BÀI GIẢNG DÀNH CHO SINH VIÊN Y KHOA, BÁC SĨ, SAU ĐẠI HỌC, ĐH Y DƯỢC TP HCM
Trang 2NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN
Trang 3Sản phụ sanh được 10 tuần, sốt, đau hạ
Trang 4Sau sanh 2 tuần diện tích nhau bám sẽ thu hồi còn
– A 9 cm2
– B 15 cm2
– C 20 cm2
– D 3 cm2
Trang 5Các yếu tố dễ đưa đến nhiễm trùng hậu sản là :
A chuyển dạ kéo dài
B ối vỡ sớm
Trang 7Chọn những tai biến sản khoa trong 5 tai biến sản khoa dẫn đến tử vong mẹ thấp nhất hiện nay là:
Trang 8Trong những yếu tố sau, yếu tố nào có nguy cơ cao nhất dẫn đến nhiễm trùng hậu sản
Trang 91. Hai nguyên nhân
Trang 101 ❍ Đúng sai: nhiễm trùng
hậu sản thường do một
loại vi khuân
2. ❍ Vi khuẩn nào thường
gây viêm nội mạc tử cung
với nhiễm trùng tử cung
sau mổ bắt con là bao
nhiêu?
Trang 111. ❍ Định nghĩa thời kỳ hậu
sản
2. ❍ Cần bao nhiêu lâu để
tử cung thu về kích thước
trước mang thai?
3. ❍ Tiến trình tử cung thu
nhỏ lại trong thời kỳ hậu
sản gọi là gì
4. ❍ Sự ngưng tiến trình
thu hồi gọi là gì?
Trang 12❍ Liệt kê những vi
khuẩn thường nhất
gây nhiễm trùng tử
cung hậu sản
Trang 131. ❍ Yếu tố nguy cơ nhiễm
4. ❍ Yếu tố nguy cơ gây
viêm cân hoại tử là gì ?
Trang 141. ❍ Đúng Sai: nhiễm trùng vết mổ dẫn đến viêm cân hoại tử thường do một
thường xảy ra vào ngày hậu phẫu thứ mấy?
Trang 151. ❍ Liệt kê những biến
Trang 16❍ Viêm tấy chu cung là
gì(parametrial phlegmon)?
❍ Xuất độ nhiễm trùng vết
mổ bắt con khoảng bao
nhiêu?
❍ Đúng sai: Sốt không giải
thích được kèm với viêm
tắc tĩnh mạch nhiễm trùng
Trang 18❍ Xuất độ của nhiễm
trùng vết cắt tầng sinh
môn hoặc bung vết
may tầng sinh môn
sau sanh ngả âm đạo
là bao nhiêu?
Trang 20NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN
BS TRỊNH HỮU PHÚC
11-09-2011
Trang 211 ❍ Định nghĩa thời kỳ hậu sản
2 ❍ Cần bao nhiêu lâu để tử
cung thu về kích thước trước
mang thai?
3 ❍ Tiến trình tử cung thu nhỏ
lại trong thời kỳ hậu sản gọi là
2 Khoảng 4 tuần sau sanh
3 Thu hồi (involution)
4 Ngưng thu hồi, chậm thu hồi (subinvolution)
1 Chẩn đoán : khám thấy tử cung còn to và mềm hơn bình thường so với diễn tiến bình thường
2 Thường có kèm với xuất huyết nhiều hoặc lúc nhiều lúc
ít
Trang 22Ngày nay kháng sinh
hiệu quả giúp ngăn chặn
biến chứng này
Trang 23Chọn những tai biến sản khoa trong 5 tai biến sản khoa dẫn đến tử vong mẹ thấp nhất hiện nay là:
Trang 24SỐT HẬU SẢN
≥ 38°c trong bất kỳ 2 ngày của 10 ngày hậu sản đầu tiên (lấy nhiệt độ ở miệng đúng kỹ
thuật, ít nhất 4 lần/ngày (Mussey 1935)
Sốt trong 24 giờ đầu hậu sản:
– 20% Nhiễm trùng vùng chậu trong sanh ngả âm đạo
– 70% NT vùng chậu trong MLT
Đa số trường hợp sốt kéo dài >24 giờ sau sanh
là do NT đường sinh dục
Trang 25Sốt hậu sản còn do những nguyên nhân
Trang 27NHỮNG YẾU TỐ THUẬN LỢI
Cách sanh :
– quan trọng nhất cho viêm tử cung(Burrows 2004)
– Sanh mổ có tỉ lệ nhiễm trùng tử cung cao hơn nhiều so với sanh ngả
âm đạo
Sanh ngả âm đạo: Nhiễm trùng tử cung # 6%
những yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng tử cung như
sau:
- Nhiễm trùng ối (Maberry 1991)
- Thai lưu, thai nhỏ ký, sanh non (Libombo 1994)
Trang 28
Sanh mổ: tỉ lệ nhiễm trùng tử cung # 13%
(trước thời kỳ dùng kháng sinh dự phòng)
- yếu tố nguy cơ nhiễm trùng tử cung:
o Chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm, khám CTC nhiều lần
Trang 29YẾU TỐ KHÁC
Đời sống KT-XH
Đa thai(Suonio 1994)
Mẹ nhỏ tuổi, con so(Magee 1994)
Chủng tộc(khác biệt VK thường trú AĐ(Goldenberg 1996)
Giục sanh kéo dài (Tran 2000)
Béo phì (Myles 2002)
Phân xu/ nước ối(Jazayeri 2002)
Thiếu máu, suy dinh dưỡng
Vi khuẩn âm đạo : B-Streptococcus, Chlamydia
trachomatis, Mycoplasma hominis, Garnerella
Vaginalis tăng nguy cơ NT
Trang 301. Hai nguyên nhân
4 Cách sanh, vỡ ối lâu, thăm khám cổ tử
cung nhiều lần, chuyển dạ kéo dài, nhiễm trùng ối, điều kiện sống thấp- nghẽo, streptococus Gr B (+) trong phổ thường trú âm đạo, chlamydia, Mycoplasma, Ureplasma, Garnerella
Trang 31Vi khuẩn thường gây NT đường sinh dục
– Peptococcus species Peptostreptococcus species
– Bacteroides fragilis group
Trang 32Cấy khuẩn dịch âm đạo cổ tử cung trước điều trị ít có giá trị lâm sàng
Trang 33Anaerobes (yếm khí )
– Peptococcus species – Peptostreptococcus species – Bacteroides species
– Clostridium species – Fusobacterium species
Other (loại khác)
– Mycoplasma – Gonorrhea – Chlamydia trachomatis
Trang 34Bệnh sinh
Nhiễm trùng sau sanh AD thường bắt đầu ở vị trí
nhau bám, màng rụng rồi đến lớp cơ tử cung
Trong MLT bắt đầu ở những đường rạch
VK ở CTC, AD tiến đến dịch ối trong chuyển dạ và hậu sản, vk xâm nhập mô tử cung rồi đến chu cung Nhiễm trùng đến mô sau phúc mạc vùng chậu, lan đến mô quanh âm đạo, ít khi lan rộng vào vùng chậu
Trang 35Vi khuẩn thường trú AD
Vi khuẩn nhiễm vào vết mổ đoạn dưới tc
Vết rách âm đạo, TSM
Yếu tố thuận lợi: chấn thương PT, vật lạ
Mô chết, tụ dịch, máu
Tăng sinh vk, xâm nhập mô
Viêm tử cung
Trang 36Lâm sàng
Là tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán viêm tử
cung , thường tỉ lệ với mức độ lan rộng của nhiễm trùng
Thường: > 38°- 39°C
Sốt kèm lạnh run gợi ý có nhiễm khuẩn huyết
công dụng
Trang 38DỰ PHÒNG VIÊM TỬ CUNG HẬU SẢN
Kháng sinh dự phòng quanh thời điểm phẫu thuật mổ lấy thai giảm viêm tử cung hậu sản 70-80%
Không thay đổi xuất độ viêm tử cung khi:
– điều trị kháng sinh dự phòng trong ối vỡ sớm
– Dùng kháng sinh phổ rộng, nhiều liều
– Rửa âm đạo trong chuyển dạ bằng chlohexidine
– Điều trị viêm âm đạo trước sanh
– Kỹ thuật mổ:
lấy tử cung ra ngoài để khâu (Enkin and Wilkinson, 2002)
Khâu cơ tử cung 1 hay 2 lớp, đóng phúc mạc tử cung, phúc mạc ổ bụng hay không (Tulandi and Al-Jaroudi, 1993; Wilkinson and Enkin, 1999b)
Đóng lớp mỡ dưới da của thành bụng người béo phì (Chelmow, 2004; Magann, 2002; Naumann, 1995, each with their colleagues)
Trang 391 ❍ Đúng sai: nhiễm trùng
hậu sản thường do một
loại vi khuân
2. ❍ Vi khuẩn nào thường
gây viêm nội mạc tử cung
trể?
3. ❍Những dấu hiệu của
nhiễm trùng tử cung hậu
sản là gì ?
4. ❍ Xuất độ nhiễm khuẩn
huyết (bacteremia) kèm
với nhiễm trùng tử cung
sau mổ bắt con là bao
nhiêu?
1. Sai
2. Chlamydia
3. Sốt, nhạy đau ở bụng, mạch nhanh, sản dịch hôi, bạch cầu cao (15.000 – 30.000 / mm3)
4. 10% to 20%
Trang 40KHI VIÊM TỬ CUNG KHÔNG ĐÁP ỨNG
ĐIỀU TRỊ
Thường viêm tử cung đáp ứng điều trị trong 48-72g, nếu không sẽ tiến triển thành những dạng nặng sau
Trang 41Nhiễm trùng vết mổ thành bụng
Xuất độ # 3-15% (Chaim and associates, 2000; Owen and Andrews, 1994) – Không kháng sinh dự phòng xuất độ # 2% (Andrews and colleagues, 2003a)
Thường nhất là do kháng sinh điều trị viêm tử cung thất bại
Yếu tố thuận lợi: béo phì, cao HA, dùng corticoid, thuốc ức chế miễn dịch, không cầm máu tốt vết mổ dẫn đến hematoma
Nguyên nhân: vi khuẩn gây nhiễm trùng thường là vi khuẩn phân lập được
từ dịch ối trong chuyển dạ
Lâm sàng: thường có viêm tử cung trước Vết mổ sưng đỏ, rỉ dịch Sốt liên tục từ ngày hậu phẫu 1
Điều trị
- Kháng sinh, thoát dịch, mủ, quan sát cẩn thận để chắc cân cơ còn nguyên vẹn
Trang 42BUNG VẾT MỔ
Là biến chứng nặng
Tách lớp da, mơ,õ cân Tỉ lệ 1/300 ca mổ (McNeeley and colleagues (1998))
Xảy ra vào ngày hậu phẫu 5
2/3 trường hợp có nhiễm trùng tại lớp cân, và hoại tử
Trang 43VIÊM CÂN CƠ HOẠI TỬ
Biến chứng nặng nhất
Tuy hiếm gặp, 1,8/1000 ca MLT nhưng tỉ lệ tử vong cao (Goepfert and colleagues (1997))
Yếu tố thuận lợi: tiểu đường, béo phì, cao HA
Hoại tử mô nghiêm trọng
Có thể do một loại vi khuẩn là Streptococcus beta-
hemolytic Gr.A nhưng thường do nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cùng lúc
Điều trị:
kháng sinh phổ rộng (clindamycine + betalactam) bao
cả yếm khí, cắt lọc, đóng bụng thứ phát
Trang 441. Yếu tố nguy cơ nhiễm
nhiễm trùng tử cung
2. Kháng sinh và dẫn lưu
3. Một biến chứng hiếm của nhiễm trùng vết mổ liên quan đến mô mềm ở sâu bao gồm cơ và cân
4. Tiểu đường, béo phì, cao huyết áp, suy dinh
dưỡng, bệnh ác tính, xơ gan, bệnh mạch máu ngoại vi
Trang 45thường xảy ra vào ngày
hậu phẫu thứ mấy?
1. Sai ( thường do nhiều loại vi khuẩn yếm khí và hiếu khí thường
Streptococus beta- hemolytic Gr.A.)
2. Xẹp phổi, viêm phổi, viêm thận – bể thận, căng sữa, viêm tắc tĩnh mạch
3. Sốt vào ngày hậu phẫu 4
Trang 46VIÊM PHÚC MẠC
Sau MLT, viêm tử cung, hoại tử đường rạch tử cung và bung chỉ
Sau sanh ngả âm đạo tử cung có vết mổ cũ, nứt vết mổ
Viêm tử cung sau sanh ngả AĐ, tiến triển đến áp xe chu cung,
- Nhưng nếu do hoại tử đường rạch đoạn dưới tử cung hoặc có tổn
thương ruột thì phải Phẫu thuật và kháng sinh
Trang 48VIÊM TẤY CHU CUNG
Mổ lấy thai ->Viêm tử cung viêm
tấy vùng chu cung, giữa 2 lá d/c rộng
Nghĩ đến khi Sốt >72 giờ sau khi đã
có dùng kháng sinh IV (DePalma and
colleagues, 1982)
Viêm chu cung thường 1 bên, giới
hạn lại ở đáy d/c rộng, lan ra thành
chậu Lan ra sau, vách âm đạo trực
tràng, tạo thành khối cứng sau cổ tử
cung
Vì là viêm tử cung hậu sản với viêm
mô tế bào nên nhiễm trùng là sau
phúc mạc Nhưng nếu có hoại tử
Trang 49Điều trị: kháng sinh phổ rộng, thường đáp ứng Tiêu khối viêm cần vài tuần Có thể còn sốt cả tuần hoặc lâu hơn
Phẫu thuật: cắt tử cung dành cho hoại tử
đường rạch đoạn dưới
Trang 50ÁP XE VÙNG CHẬU
Hiếm, sau viêm tấy, dẫn đến nung mủ, bóc tách ra trước có thể sờ thấy khối phập phều ở vùng bẹn và ra sau tạo thành túi mủ giữa trực tràng và thành sau tử cung
Điều trị: kháng sinh+ dẫn lưu ổ áp xe (qua da hoặc qua cùng đồ sau âm đạo
Đôi khi sau mổ bắt con, máu tụ dưới nếp tách bàng quang tạo hematoma ở ngay đường rạch tử cung, trở nên nhiễm trùng Cần kháng sinh và dẫn lưu
Trang 51NHIỄM TRÙNG TẦNG SINH MÔN – ÂM ĐẠO – CỔ
TỬ CUNG
Vấn đề lo lắng là Bung vết may
TSM khi bị nhiễm trùng (80%)
Những yếu tố khác : nhiễm HPV,
hút thuốc lá, rối loạn đông máu
Tam chứng : đau vết may, sưng
nề vết may tiết dịch mủ, sốt
Rách sâu âm đạo (rách tần sinh
môn độ IV): NT có thể lan đến
chu cung, viêm bạch mạch
Rách cổ tử cung: NT vết rách sâu,
có thể lan đến đáy d.c rộng, gây
viêm bạch mạch, viêm chu cung
và nhiễm khuẩn huyết
Điều trị: Kháng sinh + Ngoại
khoa
Cắt toàn bộ chỉ, mở rộng vết
thương cắt lọc, rửa sạch May lại
khi có biểu hiện như bề mặt vết
thương sạch, có mô hạt
Trang 52VIÊM CÂN HOẠI TỬ
Hiếm, nhưng là biến chứng nhiễm
trùng nặng, gây tử vong, ở mô
mềm sâu liên quan đến cân cơ
vùng TSM
Thường ở bn tiểu đường, suy
giảm miễn dịch
Do nhiễm trùng cân nông và sâu
của TSM nên có thể lan đến đùi,
mông, thành bụng
Biểu hiện lâm sàng thường vào
ngày 3-5 hậu sản Khó phân biệt
nhiễm trùng cân nông và sâu Cần
thám sát phẫu thuật để đánh giá
Nếu viêm cân tiến triển bn sẽ rất
suy yếu vì nhiễm khuẩn huyết, cô
đặc máu vì thoát huyết tương qua
mao mạch, trụy tuần hoàn dẫn đến
tử vong
Trang 53ĐT: kháng sinh, cắt lọc, dẫn lưu
Tử vong là không thể tránh khỏi nếu không điều trị ngoại khoa, dù có điều trị ngoại khoa,
tỉ lệ tử vong vẫn # 50%
Trang 54thể ở 2 đám rối TM BT (Witlin and
Sibai (1995) and Brown and colleagues (1999))
Khối huyết có thể lan đến
TMC dưới, TM thận
Trang 55Xuất độ: 1/9000 sanh thường 1/800 MLT
triệu chứng nhiễm trùng vùng chậu có cải thiện sau dùng kháng sinh nhưng vẫn sốt, ớn lạnh
Có thể đau khi có viêm tắc TM buồng trứng, xảy ra ngày thứ 2 -3 hậu sản
Khám âm đạo : đau 2 bên cạnh đáy tử cung Chẩn đoán nhờ MRI
Điều trị :heparin + kháng sinh
Trang 561. ❍ Liệt kê những biến
chậu, viêm tấy chu cung, viêm tặc tĩnh mạch vùng chậu nhiễm trùng, vi
khuân kháng thuốc
2. 1- 2 tuần
3. Sai
Trang 57❍ Viêm tấy chu cung
3% to 15%
Đúng
Trang 582. Đau bụng dưới hoặc hông vào ngày hậu sản thừ 2 hoặc 3, có thể có sốt, khối cạnh tử cung chạm đau
3. Sai
Trang 59❍ Xuất độ của nhiễm
trùng vết cắt tầng sinh
môn hoặc bung vết
may tầng sinh môn
sau sanh ngả âm đạo
là bao nhiêu?
<1%
Trang 61XUẤT HUYẾT MUỘN
1 Định nghĩa xuất huyết hậu sản
thứ phát?
2 3 nguyên nhân chính của xuất
huyết hậu sản thứ phát là gì?
3 Chẩn đoán?
4 Điều trị như thế nào
1 Xảy ra sau 24 giờ sau sanh và trước 6-12 tuần sau sanh
2 Chậm thu hồi vị trí nhau bám, sót nhau và nhiễm trùng tử cung
3 Lâm sàng :
1 Tử cung co hồi chậm
2 Dấu hiệu và triệu chứng như trong nhiễm trùng tử cung
3 Siêu âm phát hiện sót nhau
4 Tùy theo nguyên nhân:
1 Thuốc tăng co
2 Kháng sinh
3 Gắp nạo bổ túc
Trang 62Câu hỏi