Phân tích cung cầu và giá cả thị trường của mặt hàng cá tra trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017. 2.Đối tượng nghiên cứu Các tác nhân trong nền kinh tế luôn phải thực hiện sự lựa chọn và hành vi đó của họ được lý giải thông qua nghiên cứu trong kinh tế học vi mô. Qua sự hiểu biết và tìm tòi chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình cung cầu cá tra ở nước ta giai đoạn 20102017, về chính sách, sự quan tâm của chính phủ đối với ngành thủy sản nói chung và cá tra nói riêng. Từ đó sinh viên được rèn luyện ký năng làm việc nhóm, củng có nhiều hơn kiến thức và kinh nghiệm cho công việc học tập, làm việc sau này. 3.Lý do chọn đề tài Việt Nam nằm bên bờ tây của Biển Đông, là một vùng biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226.000 km2., vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt để chú đậu tàu thuyền. Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn ĐộThái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật được phát hiện. Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường bờ biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai tác và nuôi trồng thủy sản. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ , hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đã có bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua. Cá tra, cá ba sa là một trong những loài cá nuôi truyền thống của người dân đồng bằng sông Cửu Long, do có nhiều ưu điểm dễ nuôi, nguồn cung cấp giống ổn định , thức ăn dễ kiếm...Từ những năm 1960, cá Tra , cá Ba sa được nuôi dưới dạng quảng canh trong vườn cho chất lượng thấp, sản lượng nhỏ, chủ yếu là nguồn cung cấp thực phẩm cho địa phương, hiệu quả kinh tế thấp. Từ năm 1997, khi thị trường xuất khẩu được mở ra, ngành nuôi cá da trơn hầu như đã được thay đổi hoàn toàn hướng đến mục tiêu chính là xuất khẩu. Từ nuôi quảng canh chuyển sang nuôi thâm canh, cho ăn thức ăn công nghiệp hoặc tự chế, chất lượng được nâng lên, hiệu quả sản xuất không ngừng tăng lên, đã trở thành ngành có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao. Do vậy cá tra và cá ba sa đã được phát triển nuôi với tốc độ nhanh tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng, nâng cao giá trị xuất khẩu kim ngạch thủy sản. Trong những năm qua, với việc nuôi trồng và xuất khẩu một lượng cá tra lớn, doanh nghiệp đã đạt được những bước đi lớn trong kinh doanh. Tuy nhiên trong giai đoạn 20102017 theo nhiều chuyên gia nhận định, cá tra Việt Nam đã phải nỗ lực rất nhiều cũng như tong thời gian tới. Bất kỳ sự thay đổi nào về cấu trúc thị trường đều tạo ra khó khăn, bất lợi và có cả những yếu tố thuận lợi, cơ hội mới cho ngành. Với sự dịch chuyển từ thị trường EU sang Mỹ trong những năm 20102012, ngành cá tra đã trải qua biến động hết sức lớn. Với mong muốn tìm hiểu và làm rõ vấn đề này, nhóm 8 trong học phần kinh tế vi mô đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Phân tích cung cầu và giá cả thị trường của mặt hàng cá tra trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017”. 4.Phương pháp nghiên cứu Phân tích cung cầu hàng hóa, giá cả thị trường và các mối quan hệ giữa chúng. Nghiên cứu sự can thiệp của chính phủ vào thị trường. Trao đổi, tìm kiếm thông tin qua sách vở, báo đài, các phương tiện thông tin đại chúng. Làm rõ hành vi của các doanh nghiệp, nguồn lao động của thị trường, các yếu tố đầu vào như : lao động, vốn,... Nội dung nghiên cứu được chia thành nhiều khía cạnh nhỏ cho từng thành viên trong nhóm nghiên cứu và được tổng hợp lại: +Tìm hiểu về tình hình cung cầu của cá tra trên thị trường. +Tìm hiểu về giá trần, giá sàn. +Các chính sách của nhà nước và lựa chọn của doanh nghiệp. Kết hợp phân tích đánh giá khách quan và nêu quan điểm của từng thành viên về đề tài nghiên cứu. PHẦN II. NỘI DUNG I.Cơ sở lý thuyết cầu: 1.Hàm cầu Khái niệm: Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác nhau không đổi. Lượng cầu (QD): là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốn mua và sắn sàng mua tại các mức giá đã cho trong khoảng thời gian nhất định. Hàm cầu thuận: QD = a – bP = f(h) Hàm cầu ngược: PD = ab – 1bQ = f(Qx) () 2.Quy luật cầu Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi. • Giá cả của hàng hóa tăng lên thì lượng cầu giảm P↑ → QP↓. • Giá cả của hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng P↓ → QP↑. 3.Đồ thị đường cầu
Trang 1PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lời cam đoan
- Chúng tôi xin cam đoan nội dung bài thảo luận này hoàn toàn được hình thành và phát triển bởi chính các thành viên trong nhóm, được thực hiện trên cơ
sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu giáo trình và dưới sự hướng dẫn tận tình, khoa học của cô giáo
2.Đối tượng nghiên cứu
-Các tác nhân trong nền kinh tế luôn phải thực hiện sự lựa chọn và hành vi
đó của họ được lý giải thông qua nghiên cứu trong kinh tế học vi mô Qua sự hiểu biết và tìm tòi chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình cung cầu cá tra ở nước ta giai đoạn 2010-2017, về chính sách, sự quan tâm của chính phủ đối với ngành thủy sản nói chung và cá tra nói riêng Từ đó sinh viên được rèn luyện ký năng làm việc nhóm, củng có nhiều hơn kiến thức và kinh nghiệm cho công việc học tập, làm việc sau này
3.Lý do chọn đề tài
-Việt Nam nằm bên bờ tây của Biển Đông, là một vùng biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thủy và lãnh hải rộng 226.000 km2., vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắn tốt để chú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới Ấn Độ-Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật được phát hiện
-Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường bờ biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai tác và nuôi trồng thủy sản Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ , hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đã có bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua
-Cá tra, cá ba sa là một trong những loài cá nuôi truyền thống của người dân đồng bằng sông Cửu Long, do có nhiều ưu điểm dễ nuôi, nguồn cung cấp giống ổn định , thức ăn dễ kiếm Từ những năm 1960, cá Tra , cá Ba sa được nuôi dưới dạng quảng canh trong vườn cho chất lượng thấp, sản lượng nhỏ, chủ
Trang 2yếu là nguồn cung cấp thực phẩm cho địa phương, hiệu quả kinh tế thấp Từ năm
1997, khi thị trường xuất khẩu được mở ra, ngành nuôi cá da trơn hầu như đã được thay đổi hoàn toàn hướng đến mục tiêu chính là xuất khẩu Từ nuôi quảng canh chuyển sang nuôi thâm canh, cho ăn thức ăn công nghiệp hoặc tự chế, chất lượng được nâng lên, hiệu quả sản xuất không ngừng tăng lên, đã trở thành ngành có giá trị kinh tế và xuất khẩu cao Do vậy cá tra và cá ba sa đã được phát triển nuôi với tốc độ nhanh tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn tạo thêm việc làm, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng, nâng cao giá trị xuất khẩu kim ngạch thủy sản
-Trong những năm qua, với việc nuôi trồng và xuất khẩu một lượng cá tra lớn, doanh nghiệp đã đạt được những bước đi lớn trong kinh doanh Tuy nhiên trong giai đoạn 2010-2017 theo nhiều chuyên gia nhận định, cá tra Việt Nam đã phải nỗ lực rất nhiều cũng như tong thời gian tới Bất kỳ sự thay đổi nào về cấu trúc thị trường đều tạo ra khó khăn, bất lợi và có cả những yếu tố thuận lợi, cơ hội mới cho ngành Với sự dịch chuyển từ thị trường EU sang Mỹ trong những năm 2010-2012, ngành cá tra đã trải qua biến động hết sức lớn
-Với mong muốn tìm hiểu và làm rõ vấn đề này, nhóm 8 trong học phần kinh tế vi mô đã chọn nghiên cứu đề tài : “ Phân tích cung cầu và giá cả thị trường của mặt hàng cá tra trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017”
4.Phương pháp nghiên cứu
-Phân tích cung cầu hàng hóa, giá cả thị trường và các mối quan hệ giữa chúng Nghiên cứu sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
-Trao đổi, tìm kiếm thông tin qua sách vở, báo đài, các phương tiện thông tin đại chúng
-Làm rõ hành vi của các doanh nghiệp, nguồn lao động của thị trường, các yếu tố đầu vào như : lao động, vốn,
-Nội dung nghiên cứu được chia thành nhiều khía cạnh nhỏ cho từng thành viên trong nhóm nghiên cứu và được tổng hợp lại:
+Tìm hiểu về tình hình cung cầu của cá tra trên thị trường
+Tìm hiểu về giá trần, giá sàn
Trang 3+Các chính sách của nhà nước và lựa chọn của doanh nghiệp.
-Kết hợp phân tích đánh giá khách quan và nêu quan điểm của từng thành viên về đề tài nghiên cứu
PHẦN II NỘI DUNG
I.Cơ sở lý thuyết cầu:
1.Hàm c u ầu
- Khái niệm: Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác nhau không đổi
muốn mua và sắn sàng mua tại các mức giá đã cho trong khoảng thời gian nhất định
2.Quy lu t c u ật cầu ầu
Số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi
Trang 4● A
Q D
ΔPQ
B
●
P
16 16
16
Người tiêu dùng B
Người tiêu
4
Q
O
3.Đ th đ ồ thị đường cầu ị đường cầu ường cầu ng c u ầu
4.C u cá nhân và c u th tr ầu ầu ị đường cầu ường cầu ng :
- Cầu thị trường bằng tổng các mức cầu cá nhân Đường cầu thị trường
được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang các lượng cầu cá nhân tương ứng ở mỗi mức giá
PA
P
PB
Trang 55.Các y u t tác đ ng đ n c u : ếu tố tác động đến cầu : ố tác động đến cầu : ộng đến cầu : ếu tố tác động đến cầu : ầu
- Thu nhập của người tiêu dùng (M).
- Dân số (N) N↑↓ ↔ D↑↓
- Chính sách của Chính phủ: Thuế, trợ cấp, hạn ngạch, …
+ Đánh thuế tiêu dùng → D↓
+ Trợ cấp tiêu dùng → D↑
- Kỳ vọng thu nhập, giá cả.
- Thị hiếu, phong tục, tập quán, hiện đại, quảng cáo, ……
- Các nhân tố khác: Môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, khoa học, chính
trị, ……
6.S di chuy n và d ch chuy n đ ự di chuyển và dịch chuyển đường cầu: ển và dịch chuyển đường cầu: ị đường cầu ển và dịch chuyển đường cầu: ường cầu ng c u: ầu
- Sự di chuyển ( trượt dọc ) trên đường cầu là sự thay đổi của lượng cầu do
giá của chính hàng hóa đang xét thay đổi ( Là sự di chuyển từ điểm này tới điểm khác trên cùng đường cầu )
Trang 6Dịch chuyển
Di chuyển B
A
●
●
Q2
Q1
P2
P1
P
Q O
- Sự di chuyển đường cầu là sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu sang trái
hoặc sang phải ( do có sự thay đổi trong bất kỳ yếu tố nào ngoài giá của bản thân hàng hóa đang xét )
7.Đ co dãn c a c u: ộng đến cầu : ủa cầu: ầu
7.1 Đ co dãn c a c u theo giá ộ co dãn của cầu theo giá ủa cầu theo giá ầu theo giá E P D :
- Là hệ số ( tỷ lệ ) giữa % thay đổi trong lượng cầu so với % thay đổi trong
giá cả của hàng hóa đó
- Khi giá cả tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảm bao nhiêu % và
ngược lại
- Hệ số co dãn của cầu theo giá đo lường mức độ phản ứng của giá cả so với
lượng cầu ( các số khác không đổi )
E P D= % ∆ Q D
% ∆ P < 0
% ∆ P = ∆ Q D
Q D : ∆ P P = ∆ Q D
Q D ×
P
∆ P
Trang 7¿E P D| >1
¿E P D| = 1
¿E P D| = +∞
¿E P D| = 0
|E P D| < 1 P
Q O
Các trường hợp co dãn :
- │E│ > 1: Cầu co dãn theo giá, %∆Q > %∆P
- │E│ <1: Cầu kém co dãn theo giá, %∆Q < %∆P
- │E│ = 1: Cầu co dãn đơn vị, %∆Q = %∆P
- │E│ = 0: Cầu hoàn toàn không co dãn
- │E│ = ∞: Cầu co dãn hoàn toàn
Mối quan hệ giữa hệ số co dãn của cầu theo giá và tổng doanh thu:
%∆Q < %∆P → P↑ → TR↑
Trang 8%∆Q > %∆P → P↑ → TR↓
%∆Q = %∆P → P↑ → TR đạt max
Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co dãn của cầu theo giá:
- Sự sẵn có của hàng hóa thay thế.
- Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa.
- Khoảng thời gian khi giá thay đổi.
7.2 Đ co dãn c a c u theo giá chéo ộ co dãn của cầu theo giá ủa cầu theo giá ầu theo giá E P D :
- Là sự thay đổi tính theo % của lượng cầu chia cho sự thay đổi của giá hàng hóa có liên quan
Công thức :
E P D y = % ∆ Q x
% ∆ P y = ∆ Q x
Q x = Q ' P y × P y
Q x
Các trường hợp của hệ số co dãn của cầu theo giá chéo:
lược giá của 1 doanh nghiệp có liên quan
7.3 Đ co dãn c a c u theo thu nh p: ộ co dãn của cầu theo giá ủa cầu theo giá ầu theo giá ập:
- Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với % thay đổi
trong thu nhập
Trang 9- Đo lượng mức độ phản ứng của thu nhập của người tiêu dùng so với
lượng cầu ( các nhân tố khác không đổi )
Công thức :
E I D = % ∆ Q % ∆ I = ∆ Q ∆ I × Q I = Q ' I × Q I
II Cơ sở lý thuyết cung:
1.Hàm cung:
- Cung (S) là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán có khả
năng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định các yếu tố khác nhau không đổi
người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức giá nhất định
2.Lu t cung: ật cầu
Số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian nhất định tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác nhau không đổi
Trang 10P S0
Độ dốc của đường cung tgα = ∆ Q ∆ P =P(' Q) = 1d > 0
P1
B
● ΔPP
P0
A
● ΔPQ
P
SB
4 4
4
Thị trường Hãng B
Hãng A
12 4
O O
2
Q 4
2
Q 8 4
2
3.Đ th đ ồ thị đường cầu ị đường cầu ường cầu ng cung:
4.Cung c a hãng và cung th tr ủa cầu: ị đường cầu ường cầu ng:
Cung thị trường bằng tổng các mức cung của các hãng Đường cung được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang các lượng cung của từng hàng tương ứng tại mỗi mức giá
5.Các y u t tác đ ng đ n cung: ếu tố tác động đến cầu : ố tác động đến cầu : ộng đến cầu : ếu tố tác động đến cầu :
- Tiến bộ công nghệ (T).
Trang 11- Giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (PI).
- Lãi suất: lãi suất tăng, đầu tư giảm, cung giảm.
- Các chính sách kinh tế của chính phủ: chính sách thuế, chính sách
trợ cấp
- Số lượng nhà sản xuất trong ngành (F).
- Điều kiện thời tiết khí hậu.
- Môi trường kinh doanh.
6.S di chuy n và d ch chuy n đ ự di chuyển và dịch chuyển đường cầu: ển và dịch chuyển đường cầu: ị đường cầu ển và dịch chuyển đường cầu: ường cầu ng cung:
- Sự di chuyển ( trượt dọc ) trên đường cung là sự thay đổi của lượng
cung do giá của chính hàng hóa đang xét thay đổi, giả định các yếu
tố khác không đổi
- Sự dịch chuyển đường cung do các yếu tố khác ngoài giá thay đổi,
dẫn đến sự thay đổi làm cho đường cung dịch chuyển sang phải hoặc trái
Trang 12Dịch chuyển
S0
S1
P
A
● B
PA
S2
●
PB
Di chuyển
O
7.Đ co dãn c a cung theo giá: ộng đến cầu : ủa cầu:
- Là tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lượng cung so với phần trăm
thay đổi của giá Luôn có giá trị không âm Thể hiện khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng hóa mà họ sản xuất khi có sự thay đổi về giá
E P S
= % ∆ Q % ∆ P s
s = ∆ Q s
ΔPP s × P
Q = Q ' P × P
Q
Phân loại độ co dãn của cung theo giá:
Trang 13III Cân bằng thị trường:
1.V ượt cầu ầu t c u
- Vượt cầu tồn tại khi lượng cầu lớn hơn lượng cung ở một mức giá xác định
- Khi vượt cầu xảy ra người mua có khuynh hướng cạnh tranh nhau để mua được sản phẩm ở mức giá đó với lượng cung hạn chế Do đó trên thị trường có thể xảy ra sự điều chỉnh các mức giá khác nhau một cách tự động dù lượng cung không đổi Tại mức giá vượt cầu có thể xảy ra 2 tình huống :
sản lượng khi giá tăng
-Từ đó ta có thể kết luận khi lượng cầu vượt lượng cung, giá có khuynh hướng tăng lên Khi giá trong thị trường tăng, lượng cầu giảm và lượng cung tăng cho dến khi lượng cung bằng lượng cầu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
2.V ượt cầu t cung
- Vượt cung tồn tại khi lượng cung lơn hơn lượng cầu tại 1 mức giá xác định
- Khi vượt cung xảy ra thị trường có khuynh hướng điều chỉnh các mức giá khác nhau một cách tự động với lượng cung không đổi Chẳng hạn người bán sẽ giảm giá để khuyến khích người mua hàng bằng các chính sách khuyến mãi, giảm giá Tình trạng vượt cung sẽ gây ứ đọng hàng hóa do đó để giải quyết tình trạng này người bán buộc phải giảm giá hoặc giảm lượng cung hoặc cả 2 Tiến trình điều chỉnh lượng và giá cung cầu này sẽ cong tiếp tục cho đến khi tình trạng vượt cung không cong nữa
- Từ đó ta có thể kết luận khi lượng cung vượt lượng cầu , giá có khuynh hướng giảm xuống Khi giá giảm lượng cung chắc chắn sẽ giảm, lượng cầu chắc chắn sẽ tăng lên cho đến khi lượng cung bằng với lượng cầu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
3.Tr ng thái cân b ng trên th tr ạng thái cân bằng trên thị trường ằng trên thị trường ị đường cầu ường cầu ng
-Mức giá thị trường trong trạng thái cân bằng được gọi là giá cân bằng Giá cân bằng là mức giá mà tại đó số lượng sản phẩm mà người mua muốn mua đúng bằng số lượng sản phẩm mà người bán muốn bán
Trang 14-Lượng hàng hóa được mua bán trong thị trường cân bằng được gọi là lượng cân bằng
-Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó giá sản lượng người mua muốn mua đúng bằng giá sản lượng mà người bán muốn bán
4.S thay đ i r ng thái cân b ng trên th tr ự di chuyển và dịch chuyển đường cầu: ổi rạng thái cân bằng trên thị trường ạng thái cân bằng trên thị trường ằng trên thị trường ị đường cầu ường cầu ng.
-Cung và cầu quyết định số lượng hàng hóa và giá cả trên thị trường Vì vậy khi cung cầu thay đổi giá cả và sản lượng trên thị trường thay đổi Ta có 3 trường hợp:
cung không đổi, đường cầu dịch chuyển sang phải, đường cung không đổi Thị trường sẽ cân bằng tại điểm cân bằng mới tại đó giá cân bằng mới sẽ cao hơn mức giá cân bằng cũ và lượng cân bằng mới sẽ lớn hơn lượng cân bằng cũ Điều đó cho thấy khi cầu mặt hàng tăng lên, cung mặt hàng đó không đổi thì giá cả và lượng mua bán trên thị trường sẽ tăng lên
cung không đổi đường cầu dịch chuyển sang trái, đường cung đứng yên Thị trường sẽ cân bằng tại điểm cân bằng mới mà tại
đó mức giá cân bằng sẽ thấp hơn mức giá cân bằng cũ và lượng cân bằng mới sẽ thấp hơn lượng cân bằng cũ Điều này cho thấy khi cầu của 1 mặt hàng giảm xuống, cung của mặt hàng đó không đổi thì giá cả và lượng cân bằng trên thị trường sẽ giảm xuống
IV Vận dụng cung cầu
1 Biện pháp can thiệp gián tiếp
1.1 Chính sách thu : ếu tố tác động đến cầu :
Giả sử chính phủ đánh thuế t đồng trên một đơn vị hành hoá được bán ra phản ứng của người bán là họ muốn được trả một mức giá thị trường cao hơn trước t đồng tại mọi số lượng được bán ra Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển song song lên một đoạn bằng đúng khoản thuế t như hình trên Đường cầu của người tiêu thụ không có lí do gì để thay đổi Trên đó thị giá
Trang 15cân bằng tăng từ P1 lên P2 và lượng cân bằng giảm từ Q1 xuống Q2 Gía cân bằng cao hơn có nghĩa là người sản xuất đã chuyển được phần nào gánh nặng thuế sang cho người tiêu dùng, cụ thể là khoản E2A trên đồ thị Nhưng mức thuế mọi người tiêu dùng gánh chịu qua giá mua nhỏ hơn mức thuế mà người sản xuất phải nộp (E2A<1), do đó người sản xuất cũng phải gánh chịu một phần thuế là AB=t-E2A
chịu toàn bộ khoản thuế (hình a)
phải gánh chịu toàn bộ khoản thuế (hình b)
1.2 Chính sách tr c p: ợt cầu ấp:
Giả sử chính phủ trợ cấp S đồng trên một đơn vị hàng hoá đối với người sản xuất, họ có thể cung ứng mức sản lượng cao hơn trước ở tất cả mức giá có thể có trên thị trường Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoản bằng đúng khoản trợ cấp S như hình trên Đường cầu của người tiêu thụ không có lí do gì để thay đổi Trên đồ thị giá cân bằng giảm từ P1 xuống P2 và lượng cầu cân bằng tăng từ Q1 lên Q2 Gía cân bằng thấp hơn có nghĩa là người tiêu dùng cũng hưởng lợi từ chính sách trợ cấp,
cụ thể là họ mua sản phẩm với mức giá thấp hơn một khoản E1C trên đồ thị,do
đó người sản xuất chỉ hưởng một phần trợ cấp là đoạn CD=s-E1C
khoản trợ cấp (hình a)
hưởng toàn bộ khoản trợ cấp (hình b)
2 Biện pháp can thiệp trực tiếp
Đôi khi sự thay đổi trong cầu hay cung hàng hoá và dịch vụ đem đến giá cao hay thấp bất thường có thể làm cho các thành phần nào đó trong xã hội được
và mất một cách không công bằng, chính phủ có thể can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường để điều chỉnh Để tránh tình trạng cao bất thường, chính phủ
có thể ấn định giá trần,theo luật giá cả không thể tăng trên mức giá đó Cả hai