1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DINH DƯỠNG TRẺ EM KHỎE MẠNH, ĐH Y DƯỢC TP HCM

16 66 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 415,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM SỮA MẸ, ĂN DẶM, CÁC NHÓM THỨC ĂN, NUÔI ĂN QUA CÁC LỨA TUỔI : NHŨ NHI, TRẺ NHỎ. TRẺ LỚN, VỊ THÀNH NIÊN, NGƯỜI LỚN

Trang 1

DINH DƯỠNG TRẺ EM

KHỎE MẠNH

TS. BS. Bùi Quang Vinh

Bộ Môn Nhi, ĐHYD TPHCM.

Dàn Bài

Sữa mẹ

Ăn dặmặ

Các nhóm thức ăn

Nuôi ăn qua các lứa tuổi

Nhũ nhi

Trẻ nhỏ

Trẻ lớn

Vị thành niên

Người lớn

Trang 2

BÚ MẸ (Breastfeeding)

10 Bước Để Bú Mẹ Thành Công (1)

1 Có chính sách sữa mẹ văn bản thông tin thường 

xuyên đến tát cả nhân viên y tế

2 Huấn luyện tất cả nhân viên y tế những kỹ năng cần 

thiết để triển khai chính sách này

3 Thông tin cho tất cả phụ nữ có thai về ích lợi và xử 

lý bú mẹ

4 Giúp bà mẹ bắt đầu cho bú trong vòng nửa giờ sau

4 Giúp bà mẹ bắt đầu cho bú trong vòng nửa giờ sau 

sinh

5 Chỉ bà mẹ là cách nào cho con bú và duy trì sữa 

ngay cả khi mẹ con bị xa cách

Trang 3

10 Bước Để Bú Mẹ Thành Công (2)

6 Không cho trẻ sơ sinh/nhũ nhi thức ăn gì ngoài sữa 

mẹ, ngoại trừ thuốc men khi có chỉ định

7 Thực hành “rooming‐in” cho phép mẹ và con ở 

chung phòng 24 giờ/ngày

8 Khuyến khích bú mẹ theo yêu cầu

9 Không cho vú giả đối với trẻ bú mẹ

10 Ủng hộ thành lập nhóm hỗ trợ bú mẹ và chuyển

10 Ủng hộ thành lập nhóm hỗ trợ bú mẹ và chuyển 

các bà mẹ đến khi cho xuất viện

Sữa Mẹ:

Duy Trì Nguồn Sữa Mẹ

Yếu tố ảnh hưởng phản xạ tiết sữa & bài xuất sữa:

Stress lo lắng mệt mỏi ảnh hưởng ảnh hưởng

Stress, lo lắng, mệt mỏi ảnh hưởng  ảnh hưởng

Cần chăm sóc tốt, lời nói êm dịu, gia đình hỗ trợ

Cần ngủ đầy đủ, nghỉ ngơi, tinh thần thoải mái

Dinh dưỡng trong khi có thai & cho con bú:

Mẹ cần được ăn uống đầy đủ

• Tăng trung bình:  350 kcal/ngày trong thai kỳ

550 kcal/ngày khi cho con bú trong 6 tháng đầu

Bữa ăn cần đảm bảo số lượng & chất lượng

Tránh kiêng khem, hạn chế dùng thuốc

Trang 4

Sữa Mẹ:

Thời Gian Cho Trẻ Bú

Bú mẹ sớm: trong 1/2 giờ đầu tiên

6 tháng đầu: BÚ MẸ HOÀN TOÀN, ngoại trừ 2:

Thuốc khi trẻ bệnh do bác sĩ kê toa

Thuốc bổ do bác sĩ kê toa

Thời gian cho con bú:

Sữa mẹ cung cấp

Sữa mẹ cung cấp 

• 100% năng lượng trong 6 tháng đầu, 

• 1/2 cho 6 tháng kế, và 

• 1/3 cho năm kế. 

Trang 5

Vắt Sữa Bằng Bơm Điện

 Hiệu quả và dễ dung nạp hơn bơm cơ học và vắt 

sữa bằng tay

Bảo Quản Sữa Mẹ

Nơi Nhiệt Độ Thời Gian

Phòngg 15‐30oC 3‐4 giờ là tốt nhất; 6‐8 giờ nếug g

sữa vắt rất sạch

Tủ đá nhỏ 15oC Đến 24 giờ

Tủ lạnh <4oC Đến 72 giờ

Tủ đông <‐18oC Đến 6 tháng tốt nhất. 

Có thể 12 tháng

Có thể 12 tháng

Nguồn: Sữa mẹ: Bơm và dự trữ sữa Office of Women’s

Health, US Department of Health & Human Service

Trang 6

ĂN DẶM (COMPLEMENTARY FEEDING)

Ăn Dặm

Trang 7

10 Nguyên Tắc Ăn Dặm Cho Trẻ Bú Mẹ (1)

1. Thực hành bú mẹ hoàn toàn 0‐6 tháng, bắt đầu ăn 

dặm lúc 6 tháng (180 ngày) trong khi tiếp tục sữa 

mẹ

2. Tiếp tục bú mẹ thường xuyên theo nhu cầu đến ≥2 

tuổi

3. Thực hành nuôi ăn đáp ứng, áp dụng những nguyên 

tắc chăm sóc tâm lý

4. Thực hành vệ sinh tốt và sử dụng thức ăn đúng

5. Bắt đầu lúc 6 tháng nuôi thức ăn lượng ít và tăng 

dần số lượng  trong khi vẫn duy trì bú mẹ

10 Nguyên Tắc Ăn Dặm Cho Trẻ Bú Mẹ (2)

6. Tăng từ từ độ đặc và đa dạng thức ăn khi trẻ lớn 

hơn, tùy theo nhu cầu và khả năng của trẻ

7. Tăng số lần ăn dặm khi trẻ lớn hơn

8. Nuôi đa dạng thức ăn giàu dưỡng chất để đảm bảo 

nhu cầu tất cả các dưỡng chất 

9. Dùng thức ăn dặm bổ sung hoặc viên đa vitamin – vi 

khoáng cho nhũ nhi, nếu cần

10. Khi bé bệnh tăng cường uống nước, bao gồm bú 

mẹ thường xuyên, ăn lỏng, dễ tiêu. Sau bệnh cho trẻ 

thức ăn nhiều hơn bình thường và khuyến khích trẻ 

ăn thêm

Trang 8

Ghi Chú

Khuyến cáo đậm độ năng lượng khoảng 0,8‐1 kcal/g

Nếu đậm độ năng lượng khoảng 0,6 kcal/g, mẹ nên 

tăng đậm độ năng lượng bằng cách thêm TĂ đặc biệt g g g g

hoặc tăng số lượng TĂ mỗi bữa, VD:

6‐8 tháng: tăng dần đến 2/3 chén

9‐11 tháng: 3/4 chén

12‐24 tháng: 1 chén

Người cho ăn theo nguyên tắc nuôi ăn đáp ứng

Người cho ăn theo nguyên tắc nuôi ăn đáp ứng, 

nhận biết dấu hiệu của trẻ đói và no để quyết định 

số lượng mỗi bữa hoặc cho ăn thêm bữa snack

Nếu trẻ không bú mẹ, thêm 1‐2 chén sữa/ngày và 

thêm 1‐2 bữa/ngày

Nguyên Tắc Chọn Thức Ăn

Giàu năng lượng đạm và vi chất

Giàu năng lượng, đạm, và vi chất

Đặc biệt sắt, kẽm, calci, vitamin A, C, folate. 

Không cay hoặc mặn

Dễ dàng ăn đối với trẻ

Trẻ thích

Có sẵn và tìm được tại địa phương

Trang 9

Các Nhóm Thức Ăn (1)

1. Sữa mẹ: cung cấp năng lượng & dưỡng chất chất 

lượng cao đến 23 tháng

2. Lương thực: cung năng lượng, một ít đạm và 

vitamin

Gạo, bột mì, kê, khoai tây, trái có tinh bột 

3. Thức ăn từ động vật: đạm chất lượng cao, sắt, 

kẽm, vitamin

Gan, thịt đỏ, thịt gà, cá, trứng (ít sắt)

4. Sản phẩm từ sữa: đạm, năng lượng, hầu hết 

vitamin, calci

Sữa bò, phô mai, yao‐ua, váng sữa

Các Nhóm Thức Ăn (2)

5. Rau lá xanh & quả màu vàng: vitamin A, C, folat

Rau bó xôi (spinach), bông cải (broccoli), cà rốt, ( p ), g ( ), ,

dưa gang, khoai ngọt

6. Đậu (pulse): cung đạm (chất lượng trung bình), 

năng lượng, sắt (không hấp thu tốt)

Đậu đen/đỏ/hà lan

7 Dầu và mỡ: cung năng lượng và acid béo thiết yếu

7. Dầu và mỡ: cung năng lượng và acid béo thiết yếu

Dầu đậu nành, magarine, bơ, mỡ heo

8. Hạt (seed): cung năng lượng

Giá (nảy mầm), hạt hướng dương, hạt dưa, mè

Trang 10

Nhóm Thức Ăn Giàu Vi Chất

TĂ giàu sắt:

Gan, thịt động vật (đỏ), thịt chim

TĂ bổ sung sắt: nước mắm…

TĂ giàu vitamin A:

Gan, dầu cọ đỏ, lòng đỏ trứng, rau trái cây vàng, 

rau xanh đậm 

TĂ giàu kẽm:

Gan thịt động vật máu gà cá sò ốc lòng đỏ

Gan, thịt động vật, máu, gà, cá, sò ốc, lòng đỏ

TĂ giàu calci:

Sữa, sản phẩm sữa, cá nhỏ cả xương

Tă giàu  Vitamin C: 

Trái cây tươi, cà chua, tiêu, lá rau xanh 

NUÔI ĂN CÁC GIAI ĐOẠN

Trang 11

Nuôi Ăn Trẻ Bệnh & Khỏe

WHO. IMCI Chart Booklet 2008

Nuôi Ăn Trẻ Bệnh & Khỏe (2)

WHO. IMCI Chart Booklet 2008

Trang 12

Nâng Đỡ Thực Hành Nuôi Ăn Tốt:

Trẻ < 6 Tháng (1)

Nếu trẻ tăng trưởng tốt

Chỉ bà thấ & kh lẫ

Chỉ bà mẹ thấy & khen me lẫn con

Kiểm tra tư thế và cách bám vú và

Trẻ mút hiệu quả

Kiểm tra đảm bảo kiểu bú mẹ  tốt nhất

Nuôi ăn theo nhu cầu ngày và đêmg y

Để trẻ rời vú mẹ tùy thích

Cho bú xong một bên rồi cho bú tiếp bên kia

Nâng Đỡ Thực Hành Nuôi Ăn Tốt:

Trẻ < 6 Tháng (2)

Khen mẹ thực hành tốt và khuyến khích bà tiếp tục.

Giải thích về bú mẹ hoàn toàn, 

nhắc nhở bà mẹ không cho trẻ bất cứ gì khác cho 

đến khi trẻ 6 tháng tuổi

Bú sữa bằng bình nguy hiểm

Giải thích rằng bú cách này giúp mẹ có nhiều sữa

Giải thích rằng bú cách này giúp mẹ có nhiều sữa

Giải thích về kế hoạch hóa gia đình và bú sữa mẹ

Khi trẻ 5 tháng tuổi, bắt đầu thảo luận về TĂ dặm

Bắt đầu ăn dặm từ 6 tháng (180 ngày tuổi).

Trang 13

Nâng Đỡ Thực Hành Nuôi Ăn Tốt:

Trẻ > 6 Tháng (1)

 h bà ế ẻ

Khen bà mẹ nếu trẻ:

Tăng trưởng tốt, và khỏe mạnh

Vẫn còn bú mẹ

Nâng Đỡ Thực Hành Nuôi Ăn Tốt:

Trẻ > 6 Tháng (2)

Khen bà mẹ và người nuôi dưỡng nếu có thực hành 

tốt sau đây:y

Nuôi trẻ có bữa chính và bữa phụ 

• đủ tần số và chất lượng. 

Chất lượng nuôi ăn đầy đủ:

• đủ loại thức ăn và 

độ ứ ( ) đầ đủ

• độ cứng (consistency) đầy đủ

Giúp trẻ ăn uống thích hợp

Trẻ dùng thức ăn từ chén riêng

Cho trẻ ăn thêm thức ăn khi hồi phục bệnh. 

Trang 14

TRẺ NHỎ (Toddler)

Cung cấp nhiều lọai thức ăn

Đủ các nhóm thực phẩm.ự p

Trẻ có thể ăn uống hàng ngày khác nhau 

Cho phép trẻ ăn theo cảm giác đói no nội tại

Nguyên tắc ăn uống bình thường (Principle of 

normal eating)

Ch ấ hiề l i TĂ

Cha mẹ cung cấp nhiều lọai TĂ

Trẻ được quyết định ăn bao nhiêu & ăn cái gì

TRẺ LỚN (Children)

Nguyên tắc: Nhiều lọai thức ăn để cân bằng

Rau & trái cây: vit A & C nhóm B vi khoáng xơ

Rau & trái cây: vit. A & C, nhóm B, vi khoáng, xơ

Ngũ cốc nguyên hạt: vit. B & sắt (bổ sung).

Sữa & sản phẩm từ sữa: calci & vitamin D

Thịt: đạm & sắt, kẽm

Trang 15

Bữa Ăn Phụ (Snack)

Ích lợi:

Rất quan trọng vì trẻ dễ đói giữa các bữa chính.

Giú ổ đị h ứ ă lượ

Giúp ổn định mức năng lượng

ổn định tâm trạng (mood)

Cung cấp năng lượng trong những giai đoạn lớn 

nhanh (spurts)

Bữa phụ nên chứa ít nhất 2 trong 3 nhóm chính

Đường: làm đầy bụng, cung cấp năng lượng

• Không quá nhiều: tăng cân & giảm ăn chất khác

Đạm: giá trị no (satiety value)

Béo lành mạnh: giá trị no

Bảo Vệ Răng Miệng (2)

Vệ sinh răng:

Từ khi răng mọc (6 tháng tuổi)

Vải ẩm

Vải ẩm

Chải răng hàng ngày với kem có fluor

Khám nha sĩ cho mọi trẻ trước 12 tháng tuổi

Bổ sung fluor:

Tùy thành phần Fluor trong nước uống địa 

phương

Quá nhiều fluor gây rỗ răng (mottled enamel)

Trang 16

10 Điều Để Trẻ Ăn Đúng

 1. Tôn trọng sự thèm ăn của trẻ

 2. Tuân thủ thời khóa biểu (routine)

 3 Kiên nhẫn với thức ăn mới

 3. Kiên nhẫn với thức ăn mới

 4. Làm cho bữa ăn vui vẻ

 5. Tuyển mộ sự giúp đỡ của trẻ.

 6. Nêu gương tốt

 7. Hãy sáng tạo.

 8. Hạn chế xao lãng tối thiểu

 9. không dùng món tráng miệng như phần thưởng

 10. Đừng sơ sài quá (short‐order cook)

http://www.mayoclinic.org/healthy-living/childrens-health/in-depth/childrens-health/art-20044948

Ngày đăng: 11/04/2020, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm