1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nợ phải thu công ty cổ phần may sông hồng

109 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những mặt mà doanhnghiệp cần đánh giá công tác quản trị tài chính của mình là đánh giá hoạt động quảntrị khoản nợ phải thu của doanh nghiệp mình qua các năm.. Một số giáo trình

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TD LÊ THỊ KIM NHUNG

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành luậnvăn bảo vệ tốt nghiệp theo kế hoạch của Trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia HàNội Có được kết quả này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quý Thầy, Côgiáo Trường ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình truyềnđạt kiến thức cho tôi trong khóa học vừa qua Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơnPGS.TS Lê Thị Kim Nhung đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và trách nhiệm để tôihoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các vị lãnh đạo,cán bộ công nhân viên tại công ty

cổ phần may sông Hồng đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn

Những lời cảm ơn sau cùng tôi xin gửi đến gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Yến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu: 2

3 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Tính mới, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 5

1.2 Khái niệm và nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 7

1.2.2 Đặc điểm của khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 9

1.2.3 Nội dung các khoản nợ phải thu 9

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản nợ phải thu 10

1.3 Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp 11

1.3.1 Khái niệm quản trị nợ phải thu 11

1.3.2 Chính sách tín dụng và các mô hình quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp 12

Bảng 1.1: Bảng xếp hạng đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu 19

1.3.4 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi 20

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị khoản nợ phải 22

CHƯƠNG 2 25

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU 25

2.1 Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu 25

2.1.1 Cách tiếp cận 25

2.1.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 26

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu 31

Để xử lý được các số liệu thứ cấp thu thập được, luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị và công cụ Excel để tính toán 31

CHƯƠNG 3 36

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG NAM ĐỊNH 36

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty may sông Hồng 36

3.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 39

Hình 3.1: Dây chuyền sản xuất chăn ga gối đệm 39

Hình 3.2: Quy trình gia công sản phẩm may mặc 39

3.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý công ty 40

Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần may Sông Hồng 40

Hình 3.4:Biểu đồ nhân công giai đoạn 2012-2014 43

3.1.4 Vị thế ngành dệt may và vị thế công ty may sông Hồng Nam Định 43

Hình 3.5: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1990-2014 44

Hình 3.6: Đồ thị diễn biến lạm phát năm 44

Hình 3.9: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (%) 46

Hình 3.11: Thời gian sản xuất điển hình của đối thủ cạnh tranh 47

Bảng 3.1: So sánh thời gian sản xuất của Việt Nam và đối thủ cạnh tranh 48

Hình 3.12: Tháp cấp độ cạnh tranh 48

Bảng 3.2: Ma trận SWOT công ty may sông Hồng 49

Trang 7

Bảng 3.3: Ma trận kết hợp SWOT 50

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2012-2014 51

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 3.5: Bảng tình hình cơ cấu biến động tài sản, nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014 52

Bảng 3.6: Chỉ tiêu tài chính công ty may sông Hồng giai đoạn 2012-2014 54

3.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 56

3.2 Thực trạng công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định 60

3.2.1 Phân tích quy mô, tỷ trọng và kết cấu các khoản nợ phải thu tại công ty may sông Hồng Nam Định 60

Bảng 3.7: Phân tích tình hình biến động khoản phải thu - tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2012-2014 60

Hình 3.13: Đồ thị tỷ trọng giá trị khoản phải thu và tài sản ngắn hạn 61

Bảng 3.8: Cơ cấu các khoản phải thu công ty may sông Hồng 62

Hình 3.14: Đồ thị kết cấu các khoản phải thu công ty may sông Hồng 63

3.2.2 Mô hình quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng 65

3.2.3 Hiệu quả công tác quản trị nợ phải thu tại công ty 67

Bảng 3.9: Phân công nhiệm vụ công tác giám sát nợ công ty may sông Hồng 69

Bảng 3.10: Tình hình thu hồi nợ giai đoạn 2012-2014 70

Hình 3.16: Đồ thị biến động khoản phải thu so với doanh thu thuần 2012-2014 71

Bảng 3.11: Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 2012-2014 71

Hình 3.17: Đồ thị vòng quay khoản phải thu 2012-2014 72

Hình 3.18: Đồ thị kỳ thu tiền bình quân 2012-2014 72

Bảng 3.12: so sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng 72

Trang 8

3.3 Đánh giá công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng

Nam Định 74

3.3.1 Những thành tựu đạt được 75

3.3.2 Hạn chế trong công tác quản trị nợ phải thu công ty may sông Hồng 75

3.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại khoản nợ phải thu khó đòi 76

CHƯƠNG 4 80

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG NAM ĐỊNH 80

4.1 Cơ sở hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định 80

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu trong công ty cổ phần may sông Hồng 84

4.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 85

4.2.2 Giải pháp đối với công ty may sông Hồng 85

Bảng 4.2: Giá trị các khoản phải thu khi doanh nghiệp sư dụng bao thanh toán 91

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

98

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 14 NCC Nhà cung cấp

2 CMT May gia công 15 NPT Nợ phải thu

3 CPI Chỉ số giá cả tiêu dùng 16 NVL Nguyên vật liệu

4 DN Doanh nghiệp 17 SH Sông Hồng

5 ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông 18 SP Sản phẩm

6 ĐKKD Đăng ký kinh doanh 19 SXKD Sản xuất kinh doanh

7 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 20 TGĐ Tổng giám đốc

8 GĐ Giám đốc 21 TSNH Tài sản ngắn hạn

9 GSO Tổng cục thống kê 22 TTCK Thị trường chứng khoán

10 HĐQT Hội đồng quản trị 23 TTS Tổng tài sản

11 KCS Kiểm tra chất lượng 24 VCSH Vốn chủ sở hữu

12 KHKT Khoa học kỹ thuật 25 XNK Xuất nhập khẩu

13 LĐTB&XH Lao động thương binh

và xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Xếp hạng đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu 19

2 Bảng 3.1 So sánh thời gian SX của Việt Nam và một số đối thủ cạnh

8 Bảng 3.7 Phân tích tình hình biến động khoản phải thu - Tổng tài sản

của công ty trong giai đoạn 2012-2014 60

9 Bảng 3.8 Cơ cấu các khoản phải thu công ty may sông Hồng 62

10 Bảng 3.9 Phân công nhiệm vụ công tác giám sát nợ công ty may

11 Bảng 3.10 Tình hình thu hồi nợ giai đoạn 2012-2014 70

12 Bảng 3.11 Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 2012-2014 71

13 Bảng 3.12 So sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng 73

14 Bảng 4.1 Gía trị các khoản phải thu khi doanh nghiệp sư dụng

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Mô hình nới lỏng (thắt chặt) chính sách tín dụng 14

2 Hình 1.2 Mô hình kéo dài (rút ngắn) thời hạn tín dụng 15

3 Hình 1.3 Mô hình Tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu 15

4 Hình 1.4 Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng có xét đến ảnh

5 Hình 1.5 Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị nợ phải thu 17

6 Hình 3.1 Quy trình gia công sản phẩm may mặc 39

7 Hình 3.2 Dây chuyền sản xuất chăn ga gối đệm 39

8 Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cổ phần may Sông Hồng 40

9 Hình 3.4 Biểu đồ nhân công giai đoạn 2012-2014 43

10 Hình 3.5 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1990-2014 44

11 Hình 3.6 Đồ thị diễn biến lạm phát năm 44

12 Hình 3.7 Đồ thị tăng trưởng cung tiền, tín dụng và lạm phát 45

13 Hình 3.8 Tăng trưởng GDP theo quý giai đoạn 2010-2014 45

14 Hình 3.9 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 46

15 Hình 3.10 Thời gian sản xuất điển hình xuất khẩu SP may mặc Việt

16 Hình 3.11 Thời gian sản xuất điển hình của đối thủ cạnh tranh 47

17 Hình 3.12 Tháp cấp độ cạnh tranh 48

18 Hình 3.13 Đồ thị tỷ trọng giá trị khoản phải thu và tài sản ngắn hạn 61

19 Hình 3.14 Đồ thị kết cấu các khoản phải thu công ty may sông Hồng 63

20 Hình 3.15 Sơ đồ quản lý công nợ phải thu của công ty may sông

21 Hình 3.16 Đồ thị biến động khoản phải thu - doanh thu thuần

22 Hình 3.17 Đồ thị vòng quay khoản phải thu 2012-2014 72

23 Hình 3.18 Đồ thị kỳ thu tiền bình quân 2012-2014 72

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời trang may mặc là một lĩnh vực then chốt có tầm ảnh hưởng quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất thiết yếu của nền sản xuất xã hội, phùhợp với sự phát triển của kinh tế thị trường, ngày càng đáp ứng nhu cầu cao củacuộc sống Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này làquy mô và phức tạp nhất

Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động SXKD đều phát sinh cáckhoản nợ phải thu Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp, là tài sản mà doanhnghiệp bị chiếm dụng Đặc biệt, ở ngành may mặc thời trang thì quy mô khoản nợphải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độtạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanhnghiệp: chu kỳ kinh tế, khủng hoảng tài chính Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có

tỷ trọng khoản nợ phải thu khác nhau ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt độngSXKD Kiểm soát khoản nợ phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận,chi phí và rủi ro Các quyết định quản trị tài chính, đặc biệt là quản trị các khoản nợNPT luôn dựa trên các nguyên lý và tín hiệu thị trường Chính vì vậy, việc vận dụngcác lý thuyết quản trị hiện đại vào thực tiễn quản trị các khoản NPT luôn là mốiquan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà hoạch định tài chính

Đối với công ty cổ phần may sông Hồng để chiếm lĩnh được một thị trườnglớn trải dài khắp mọi miền tổ quốc, công ty đã tiến hành thực hiện chính sách bánhàng rất linh hoạt Tuy nhiên, hiện tại công ty cũng đang gặp một số khó khăn trongviệc thu các khoản nợ phải thu trên thị trường rộng lớn này Do đó, việc hoàn thiệncông tác quản trị khoản nợ phải thu cho công ty là một vấn đề hết sức cấp thiết hiện

nay, vì vậy tôi quyết định thực hiện đề tài “Quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần

may Sông Hồng” với mong muốn tìm hiểu và đánh giá công tác quản trị các Khoản

nợ phải thu của công ty cổ phần may Sông Hồng trong giai đoạn 2012-2014, từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị các khoản nợ phải thu tạicông ty trong giai đoạn 2015 – 2020

Trang 13

2 Câu hỏi nghiên cứu:

Luận văn này nhằm mục tiêu trả lời những câu hỏi sau đây:

- Công ty cổ phần may sông Hồng đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình vớiđiều kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng?Công ty có chuẩn bị để giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không?

- Công ty cần bảo đảm gì về số tiền khách hàng nợ?

- Phân loại khách hàng: loại khách hàng nào có thể trả tiền vay ngay? Để tìmhiểu, công ty có nghiên cứu hồ sơ quá khứ hay các báo cáo tài chính đã qua củakhách hàng không? Hay doanh nghiệp dựa vào chứng nhận của ngân hàng?

- Công ty chuẩn bị dành cho từng đối tượng khách hàng với những hạn mứctín dụng như thế nào để tránh rủi ro? Công ty có từ chối cấp tín dụng cho kháchhàng mà công ty nghi ngờ? Hay công ty chấp nhận rủi ro có một vài món nợ khóđòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm khách hàng thườngxuyên?

- Biện pháp nào mà công ty áp dụng thu nợ đến hạn? Công ty theo dõi thanhtoán như thế nào? Công ty làm gì với những khách hàng trả tiền miễn cưỡng haykiệt sức vì họ?

3 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

a) Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa một só vấn đề lý luận về quản trị các khoản nợ phải thu tronghoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung

Khảo sát thực trạng công tác quản trị các khoản nợ phải thu của công ty Cổphần may sông Hồng Nam Định 2012-2014

Rút ra những những thành công, hạn chế, chỉ rõ những nguyên nhân và đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản nợ phải thu tại công ty

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ tầm quan trọng, ý nghĩa thiết thực của công tác quản trị khoản nợ phảithu trong doanh nghiệp Từ đó đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị khoản nợ phải thu tại công ty

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a) Đối tượng nghiên cứu

Đề tài khảo sát trên 2 phương diện lý luận và thực tiễn về quản trị khoản nợphải thu trong doanh nghiệp Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến côngtác quản trị khoản nợ phải thu của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phầnmay sông Hồng Nam Định nói riêng

b) Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Vấn đề quản trị các khoản nợ phải thu của doanh

nghiệp nói chung có phạm vi tương đối rộng và phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu những vấn đề lýluận cơ bản về quản trị các khoản nợ phải thu đối với lĩnh vực thời trang may mặc.Bên cạnh đó, lựa chọn xem xét như một đại diện tiêu biểu là công ty cổ phần maysông Hồng Nam Định vì đây là một doanh nghiệp may mặc mạnh tại địa bàn tỉnhNam Định Từ việc lý luận về quản trị khoản nợ phải thu, vận dụng vào phân tíchthực trạng công tác quản trị khoản phait thu của công ty cổ phần may sông HồngNam Định, để rút ra kết luận, những thành công, hạn chế, từ đó đề ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản nợ phải thu tại doanh nghiệp nóichung và công ty cổ phần may sông Hồng nói riêng

Phạm vi về thời gian: Đề tài phân tích số liệu của công ty cổ phần may sông

Hồng Nam Định từ năm 2012 đến năm 2014, có sự tham khảo, so sánh với số liệucủa những năm trước đó Phân tích các yếu tố môi trường kinh tế vi mô và vĩ môthông qua các báo cáo, văn bản của các tổ chức và các doanh nghiệp khác từ năm

2012 đến nay và mục tiêu phát triển đến 2020 Từ đó đánh giá thực trạng công tácquản trị khoản nợ phải thu của công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định và đềxuất các kiến nghị, giải pháp cho giai đoạn 2016-2020

5 Tính mới, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Thông qua việc nghiên cứu thấy được thực tế hoạt động quản trị các khoản

nợ phải thu tại công ty cổ phần may Sông Hồng và ngành dệt may nói chung năm

2012 – 2014

Trang 15

- Dựa trên cơ sở lý thuyết và điều kiện thực tế đưa ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động quản trị các khoản nợ phải thu của công ty may sôngHồng nói riêng và ngành dệt may nói chung.

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương:

+ Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp

+ Chương 2: Phương pháp thiết kế và nghiên cứu

+ Chương 3: Thực trạng công tác quản trị các khoản nợ phải thu tại công ty

cổ phần may sông Hồng Nam Định

+ Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu tạicông ty cổ phần may sông Hồng Nam Định

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong những năm qua, may mặc đóng góp khoảng 15% trong tổng kim ngạchxuất khẩu hàng năm của đất nước, đưa Việt Nam vào top 5 trong số 153 quốc gia vàkhu vực xuất khẩu hàng may mặc trên toàn thế giới về doanh thu

Đối với ngành dệt may Việt Nam, mặc dù lương cơ bản tăng khá mạnh nhưngchỉ cao hơn Lào, Canpuchia và cạnh tranh so với Indonesia và Trung Quốc

Ngành may mặc trở thành ngành đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.Theo thống kê từ Cục xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 20,9% so với cùng

Theo thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan Việt Nam hàng dệt may ViệtNam vượt qua mặt hàng điện thoại và linh kiện trở thành nhóm hàng xuất khẩu cókim ngạch đứng đầu của Việt Nam trong năm 2014

Không thực sự khởi sắc như xuất khẩu, tiêu thụ nội địa dệt may Việt Nam nămthấp hơn các năm trước Tuy nhiên, xét trong bối cảnh lạm phát 2014 thấp hơn cácnăm trước nên nếu loại trừ yếu tố giá khoảng 6% thì sự tăng trưởng về lượng vẫnnằm trong khuôn khổ tăng trưởng hợp lý của tiêu dùng trong nước

Đối mặt với những khó khăn về tình hình kinh tế vĩ mô đang diễn ra đòi hỏicác doanh nghiệp phải quản trị tài chính doanh nghiệp mình hiệu quả, đặc biệt là

Trang 17

quản trị các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp Một trong những mặt mà doanhnghiệp cần đánh giá công tác quản trị tài chính của mình là đánh giá hoạt động quảntrị khoản nợ phải thu của doanh nghiệp mình qua các năm Một số giáo trình, bàigiảng, bài báo, tạp chí, công trình nghiên cứu về quản trị tài chính và quản trị cáckhoản nợ phải thu trong doanh nghiệp có thể kể đến như:

Giáo trình ‘‘Tài chính doanh nghiệp căn bản’’ của tác giả Nguyễn Minh Kiều

được xuất bản năm 2011 có nội dung rất phong phú, bao quát hầu hết những quyếtđịnh tài chính mà doanh nghiệp cần xem xét và thực hiện Cụ thể, quyển ‘‘Tài chínhdoanh nghiệp căn bản’’ đã cho chúng ta biết những vấn đề căn bản về quản trị cáckhoản nợ phải thu của doanh nghiệp, các quyết định chính sách tín dụng, vốn ngắnhạn và những quyết định khác của TCDN Ngoài việc giới thiệu các khái niệm và lýthuyết về quản trị các khoản nợ phải thu, tác giả Nguyễn Minh Kiều còn làm rõ vànhấn mạnh đến phương pháp cũng như khả năng ứng dụng các mô hình quản trịkhoản nợ phải thu vào trong thực tế tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

Bài viết “Năm 2015 - Cơ hội mới cho ngành dệt may” (Bài viết của Kim Liên

và Thúy Ngọc trên Báo công thương) với nội dung nhận định vị thế và thương hiệungành dệt may năm 2014 tại thị trường trong nước và thành tựu đã đạt được trongxuất khẩu Từ đó đề xuất phương hướng giúp cho DN dệt may Việt Nam tận dụngthời cơ bứt phá trong năm 2015 và các năm tiếp theo

Đề tài “Hoàn thiện quản trị khoản nợ phải thu tại công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên cấp nước Đã Nẵng” (Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Ngọc

Vân năm 2012) với nội dung đánh giá công tác quản trị các khoản nợ phải thu tạicông ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng Qua luận văn, tác giả đã tập trung phântích và làm rõ những nội dung cơ bản: khẳng định quản trị khoản nợ phải thu trongdoanh nghiệp là vấn đề tất yếu, có ý nghĩa to lớn, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đề tài đã nghiên cứu một cách toàn diện có

hệ thống các vấn đề lý luận về khoản nợ phải thu và quản trị khoản nợ phải thutrong doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu ở cácđơn vị kinh doanh Đề tài đã khảo sát bức tranh về thực trạng các khoản nợ phải thucủa công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng, đề tài đã nghiên cứu, xem xét cụ thể

Trang 18

và đánh giá chi tiết thực trạng hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu của công ty Từ

đó đã có những đánh giá quan trọng về các mặt đã đạt được, các mặt còn tồn tại củacông tác quản trị khoản nợ phải thu Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất các giải phápthực tế đối với công ty trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thucủa công ty

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần may sông Hồng (Thực tập

cuối khóa của tác giả Mai Thị Lụa, trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp)với nội dụng: giới thiệu tổng quan về bộ máy tổ chức quản lý và thực trạng hoạtđộng SXKD, tài chính kế toán, quản lý nhân sự và quản trị tài chính tại công ty Báocáo đã tổng hợp và phân tích, đánh giá các kết quả đạt được và những mặt hạn chếcòn tồn tại trong hoạt động SXKD của công ty; tìm hiểu những nguyên nhân gây racác mặt hạn chế Trên cơ sở đó báo cáo đã đề xuất các giải pháp khắc phục nhằmhoàn thiện hoạt động SXKD của công ty

Đề tài “ Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần may sông Hồng”

(Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy) với nội dung: hệ thống hóa cơ

sở lý luận và thực tiễn về tình hình tài chính của các doanh nghiệp nói chung vàthực trạng hoạt động tài chính công ty cổ phần may sông Hồng nói riêng Qua đó,phân tích tổng hợp, đánh giá các kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại tronghoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty, tìm hiểu những nguyênnhân gây ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính công ty cổ phần may sôngHồng và đề xuất các giải pháp khắc phục

1.2 Khái niệm và nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm nợ phải thu trong doanh nghiệp

Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động SXKD đều phát sinh cáckhoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà kháchhàng hoặc các đối tượng khác chưa thanh toán cho công ty Các khoản này được coi

là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác nắmgiữ (chiếm dụng) mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi Các khoản nợ phải thu

luôn tồn tại một cách tất yếu trong mỗi doanh nghiệp

Trang 19

Khoản nợ phải thu là số tiền mà doanh nghiệp có thể thu hồi từ khách hàng hoặc các đối tượng khác Khoản nợ phải thu liên quan đến các đối tượng có quan

hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm: Khoản nợ phải thu từ khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản nợ phải thu nội bộ và các khoản nợ phải thu khác

Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản nợ phải thu khác nhau

Độ lớn khoản nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thờigian, tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằmngoài sự kiểm soát của DN như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền

tệ Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát đượcnhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản nợ phải thu bởi vì khoản nợ phảithu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp với các đối tác của mình

và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Quản lý các khoản nợ phảithu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải

có biện pháp để quản lý các khoản nợ phải thu một cách hiệu quả

1.2.1.2 Bản chất các khoản nợ phải thu

Trong quá trình kinh doanh khi DN cung cấp hàng hoá sản phẩm hay dịch vụcho khác hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành các khoản nợ phảithu khách hàng Khoản nợ phải thu khách hàng này thực chất là khoản tiền mà DNcho khách hàng vay hay nói cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng.Khách hàng có thể dựa vào nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậmcủa các doanh nghiệp để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất

Ngoài ra khoản nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp đượcbồi thường, cho vay vốn tạm thời, ký quỹ, ký cược…

Như vậy, khoản nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác

nắm giữ trong một khoảng thời gian nhất định Khoản phải thu chủ yếu là các khoảnphải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinhtrong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ratrong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền chongười cung cấp, từ đó hình thành các khoản tạm ứng Bên cạnh đó còn các khoảntạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải thu khác

Trang 20

1.2.2 Đặc điểm của khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp

Khoản nợ phải thu của doanh nghiệp chính là khoản tiền mà doanh nghiệp cầnphải thu hồi từ khách hàng hoặc các đối tượng khác hiện vẫn còn chiếm dụng củadoanh nghiệp Chỉ đến khi doanh nghiệp thu hồi được thì lượng vốn bị chiếm dụngmới không còn nữa

- Khoản nợ phải thu là căn cứ xác định quyền lợi của doanh nghiệp về mộtkhoản tiền, hàng hóa, dịch vụ …mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai

- Khoản nợ phải thu được phản ánh trình bày trên bảng cân đối kế toán dướihai khoản mục: Phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn ( thời gian thu hồi được phântheo 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh)

- Trong các khoản nợ phải thu thì khoản nợ phải thu khách hàng thường chiếm

tỷ trọng lớn nhất

1.2.3 Nội dung các khoản nợ phải thu

1.2.3.1 Khoản nợ phải thu theo thời hạn thanh toán

a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trong 12 tháng

- Nợ phải thu ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản mà khi doanh nghiệp bán, cung

cấp hàng hóa dịch vụ của công ty mà khách hàng chưa thanh toán ngay hay dokhách hàng nợ dưới 12 tháng

- Nợ phải thu dài hạn: Là toàn bộ các khoản mà khi doanh nghiệp bán, cung

cấp hàng hóa dịch vụ của công ty mà khách hàng chưa thanh toán ngay hay dokhách hàng nợ trên 12 tháng

b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh trên 12 tháng

- Nợ phải thu ngắn hạn: Là toàn bộ các khoản mà khi doanh nghiệp bán, cung

cấp hàng hóa dịch vụ của công ty mà khách hàng chưa thanh toán ngay hay dokhách hàng nợ trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh

- Nợ phải thu dài hạn: Là toàn bộ các khoản mà khi doanh nghiệp bán, cung

cấp hàng hóa dịch vụ của công ty mà khách hàng chưa thanh toán ngay hay dokhách hàng nợ dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh

1.2.3.2 Khoản nợ phải thu theo nội dung thanh toán

Trang 21

Khoản nợ phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanhnghiệp tín dụng hàng hóa thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ hàng hóa cho kháchhàng mà chưa thanh toán đã được xác nhận công nợ.

Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ ngườibán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để muahàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao

Khoản tạm ứng cho CBCNV: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệpgiao cho các cán bộ để thực hiện một nhiệm được giao hoặc giải quyết một số côngviệc như mua hàng hóa, trả phí công tác…

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản nợ phải thu

1.2.4.1 Lạm phát

Lạm phát làm cho giá cả hàng hóa tăng lên và lớn hơn giá trị thật của nó Mặtkhác, lạm phát còn làm chi phí lớn, khó tiêu thụ hàng hóa, chi phí trả lãi vay cao.Khi lạm phát gay gắt sẽ gây nên hiện tượng là tìm cách tháo chạy khỏi đồng tiền vàtìm mua bất cứ hàng hóa mà không có nhu cầu

Việc kiềm chế lạm phát không có nghĩa là đưa lạm phát càng thấp càng tốt.Bởi vì lạm phát không hoàn toàn tiêu cực, nền kinh tế duy trì được lạm phát ở mứchợp lý sẽ rất có lợi cho sự phát triển nền kinh tế

1.2.4.2 Tỷ giá hối đoái:

Việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ làm cho đồng nội tệ giảm hoặc tăng so vớiđồng tiền ngoài nước, tác động trực tiếp đến các trao đổi nước ngoài như: xuấtkhẩu, đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua nó càng nguy hiểm hơn đối với cáckhoản phải thu nó rơi vào đúng thời hạn thanh toán nợ của khách hàng

Trang 22

tác động rất lớn đến việc mở rộng các chính sách phải thu tại DN, nó là căn cứ để

DN có các chính sách chiết khấu hợp lý đối với khách hàng và cũng là căn cứ đểcông ty cho khách hàng nợ trong một thời gian nhất định đối với khách hàng không

mở tín dụng

1.2.4.4 Chi phí cơ hội vốn:

Chi phí cơ hội của vốn là sự mất đi lợi ích từ vốn khi bị khách hàng chiếmdụng, phần vốn đó sẽ tạo ra cơ hội lớn hơn cho sự sinh lợi nếu ta có được khoản nợcủa khách hàng trả trước cho công ty Việc cho khách hàng nợ tiền tạo ra cơ hộităng doanh số bán nhưng lại mất đi cơ hội để có được một khoản lợi nhuận khác

1.2.4.5 Một vài nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản nợ phải thu

- Khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tín dụng: Trong một số trường hợp

để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức tín dụng(giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêmmột số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phíquản lý khoản nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro ) Đổi lại doanh nghiệpcũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có

tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêuthụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì

không thể tiếp tục tín dụng vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp

- Thời hạn tín dụng và chính sách tín dụng: Đối với các doanh nghiệp có quy

mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳthu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao,mất phẩm chất, khó bảo quản

1.3 Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm quản trị nợ phải thu

1.3.1.1 Khái niệm quản trị nợ phải thu

Quản trị nợ phải thu là một trong những hoạt động hỗ trợ cho việc ra quyếtđịnh về quản trị tài sản của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Trang 23

Quyết định quản trị nợ phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quanđến Khoản nợ phải thu và doanh thu tăng thêm do tín dụng hàng hóa

Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản nợ phải thu thường bao gồm:xác định các tiêu chuẩn tín dụng; thời hạn tín dụng; phương pháp đánh giá tín dụng;chính sách thu nợ

Các quyết định này rất quan trọng đối với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớncủa nợ phải thu trong công ty Như vậy, nhà quản trị tài chính cần phải hết sứcthận trọng trong công tác quản trị nợ phải thu

1.3.1.2 Mục đích quản trị nợ phải thu

Quản trị nợ phải thu nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý cho việc

mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu hồi vốn bịchiếm dụng Nhà quản trị tài chính luôn quan tâm làm sao phải giảm tối đa cáckhoản nợ phải thu ở mức thấp nhất và tránh những thất thoát vốn ở mức cho phép

có thể chấp nhận được, khách hàng có thể làm cho doanh nghiệp lâm vào tình cảnh

và nguy cơ rủi ro về tài chính cao khi họ cố tình kéo dài khoản nợ hoặc không chịuthanh toán, điều đó buộc doanh nghiệp phải phát sinh chi phí như:

- Phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu hồi nợ phải thu

- Phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động

Do đó, doanh nghiệp phải đề ra một chính sách thu nợ mềm dẻo, hiệu quả đểtránh xảy ra tình trạng làm mất lòng tin giữa các đối tác đồng thời giảm tỉ lệ thấtthoát vốn xuống mức có thể chấp nhận được

1.3.2 Chính sách tín dụng và các mô hình quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp

Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản nợ phải thu Quy mô khoản

nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế,giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách tín dụng của doanh nghiệp.Trong các yếu tố này, chính sách tín dụng ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản nợ phảithu và việc ra quyết định của các nhà quản trị tài chính Nó thể hiện sự đánh đổigiữa lợi nhuận và rủi ro trong các quyết định liên quan đến quản trị tài chính

Trang 24

Để đạt hiệu quả cao trong công tác quản trị khoản nợ phải thu, các doanhnghiệp cần nghiên cứu kỹ và vận dụng phù hợp các mô hình quản trị nợ phải thuliên quan đến các vấn đề về chính sách tín dụng của doanh nghiệp để từ đó đưa rađược quy trình quản trị khoản nợ phải thu hợp lý, nâng cao hiệu quả quản trị tàichính trong doanh nghiệp Cụ thể như sau:

- Tiêu chuẩn tín dụng: mức “chất lượng tín dụng” tối thiểu để một đối tác được

chấp nhận cấp tín dụng

- Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm

bằng cách thực hiện việc giảm giá khi mua hàng trả tiền trước thời hạn

- Thời hạn tín dụng: quy định về độ dài thời gian của các khoản tín dụng.

- Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền một hay

nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn

1.3.2.1 Tiêu chuẩn tín dụng

Tiêu chuẩn tín dụng là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng đểđược DN chấp nhận tín dụng hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn tín dụng là một bộphận cấu thành chính sách tín dụng của DN và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêuchuẩn tín dụng của mình chính thức hoặc không chính thức

Tiêu chuẩn tín dụng nói riêng và chính sách tín dụng nói chung có ảnh hưởngđáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chínhsách tín dụng, trong khi doanh nghiệp không phản ứng lại, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bịảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì chính sách tín dụng là ảnh hưởng rất lớn tới việckích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn tín dụngđến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu,vượt quá mức chi phí phát sinh do tín dụng

Vậy khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng và khi nào doanhnghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng? Chúng ta xem xét một số mô hình

ra quyết định trong quản trị các khoản nợ phải thu

Trang 25

Hình 1.1: Mô hình nới lỏng (thắt chặt) chính sách tín dụng

1.3.2.2 Điều khoản tín dụng

Điều khoản tín dụng là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn tíndụng và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian tín dụng chophép

- Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm

thông qua việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn

- Thời hạn tín dụng: Là việc quy định độ dài thời gian của các khoản tín dụng

- Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ

nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu

Tăng (giảm) doanh thu

Tăng (giảm) lợi nhuận Ra quyết

Tăng( tiết kiệm)chi phí vào khoản phải thu

Tăng lợi nhuận (tiết kiệm chi phí)

đủ bù đắp tăng chi phí (lợi nhuận giảm) không?

Trang 26

Hình 1.2: Mô hình kéo dài (rút ngắn) thời hạn tín dụng

Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản nợphải thu Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanh thu ròng, do đó, giảm lợinhuận

Hình 1.3: Mô hình Tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu

Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách tín dụngnào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễnhay không Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thayđổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cần

Tăng(tiết kiệm)chi phí vào khoản phải thu

Tăng (giảm) khoản phải thu

Tăng(giảm)

doanh thu

Tăng (giảm) lợi nhuận

Tiết kiệm (tăng) chi phí vào khoản phải thu

Giảm (tăng) khoản phải thu

Trang 27

thay đổi chính sách chiết khấu Nếu công ty muốn xem xét có nên quyết định giảm

tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình

1.3.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Trong mô hình trên, đều ngầm giả định rằng không có tổn thất do nợ không thểthu hồi Thật ra chính sách tín dụng không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản

nợ phải thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi khoản nợ phải thu Mô hình sau

sẽ phân tích xem rủi ro tín dụng ảnh hưởng như thế nào đến chính sách tín dụng củadoanh nghiệp:

Hình 1.4: Mô hình nới lỏng chính sách tín dụng có xét đến ảnh hưởng của

rủi ro từ tín dụng

Trên đây là một số tình huống giúp nhà quản trị tài chính có cơ sở quyết địnhchính sách khoản nợ phải thu Tuy nhiên, do quản trị khoản nợ phải thu phải đốimặt với nhiều tình huống phức tạp và khó mô hình hóa nên nhìn chung mô hìnhquyết định trong quản lý khoản nợ phải thu có thể mô tả tóm tắt như sau:

Tăng tổn thất

do nợ không thu hồi được

Tăng kỳ thu tiền

bình quân

Tăng khoản phải thu

Tăng chi phí vàokhoản phải thu

Tăng chi phí do nới lỏng chính sách tín dụng

Tăng lợi nhuận đủ

bù đắp tăng chi phí

Ra quyết định

Trang 28

Hình 1.5:Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị nợ phải thu

1.3.3 Phân tích đánh giá các khoản nợ phải thu

Để công tác quản trị khoản nợ phải thu dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõicác Khoản nợ phải thu đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp nên phân loại, phân tích vàđánh giá các Khoản nợ phải thu một cách chi tiết, cụ thể Trên cơ sở đó có thể thayđổi chính sách tín dụng thương mại kịp thời Thông thường người ta dựa vào cácchỉ tiêu và phương pháp dưới đây để phân tích và đánh giá hiệu quả quản trị khoản

nợ phải thu

1.3.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu

a) Vòng quay các Khoản nợ phải thu : phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản

nợ phải thu bằng tiền mặt Đây là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, được xác định theo công thức sau:

Vòng quay các

Doanh thu trong kỳ

Số dư bình quân các Khoản nợ phải thu

Hệ số vòng quay các khoản nợ phải thu càng lớn, chứng tỏ rằng tốc độ thu hồi

nợ của doanh nghiệp nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiềnmặt cao Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao được luồng tiền mặt và tạo ra sựchủ động hơn trong việc tài trợ vào nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại,nếu hệ số này càng ngày càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày

Rủi ro

Trang 29

càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm và sẽ làm giảm sự chủ động củadoanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và doanh nghiệp

có thể phải đi vay để có thêm vốn bổ sung cho nguồn vốn lưu động này

b) Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh doanh nghiệp cần mất bình quân là bao

nhiêu ngày để thu hồi các khoản nợ phải thu Đây là một tỷ số tài chính đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Vòng quay các Khoản nợ phải thu

Kỳ thu tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâuthanh toán Ngược lại nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoản nợ phảithu chậm Tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vàochính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản nợ phải thu Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bánhàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn đến kỳ thu tiền bìnhquân tăng lên

Hệ số này càng bé càng tốt, vì nó chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ nhanh, vòng quaycác Khoản nợ phải thu lớn, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiềnmặt cao giúp cho doanh nghiệp nâng cao được luồng tiền mặt và tạo ra sự chủ độnghơn trong việc tài trợ vào nguồn vốn lưu động trong sản xuất và ngược lại

c) Vòng quay toàn bộ vốn:

Vòng quay toàn bộ vốn = Vốn kinh doanh bình quân Doanh thu trong kỳ

Hệ số này càng lớn càng tốt vì nó phản ánh tốc độ thu hồi nợ nhanh, công tykhông bị chiếm dụng vốn, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD

d) Phân tích “tuổi” của các khoản nợ phải thu

Phương pháp phân tích này dựa trên khoảng thời gian có thể thu được tiền củacác khoản nợ phải thu để phân tích Các bước phân tích tuổi của các khoản nợ phảithu:

Bước 1: Xác định doanh số tín dụng các tháng

Bước 2: Xác định cơ cấu tuổi các khoản nợ phải thu chưa thu được tiền

Bước 3: Xác định tổng các khoản nợ phải thu đến ngày thu

Trang 30

Bước 4: Xác định tuổi các khoản nợ phải thu với dãn cách 15 ngày tương ứngvới % trong tổng các khoản nợ phải thu

Bước 6: Phát triển các phân tích

Việc xác định tuổi của các khoản nợ phải thu cho phép đánh giá một cách chitiết hơn quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản nợ phải thu đó tại mộtthời điểm nhất định Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biệnpháp quản lý và chính sách thu tiền hợp lý

e) Xác định số dư khoản nợ phải thu

Phương pháp này đo lường quy mô doanh số tín dụng chưa thu được tiền tạithời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.Khối lượng hàng hóa tín dụng phụ thuộc nhiều vào đặc điểm ngành và mặt hàngkinh doanh, điều kiện địa lý Vì vậy, tốt nhất nên phân loại và theo dõi số dư nợ củatừng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán

1.3.3.2 Hệ thống xếp hạng các nhóm nợ của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu

Bảng 1.1: Bảng xếp hạng đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu

loại Các dấu hiệu đặc trưng

Các biện pháp kiểm soát

nợ

1 Nợ đủ

tiêu chuẩn A

Khách nợ là những DN vững chắc về tài chính, về tổ chức, uy tín và thương hiệu

Sử dụng các biện pháp kiểm soát nợ thông thường,duy trì mối quan hệ tốt với khách nợ

2 Nợ cần

chú ý B

Khách nợ là những DN có tình hình tài chính khá tốt, khách nợ truyền thống, có độ tin cậy

Sử dụng các biện pháp kiểm soát nợ thông thường

3 Nợ dưới

tiêu chuẩn C

Khách nợ là những DN có tình hình tài chính không ổn định, có khó khăn nhưng có triển vọng hoặc cải thiện

Theo dõi chăt chẽ để thu

nợ, có giải pháp đặc biệt phù hợp với từng món nợ

4 Nợ quá

hạn khó

D Khách nợ là những DN có tình hình tài chính xấu, không có triển

Áp dụng các biện pháp đặc biệt, theo dõi chặt chẽ, tận

Trang 31

đòi vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý

không thanh toán nợ

dụng cơ hội thu nợ

Nợ thuộc nhóm này phải xóa sổ, không phát sinh thêm chi phí kiểm soát nợ

1.3.4 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi

1.3.4.1 Phòng ngừa rủi ro.

Khi doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộngthị trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Vìvậy, phòng ngừa rủi ro đối với khoản nợ phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọi

DN để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng

Rủi ro đối với khoản nợ phải thu thường bao gồm:

- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng): là rủi ro một hoặc mộtnhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với doanh nghiệp,không trả được nợ khi đến hạn thanh toán Hay nói cách khác, đây là rủi ro khôngthu được nợ khi đến hạn thanh toán, thường xảy ra đối với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và thường gây hậu quả nặng nề nhất tới nguồn tài chính phục vụquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của rủi ro này chính là việc kháchhàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, khó cókhả năng thu hổi, khoản nợ phải thu quá hạn ngày càng lớn…

- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá: là rủi ro do sự biến động của tỷ giáhối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xẩy ra đối với DN hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa, các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ

- Rủi ro do tác động của sự thay lãi suất: Do bản chất tiền tệ có giá trị theothời gian, nên trong chính sách tín dụng của doanh nghiệp, doanh nghiệp thườngbán hàng với giá cao hơn khi khách hàng trả chậm, mức giá cao hơn đó chính là chiphí cơ hội khi doanh nghiệp chưa thu hồi được khoản nợ phải thu Bên cạnh đómthị trường luôn luôn biến động không ngừng dưới tác động của các biến số kinh tế

vĩ mô, trong đó có lãi suất Vì vậy, đây cũng là một rủi ro mà doanh nghiệp phải đốiđầu khi phát sinh các khoản nợ phải thu

Trang 32

Doanh nghiệp sẽ thường gặp phải các rủi ro nhất định kể trên khi quy mô củacác khoản nợ phải thu quá lớn, số Khoản nợ phải thu quá hạn nhiều, khách hàngkhông trả nợ, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn do đó không có tiền để kinh doanh,thanh toán.

Trên thực tế, quản trị khoản nợ phải thu phải đối mặt với rất nhiều các vấn đềphức tạp, do vậy, các nhà quản trị tài chính cần thận trọng trong việc đánh đổi giữa

cơ hội có lợi nhuận tăng thêm nhờ chính sách tín dụng thương mại và rủi ro xuấtphát từ các khoản nợ phải thu kể trên như: chi phí quản lý và thu hồi nợ khó đòi

Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi, ngoài việc phảitìm hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng, phân loại nợ phải thu trongdoanh nghiệp và lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi Việc lập dựphòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại khoản nợ phảithu , hoặc theo những khoản nợ đáng ngờ Cách thức này giúp doanh nghiệp có thểchủ động đối phó khi rủi ro xảy ra Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất

có thể chọn các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối và trường tiền tệnhư : nghiệp vụ kỳ hạn, quyền chọn, hoán đổi tiền và lãi suất, lựa chọn loại tiềnvay…

1.3.4.2 Xử lý đối với các khoản nợ phải thu khó đòi.

Khi phát sinh các khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhâncủa từng khoản nợ, và kịp thời có các giải pháp hợp lý để nhanh chóng thu hồi tiềnvốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết

Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kếthợp một số giải pháp sau:

- Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc giahạn nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năngtrả nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại

- Xóa một phần nợ cho khách hàng

- Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng

- Bán nợ

Trang 33

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏatài sản, tiền vốn của khách nợ.

- Khởi kiện trước pháp luật…

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị khoản nợ phải

1.3.5.1 Các nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnhoạt động kinh doanh của DN và do đó tác động đến việc sử dụng vốn lưu độngnhư thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổi của môi trường xung quanh.Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được Điềunày đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt và thích ứng

a) Các nhân tố về môi trường kinh tế: gồm nhiều nhân tố có ảnh hưởng sâu

rộng đến hoạt động SXKD: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân,biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…những nhân tốnày thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực củamình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp

b) Các nhân tố về môi trường tự nhiên gồm: nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý,

địa hình …ảnh hưởng lớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp.Chúng tác động đến việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợpvới yêu cầu của người mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng

c) Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội: Đây là những nhân tố luôn bao

quanh DN và nó có ảnh hưởng lớn đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Baogồm các nhân tố: dân số; thu nhập và phân bố thu nhập; trình độ văn hóa, phong tụctập quán, tôn giáo, xu hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tínhtiêu dùng của các tầng lớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêucủa khách hàng

d) Các chính sách vĩ mô của Nhà nước : Các chủ trương chính sách về đầu tư

của Đảng và nhà nước đối với ngành may mặc sẽ quyết định tới quy mô đầu tư pháttriển mạng lưới của các DN kinh doanh trong lĩnh vực may mặc

1.3.5.2 Các nhân tố chủ quan

Trang 34

Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điềuchỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình Sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được các nhân tố chủquan hay không Đó là các nhân tố:

a) Trình độ nguồn nhân lực: Đây là một trong những nguồn vốn qúy nhất của

doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năngcạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũcán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năngsuất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản nợ phải thu Còn vớicán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định SXKD, phương pháp quản

lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độchuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương trường của họ

b) Trình độ khoa học công nghệ: Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại

trong hoạt động SXKD giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao đượcnăng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý

c) Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ

tầng( trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp

lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản nợ phải thu,thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng…

Trang 35

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, đề tài hệ thống các khái niệm về khoản nợ phải thu, các nộidung liên quan đến khoản nợ phải thu, nội dung của công tác quản trị khoản nợ phảithu trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản nợphải thu cũng như các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới hoạt độngquản trị khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp

Cùng với quản trị tiền mặt và tồn kho, quản trị khoản nợ phải thu có liên quanđến quyết định về quản trị tài sản của giám đốc tài chính Quyết định khoản nợ phảithu gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải nợ thu vàdoanh thu tăng thêm do cấp tín dụng hàng hóa

Chương 1 cũng đã trình bày được sự hình thành các khoản nợ phải thu trongdoanh nghiệp Nói chung, hầu hết các doanh nghiệp đều tồn tại các khoản nợ phảithu nhưng với mức độ khác nhau., từ mức không đáng kể đến mức không thể kiểmsoát nổi Kiểm soát khoản nợ phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro Nếu không cấp tín dụng hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đilợi nhuận Nếu cấp tín dụng hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản nợ phải thutăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được

nợ cũng gia tăng Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, thì quyết định chính sách tíndụng và quản trị khoản nợ phải thu hợp lý là rất quan trọng

Để đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu sản phẩm hàng hoá,dịch vụ doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín của kháchhàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanhnghiệp; giá trị của tài sản dùng để bảo đảm tín dụng

Nhìn chung đối với mỗi chính sách tín dụng doanh nghiệp cần đánh giá kỹtheo các tiêu chí như: số lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ được;giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ; các chi phí phát sinh thêm do việc tăng cáckhoản nợ; các khoản chiết khấu; thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoảnnợ; dự đoán số nợ phải thu và thời hạn thu hồi nợ bình quân

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu

2.1.1 Cách tiếp cận

Đề tài áp dụng cách tiếp cận định tính và định lượng để đánh giá hiệu quảquản trị khoản phải thu công ty cổ phần may sông Hồng, qua đó tìm ra các giảipháp nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu công ty

Mục tiêu của nghiên cứu định lượng trong bài luận văn là đo các biến số theocác mục tiêu và xem xét sự liên quan giữa chúng dưới dạng các số đo và số thống

kê, thông qua đó để tìm được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu được phân tích hay sựbiến động của những chỉ tiêu này có ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả quản trịkhoản nợ phải thu Với cách tiếp cận định tính, đề tài đưa ra một số các chỉ tiêu cơbản ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu

2.1.2 Thiết kế nghiên cứu

Phát triển

kế hoạchphỏng vấn

Thiết kếcâu hỏi, điều tra

Các guồn

dữ liệu

Định lượng

Phương pháp phân tích

Định tính

Phân tích dữ liệu

Đánh giá công tác quản trị nợ phải thu

Trang 37

Quá trình thiết kế nghiên cứu gồm 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn 1:Thu thập, tập hợp và xử lý nguồn dữ liệu

Đây được xem là giai đoạn khởi đầu cho việc nghiên cứu Nếu giai đoạn nàyđược chuẩn bị kĩ lưỡng, tiến hành hiệu quả thì sẽ tập hợp được nguồn dữ liệu trungthực, khách quan Việc thu thập nguồn dữ liệu được thực hiện qua 4 bước sau:

+ Bước 1: Tập hợp, nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

+ Bước 2: Quan sát, thu thập thông tin thực tế tại công ty

+ Bước 3: Tiến hành phỏng vấn, điều tra ban lãnh đạo công ty, nhân viên phụtrách hoạt động quản trị khoản nợ phải thu của công ty và một số đại diện kháchhàng của công ty

+ Bươc 4: Xây dựng câu hỏi; gửi câu hỏi đến từng đối tượng phỏng vấn, điềutra và tổng hợp kết quả điều tra

- Giai đoạn 2: Phân tích dữ liệu

Dữ liệu sau khi được thu thập, tập hợp và xử lý thì sẽ được phân tích thôngqua cách tiếp cận định tính, định tính và các phương pháp phân tích

- Giai đoạn 3: Đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản nợ phải thu của công ty may sông Hồng

Trên cơ sở phân tích dữ liệu, đánh giá hiệu quả công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông Hồng, từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động này, nâng cao công tác quản trị tài chính của công ty.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu đề tài Mụcđích của thu thập số liệu là làm cơ sở lý luận khoa học cho vấn đề nghiên cứu.Trong đề tài, dữ liệu cần được thu thập và phân tích là những dữ liệu liên quan đếntình hình quản trị khoản nợ phải thu của công ty cổ phần may sông Hồng Dữ liệubao gồm cả 2 loại là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thuthập trực tiếp từ các bộ phận trong công ty cổ phần may sông Hồng Dữ liệu sơ cấp

Trang 38

đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu về các khoản nợ phải thu tại công ty Tuy nhiên việcthu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để thu thập được dữ liệu sơcấp, tác giả không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của công ty may sôngHồng, mà chỉ điều tra trên 1 số phòng ban thuộc công ty có các nghiệp vụ liên quanđến công tác quản trị nợ phải thu của công ty Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp bằngcách sử dụng một số phương pháp như: phương pháp quan sát, phương pháp thiết

kế thang đo và phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khi thu thập dữ liệu phỏng vấn cánhân trực tiếp

a) Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng

xử của con người Bằng phương pháp này người nghiên cứu có thể thu thập thôngtin trực tiếp bằng các giác quan hướng đến bộ phận công tác quản trị khoản phải thucông ty may sông Hồng với mục đích nhất định

Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác đểkiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Tác giả trong quá trình quan sát cóthể sử dụng giác quan trực tiếp hoặc các phương tiện hỗ trợ như: camera, máy ghi

âm để thu thập số liệu

Quy trình thực hiện phương pháp quan sát của tác giả:

Bước 1: Đối tượng quan sát: công tác quản trị khoản nợ phải thu tại công ty cổphần may sông Hồng Nam Định

Bước 2: Thời gian và địa điểm quan sát: giờ hành chính các ngày trong tuần,

từ tháng 3.2015 đến tháng 9.2015 tại trụ sở công ty may sông Hồng Nam Định Bước 3: quan sát trực tiếp các hoạt động tại các bộ phận liên quan đến hoạtđộng quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định

Bước 4: Thu thập thông tin về các khoản nợ phải thu, đồng thời ghi chép vàkiểm tra các dữ liệu đã thu thập

Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp :

- Quy trình hình thành các khoản nợ phải thu

- Đặc điểm, biến động của các khoản nợ phải thu

Trang 39

- Các công việc liên quan đến công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phầnmay sông Hồng.

b) Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp

Là phương pháp thu thập thông tin thông qua trao đổi trực tiếp với đối tượng được nghiên cứu để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn

Mục đích thực hiện phương pháp: Dựa vào phương pháp này, tác giả đã có thể

xâm nhập trực tiếp, tìm hiểu sâu vào các vấn đề phức tạp liên quan đến các Khoản

nợ phải thu tại công ty, từ đó có thể phát hiện ra các thành tựu và các hạn chế củacông ty cổ phần sông Hồng

Đối tượng phỏng vấn:

- Phó Tổng giám đốc sản xuất

- Trưởng phòng thương mại quốc tế

- Trưởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Trưởng ban thanh tra

- Trưởng phòng tài chính kế toán

- Kế toán trưởng

- Nhân viên kế toán công tác quản trị nợ phải thu

Tác giả sử dụng các phương pháp phỏng vấn như sau:

- Theo nội dung phỏng vấn: phỏng vấn tiêu chuẩn (câu hỏi cố định không thayđổi); phỏng vấn không tiêu chuẩn (xoay quanh một đề tài, câu hỏi tự do, linh hoạtnhưn mất nhiều thời gian); phỏng vấn bán tiêu chuẩn (xoay quanh một đề tài, câuhỏi định trước nhưng có thể thay đổi, không cứng nhắc nhưng dễ lạc đề); phỏng vấnsâu (phát hiện mâu thuẫn : hỏi đến tận cùng vấn đề, giải quyết được mâu thuẫnnhưng thiếu tính phổ quát)

- Theo đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn cá nhân (thông tin mang tính cá biệt);phỏng vấn nhóm (nhanh, dễ bị hiệu ứng đám đông)

Quy trình thực hiện phương pháp của tác giả:

Bước 1: Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn Một số câu hỏi được sử dụng là:

+ Anh/chị đánh giá như thế nào về công tác quản trị khoản nợ phải thu của công ty trong 3 năm 202-2014?

Trang 40

+ Khoản phải thu nào là chủ yếu trong kết cấu các khoản phải thu của công

ty may sông Hồng?

+ Quy trình, chính sách cấp tín dụng của công ty?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến các khoản nợ phải thu khó đòi?

+ Anh/chị có thể cho biết định hướng hoạt động quản trị khoản phải thu của công ty trong thời gian tới là gì?

+ Anh/chị có thể cho biết mô hình quản trị khoản phải thu của công ty trong

thời gian tới là gì?

Bước 2: Gửi câu hỏi phỏng vấn điều tra tới công ty trước khi tiến hành phỏngvấn trực tiếp đối tượng điều tra

Bước 3: Lập kế hoạch địa điểm thời gian phỏng vấn tại địa điểm làm việc củacác đối tượng phỏng vấn

Bước 4: Phương pháp thu nhận thông tin tác giả có thể thực hiện gồm : lấytrực tiếp từ đối tượng phỏng vấn hoặc ghi âm các thông tin phỏng vấn

Bước 5: Thực hiện phỏng vấn

- Làm quen, giới thiệu mục đích, gây thiện cảm

- Đặt câu hỏi, đi từ dễ đến khó, theo trật tự hoặc logic

- Cho người được phỏng vấn thời gian trả lời, có thể đặt thêm câu hỏi phụ.Bước 6: Xử lí kết quả:

- Kiểm tra độ chính xác của thông tin, dữ liệu thu được trong phỏng vấn

- Nhóm các ý kiến tương đồng hoặc có nhiều điểm tương đồng

- Thống kê, xử lý các thông tin, dữ liệu thu thập được

Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp :

- Các tài liệu liên quan đến hoạt động quản trị nợ phải thu của công ty maysông Hồng

- Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần may sông Hồng qua các năm2011-2014

- Các báo cáo phân tích, đánh giá hoạt động tài chính của công ty cổ phần maysông hồng Nam Định

Ngày đăng: 11/04/2020, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w