nhu cầu từ tối thiểu cho đến xa xỉ của đòi sống xã hội thì người ta ngày càng tạo ra nhiều của cải vật chất để đáp ứng những nhu cầu đó.Đời sống xã hội ngày càng cao,nhu cầu làm đẹp của con người cũng càng tăng lên.Điều đó đã thúc đẩy nghành may mặc và thời trang phát triển,không những đápứng nhu cầu mặc trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới,không ngừng đổi mới mẫu mã và kiểu cách để cho nghành mình luôn mới mẻ trong mắt mọi người và phù hợp với thị hiếu của thị trường.Ngành may mặc nước ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong khu vực cũng như trên thế giới.Vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra cho nghành may :phải có lực lượng cán bộ kĩ thuật và lực lượng lao động có tay nghề cao,đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong nghành không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiện yếu kém của nghành để ngành này thực sự xứng đáng vai trò và vị thế của mình một ngành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng,giá trị của nghành đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân.Qua thời gian thực tập tại công ty Vit Grament,với sự nỗ lực của bản thân cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty và đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô NGUYỄN THỊ SINH,bản thân em đã tiếp nhận thêm được một số kiến thức nhất định về thực tiễn sản xuất bổ ích và có ích cho công việc sau này.tuy nhiên,bản báo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến của cô để kiến thức em được hoàn thiện hơn.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và quátrình CNH-HDH nói riêng đang diễn ra ở Việt Nam,đẻ thỏa mãn các nhucầu từ tối thiểu cho đến xa xỉ của đòi sống xã hội thì người ta ngày càngtạo ra nhiều của cải vật chất để đáp ứng những nhu cầu đó.Đời sống xãhội ngày càng cao,nhu cầu làm đẹp của con người cũng càng tănglên.Điều đó đã thúc đẩy nghành may mặc và thời trang phát triển,khôngnhững đápứng nhu cầu mặc trong nước mà còn vươn ra thị trường thếgiới,không ngừng đổi mới mẫu mã và kiểu cách để cho nghành mìnhluôn mới mẻ trong mắt mọi người và phù hợp với thị hiếu của thịtrường
Ngành may mặc nước ta đang ngày càng khẳng định vị trí của mìnhtrong khu vực cũng như trên thế giới.Vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra chonghành may :phải có lực lượng cán bộ kĩ thuật và lực lượng lao động cótay nghề cao,đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong nghành không ngừnghọc hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiệnyếu kém của nghành để ngành này thực sự xứng đáng vai trò và vị thếcủa mình một ngành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng,giátrị của nghành đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốcdân
Qua thời gian thực tập tại công ty Vit Grament,với sự nỗ lực của bảnthân cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty và
Trang 2đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô NGUYỄN THỊSINH,bản thân em đã tiếp nhận thêm được một số kiến thức nhất định vềthực tiễn sản xuất bổ ích và có ích cho công việc sau này.tuy nhiên,bảnbáo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiếncủa cô để kiến thức em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô đã tạo điều kiện giúp chúng em có nơithực tập tốt nghiệp cuối khóa.cán bộ công nhân viên công ty cổ phần VitGrament đã giúp đỡ tận tình trong thời gian chúng em đi thực tập và côNGUYỄN THỊ SINH đã hướng dẫn cụ thể để chúng em hoàn thành tốtđợt thực tập này
Hà Nội,Ngày 05 Tháng 03 Năm 2016 Sinh ViênThực Hiện
HOÀNG THỊ MAI
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1 Vị trí địa lý
2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty
3 Cơ cấu tổ chức của công ty
4 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
5 Nội qui, qui chế của công ty
6 Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất
7 Các nhà cung cấp vật tư: tên, địa chỉ
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ
1 Công đoạn chuẩn bị vật tư
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu, kho phụ liệu
1.2 Qui trình hoạt động
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
1 Tài liệu kỹ thuật
1.1 Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật
1.2 Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp
Trang 41.3 Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước
2 Thiết kế mẫu các loại
2.1 Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu mỏng: đối với các loại chất liệu vải, các đơn hàng xử lý hoàn tất sản phẩm
2.2 Qui trình và phương pháp chế thử
2.3 Qui trình và phương pháp thiết kế mẫu chuẩn
2.4 Qui trình và phương pháp thiết kế: mẫu mực, mẫu thành phẩm, mẫu may
2.5 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất
2.6 Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao phụ liệu: để đặt hàng và cấp cho sản xuất
2.7 Qui trình và phương pháp nhảy mẫu các cỡ
3 Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN CHÍNH
1 Công đoạn cắt
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn cắt
1.2 Xây dựng tiêu chuẩn cắt
1.3 Xây dựng tác nghiệp cắt
1.4 Phương pháp giác sơ đồ và tiêu chuẩn kỹ thuật
1.5 Xây dựng qui trình công đoạn cắt
1.6 Xây dựng qui trình và phương pháp trải vải
Trang 51.7 Xây dựng qui trình và phương pháp truyền hình cắt sang vải
1.8 Xây dựng qui trình và phương pháp cắt phá, cắt gọt, đánh số, phối kiện
2 Công đoạn may
2.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng may
2.2 Xây dựng bản tiêu chuẩn thành phẩm
2.3 Phương pháp thiết kế dây chuyền may: Lựa chọn kiểu dây chuyền, phiếu công nghệ, số lượng công cụ, thiết bị, phân công lao động
2.4 Phương pháp dải chuyền một mã hàng mới
2.5 Xây dựng chế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm
3 Công đoạn hoàn tất sản phẩm
3.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng phân xưởng
3.2 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn( để đặt hàng và hướng dẫn sản xuất): là, gấp, đóng gói, hòm hộp, xuất hàng
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÁC CÔNG ĐOẠN PHỤC VỤ VÀ XỬ LÝ HOÀN TẤT SẢN PHẨM
1 Công đoạn ép mex, cắt dập
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
1.2 Qui trình và tiêu chuẩn
2 Công đoạn giặt mài
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng
Trang 6CHƯƠNG 6: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Nhận xét chung
2 Ưu, nhược điểm của từng bộ phận đã nghiên cứu
3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 7CHƯƠNG I:TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY I,Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH may mặc xuất khẩu Vit-Garment là công ty 100% vốn nước ngoài,
do tập đoàn Vit-conperration thuộc cộng hòa Liên Bang Nga đầu tư theo giấy phép 13/GP/VP ngày 07/02/2001 với tổng vốn đầu tư là 7 triệu USD/diện tích 38 nghìn m2 tại km 8 đường Thăng Long, Nội Bài.
- Từ ngày 01/03/2002, công ty thực hiện công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tại km 8 đường Thăng Long, Nội Bài Đây là vị trí đất thuận lợi cho việc giao dịch , vận chuyển hàng từ sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng và các tỉnh lân cận của công
và đồng bộ cho các xí nghiệp thu hút hàng nghìn lao động vào làm việc tại công ty.
- Từ tháng 1/2004 đến tháng 3/2004 thực hiện tuyển dụng lao động và đào tạo công nhân may thích ứng với dây chuyền sản xuất kinh doanh Khi mới bắt tay vào sản xuất kinh doanh, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi từ vị trí địa lí, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại của công ty nhanh chóng đi vào ổn định sản xuất.
Trang 8- Năm 2006 với sự cố gắng quản lí, tọa mối quan hệ tốt với bạn hàng và sự không ngừng nâng cao tay nghề của công nhân mà công ty ký được nhiều hợp đồng với nhiều bạn hàng tại Nhật Bản và tìm được thêm bạn hàng khác ở Nhật Bản Không những thế đến cuối 2006 công ty đã mở rộng thị trường sang Hàn Quốc và Đài Loan, có được 2 bạn hàng mới với thị trường này là công ty Segy của Hàn Quốc và công ty Cheye của Đài Loan Hiện nay những đối tác tai 3 thị trường này là những đối tác chính và lâu năm của công ty.
- Từ 2007 Việt Nam chính thức gia nhập WTO thực hiện cam kết mở cửa thị trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tìm kiếm nhiều đối tác tại những thị trường cũ và mở rộng thêm thị trường mới như HongKong, Mỹ , EU…… Công ty đã tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động, giúp họ có thu nhập cải thiện đời sống và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo ra được hình ảnh tốt với bạn hàng quốc tế.
Công ty Vit-garment không ngừng mở rộng phát triển đầu tư , cai thiện dây chuyền gia công để mục tiêu hướng tới xuất khẩu trực tiếp Bên cạnh việc phát triển sản xuất công ty, công ty cũng luôn chú trọng tới các hoạt động bảo vệ môi trường mà Thế Giới đang phát động để đáp ứng của các bạn hàng về tiêu chuẩn
Trang 9trình độ của các nước có nền sản xuất tiên tiến trong khu vực, tạo thương hiệu cho
công ty đồng thời mở rộng quan hệ đa phương và hợp tác bình đẳng với các đơn vị trong nước, trong khu vực và chủ động hội nhập quốc tế.
• Mục tiêu chiến lược đến năm 2015:
- Chiến lược phát triển đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực trình độ sơ cấp đáp ứng yêu cầu của công ty, đáp ứng yêu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu lao động
- Chiến lược phát triển đội ngũ: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn cao gắn bó với công ty, đồng thời luôn theo kịp với những yêu cầu của thời đại đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ củ công ty đặt ra trong từng giai đoạn phát triển.
- Chiến lược phát triển cơ sở vật chất: Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
- Chiến lược phát triển nguồn tài chính: Bằng các hoạt động đào tạo và sản xuất kinh doanh, huy động nguồn tài chính đáp ứng các yêu cầu của công ty.
- Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng: Bám sát các tiêu chí của hệ thống kiểm định chất lượng kỹ năng nghề quốc gia và khu vực.
2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 10
- Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc: Nguyễn Chí Dũng
- Phó Tổng Giám Đốc: Phạm Thị Thu Mai
- Phó Tổng Giám Đốc: Lê Văn Đạt
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH – KINH DOANH XNK
PHÓ TỔNG GIÁM ĐIỀU HÀNH
Phòng KCS
Phòng kinh doanh
- XNK
Phòng Hành chính
Phòng
Tổ chức
LĐ - TL
Phòng
kế toán
Phòng
cơ điện
Xí nghiệp may 1 Xí nghiệp may 2 Xí nghiệp may 3
CHỦ TỊCH HĐQT
Trang 11Nhà vệ sinh
Khuôn viên
Nhà
ăn công ty
Xưởng mài
Xí nghiệp may 3
Nhà
vệ sinh
Trang 123.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
• Tổng giám đốc công ty:
- Chức năng:
Tổng giám đốc Công ty là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các quyền và nghĩa vụ của được giao, các chế độ chính sách đối với Nhà nước và người lao động
+ Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực công việc trong Công ty theo sự phân công của Tổng Giám đốc.
+ Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Tổng đốc liên quan đến việc thực hiện các công việc của Công ty.
- Quyền hạn
Trang 13+ Chỉ đạo và kiểm tra, đôn đốc các phòng chức năng, các phân xưởng tổ chức thực hiện lĩnh vực phụ trách.
+ Trong trường hợp phó Tổng Giám đốc lĩnh vực vắng mặt, đồng chí Phó Tổng Giám đốc khác có thể giải quyết những vấn đề phát sinh.
+ Để giúp Tổng Giám đốc quản lý điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty Tổng Giám đốc quyết định thành lập 8 phòng nghiệp vụ:
Trang 14+ Chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai mẫu chào hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Xây dựng định mức thời gian chế tạo sản phẩm các chủng loại theo mẫu mã để làm cơ sở để tính giá và dự tính năng suất, để làm cơ sở tính giá trả lương cho đơn
+ Nghiên cứu làm mẫu thêu phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Hướng dẫn chỉ đạo kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của các chuyền và các xí nghiệp.
+ Nghiên cứu, tổng hợp áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
• Phòng KCS
- Chức năng
Giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng sản phẩm trong toàn công ty.
Trang 15+Lập kế hoạch vật tư nguyên phụ liệu theo kế hoạch sản xuất.
Trang 16+Kết hợp với phòng kinh doanh- XNK làm các thủ tục xuất nhập hàng hóa, vật tư nguyên phụ liệu.
+Tổ chức tốt việc thống kê ghi chép hàng hóa nhập về, xuất ra, hệ thống chứng từ, hóa đơn bán hàng đảm bảo chính xác đúng chủng loại, đúng nguyên tắc.
• Phòng kinh doanh- XNK
- Chức năng
+Giúp lãnh đạo công ty xem xét và soạn thảo các hợp đồng mua vật tư, bao bì vận tải, các hợp đồng gia công cho các vệ tinh, các bên hữu quan trình lãnh đạo ký +Tổ chức vận chuyển nguyên phụ liệu hàng hóa về kho công ty và xuất thành phẩm theo đơn hàng
+ Phối hợp với phòng kỹ thuật thử nghiệm và có phương án sản phẩm mới để sản xuất phục vụ công tác kinh doanh để thâm nhập và mở rộng thị trường trong nước +Soạn thảo các hợp đồng kinh tế về việc xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu, sản phẩm thiết bị trình Tổng giám đốc duyệt để quyết toán hợp đồng với hải quan +Làm các thủ tục xuất nhập cảnh cho các chuyên gia nước ngoài vào làm việc với công ty giúp Tổng giám đốc khai thác và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Trang 17+ Lập báo cáo về việc thực hiện hạn nghạch đã được phân bổ gửi lãnh đạo công ty hàng tháng.
+Tổ chức thực hiện tốt chế độ bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và bữa ăn công nghiệp trong toàn công ty.
+Tăng cường tinh thần phê bình và tự phê bình.
• Phòng TCLĐ- TL
- Chức năng
Giúp Tổng giám đốc quản lý các mặt thuộc phạm vi tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và chế độ tiền lương Thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.
- Nhiệm vụ
Trang 18+ Theo dõi nắm tình hình diễn biến tư tưởng, xử lý các tình huống nhằm đảm bảo
an ninh chính trị, giữ vững trật tự trị an trong công ty để ổn định và phát triển sản xuất.
+ Quản lý ngày, giờ công lao động giúp các phân xưởng hoàn thành kế hoạch sản xuất
+ Xây dựng và đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ kinh tế và công nhân bậc cao
+ Xây dựng chức năng nhiệm vụ, nội quy, quy chế cho các phòng ban, phân xưởng
để đảm bảo tính pháp lệnh trong quản lý
+ Có kế hoạch dự trù tiền mặt chi lương, thưởng các kỳ.
+ Tuyển dụng, thôi việc, hợp đồng lao động, các chế độ cho công nhân cán bộ trong công ty
Trang 19+ Phản ánh chính xác kịp thời về giá thành nguyên liệu, thiết bị và các sản phẩm, các công trình kiến thiết cơ bản cho Tổng giám đốc.
+ Tín chính xác các khoản lợi nhuận, khấu hao và các khoản phải thu, phải nộp khác mà công ty phải thực hiện.
+ Nghiên cứu các biện pháp sử dụng vốn hợp lý đúng nguyên tắc, tiết kiệm nhất, tăng nhanh tốc độ vòng quay vốn Ngăn ngừa hiện tượng tham ô lãng phí.
+ Làm báo cáo phân tích tình hình vốn tài chính nội bộ công ty trình lãnh đạo hàng tháng Thường xuyên kiểm tra tiền mặt đối chiếu sổ quỹ thu chi hàng tháng.
+ Quản lý máy móc, thiết bị, cữ giá, hệ thống điện, hệ thống nước mềm toàn công
ty, thang máy và hệ thống điều hòa trong công ty.
+ Có kế hoạch bảo dưỡng thiết bị, theo dõi kiểm tra thay thế thiết bị, công cụ sản xuất trong toàn công ty.
+ Nắm bắt công nghệ, lập kế hoạch để trình lãnh đạo duyệt, đưa phòng kế hoạch phục vụ sản xuất.
Trang 204 Nội quy, quy chế của công ty
NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1: Bản nội quy quy chế này áp dụng cho toàn thể CBCNV tại công ty.
Điều 2: Có thể điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn và điều chỉnh ký lại hợp đồng
Điều 3: Những điều khác sẽ thực hiện theo luật lao động của nước CHXHCNVN
và những văn bản pháp quy hiện hành.
THỜI GIAN LÀM VIỆC- THỜI GIAN NGHỈ NGƠI
Điều 4: Thời gian làm việc
8h/ngày, 48h/tuần Trong trường hợp đặc biệt, Tổng giám đốc công ty quyết định làm thêm ngoài giờ theo quy định của pháp luật.
* Thời gian làm việc như sau:
- Đối với bộ phận hưởng lương thời gian: Giờ làm việc từ 8h đến 17h (nghỉ trưa 1h).
- Đối với bội phận làm việc theo chế độ khoán sản phẩm hoặc khoán khối lượng: Giờ làm việc từ 7h30 đến 16h30 (nghỉ trưa 1h)
- Tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 150% nếu làm việc vào ngày bình
thường, 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% nếu làm việc vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương.
Điều 5: Thời gian nghỉ ngơi
-Thời gian nghỉ giữa ca 45 phút Nếu làm ca đêm được nghỉ 1h giữa ca tính vào thời gain làm việc và được hưởng nguyên lương.
Trang 21- Những ngày lễ được nghỉ theo quy định nhà nước và hưởng nguyên lương
Những ngày nghỉ trên nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào những ngày tiếp theo.
Điều 6: Nghỉ việc riêng
-Người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương đối với những ngày sau:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày
+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
+ Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ), chồng, vợ, con chết: 03 ngày
TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY
Điều 7: Mọi người phải chấp hành nội quy ra vào nơi làm việc, phải tuân thủ các nội quy của công ty.
Điều 8: Phương tiện của công nhân phải được để đúng nơi quy định.
AN TOÀN LAO ĐỘNG- VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 9 : Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo
hộ lao động đảm bảo an toàn lao động.
Điều 10 : Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy nơi làm việc
Điều 11: Các dụng cụ, thiết bị làm việc sắp xếp ngăn nắp vào nơi quy định,vệ sinh công nghiệp
BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ KINH DOANH
Trang 22Điều 12: Mọi người làm việc trong công ty phải có trách nhiêm bảo vệ tài sản chung, không làm hư hỏng.
Điều 13: Người lao động được giao quản lý, sử dụng các thiết bị, vật tư thì phải có trách nhiêm trực tiếp với các tài sản đó.
Điều 14: Người lao động có trách nhiệm quản lý và sử dụng các loại vật tư đúng định mức tiêu hao và định mức theo thời gian quy định.
Điều 15: Mọi thông tin có liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty không cho tổ chức và cá nhân ngoài công ty biết.
Điều 16:Người lao động được giao quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng từ phải có trách nhiệm bảo quản và bảo vệ chu đáo.
-Thể thức tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động
+ Khi tiến hành xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động và phải được ghi thành biên bản.
Điều 19: Chế độ trách nhiêm vật chất
Trang 23-Người lao động nếu có hành vi vi phạm kỷ luật gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh và các tài sản của công ty thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra.
- Nếu người lao động vi phạm kỷ luật lao động gây thiệt hại nghiêm trọng thì ngoài việc bồi thường còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5.Các loại đơn hàng, khách hàng thường xuyên, mặt hàng thế mạnh của công ty đang sản xuất.
Công ty Vit-Garment chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực gia công hàng may mặc Công ty đã tiến hành gia công với hàng nghìn đơn đặt hàng lớn.Hiện nay các mặt hàng của công ty đã có măt trên các thị trường lớn, đặc biệt như Nhật Bản , Hàn Quốc, Mỹ,HongKong, EU….vv.Khách hàng thường xuyên của công ty là các công
ty lớn đến từ Nhật Bản(EDWIN,SLY,MOUSSY), Hàn Quốc(Segy, ADES)
HongKong(North bay, Chico)
Quá trình sản xuất của công ty là 1 dây chuyền liên hoàn, công nhân thực hiện từng khâu, từng bộ phận 1, đi từ khâu nhập nguyên liệu vào, giải sơ đồ cắt may, giải dây chuyền cho các bộ phận may, may, giáp thành phẩm sau đó giặt mài,
nhuộm và cuối cùng là đóng gói.
Các sản phẩm chủ yếu của công ty: quần bò, kaki, T-shirt, Jacket- thể thao, quần âu,áo nỉ, váy,áo sơ mi vv Giặt mài 1 triệu sản phẩm trên 1 tháng
Trang 24Tên công ty Địa chỉ liên hệ
May mẫu đối
Duyệt mẫu đối
Đàm phán(Đơn giá, điều kiện thời gian giao hàng )
Ký hợp đồng
Nhận hàng về sản xuất
Tiếp nhận mẫu
Trang 25Vải chính Công ty Park Rim
1 Vải lót :vải kaki Công Ty Vĩnh Phát
Phong Phú
Công ty 3 ngôi sao
-KCN Dệt may Phố Nối B, Huyện Yên
Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam Điện thoại: +84 321 397285
-69/33A3, ấp 3, X Xuân Thới Thượng,
338A Lũy Bán Bích, P Hòa Thạnh, Q.
Trang 26Địa chỉ: Số 17, dãy N15, tập thể BTL
Cảnh vệ, tổ 5, cụm 1, Phường Xuân
La, Quận Tây Hồ, Hà Nội
8 Khóa(YKK) -Công ty cổ phần phụ liệu
may Nha Trang ISE CO
- Công ty
-Trụ sở chính: 62 Lê Hồng Phong - phường Phước Hải - TP.Nha Trang - Việt Nam
Điện thoại: (84-58) 3875725 - 3875728
~ 31 Fax: (84-58) 3875726 - 3874120 VPĐD tại Hà Nội: Email:
isehn@isezipper.com.vn
ĐT : (84-4) 39363892 Fax: (84-4) 39363893 VPĐD tại TP.HCM:
Email: isehcm@isezipper.com.vn
ĐT : (84-8) 39627327 Fax: (84-8) 39650367 Email: ise@isezipper.com.vn Website: http://www.isezipper.com.vn
Trang 27TNHH khóa YKK
Chương II Nghiên cứu quá trình triển khai sản xuất công đoạn chuẩn bị vật tư
Sơ đồ mặt bằng công ty:
z Khuôn
viên
Nhà để xe
Xí nghiệp may 1
Nhà vệ sinh
Khuôn viên
Nhà ăn công ty
Xí nghiệp may 3
Khuôn
viên
Khu xử Nhà vệ sinh
Trang 28
1.Công đoạn chuẩn bị vật tư
Công ty sử dụng kho kho nguyên phụ liệu chung nhưng để theo từng khu vực và được ngăn bằng vách ngăn để tiết kiệm diện tích
1.1 Vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu
Trang 291.5 m 0.5
1.5 m
19 m
1.2 Quy trình và các bước thực hiện của công đoạn chuẩn bị kho nguyên liệu.
Trang 30Đối với từng công việc có các văn bản kèm theo
-công việc tiếp nhận có phiếu nhập kho và phiếu báo hàng
nhận
1 Nhập hàng Tiếp nhận hàng đã đặt mua có
trong kế hoạch -Nhận nguyên liệu từ khách hàng
2 Dỡ kiện - Sắp xếp công nhân xe chở hàng để
dỡ kiện cho vào nơi để hàng bắt đầu công việc kiểm đếm
3 Kiểm đếm -Kiểm tra đếm trực tiếp các nguyên
5 Báo khách hàng Nhận packing list thì thủ kho có
trách nhiệm báo với người phòng kế hoạch bà báo lại với khách hàng
6 Lưu trữ theo mã -Bảo quản và sắp xếp theo từng đơn
hàng theo từng mã hàng và khách hàng
7 Lập thẻ kho Thẻ kho được lập khi đã hoàn thành
việc
8 Cấp phát cho sản
xuất
-Khi được lệnh sản xuất thì thủ kho
là chuẩn bị nguyên liệu chính đầy đủ theo yêu cầu của sản xuất
-Thông kê lại nguyên phụ liệu để kịp thời điều độ,giúp quá trình sản xuất không gián đoạn.
9 Quyết toán Kết thúc mã hàng thủ kho quyết
toán lượng dư còn lại được đưa vào kho tồn
Trang 31Phiếu báo hàng :
-phiếu nhập kho
Phiếu kiểm tra đánh giá lỗi vải
Phiếu xuất kho
2 Công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu.
2.1Vẽ sơ đồ mặt bằng kho phụ liệu
Khuy cài
Trang 320.5
21m
2.2.Quy trình và các bước thực hiện của công đoạn chuẩn bị kho phụ liệu
1 Tiếp nhận -Tiếp nhận văn kiện từ phòng kế hoạch
của công ty -Nhận hàng phụ liệu từ xe của công ty nguyên phụ liệu
2 Dỡ kiện -Phân công lao động, người chuyên bốc
vác dỡ kiện thùng từ trên xe xuống
3 Kiểm đếm -Kiểm tra số lượng thùng hàng ,số lượng
kiện hàng -Kiểm tra xác xuất của các kiện hàng -Đếm số lượng của phụ kiện như khóa ,túi
-Kiểm tra chất lượng của vải lót mex
6 Quyết toán -Sau khi cấp phát cho sản xuất thì quyết
toán theo mã hàng và ghi chú theo văn kiện
Khóa
Mex mùng
Nhãn mác
Thùng ,túi nylon
Trang 33CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤTCÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT
1.Vẽ sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kỹ thuật:
0.5
2.5m 0.7
8m
1.5m
2.5m
0.5 0.5m
Nhân viên kiểm tra khớp mẫu
Nhân viên (thiết
kế )
Chủ tịch công đoàn
Trưởng phòng kỳ thuật
Nhân viên giác
sơ đồ Phó phòng (quản lý giác sơ đồ )
Nhân viên (chuyên làm về độ co)
Nhân viên giác sơ đồ Nhân viên thiết kế
Nhân viên thiết
kế
Trang 345.5m
2.Tài liệu kỹ thuật
2.1 Quy trình nhận tài liệu kỹ thuật
Khách hàng gửi tài liệu đến công ty,nếu mã hàng gửi bằng tiếng anh thì cán bộ kỹ thuật tại công ty sẽ dịch tài liệu
-khách hàng gửi tài liệu kỹ thuật qua gmail ,sản phẩm may mẫu(nếu có)-Phòng kỹ thuật nhận,dich tài tiệu,xem xét tài liệu đơn hàng của khách hàng
-May mẫu, gửi mẫu đến khách hàng Nếu được ,khách hàng sẽ gửi tài liệu thiết kế,tài liệu kỹ thuật,tài liệu liên quan đến sản xuất
-Phòng kỹ thuật làm đường chuyền,thiết kế chuyền và đưa vào sản xuất.2.2 Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp:
Mã hàng:M V 234G563
-Tài liệu kỹ thuật của mã hàng do khách hàng gửi(hình dáng,cấu tạo sản phẩm,bảng thông số,bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu,số lượng đơn hàng
-Bảng màu
Trang 35Khóa 5VSOPDA(navy)
Mác chất lượng Mác giặt
Trang 36-Bảng liệt kê chi tiết
chúVải
chính(N)
Vải phối(P)
Vải lót(L) Mex(M)
7 Túi thân trước Nx2
Cơi túi dưới Nx2
Trang 37-Nhảy cỡ,sơ đồ cắt
-Lệnh sản xuất của mã hàng
2.3 Hệ thống cỡ vóc của quần áo đối với các nước:
Hệ thống cỡ vóc là kết quả của quá trình khảo sát trên cơ thể nhiều
người, nhiều lứa tuổi, nhiều đối tượng.Các cơ thể khác nhau có cỡ số khác nhau do điều kiện lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày khác nhau
Cỡ vóc giúp cho người sử dụng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với vóc dáng của mình
Trong sản xuất may công nghiệp, cỡ số đóng vai trò quan trọng cho tính toán định lượng, định mức nghuyên liệu và giá thành sản phẩm
Công ty sản xuất hàng CMP nên hệ thống cỡ vóc, kí hiệu cỡ do khách hàng quy định Công ty sản xuất hàng thời trang, tất cả các sản phẩm quần áo xuất đi các nước với hệ thống cỡ vóc được kí hiệu bằng chữ:
XS, S, M, L, XL, XL, XXL, 3XL hoặc được kí hiệu bằng số: 36, 38,40, tùy vào đơn hàng mà các cỡ số lượng nhiều hay ít
3.Thiết kế mẫu các loại
3.1 Quy trình và phương pháp thiết kế mẫu công nghiệp:
Đối với đơn hàng áo bảo hộ lao động dài tay,bên khách hàng đặt ra công
đã cung cấp mẫu thiết kế có sẵn.Vì thế,để có bộ mẫu mỏng phục vụ cho sản xuất công ty tiến hành kiểm tra lại bản thiết kế của khách hàng,kiểmtra số lượng ,thông số,hình dáng chi tiết.Nếu không có gì sai sót nhân viên phòng kỹ thuật sẽ in mẫu thiết kế sản phẩm đã có gia đường may qua máy in tỷ lệ 1:1 để có mẫu mỏng
3.2 Quy trình và phương pháp chế thử: