bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ, sau đại học , ĐH Y DƯỢC TP HCM APRV là gì? Nguyên tắc của APRV/ Khi nào dùng APRV? Chống chỉ định? Cài đặt như thế nào? Theo dõi?
Trang 1Airway pressure release ventilation
Thông khí xã áp lực
Bs Phùng Nguyễn Thế Nguyên
Trang 2NỘI DUNG
- APRV là gì?
- Nguyên tắc của APRV/
- Khi nào dùng APRV? Chống chỉ định?
- Cài đặt như thế nào? Theo dõi?
1 What is it (definition and mechanism of action)?
2 Why use it (advantages)
3 When to use it (indications and contraindications)
4 How to use it (guidelines and troubleshooting)
Trang 3Puritan Bennett 840
Trang 5- Khi T high và T low được cài đặt từ 0,5-1 giây và I:E
=1:2- 1:4 thì mode thờ này giống PC
Trang 7P airway mean
Trang 8- Khả năng tự thở của bệnh nhân ở T high có thể làm
mở những vùng phổi dependent.
- Cải thiện V/Q
- Cải thiện oxy hóa máu.
- Tăng Pmean.
Trang 9- Thải CO2 trong T high và T low (chủ yếu)
- P low có thể cài : 0, để đạt vt 6 ml/kg.
- Plow thấp thì khả năng huy động phế nang có thể
mất Tuy nhiên vì T low ngắn, do đó tạo PEEP nội sinh bù trừ cho P low.
Trang 10- T low
• Dựa trên dạng sóng thở ra để điều chỉnh.
• Điều chỉnh dựa vào thể tích phổi cuối kỳ thở ra
Mục đích là 25-75% lưu lượng đỉnh.
• Bệnh phổi tắc nghẽn T low dài, bệnh phổi hạn chế
T low giảm.
Trang 11- Chuyển qua mode thông thường và cai.
- Cách 2:
• Giảm P high và tăng T high.
Trang 13Ưu điểm
- Huyết động
• Giảm áp suất trong lồng ngực, tăng máu về tim,
tăng cung lượng tim
• Cải thiện CI, oxy hóa máu, ScvO2, nước tiểu,
lactate máu.
• Tăng cung cấp oxy
• Ít dùng vận mạch
Trang 14Ưu điểm
- Tưới máu cơ quan
• Tăng tưới máu tạng: dạ dày, tá tràng
• Tăng thể tích nước tiểu, tăng độ lọc cầu thận
Trang 15Ưu điểm
- An thần, dãn cơ:
• Giảm dùng an thần (70%), giãn cơ (40%)
• Giảm thời gian nằm ICU
Trang 16Hạn chế
- Thay đổi tính đàn hồi và kháng lực sẽ ảnh hưởng lên
vt như mode PC.
- ở giai đoạn T high, khi bệnh nhân tự thở sẽ làm tăng
thêm thể tích khí trong phế nang vì vậy, ở những phế nang cang quá thì có thể không hiệu quả.
Trang 17- Chỉ định:
• ARDS/ ALI
• Xẹp phổi sau phẫu thuật
Trang 20- T high: 3-5 giây (4-6) (80-95% chu kỳ thở)
- T low: < 1 giây (0,2-0,8; 0,15-0,5)
Trang 21Điều chỉnh
- Cải thiện PaO2:
• Tăng P high hay T high hay cả 2
• Đặt bệnh nhân tử thế nằm sấp
- Cải thiện paCO2:
- Tăng P high, giảm đồng thờ T high
- Tăng T low mỡi lần 0,05-0,01 giây
Trang 22Thank you!