BÀI GIẢNG DÀNH CHO SINH VIÊN Y KHOA, BÁC SĨ, SAU ĐẠI HỌC, ĐH Y DƯỢC TP HCM 1 Giới thiệu 2. Nguyên nhân chuyển dạ tắc nghẽn 3. Cơ chế chuyển dạ tăc nghẽ 4. Chẩn đoán chuyển dạ tắc nghẽn 5. Ngăn ngừa chuyển dạ kéo dài 6. Xử trí 7. Biến chứng
Trang 1Ths Bs Lê Thị Kiều Dung
Trang 31 Giới thiệu
Charlotte, , con gái của
George IV, chuyển dạ trong
năm mươi tiếng - giai đoạn 2
kéo dài 24 tiếng – sau 6 tiếng
kẹt ở TSM, Charlotte sanh ra
bé đã chết
Năm tiếng rưỡi sau Công chúa
qua đời vì BHSS do đờ TC
Ba tháng sau Sir Richard
Crofts, bác sĩ sản khoa của
Công chúa tự sát
"Bi kịch bộ
ba trong sản khoa."
Trang 41 Giới thiệu
Modified from Cohen and Friedman (1983)
Trang 51.Giới thiệu
Chuyển dạ được gọi là tắc nghẽn
khi phần thai không đi xuống đường sanh, dù có cơn gò hiệu quả
Bao gồm:
Không tiến triển của CTC
Không tiến triển của ngôi thai
Trang 7 Bất xứng đầu chậu : xảy ra khi có
sự bất tương xứng giữa đầu thai nhi và khung chậu Nghĩa là thai nhi rất khó hay không thể lọt qua khung chậu một cách an toàn
BXĐC do:
Kích thước thai nhi bình thường khung chậu hẹp
Khung chậu bình thường và thai to
Thai to khung chậu hẹp 1.Giới thiệu
Trang 82.Nguyên nhân
Chuyển dạ kéo dài : 3 P
Powers : gò tử cung không hiệu
quả
Passenger : đầu thai nhi quá lớn hay kiểu thế bất thường
Passage: khung chậu bất thường,
u hay tắc nghẽn ở khung chậu hay đường sanh
Trang 92.Nguyên nhân
Chuyển dạ tắc nghẽn
○ U tiền đạo: tử cung (UXTC), u buồng trứng, trực tràng hay bàng quang, u xương chậu, thận lạc chỗ
○ Thắt eo TC
Trang 10○ Ngôi: mặt, mông, ngang, phức tạp, song thai khóa
○ Bất thường thai: thai to, não úng thủy, phù thai, dị tật, u hay báng bụng thai
Trang 13thai nhi chèn vào đoạn dưới TC do cơn gò mạnh, nếu gò vẫn tiếp tục đoạn dưới sẽ căng mỏng và có thể dẫn đến vỡ TC
Trang 154.Chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào khám lâm sàng
Tổng quát
Mẹ suy kiệt và hoặc thai suy
Mất nước và nhiễm toan (mắt đỏ, khát nước, khô miệng, da)
Sốt nhẹ
nhanh nhẹ, vô niệu, da lạnh ẩm, huyết
áp tụt, thở nhanh Shock có thể do vỡ tử cung hay nhiễm độc
Trang 164.Chẩn đoán
Khám bụng:
Xác định đường kính lớn nhất của đầu thai
Suy thai hay mất tim thai
Đánh giá cơn co : tần số, thời gian co nghỉ, cường độ
Tử cung cường tính
Vòng Bandl’s (dấu hiệu trễ)
Trang 17 Khám âm đạo:
trong trường hợp hẹp eo dưới)
Tìm được nguyên nhân tắc nghẽn, như: kiểu thế bất thường, ngôi: trán, ngang, mặt…
4.Chẩn đoán
Trang 19Vỡ tử cung
Dấu hiệu vỡ tử cung: nghi ngờ vỡ
TC nếu có triệu chứng dọa vỡ sau đó:
Shock, mạch mẹ nhanh
Bụng chướng / dịch tự do
Dễ sờ được phần thai
Thai giảm cử động hay mất tim thai
Khó chẩn đoán trong trường hợp vỡ
TC không hoàn toàn
Trang 215 Ngăn ngừa chuyển dạ kéo dài và chuyển dạ tắc nghẽn
Sử dụng Partograph theo dõi tất cả
các sản phụ chuyển dạ
Trang 22Partograph
Trang 23Partograph
Độ mở CTC
Pha tiềm thời từ 0-4 cm, CTC ngắn và mỏng (xóa) dần Bình thường không kéo dài hơn 8 giờ
Pha hoạt động từ 4-10 cm, tốc độ mở ít nhất 1cm/giờ
Khi tiến triển tốt, CTC tiếp tục mở hay nằm bên trái đường báo động
Vào pha hoạt động, ghi độ mở CTC lên đường báo động
Trang 24 Chuyển pha là thời kỳ tiềm thời qua thời kỳ hoạt động
Trang 25Độ lọt
Đánh giá độ lọt thai nhi giúp theo dõi diễn tiến chuyển dạ Đầu thai không lọt gợi ý đến chuyển dạ tắc nghẽn
Phải luôn khám bụng trước khi khám âm đạo
Trang 26Khám bụng đánh giá độ
lọt
Trang 28Chồng xương
0: hai xương tách biệt
+: hai xương tiếp xúc nhau
++: hai xương chồng lên nhau nhưng có thể tách ra bằng ngón tay dễ dàng
+++: hai xương chồng lên nhau không thể tách ra bằng ngón tay
Trang 29Chồng xương
Chồng xương ++ và +++ cần được theo dõi sát
Chồng xương nhiều và đầu cao
là dấu hiệu của bất xứng (thai quá to so với khung chậu của mẹ)
Trang 30Chuyển dạ không tiến triển tốt
Sử dụng Partograph có thể giúp phát hiện chuyển dạ không thuận lợi cần theo dõi sát và can thiệp kịp thời
Khi đường biểu diễn CTC lệch phải đường báo động báo hiệu chuyển dạ kéo dài, cần phân biệt với chuyển dạ giả
Trang 316.Xử trí
Chuyển dạ tiềm thời kéo dài:
CTC không xóa mở thêm, thai không suy chuyển dạ giả
Nếu CTC xóa mở bấm ối; nếu có dấu hiệu nhiễm trùng KS và giục sanh bằng oxytocin; nếu không vào chuyển dạ sau 8 tiếng MLT
Đánh giá cơn co tử cung
○ Gò yếu tăng co
○ Gò đủ: nghi ngờ BXĐC, tắc nghẽn, bất thường ngôi thế, kiểu thế
○ Nếu loại trừ được BXĐC, tắc nghẽn bấm ối, hướng dẫn tư thế, cách thở, thông tiểu
Trang 326 Xử trí
Chuyển dạ tắc nghẽn
Bù nước: duy trì thể tích huyết tương bình thường tránh mất nước, nhiễm toan, chống Shock nếu có
Kháng sinh: nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, ối vỡ lâu
Giải thích và hỗ trợ tinh thần SP
Trang 33trọn hay thai quá to MLT
Nếu thai chết
- Sanh thường, nên chọc sọ
- Nếu thất bại phải MLT
Trang 34 Theo dõi mẹ-con
Liên lạc với tuyến chuyển đến trước (điện thoại)
Trang 35 Xuất huyết nội sọ
Chấn thương trong lúc sanh
Nhiễm trùng
Trang 36Vỡ tử cung
Vỡ tử cung điển hình là do sự vỡ tất cả các lớp của tử cung mà không phải do phẫu thuật, thường kèm chảy máu đối khi một phần hoặc toàn bộ thai nhi bị
tống vô ổ bụng
Trang 372 PHÂN LOẠI
Theo giải phẫu:
Vỡ TC dưới phúc mạc: chỉ có lớp niêm mạc và lớp cơ bị tổn thương
Vỡ tử cung hoàn toàn: Toàn bộ tử cung bị xé rách từ niêm mạc, cơ đến lớp phúc mạc
Vỡ TC phức tạp: là vỡ TC hoàn toàn nhưng tổn thương có thể kéo dài xuống âm đạo làm rách bàng quang, lan ra 2 bên làm tổn thương ruột, trực tràng
Nứt sẹo mổ cũ ở tử cung: Sẹo mổ cũ bị toác ra hoặc bị nứt một phần Bờ vết rách không
nham nhỡ và ít chảy máu
Trang 40 Theo vị trí ở TC:
Vỡ TC ở đoạn dưới tử cung: vỡ TC tự nhiên khi
đã có chuyển dạ Tổn thương thường ở 1 bên góc eo TC, thường là bên T
Vỡ TC ở thân TC: tử cung có sẹo mỗ cũ ở thân
TC như mổ lấy thai, mổ bóc nhân xơ TC…
Vỡ TC ở góc đáy TC: sẹo mổ thai ngoài tử cung ở góc hoặc bóc nhân xơ ở đáy TC hoặc đã
bị thủng TC do nạo…
Rách CTC kéo dài đến đoạn dưới hay eo TC: do can thiệp thủ thuật như giác hút, kềm, nội xoay thai, đại kéo thai khi CTC chưa mở trọn hoặc gặp trong sanh rớt, thai phụ đa sản, rặn khi CTC chưa mở trọn
Trang 41VỠ TC trong thai kỳ:
Thường gặp trên những tử cung có sẹo mổ cũ:
Do mổ lấy thai lần trước: thường là mổ dọc thân
tử cung Còn sẹo mổ cũ mgang đoạn dưới tử cung thường bị nứt khi chuyển dạ
Do bóc nhân xơ tử cung: thường là các nhân xơ trong cơ tử cung, u xơ tử cung nhiều nhân
Do bị vỡ tử cung lần trước
Do thủng tử cung ở đáy tử cung hay ở góc tử cung
Do mổ thai ngoài tử cung ở góc có cắt xén góc tử cung
Trang 42 Vỡ tử cung do can thiệp: can thiệp thủ thuật khi
chưa đúng chỉ định, không đủ điều kiện và không đảm bảo kỹ thuật:
Giúp sanh bằng kềm hay giác hút
Nội xoay thai
Đại kéo thai
Hủy thai bằng chọc sọ, chọc bụng, Willet, Bracton Hicks
thuốc tăng co gây chuyển dạ không đúng chỉ định và không theo dõi sát
Trang 43VỠ TỬ CUNG HOÀN TOÀN
Cơ năng:
+ Dấu hiệu dọa vỡ, đột ngột
đau nhói nhất là chỗ vỡ
+ Dấu hiệu shock mất máu
+Chảy máu vào ổ bụng và ra
âm đạo
+ Nước tiểu có máu
Vỡ TC hoàn toàn
Trang 44VỠ TỬ CUNG HOÀN TOÀN
Thực thể:
+ TC hình dạng quả bầu (-)
+ Vòng Bandl (-)
+ Dấu hiệu Frommel (-)
+ Nếu thai bị đẩy vào ổ bụng, sờ
+ Thăm âm đạo: Nếu chỉ một
phần cơ thể thai nhi bị đẩy qua
chỗ vỡ vào ổ bụng, khám âm
đạo sẽ thấy ngôi thai bị đẩy lên
cao hơn so với trước
Vỡ TC hoàn toàn
Trang 45VỠ TỬ CUNG KHÔNG HOÀN TOÀN
Khó chẩn đoán hơn ngoài các dấu hiệu của giai đoạn dọa vỡ, có thể:
Xuất huyết âm đạo do hemoglobine hoặc
Trang 46XỬ TRÍ
Cho thuốc giảm co
ngay, nhất thiết phải có nhân viên y tế đi kèm
Nếu tình trạng nặng phải mời tuyến trên xuống hỗ trợ
huyện trở lên)
Cho thuốc giảm co
Nếu đủ điều kiện đẻ đường dưới thì giúp sanh bằng kềm
Nếu không đủ điều kiện thì mổ lấy thai
Trang 47 Tuyến huyện có phòng mổ và có máu:
tình trạng nặng cần chuyển lên tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương, thành phố, hoặc mời hỗ trợ
○ Điều kiện gây mê hồi sức
○ Tuổi và tiền thai của người mẹ mà bảo tồn hay cắt bỏ tử cung
Trang 48Dò tiết niệu sinh dục
Dò tiết niệu sinh dục
Đầu thai nhi kẹt trong khung chậu một khoảng thời gian dài
CTC, âm đạo, bàng quang, trực tràng bị ép giữa đầu thai nhi và xương chậu quá mức
giảm máu nuôi, giảm oxy mô dẫn đến hoại tử mô vài ngày sau gây dò
Có thể có dò bàng quang - âm đạo, bàng quang - CTC, trực tràng - âm đạo
Gặp nhiều ở người con so (sanh sớm)
Trang 51Dò tiết niệu sinh dục
Phân loại: dựa vào vị trí, kích thước và sẹo
Dựa vào vị trí:
Kế niệu đạo: thường gặp nhất
Giữa âm đạo
Kế CTC
Trong CTC (dò BQ - CTC)
Dò phức tạp: tổn thương do MLT, cắt TC
Trang 52Dò cạnh niệu đạo
Trang 53Dò cạnh CTC
Trang 54Dò cạnh CTC
Trang 55Dò vào CTC
Trang 56 Phân loại dò niệu dục
Trang 57 Điều trị:
Phát hiện sớm điều trị sớm thì khả năng phục hồi tốt
Lỗ dò nhỏ có thể lành nếu BQ trống.Đặt sonde tiểu lưu ít nhất 10 ngày sau MLT vì
CD tắc nghẽn kéo dài Nếu vẫn còn dò cần phải đặt lại, và khám lại BN (dò trong CTC khó chẩn đoán), tiếp tục giữ sonde ít nhất 3-4 tuần
Nên phẫu thuật ít nhất 3 tháng sau chấn thương : để giảm phù nề, sung huyết, mô
bở
Dò tiết niệu sinh dục
Trang 59Câu hỏi ôn tập
1. Phân biệt chuyển dạ kéo dài, chuyển dạ tắc
nghẽn và bất xứng đầu chậu?
4. Mô tả triệu chứng và dấu hiệu vỡ tử cung
dạ tắc nghẽn
Trang 60 Nêu cách xử trí chuyển dạ tiềm thời kéo dài, chuyển dạ hoạt động kéo dài, pha sổ thai kéo dài
4 bước xử trí chuyển dạ tắc nghẽn