1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

58 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể thuộc chương I – Cơ chế di truyền và biến dị (Sinh học 12) là nội dung kiến thức quan trọng với cả học sinh dự thi bài KHTN để xét tốt nghiệp và học sinh xét tuyển Đại học (tổ hợp Toán – Hóa – Sinh). Trong chương trình Sinh học 12, thời lượng dành cho nội dung này còn hạn chế (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành và 1 tiết bài tập chung cho cả chương I) nên chưa đáp ứng được yêu cầu kiến thức để học sinh dự thi THPT Quốc gia. Nhằm giúp các em học sinh hệ thống được kiến thức cơ bản, có phương pháp, kỹ năng giải các bài tập phần này, tôi đã viết chuyên đề “ Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể”. Hi vọng chuyên đề này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ôn thi THPT quốc gia ở các trường THPT.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA

MÔN SINH HỌC NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ

MỤC LỤC

Trang

I Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 10

II Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể 14

7 Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai thể

tứ bội

20

8 Số loại giao tử, số loại kiểu gen, tỉ lệ hợp tử đột biến trong phép lai có rối loạn phân bào 23

Trang 3

Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể thuộc chương I – Cơ chế di truyền và biến dị

(Sinh học 12) là nội dung kiến thức quan trọng với cả học sinh dự thi bài KHTN để xét tốt nghiệp

và học sinh xét tuyển Đại học (tổ hợp Toán – Hóa – Sinh) Trong chương trình Sinh học 12, thờilượng dành cho nội dung này còn hạn chế (2 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành và 1 tiết bài tập chungcho cả chương I) nên chưa đáp ứng được yêu cầu kiến thức để học sinh dự thi THPT Quốc gia

Nhằm giúp các em học sinh hệ thống được kiến thức cơ bản, có phương pháp, kỹ nănggiải các bài tập phần này, tôi đã viết chuyên đề “ Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể” Hivọng chuyên đề này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ôn thi THPT quốc gia ở cáctrường THPT

A TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ

Tác giả:

Tổ chuyên môn: …………

Đơn vị công tác: ………

B ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG: Học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia

Số tiết bồi dưỡng: 12 tiết

Tiết Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, phát triển năng lực

1, 2, 3 1 Kiến thức

- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST ở sinh vật nhân thực

- Mô tả những biến đổi hình thái của NST trong các kì của nguyên phân, giảm phân

- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST Phân biệt được các dạng độtbiến cấu trúc NST và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST

- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội

- Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch bội và đa bội

- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội

Trang 4

- Năng lực giải quyết vấn đề.

4, 5, 6

1 Kiến thức

- Nhận dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST

- Xác định tỉ lệ giao tử của thể đột biến cấu trúc NST

- Xác định số lượng NST có trong một tế bào của thể lệch bội, thể đa bội

- Xác định số loại đột biến thể lệch bội

- Xác định số loại kiểu gen ở các thể đột biến lệch bội

- Xác định tỉ lệ giao tử sinh ra từ thể đột biến lệch bội

- Xác định giao tử của thể lệch bội, đa bội

- Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai thể lệch bội

- Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép laithể tứ bội

- Số loại giao tử, số loại kiểu gen, tỉ lệ hợp tử đột biến trong phép lai có rối loạn phânbào

- Xác suất xuất hiện giao tử/kiểu gen ở đời con của phép lai có rối loạn phân bào

2 Kĩ năng

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, phân tích tính toán, tuy duy suy luận lô gic

- Kĩ năng nhận định dạng bài tập tương ứng

Trang 5

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tính toán

C HỆ THỐNG KIẾN THỨC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

I Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể

- NST là cấu trúc mang gen của tế bào, chỉ có thể quan sát được NST dưới kính hiển vi

- Mỗi NST điển hình gồm 3 vùng cấu trúc quan trọng:

+ Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong

phân bào

+ Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST, làm cho NST không dính vào nhau.

+ Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi.

- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc

- Ở kì giữa của phân bào, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng cho loài Hình thái củaNST thay đổi theo các kì của phân bào

- Ở phần lớn các loài lưỡng bội, bộ NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau

về hình thái, kích thước và trình tự các gen, khác nhau về nguồn gốc (kí hiệu bộ NST là 2n)

- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính Đại đa số các loài có nhiều cặp NST thường và mộtcặp NST giới tính Ở một số loài chỉ có 1 NST giới tính (châu chấu đực, rệp cái)

2 Sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể qua các kì phân bào (cấu trúc hiển vi của NST)

2.1 Nguyên phân

Trang 6

Hình 1 Sự biến đổi hình thái của NST qua các kì của nguyên phân (nguồn https://hoc247.vn)

Nguyên phân là hình thức phân bào phổ biến ở sinh vật nhân thực, diễn ra ở tế bào sinhdưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, gồm 4 kì : kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

Các kì Sự biến đổi hình thái NST qua các kì nguyên phân

Kì giữa - Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo

- Dây tơ phân bào được đính vào 2 phía của mỗi NST kép tại tâm động

Kì sau - Các NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn di chuyển về 2 cực của tế bào

nhờ sự co rút của dây tơ phân bào

Kì cuối - Tế bào chất dần phân chia thành 2 tế bào con (bộ NST 2n), các NST tháo xoắn

thành dạng sợi mảnh

Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST 2n

Trang 7

2.2 Giảm phân

Hình 2 Sự biến đổi hình thái của NST qua các kì của giảm phân (nguồn https://hoc247.vn)

- Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dục chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếpnhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần

Các kì Sự biến đổi hình thái NST qua các kì giảm phân

Kì trung gian Các NST tự nhân đôi tạo thành NST kép gồm 2 crômatit đính với nhau tại tâm

- Dây tơ phân bào chỉ đính vào 1 phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng

Kì sau I Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ vô sắc về một cực tế bào

Kì cuối I Khi về cực tế bào các NST kép dần giãn xoắn Sau đó là quá trình phân chia tế

bào chất tạo thành 2 tế bào con (có bộ NST n ở trạng thái kép)

Kì trung gian - Diễn ra rất nhanh, các NST không nhân đôi

Kì đầu II - Các NST kép dần đóng xoắn và co ngắn

Kì giữa II - Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo

- Dây tơ phân bào được đính vào 2 phía của mỗi NST tại tâm động

Kì sau II - Các NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn di chuyển về 2 cực của tế bào

nhờ sự co rút của dây tơ phân bào

Kì cuối II - Tế bào chất dần phân chia thành 2 tế bào con (bộ NST n), các NST dãn xoắn

Trang 8

- Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN có thể dài gấp hàng nghìn lần so với đường kính của nhân tếbào Mỗi tế bào sinh vật nhân thực thường chứa nhiều NST

- Các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST:

Nuclêôxôm: gồm 1 đoạn ADN (khoảng 146 cặp nuclêôtit) quấn 13

4 vòng xoắn quanh khối cầugồm 8 phân tử histôn

+ Mức xoắn 1: Sợi cơ bản (chuỗi nuclêôxôm) có đường kính 11 nm

+ Mức xoắn 2: Sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30 nm

+ Mức xoắn 3: Siêu xoắn có đường kính 300 nm

+ Crômatit có đường kính 700 nm

-> Nhờ cấu trúc cuộn xoắn ở các mức độ khác nhau mà chiều dài của NST được rút ngắn từ

15000 – 20000 lần so với chiều dài của ADN -> NST có thể xếp gọn vào nhân tế bào và dễ dàng

di chuyển (phân li, tổ hợp) trong quá trình phân bào

4 Chức năng của nhiễm sắc thể

- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST (1 trong 2 NST X của

nữ giới bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành thể Bar)

- Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào

II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

2 Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc NST được chia thành 4 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

Trang 9

thể đột biến - Ý nghĩa: + Dùng để xác

định vị trí của gen trên NST+ Gây đột biến mất đoạnnhỏ để loại khỏi NST nhữnggen không mong muốn

- VD: Đột biến lặp đoạn ởlúa Đại mạch làm tăng hoạttính của enzim amilaza

- Tạo điều kiện cho đột biếngen, tạo nên các gen mớitrong quá trình tiến hóa

Đảo đoạn

Là dạng đột biến làm

cho một đoạn NST

nào đó đứt ra và đảo

ngược 1800 và nối lại

- Làm thay đổi vị trí gentrên NST -> ảnh hưởng đếnhoạt động của gen -> Có thểgây hại cho thể đột biến

- Tạo nguồn nguyên liệu chotiến hóa

- Ở nhiều loài muỗi, đảođoạn lặp đi lặp lại trên cácNST đã góp phần tạo nênloài mới

- Có vai trò quan trọng trongquá trình hình thành loàimới

- Sử dụng các dòng côntrùng mang chuyển đoạnlàm công cụ phòng trừ sâuhại bằng các biện pháp ditruyền

Trang 10

III Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào

- Có 2 dạng đột biến số lượng NST: đột biến lệch bội (dị bội) và đột biến đa bội

- Đột biến số lượng NST không làm thay đổi cấu trúc của NST, không làm thay đổi số lượng gen,

vị trí của gen trên NST Tuy nhiên, tất cả các đột biến số lượng NST đều làm thay đổi hàm lượngADN ở trong nhân tế bào

1 Đột biến lệch bội

1.1 Khái niệm và phân loại

- Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tươngđồng

- Các dạng đột biến lệch bội thường gặp: thể một (2n-1), thể ba (2n+1)

1.2 Cơ chế phát sinh

* Trong giảm phân:

- Do rối loạn trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li tạo ra giao tử thừa một NST(n+1) và giao tử thiếu một NST (n-1) Qua thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử (n+1) với giao tửbình thường (n) sẽ tạo hợp tử (2n+1); sự kết hợp giữa giao tử (n-1) với giao tử (n) sẽ tạo hợp tử(2n-1)

G: (n+1) ; (n-1) n

* Trong nguyên phân: Đột biến lệch bội xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng (2n), làm cho một phần

cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm (cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào: dòng tế bàobình thường và dòng tế bào mang đột biến lệch bội)

- Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật (đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa), ít gặp ở động vật

1.4 Ý nghĩa

- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

- Trong thực tiễn chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí gen trên NST

2 Đột biến đa bội

Trang 11

- Có 2 dạng: đột biến tự đa bội và đột biến dị đa bội

2.1 Đột biến tự đa bội

* Trong nguyên phân, sự không phân li của tất cả các NST trong TB tạo ra thể đa bội chẵn

 Nếu hiện tượng này xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử → thể đa bội chẵn

 Nếu hiện tượng này xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của 1 cành cây → Cành đa bội trên cây lưỡng bội-> Người ta thường sử dụng hóa chất cônsixin để gây ức chế sự hình thành thoi phân bào -> gây

đa bội hóa

* Trong giảm phân: Cơ thể 2n giảm phân, các NST nhân đôi nhưng không phân li sẽ tạo giao tử lưỡng bội (2n) Sự kết hợp giữa giao tử (2n) với giao tử (2n) sẽ tạo thể tứ bội Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử đơn bội (n) sẽ tạo thể tam bội.

P: 2n × 2n

G: 2n n

F: 3n (thể tam bội)

P: 2n × 2nG: 2n 2n F: 4n (thể tứ bội)-> Thể tam bội chỉ được phát sinh trong sinh sản hữu tính Thể tứ bội được phát sinh trong sinhsản hữu tính hoặc trong sinh sản vô tính

2.2 Đột biến dị đa bội

- Lai xa giữa hai loài tạo nên con lai có sức sống nhưng bất thụ Nếu ở con lai xảy ra đột biến đa

bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau thì sẽ tạo ra thể dị đa bội (còngọi là thể song nhị bội)

P: AA (loài A) BB (loài B)

Trang 12

F 1 : AB (con lai bất thụ)

Đa bội hóa AABB

Thể dị đa bội (hữu thụ)

- Thường gặp khi lai xa giữa các loài thực vật có họ hàng thân thuộc

2.2.3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội

- Đặc điểm của thể đa bội:

+ Tế bào đa bội có số lượng ADN tăng lên gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ramạnh → Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt

+ Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n ) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường → Bất thụ

- Hiện tượng đa bội khá phổ biến ở thực vật trong khi ở động vật là tương đối hiếm

- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành nênloài mới (thể đa bội chẵn, dị đa bội - chủ yếu ở các loài TV có hoa)

D CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

I Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

1 Xác định các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

So sánh trình tự các gen của NST bị đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường:

- Nếu NST đột biến bị mất gen -> Đột biến mất đoạn

- Nếu NST đột biến bị lặp gen -> Đột biến lặp đoạn

- Nếu NST đột biến có 1 nhóm gen bị đảo ngược 1800 -> Đột biến đảo đoạn

- Nếu NST đột biến có thêm gen mới nào đó -> Đột biến chuyển đoạn (gen mới được chuyển từNST khác đến)

VD1: Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen

là ABCDCDEFG●HI Đây là dạng đột biến nào?

A Mất đoạn B Chuyển đoạn C Đảo đoạn D Lặp đoạn

Hướng dẫn giải: Trên NST đột biến có đoạn NST mang gen CD được lặp lại -> đột biến lặpđoạn NST

Đáp án: D

Trang 13

2 Hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể

Mất đoạn

- Làm giảm số lượng và thành phần gen trên một NST

- Đột biến mất đoạn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn đột biếnlặp đoạn

Lặp đoạn

- Làm tăng số lượng và thành phần gen trên một NST, làm cho 2 alen củacùng một gen được nằm trên một NST

- Không làm thay đổi nhóm liên kết gen

- Lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên cácgen mới trong quá trình tiến hóa

- Các đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST có thể dẫn tới làm thay đổi hàmlượng ADN trong nhân tế bào

- Đột biến chuyển đoạn được sử dụng để chuyển gen

VD 2: Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một

NST?

A Lặp đoạn NST B Đảo đoạn NST

C Mất đoạn NST D Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau

Hướng dẫn giải: Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên

một NST

Đáp án: B

VD 3: Một loài thực vật, giả sử một đoạn NST có 5 gen I, II, III, IV, V Từ đầu mút NST, các

gen này được sắp xếp thứ tự như hình vẽ Các vị trí A, B, C, D, E, G là các điểm trên NST

Trang 14

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Nếu đoạn NST từ B đến D bị đứt ra đảo ngược 1800 và nối lại vị trí cũ thì sẽ làm thay đổi trình

tự sắp xếp của gen II và III

B Nếu đoạn NST từ C đến D bị đứt ra và tiêu biến sẽ làm thay đổi cấu trúc của các gen IV, V

C Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn NST từ B đến C sang vị trí G thì có thể làm thay đổi mức độhoạt động của gen II

D Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn NST từ D đến E thì có thể tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới

+ Tỉ lệ giao tử cần tính bằng tích tỉ lệ của các giao tử hợp thành của từng cặp NST

Cách 2: Một loài có bộ NST 2n, giả sử có 1 thể đột biến ở m cặp NST (trong đó mỗi cặp chỉ bịđột biến ở 1 NST) Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường:

+ Tỉ lệ giao tử không bị đột biến (giao tử bình thường) =

m12

 

 

 + Tỉ lệ giao tử đột biến = 1 -

m12

 

 

 

Trang 15

+ Tỉ lệ giao tử đột biến ở x NST = Cxm ×

m12

 

 

 

VD 4: Ở một thể đột biến cấu trúc NST của loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), cặp NST số 1 có

một chiếc bình thường, một chiếc bị đột biến mất đoạn; cặp NST số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cảhai chiếc; cặp NST số 4 có một chiếc bình thường, một chiếc bị đột biến chuyển đoạn; cặp NSTcòn lại bình thường Thể đột biến này thực hiện quá trình giảm phân bình thường Theo lý thuyết,

giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải (Cách 1)

- Xét riêng từng cặp NST :

+ Cặp 1 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc  1

2giao tử mang đột biến mất đoạn và

1

2 giao tửbình thường

+ Cặp 2 gồm 2 chiếc bình thường  100% giao tử bình thường

+ Cặp 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả 2 chiếc  100% giao tử mang đột biến đảo đoạn

+ Cặp 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc  1

2giao tử mang đột biến chuyển đoạn và

VD 5: Một loài có bộ NST 2n = 24 Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp NST

số 1 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST, cặp NST số 2 bị mất đoạn ở 1 NST, cặp NST số 3 có 1 NST

bị chuyển 1 đoạn sang 1 NST của cặp NST số 6 Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bìnhthường Hãy xác định:

a Tỉ lệ giao tử không mang đột biến

Trang 16

a Tỉ lệ giao tử không mang đột biến:

4

12

 

 

 

II Các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể

1 Xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào của thể lệch bội, thể đa bội

- Các thể lệch bội thường gặp: thể ba (2n+1), thể một (2n-1)

- Các thể tự đa bội thường gặp: thể tam bội (3n), thể tứ bội (4n)

-> Dựa vào số lượng NST của thể 2n (bài cho) để xác định số lượng NST trong bộ NST đơn bội(n) rồi tính số lượng NST trong 1 tế bào thể lệch bội hoặc thể đa bội theo yêu cầu của đề bài

VD 6: Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 Số lượng NST có trong một tế bào sinh

dưỡng của thể ba được phát sinh từ loài này là

Hướng dẫn giải: 2n = 24 -> 2n + 1 = 25

-> Đáp án: A

2 Số loại đột biến thể lệch bội

- Ở loài có bộ NST lưỡng bội 2n

+ Số loại thể lệch bội đơn (thể một, thể ba) (xảy ra ở 1 trong n cặp tương đồng) = C1n = n

+ Số loại thể lệch bội kép (thể một kép, thể ba kép…) (xảy ra ở 2 trong số n cặp NST tương

đồng) xuất hiện tối đa trong loài = C2n

VD 7: Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 10 Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu

loại thể một ở loài này?

Hướng dẫn giải: 2n = 10 -> n = 5

-> Đáp án: A

3 Số loại kiểu gen ở các thể đột biến lệch bội

- Ở 1 loài có bộ NST lưỡng bội 2n, trên mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen thì

Trang 17

+ Số loại KG ở các đột biến lệch bội dạng thể một của loài này là: C1n× 2 × 3 n-1

+ Số loại KG ở các đột biến lệch bội dạng thể ba của loài này là: C1n× 4 × 3 n-1

(Cặp NST mang 1 chiếc có 2 KG (A, a), cặp NST mang 3 chiếc có 4 KG (AAA, AAa, Aaa, aaa), cặp NST bình thường (2 chiếc) có 3 KG)

-> Số KG tối đa bằng tích số loại KG của từng cặp NST × Số dạng thể đột biến có thể có

VD 8: Loài thực vật có 2n = 10, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 2 alen

a Số loại kiểu gen tối đa ở các thể một được phát sinh từ loài này là bao nhiêu?

b Số loại KG tối đa ở các thể ba được phát sinh từ loài này là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

a Số kiểu gen tối đa ở các thể đột biến lệch bội dạng thể một của loài này là 2.3 4 5 trong đó:

+ Cặp NST có 1 chiếc: có 2 loại KG (A, a), có 1 cặp

+ Cặp NST có 2 chiếc (bình thường): có 3 loại KG (AA, Aa, aa), có 4 cặp

+ Số dạng đột biến thể một: 5

b Số kiểu gen tối đa ở các thể đột biến lệch bội dạng thể một của loài này là 4.3 4 5 trong đó:

+ Cặp NST có 3 chiếc: có 4 loại KG (AAA, AAa, Aaa, aaa ), có 1 cặp

+ Cặp NST có 2 chiếc (bình thường): có 3 loại KG (AA, Aa, aa), có 4 cặp

+ Số dạng đột biến thể một: 5

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có m alen

- Trong các dạng đột biến lệch bội thể một của loài này, tối đa có số loại KG là

1

Cn×m ×

1

m(m )12

: số KG của cặp NST bình thường (có 2 chiếc), có n-1 cặp NST bình thường

- Trong các dạng đột biến lệch bội thể ba của loài này, tối đa có số loại KG là

Trang 18

: số KG của cặp NST bình thường (có 2 chiếc), có n-1 cặp NST bình thường

VD 9: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 8, trên mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 3 alen

a Ở các đột biến lệch bội thể một của loài sẽ có tối đa bao nhiêu loại KG?

b Ở các đột biến lệch bội thể ba của loài sẽ có tối đa bao nhiêu loại KG?

4 Xác định tỉ lệ giao tử sinh ra từ thể đột biến lệch bội

* Một cơ thể lưỡng bội 2n, có x tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Nếu trong quátrình giảm phân, có y tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn rabình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Sẽ sinh ra các loại giao tử với tỉ lệ như sau:

- Loại giao tử đột biến = y

x Trong đó:

+ Loại giao tử đột biến thừa 1 NST (n+1) =

2

y x

+ Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST (n-1) =

2

y x

- Loại giao tử không đột biến (n) = 1 - y

x

Trang 19

VD 10: Một cơ thể lưỡng bội 2n, có 1000 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Nếu

trong quá trình giảm phân có 50 tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân

II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Hãy xác định tỉ lệ từng loại giao

tử được sinh ra từ cơ thể nói trên?

Hướng dẫn giải:

- Loại giao tử không có đột biến (n) = 1 – 50/1000 = 0,95

- Loại giao tử đột biến thừa 1 NST (n+1) = (50/1000) : 2 = 0,025

- Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST (n-1) = (50/1000) : 2 = 0,025

* Trường hợp cơ thể có kiểu gen cụ thể

- Xét 1 cặp gen

+ Cơ thể có KG Aa giảm phân bình thường -> 2 loại giao tử: ½ A: ½ a

+ Cơ thể có KG Aa: giảm phân I cặp NST mang Aa không phân li, giảm phân II bình thường, cáccặp NST khác giảm phân bình thường -> 2 loại giao tử: ½ Aa: ½ 0

+ Cơ thể có KG Aa: giảm phân I bình thường, giảm phân II cặp NST mang Aa không phân li, cáccặp NST khác giảm phân bình thường -> 3 loại giao tử: ¼ AA: ¼ aa: ½ 0

- Xét nhiều cặp gen (PLĐL): số loại KG bằng tích từng cặp riêng rẽ, tỉ lệ một loại giao tử bằng

tích tỉ lệ giao tử của từng cặp

- Lưu ý: Cơ thể có KG Aa giảm phân:

+ Các cặp NST GP bình thường -> 2 loại giao tử: ½ A, ½ a

+ Tất cả các cặp NST không phân li ở GP I, GP II phân li bình thường -> 1 loại giao tử Aa + Tất cả các cặp NST phân li bình thường ở GP I, GP II tất cả các NST đều không phân li -> 2 loạigiao tử ½ AA, ½ aa

VD 11: Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, trong đó cặp NST mang Aa giảm phân bình

thường, cặp NST mang Bb ở tất cả các tế bào đều không phân li trong giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường Hãy xác định tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ cơ thể nói trên

Hướng dẫn giải:

- Cặp NST mang cặp gen Aa giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử: ½ A : ½ a

- Cặp NST mang cặp gen Bb không phân li ở GPI, GPII diễn ra bình thường cho 2 loại giao tử:

½ Bb : ½ 0

Cơ thể AaBb nói trên giảm phân cho 4 loại giao tử tỉ lệ mỗi loại ¼ Abb : ¼ A : ¼ aBb : ¼ a

VD 12: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd thực hiện quá trình giảm phân, có 10% số tế bào bị rối

loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các

Trang 20

cặp NST khác phân li bình thường Theo lý thuyết, giao tử ABbd được sinh ra từ cơ thể nói trênchiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- Thể ba (2n+1) giảm phân cho giao tử (n+1) mang 2 NST của cặp đó và giao tử (n) mang 1 NST của

cặp đó Xác định thành phần gen của các giao tử bằng cách sắp xếp các gen của thể ba thành cácđỉnh của một tam giác, giao tử của thể ba là các đỉnh (giao tử n) và các cạnh của tam giác đó(giao tử n+1)

VD 13: Xác định tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ thể ba có kiểu gen Aaa.

Hướng dẫn giải: + Sắp xếp các gen của thể tam bội Aaa thành các đỉnh của một tam giác

+ Giao tử của thể ba là các đỉnh (giao tử n) và các cạnh của tam giác (giao tử n+1)

Aaa giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ: 1/6 AA; 2/6 Aa; 2/6 A; 1/6 a

Trang 21

+ Về lý thuyết, thể tam bội giảm phân cho 2 loại giao tử: giao tử (2n) và giao tử (n) Sử dụng sơ

đồ hình tam giác để xác định các loại giao tử của thể tam bội

+ Thực tế các thể đa bội lẻ trong đó có thể tam bội hầu như không có khả năng sinh giao tử ->thường bất thụ

- Thể tứ bội: Thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội (2n) Xác định thành phần gen của các

giao tử sinh ra từ thể tứ bội bằng cách sắp xếp các gen của thể tứ bội thành các đỉnh của một tứgiác, giao tử của thể tứ bội là các cạnh và các đường chéo của tứ giác đó (giao tử 2n)

VD 14: Xác định tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa, biết thể tứ bội

giảm phân chỉ cho các giao tử lưỡng bội

Hướng dẫn giải: + Sắp xếp các gen của thể tứ bội AAaa thành các đỉnh của một tứ giác

+ Giao tử của thể tứ bội là các cạnh và các đường chéo của tứ giác

6 Xác định tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai thể lệch bội

- Trường hợp các giao tử sinh ra từ thể ba đều có khả năng thụ tinh

+ Từ KG của bố mẹ -> xác định tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra

+ Xác định tỉ lệ các loại KG/KH ở đời con hoặc xác định tỉ lệ loại KG/KH mà bài toán yêu cầu

- Trường hợp một loại giao tử nào đó của thể ba không có khả năng thụ tinh

+ Từ KG của bố mẹ -> xác định tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra

+ Tìm các giao tử có khả năng thụ tinh và viết lại tỉ lệ

+ Xác định tỉ lệ các loại KG/KH ở đời con hoặc xác định tỉ lệ loại KG/KH mà bài toán yêu cầu

VD 15: Ở một loài thực vật, biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa

trắng Xét phép lai giữa các cây thể ba được phát sinh từ loài này: ♂ AAa ×♀ AAa Ở đời concủa phép lai này, cây có KG Aaa chiếm tỉ lệ bao nhiêu Biết:

a Các giao tử sinh ra từ thể ba đều có khả năng thụ tinh

b Các hạt phấn lưỡng bội không có khả năng thụ tinh

Trang 22

a Các giao tử sinh ra từ thể ba đều có khả năng thụ tinh -> ở đời con, cây có KG Aaa chiếm tỉ lệ1/6 (a) 2/6 (Aa) + 2/6 (Aa) 1/6 (a) = 4/36

b Các hạt phấn lưỡng bội không có khả năng thụ tinh -> các loại giao tử đực có khả năng thụ tinhgồm 2/3 A : 1/3 a

-> Ở đời con, cây có KG Aaa chiếm tỉ lệ 1/3 (a) 2/6 (Aa) = 1/9

7 Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai thể tứ bội

- Cách 1: Viết giao tử và tổ hợp giao tử -> đếm số KG

- Cách 2: Trường hợp cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội thì phép lai giữa 2 cơ

thể tứ bội sẽ sinh ra đời con có số loại KG = Tổng số loại giao tử của 2 giới - 1

VD 16: Biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình

thường Hãy xác định số loại KG của đời con trong các phép lai sau:

a ♂ AAaa × ♀ Aaaa b ♂ AAAa × ♀ Aaaa

Hướng dẫn giải:

A

P: ♂ AAaa × ♀ Aaaa

G: (1/6 AA, 4/6 Aa, 1/6 aa) (1/2 Aa, ½ aa)

F: 1/12 AAAa : 5/12 AAaa: 5/12 Aaaa : 1/12 aaaa

Đời con có 4 loại KG

Số loại giao tử đực: 3

Số loại giao tử cái: 2

Số loại KG ở đời con là: 3+2-1 = 4

b

P: ♂ AAAa × ♀ Aaaa

G: (1/2 AA, 1/2 Aa) (1/2 Aa, ½ aa)

F: 1/4 AAAa : 1/2 AAaa: 1/4 Aaaa

Đời con có 3 loại KG

Số loại giao tử đực: 2

Số loại giao tử cái: 2

Số loại KG ở đời con là: 2+2-1 = 3

- Số loại KH: Nếu KH của P là trội:

+ Nếu cơ thể đực có giao tử lặn (giao tử chỉ mang a) và cơ thể cái có giao tử lặn thì đời con có 2 loại KH

+ Phép lai liên quan đến 2 cặp gen: số loại KH bằng tích số loại KH của từng cặp gen

VD 17: Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen Aaaa cho đời con cho 2 loại KH là KH trội (A -)

và KH lặn (aaaa)

Trang 23

VD 18: Cho lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen P: AaaaBbbb x AaaaBBBb Ở đời con, số loại kiểu

hình thu được là bao nhiêu?

P: AaaaBbbb x AaaaBBBb = (Aaaa x Aaaa) x (Bbbb x BBBb)

+ (Aaaa x Aaaa) -> 2 loại KH

+ (Bbbb x BBBb) -> 1 loại KH

-> Số KH ở đời con của phép lai trên là 2 1 = 2

- Tỉ lệ kiểu gen của đời con:

+ Xác định tỉ lệ từng loại giao tử ở bố, mẹ

+ Xác định tỉ lệ phân li KG ở đời con/tỉ lệ một loại KG nào đó ở đời con

- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con:

+ Xác định tỉ lệ giao tử chỉ mang alen lặn ở bố, mẹ

+ Tính tỉ lệ kiểu hình lặn: bằng tích tỉ lệ của các giao tử lặn ở bố và mẹ

+ Tỉ lệ kiểu hình trội: bằng 1 – tỉ lệ kiểu hình lặn

- Lưu ý: + Ở phép lai P tự thụ phấn: Tỉ lệ KH lặn ở đời con = tổng tỉ lệ các KH lặn do các cơ thể

tự thụ phấn sinh ra

+ Ở phép lai P giao phấn ngẫu nhiên: căn cứ vào tỉ lệ của giao tử chỉ mang alen lặn của bố mẹ đểtìm tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con Tỉ lệ kiểu hình lặn bằng bình phương tỉ lệ kiểu hình lặn

VD 19: Cho các cây tứ bội AAaa và Aaaa giao phấn với nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình

thường Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là

A 1 AAAa : 5 AAaa : 5 Aaaa : 1 aaaa B 1 AAAA : 5 AAAa : 5 AAaa : 1 Aaaa

C 5 AAAa : 1 AAaa : 5 Aaaa : 1 aaaa D 1 AAAa : 1 AAaa : 5 Aaaa : 5 aaaa

- Cây AAaa cho giao tử aa chiếm tỉ lệ 1/6

- Cây Aa cho giao tử a chiếm tỉ lệ ½

Trang 24

-> Tỉ lệ KG đồng hợp tử lặn ở đời con 1/6 ×1/2 = 1/12

-> Đáp án B

VD 21: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho P: ♂

AAaa × ♀ aaaa thu được F1 Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của F2 trong các trường hợp sau:

+ 1/6 (AAaa × AAaa) -> 1/6 (1/6 1/6) = 1/216 (aaaa)

+ 4/6 (Aaaa ×Aaaa) -> 4/6 (1/2 1/2) = 1/6 (aaaa)

+ 1/6 (aaaa ×aaaa) -> 1/6 (1 1) = 1/6 (aaaa)

-> Tỉ lệ cây thân thấp (aaaa) = 1/216+ 1/6+ 1/6 = 73/216

-> Tỉ lệ thân cao: thân thấp = 143 : 73

-> Tỉ lệ KH thân cao : thân thấp = 935 : 361

Quá trình sử dụng tác nhân để gây đột biến không bao giờ đạt hiệu quả 100% Có nghĩa là, sau khi xử lý bằng tác nhân gây đột biến thì sẽ thu được các giao tử đột biến và các giao tử không đột biến Qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử sẽ thu được các cá thể đột biến và các cá thể không đột biến

VD 22: Một loài thực vật, tiến hành phép lai P: AAbb × aaBB, thu được các hợp tử lưỡng bội.

Xử lí các hợp tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là36%; các hợp tử đều phát triển thành các cây F1; các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứbội chỉ tạo giao tử lưỡng bội Theo lý thuyết, giao tử có 1 alen trội của F1 chiếm tỉ lệ

Hướng dẫn giải:

- P: AAbb × aaBB -> Hợp tử AaBb -> Xử lý các hợp tử bằng cônsixin, hiệu quả 36%

-> F1: 0,36 AAaaBBbb : 0,64 AaBb

Trang 25

Bài toán ngược: Từ tỉ lệ phân li KH ở đời con xác định KG/KH của bố mẹ

- Quy ước gen dựa vào dữ liệu đầu bài

- Phân tích tỉ lệ phân li KH của đời con: tính số tổ hợp giao tử -> số loại giao tử của P -> KG, KHcủa P

VD 23: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1cây hoa trắng?

A Aaaa × Aaaa B AAaa × AAaa C AAaa × Aaaa D AAAa × AAAa Hướng dẫn giải:

- Đời con có tỉ lệ KH: cây hoa đỏ : cây hoa trắng = 35 : 1 = 36 tổ hợp = 6 × 6 -> Cây tứ bội P cho 6 loại giao tử -> KG của P là AAaa

-> Đáp án B

8 Số loại giao tử, số loại kiểu gen, tỉ lệ hợp tử đột biến trong phép lai có rối loạn phân bào

Trong phép lai mà cơ thể bố, mẹ có một số cặp NST không phân li trong giảm phân (GP I hoặc GP II) -> tính tỉ lệ giao tử của từng cặp NST (gen) ở mỗi bên bố, mẹ

- Số loại giao tử được sinh ra bằng tổng số loại giao tử được sinh ra từ các tế bào GP bình

thường và các tế bào GP rối loạn phân li NST

- Số loại kiểu gen ở đời con bằng tổng số loại kiểu gen bình thường và số loại kiểu gen đột biến Trong đó:

+ Số loại KG bình thường bằng tích số loại KG bình thường ở đời con của từng cặp NST

+ Số loại KG đột biến bằng tích số loại KG đột biến ở đời con của từng cặp NST

- Tỉ lệ hợp tử

+ Tỉ lệ hợp tử không đột biến = tỉ lệ giao tử đực không đột biến × tỉ lệ giao tử cái không đột biến

(tế bào đột biến sẽ tạo ra giao tử đột biến -> Tỉ lệ giao tử đột biến = tỉ lệ tế bào xảy ra đột biến;

Tỉ lệ giao tử không đột biến = 1 – tỉ lệ tế bào xảy ra đột biến)

+ Tỉ lệ hợp đột biến = 1 - tỉ lệ hợp tử không đột biến

Trang 26

+ Tỉ lệ của một loại hợp tử bằng tích tỉ lệ của các loại giao tử tạo nên hợp tử đó (hoặc bằng tích tỉ

lệ của các cặp gen tạo nên hợp tử đó)

VD 24: Cho phép lai (P): ♂AaBb × ♀ AaBb Biết rằng: 20% số tế bào sinh tinh có cặp NST

mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các cặp NST khác phân li bình thường, giảmphân II bình thường, các tế bào sinh tinh khác giảm phân bình thường; 10% số tế bào sinh trứng

có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các cặp NST khác phân li bìnhthường, giảm phân II bình thường; các tế bào sinh trứng khác giảm phân bình thường; các giao tử

có sức sống và khả năng thụ tinh ngang nhau Hãy xác định:

a Số loại trứng trứng tối đa của P

b Số loại kiểu gen tối đa có thể thu được ở đời con

c Tỉ lệ hợp tử đột biến ở đời con

d Tỉ lệ loại hợp tử thể ba ở đời con

e Tỉ lệ cá thể có KG AaBb ở đời con

a Số loại trứng trứng tối đa của P

- Các tế bào giảm phân bình thường (cặp NST mang Aa và Bb phân li bình thường) cho 2 2 = 4loại trứng

- Các tế bào giảm phân có rối loạn (cặp NST mang Aa phân li bình thường và cặp NST mang Bbkhông phân li trong GP I, GP II diễn ra bình thường) cho 2 2 = 4 loại trứng

-> Số loại trứng trứng tối đa của P là 4 + 4 = 8 (loại)

b Số loại kiểu gen tối đa có thể thu được ở đời con

- Số loại KG bình thường ở đời con 3 3 = 9

- Số loại kiểu gen đột biến tối đa có thể thu được ở đời con

+ Thể lệch bội chỉ xảy ra ở một cặp NST (2n+1, 2n-1) có 4 3 + 3 4 = 24 (loại)

+ Thể lệch bội xảy ra đồng thời ở 2 cặp NST (2n-1-1, 2n+1+1, 2n+1-1, 2n-1+1) có 4 4 = 16 (loại)-> Số loại kiểu gen tối đa có thể thu được ở đời con là 9 + 24 + 16= 49 (loại)

c Tỉ lệ hợp tử đột biến ở đời con

- Tỉ lệ giao tử đực bình thường là 0,8

- Tỉ lệ giao tử cái bình thường là 0,9

Trang 27

- Tỉ lệ hợp tử bình thường = 0,8 0.9 = 0,72

-> Tỉ lệ hợp tử đột biến = 1 – 0,72 = 0,28

d Tỉ lệ loại hợp tử thể ba ở đời con

- Tỉ lệ hợp tử thể ba ở cặp NST mang Aa: 0,2 ½ (Aa) 1 (A, a) 1 (B, b) 0,9 (B, b) = 0,09

- Tỉ lệ hợp tử thể ba ở cặp NST mang Bb: 0,8 (A, a).1 (A, a) 1 (B, b) 0,1 ½ (Bb) = 0,04

-> Tỉ lệ loại hợp tử thể ba ở đời con = 0,09 + 0,04 = 0,13

e Tỉ lệ cá thể có KG AaBb ở đời con là: 0,8 ½ (A) ½ (a)

0,8 1 ½ (Aa) × 1 0,9 ½ (Bb) = 0,18

9 Xác suất xuất hiện giao tử/kiểu gen ở đời con của phép lai có rối loạn phân bào

- Tính tỉ lệ giao tử của từng cặp gen

- Xác định tỉ lệ giao tử/kiểu gen đề bài yêu cầu, tính tỉ lệ các giao tử/kiểu gen còn lại

- Sử dụng toán xác suất để tính tỉ lệ xuất hiện của giao tử/kiểu gen theo yêu cầu của bài toán

VD 25: Trong quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBbDd, có 20% số tế bào có cặp

NST mang cặp gen Aa không phân li trong GP I, GP II diễn ra bình thường, các cặp NST khácgiảm phân bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Trong các giao tử được sinh

ra, lấy ngẫu nhiên 2 giao tử thì xác suất để thu được 1 giao tử AbD là bao nhiêu?

Lấy ngẫu nhiên 2 giao tử thì xác suất để thu được 1 giao tử AbD là C12 0,1 0,9 = 0,18

VD 26: Biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp

gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khácgiảm phân bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Cơ thể cái giảm phân bìnhthường Ở phép lai ♂AaBB × ♀ AaBb sinh ra F1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất để thuđược 1 cá thể có kiểu gen AABBb là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

- Tính tỉ lệ giao tử của từng cặp gen

Aa ½ A, ½ a Aa → ½ A, ½ a

Trang 28

BB → 0,12 ( ½ BB, ½ 0)

0,88 ( ½ B, ½ b)

Bb ½ B, ½ b

- Xác định tỉ lệ cá thể AABBb ở F1 chiếm tỉ lệ ½ ½ (AA) 0,12 ½ ½ (BBb) = 0,0075

- Tìm các nhậnđịnh đúng/sai liênquan đến bản chấtcủa đột biến cấutrúc NST

- Viết được kí hiệu

bộ NST của thể ba,thể một trong

- Giải thích hậuquả và vai tròcác dạng độtbiến cấu trúcNST

- Tính tỉ lệ 1loại giao tử nào

đó của thể độtbiến cấu trúcNST

Trang 29

trường hợp 1 cặpNST (gen) khôngphân li

sinh dưỡng của thể

lệch bội, thể đa bội

- Xác định số dạng

đột biến thể lệch bội

- Tính số loại KG

ở các thể đột biếnlệch bội

- Xác định tỉ lệgiao tử sinh ra từthể tứ bội, tỉ lệ 1loại KG ở đời concủa phép lai thể tứbội

- Xác định tỉ lệgiao tử sinh ra

từ thể đột biếnlệch bội

- Số loại KG,

số loại KH, tỉ lệphân li KG, tỉ

lệ phân li KH ởđời con củaphép lai thể tứbội

- Xác suất xuấthiện giaotử/KG ở đờicon của phéplai rối loạnphân bào

- Tính số loại

KG, số loại

KH của cácthể đột biếnphát sinh trongloài

- Tính số loạigiao tử, tỉ lệ

KG của cáchợp tử trongphép lai có rốiloạn tronggiảm phân

II Hệ thống câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức

1 Nhận biết

Câu 1: Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ NST và làm cho các NST không dính

vào nhau nằm ở

A tâm động B vùng đầu mút C eo thứ cấp D điểm khởi đầu nhân đôi

Hướng dẫn giải: Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST và làm cho các NST không dính vào

nhau

-> Đáp án: B

Câu 2: Vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong

quá trình phân bào gọi là

A tâm động B vùng đầu mút C eo thứ cấp D điểm khởi đầu nhân đôi

Ngày đăng: 11/04/2020, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w