Câu 42: Gọi S là tập tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng d y: cắt đồ thị hàm số x 1 Câu 43: Kết quả b; c của việc gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên t
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SƠN LA TRƯỜNG THPT CHUYÊN
MÃ ĐỀ 134
KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
NĂM HỌC: 2018 – 2019 (LẦN 2)
Bài thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mục tiêu: Đề thi thử THPTQG lần II môn Toán của trường THPT Chuyên Sơn La gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn dựa theo cấu trúc đề minh họa môn Toán 2019 mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố nhằm giúp các em học sinh tiếp tục củng cố và rèn luyện kiến thức Toán THPT trước khi bước vào kỳ thi chính thức THPT Quốc gia môn Toán năm 2019
Câu 1: Hàm số nào dưới đây có tập xác định là khoảng 0; ?
A
1 2
x
x C
21cos 2
Câu 6: Mặt phẳng nào dưới đây cắt mặt cầu 2 2 2
( ) :S x y z 2x2y4z theo thiết diện là 3 0một đường tròn?
Trang 236
a
34
yx x x tại hai điểm phân biệt
A và B, biết điểm B có hoành độ âm Hoành độ của điểm B bằng
Câu 16: Cho số thực x thỏa mãn log 1log 3 2 log 3log ( , ,
2
x a b c a b c là các số thực dương) Hãy biểu diễn x theo a, b, c
A.
3 23
3ac
x b
Câu 17: Thể tích V của khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ biết ABa AD; 2 ;a AC'a 14 là
A.V 6a3 B
3143
a
V C V a3 5 D V 2a3
Trang 3Câu 22: Để đồ thị hàm số y x4 (m3)x2 có điểm cực đại mà không có điểm cực tiểu thì tất m 1
cả các giá trị thực của tham số m là
A.m 3 B. m < 3 C. m 3 D. m > 3
Câu 23: Nếu
0
2 2
i z
Gọi d là đường thẳng đi qua M, cắt
và vuông góc với Đường thẳng d có một VTCP là
A.u ( 3;0; 2) B u (0;3;1) C u (0;1;1) D u (1; 4; 2)
Câu 27: Một hộp đựng Chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây Một phần tư thể tích phía trên hộp được rải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate
Trang 44
nguyên chất Với kích thước như hình vẽ, gọi x là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất, x0
khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị V0 bằng
Câu 30: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M, N, P lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức
2 3 ,1 2 , 3 i i Tọa độ điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành là i
Trang 5Câu 35: Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy; SAa 6 Đáy ABCD là hình thang vuông
tại hai điểm phân biệt M, N sao cho MN ngắn nhất?
Trang 6C. Hàm số đồng biến trên khoảng (10;12)
D. Hàm số đạt cực đại tại x = 2 và đạt cực tiểu tại x = 1 và x = 3
Câu 42: Gọi S là tập tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng d y: cắt đồ thị hàm số x 1
Câu 43: Kết quả (b; c) của việc gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp, trong đó b là
số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất, c là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ hai được thay vào phương trình bậc hai 2
Câu 44: Trên cánh đồng có 2 con bò được cột vào 2 cây cọc khác nhau Biết khoảng cách giữa hai cọc
là 4 mét, còn 2 sợi dây cột 2 con bò dài 3 mét và 2 mét Tính phần diện tích mặt cỏ lớn nhất mà 2 con bò
có thể ăn chung (lấy giá trị gần đúng nhất)
Trang 77
Câu 46: Cho hàm số 3 2 2 3
của đồ thị hàm số và I(2;-2) Tổng tất cả các giá trị của m để ba điểm I, A, B tạo thành tam giác nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 5 là
A.20
217
1417
Câu 47: Một thùng rượu có bán kính đáy là thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính là 40 cm, chiều cao thùn rượu là 1m (hình vẽ) Biết rằng mặt phẳng chứa trục và cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol, hỏi thể tích của thùng rượu (đon vị lít) là bao nhiêu?
A. 425162 lít B. 212581 lít C. 212,6 lít D. 425,2 lít
Câu 48: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm A(1;2;-1), B(0;4;0), mặt phẳng (P) có phương trình 2x y 2z2017 Mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A, B và tạo với mặt phẳng (P) một 0.góc nhỏ nhất (Q) có một véc tơ pháp tuyến là n( )Q (1; ; ),a b khi đó a + b bằng
Trang 88
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Trang 1111
Câu 11:
Phương pháp
Số phức liên hợp của số phức z a bi a b( ; R) có số phức liên hợp z a bi
Số phức liên hợp của số phức z a bi a b( ; R) có điểm biểu diễn M(a;b)
Sử dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn :
Mặt phẳng (P) cắt Ox; Oy; Oz lần lượt tại A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) a b c ; ; 0 thì có phương trình
a b c
Sử dụng công thức trọng tâm : M là trọng tâm ABC thì
333
Trang 1233
Trang 1313
Câu 17:
Phương pháp
Sử dụng định lý Pytago để tính chiều cao AA’
Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c là V = abc
- Xác định tâm mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ (trung điểm đoạn nối tâm)
- Tính bán kính theo Pitago suy ra thể tích 4 3
3
V R
Cách giải:
Trang 14Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng x = -1
+ Hai năm đầu : người đó nhận được 2.12.8 192 triệu đồng
+ Hai năm tiếp: người đó nhận được 2.12.(8 8.10%) 211, 2 triệu đồng
+ Hai năm cuối : người đó nhận được 2.12 8 8.10% (8 8.10%).10% 232,32 triệu đồng
Vậy sau 6 năm người đó đã nhận được 192 + 211,2 + 232,32 =635,52 triệu đồng hay 635.520.000 đồng
Trang 15Vì các tam giác ABC, ACD, ABD là các tam giác vuông tại đỉnh A nên ABAC AC, AD AD, AB
hay AB, AC, AD đôi một vuông góc nên khoảng cách từ A đến (BCD) là d thì
+ Trong ABC kẻ AK BC, lại có ADBCBC(AKD)
Suy ra d(A,(BCD)) = AH
Trang 1717
Câu 26:
Phương pháp:
- Gọi tọa độ giao điểm của d với theo tham số t
- Sử dụng điều kiện d u u d 0 tìm t và suy ra VTCP của d
Thể tích khối hộp chữ nhật có 3 kích thước a, b, c là V = abc
Tính V’ rồi lập BBT để tìm giá trị lớn nhất của thể tích
Vậy giá trị lớn nhất của V là 64 x 2
Tuy nhiên thể tích chocolate nguyên chất chỉ chiếm 3
Trang 18Gắn hệ trục tọa độ sao cho OH Oy OB, Ox.
yax bx c ta có Parabol đi qua ba điểm H(0;30), B(30;0), A(-30;0)
Từ đó ta có
3030
Trang 19Ta có: các điểm M(2;3), N(1;-2), P(-3;1) lần lượt biểu diễn các số phức 2 3 ,1 2 , 3 i i i
Gọi điểm Q(x;y) thì tứ giác MNPQ là hình bình hành MN QP
Trang 2020
- Tìm tọa độ hai giao điểm của đường thẳng với hai đồ thị hàm số
- Thay vào điều kiện khoảng cách giữa hai giao điểm tìm k
Cách giải:
Điều kiện: x 0
Đường thẳng x = k cắt đồ thị hàm số ylog5x tại điểm A k ; log5k với k > 0
Đường thẳng x = k cắt đồ thị hàm số ylog (5 x tại điểm 4) B k ; log (5 k 4)
Trang 21Dấu ‟=” xảy ra khi
Gắn hệ trục tọa độ, tìm tọa độ các điểm S, E, C, D
Viết phương trình đường thẳng d qua M và song song với SA (với M là trung điểm của CD)
Gọi I để I là tâm mặt cầu ngoại tiếp SECD thì IS = ID d
Từ đó tìm được tâm I và suy ra bán kính mặt cầu
Cách giải:
Trang 22Vì ECD vuông tại E nên tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ECD thuộc đường thẳng qua M và song song với SA
Phương trình đường thẳng d qua M và song song với SA có 1 VTPT là (0;0;1) thì có dạng
321:
Trang 2323
Chọn B
Câu 36:
Phương pháp:
- Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng với đồ thị hàm số
- Tìm tọa độ giao điểm và sử dụng điều kiện MN ngắn nhất, kết hợp Vi-et tìm m
m
x x m
Biểu diễn số phức z theo w
Thay z vào dữ kiện đề bài để tìm tập hợp điểm biểu diễn w
Diện tích hình tròn bán kính R là S R2
Cách giải:
Trang 24+ Giữ nguyên phần đồ thị bên phải trục Oy
+ Xóa phần đồ thị phía bên trái trục Oy
+ Lấy đối xứng phần đồ thị bên phải vừa giữ lại qua Oy
- Sử dụng tương giao đồ thị suy ra điều kiện của m
Từ đồ thị hàm số đã cho ta vẽ đồ thị hàm số y f x như sau:
64
f x
có 3 nghiệm phân biệt
Trang 25Vì (P) cách đều d1; d2 nên d1/ /( );P d2/ /( )P suy ra 1 VTPT của (P) là nu u1; 2 ( 1; 3; 1)
Suy ra phương trình tổng quát của (P) cách đều d1; d2 nên 1; ( ) 2; ( )
Trang 2626
- Viết phương trình mặt phẳng (Q) qua A và song song với (P)
- Tìm hình chiếu H của B lên (Q)
Đường thẳng d đi qua A và song song (P) nên d( ).Q
Gọi H là hình chiếu của B lên (Q) thì d B d( , )BH hay d(B,d) đạt GTNN bằng BH khi d = AH
Gọi là đường thẳng đi qua B(1;-1;3) và vuông góc với (Q) thì
Giải phương trình f x rồi lập BBT '( ) 0
Lưu ý rằng: Qua nghiệm bội chẵn thì dấu '( )f x không đổi
Trang 27+) TH2: (*) có hai nghiệm phân biệt, trong đó có 1 nghiệm bằng 1
Khi đó x là nghiệm của (*) thì 1 124.1m2 1 0 m 2
Trang 28Nhận xét: mỗi con bò có thể ăn cỏ trong hình tròn có tâm là cọc buộc, bán kính là dây buộc
Do đó phần diện tích cỏ có thể ăn chung lớn nhất chính là phần giao nhau của hai hình tròn
Cách giải:
Con bò thứ nhất có thể ăn cỏ trong hình tròn tâm A bán kính AC = 3m
Con bò thứ hai có thể ăn cỏ trong hình tròn tâm B bán kính BC = 2m
Phần diện tích lớn nhất hai con có thể ăn chung là phần giao của hai hình tròn (phần gạch sọc)
Xét tam giác ABC có AC = 3; BC = 2; AB = 4
Trang 2929
11cos
57 54 '
4,548360
Biến đổi để sử dụng với f là hàm đơn điệu trên K thì ( )f u f v( ) u v
Từ đó sử dụng đồ thị hàm số đã cho và sự tương giao của hai đồ thị để biện luận số nghiệm của phương trình
2
520
f x m
Trang 30Từ ycbt suy ra phương trình
là điểm cực tiểu, B m 1; 4m2 là điểm cực đại của đồ thị hàm số
Dễ thấy AB2 52R nên đường tròn ngoại tiếp tam giác IAB có tâm chính là trung điểm AB hay tam giác IAB vuông tại I
Viết phương trình Parabol
Sử dụng: Thể tích vật thể được sinh ra khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y f x( ),trục hoành và hai đường thẳng xa x; quanh trục Ox là b 2
Trang 3131
Gọi parabol nằm trên là ( ) :P yax2bx c a ( 0)
Khi đó parabol đi qua điểm có tọa độ (0;40) (vì thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có bán kính 40cm) suy ra (0)y 40 c 40
Đổi 1m = 100cm và bán kính đáy là 30cm nên thì ta có (50)y y( 50)30
- Thiết lập mối quan hệ a, b dựa vào điều kiện (Q) chứa A, B
- Lập biểu thức tính góc giữa hai mặt phẳng và tìm điều kiện để cos đạt GTLN ( đạt GTNN)
Trang 32 với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ S đến mặt phẳng (ABC)
30
Suy ra SAH SBH SCH (gn-cgv)
Suy ra HA = HB = HC hay H là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
Tam giác ABC có
Trang 33- Nhân cả hai vế với e2018 x và lấy nguyên hàm hai vế
-Sử dụng điều kiện (0)f 2018tìm hàm ( )f x và kết luận