1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts

71 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 286,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : Các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm N

Trang 1

TÓM LƯỢC

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng với nền kinh tế trong khu vực

và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, cơ hộikinh doanh ngày càng lớn, tuy nhiên đi đôi với đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệthơn Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp vớihoàn cảnh mới

Qua quá trình thực tập tại công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts,

em đã được sự hỗ trợ và tạo điều kiện để tìm hiểu về công tác triển khai chiến lượckinh doanh sản phẩm quà tặng trên thị trường Hà Nội của công ty Bên cạnh sự chỉ bảotận tình của thầy giáo Th.s Phùng Mạnh Hùng đã giúp em có thêm nhiều kiến thức

quan trọng để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài : “ Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts ”.

nội dung của khóa luận bao gồm :

Phần mở đầu : Trong phần này khóa luận khẳng định được tính cấp thiết của đề

tài qua đó xác lập và tuyên bố đề tài Đồng thời nêu lên mục tiêu nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu, trình bày kết cấu khóa luận

Chương I : Một số lý luận cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh của

Chương II : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng triển

khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V –Stars Gifts.Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tình hình

và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Bêncạnh đó còn xác định đặc điểm SBU kinh doanh; nội dung chiến lược kinh doanh củacông ty; quản trị mục tiêu ngắn hạn và triển khai chính sách kinh doanh để hoàn thiệntriển khai chiến lược kinh doanh của công ty dựa trên các kết quả điều tra

Trang 2

Chương III : Các kết luận và đề xuất về việc triển khai chiến lược kinh doanh

của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts

Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ởchương II, chương III đưa ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại vànguyên nhân những tồn tại đó, dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướngphát triển của công ty Đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiếnlược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm học tập, rèn luyện tại khoa quản trị doanh nghiệp của trường Đại họcThương mại, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong trường nói chung vàtrong khoa nói riêng Chúng em đã được trang bị những kiến thức cơ bản cần thiết, lànền tảng quan trọng giúp chúng em tìm được một công việc tốt và làm việc đạt hiệuquả cao sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên chỉ riêng lý thuyết thì chưa đủ, để có thể thànhcông thì học phải đi đôi với hành Thực hành để chúng em có cơ hội áp dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tế, từ đó rèn luyện thêm kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp,làm quen dần với môi trường làm việc chuyên nghiệp Chính vì vậy, nhà trường vàkhoa đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập thực tế tại doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại công ty đã giúp chúng em bước đầu tiếp xúc với môitrường làm việc thực tế, tạo cơ hội cho em tìm hiểu vể thực trạng các hoạt động triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty Để từ đó có thể hoàn thiện tốt bài khóa luậntốt nghiệp về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh cho công ty CP Quà tặngNăm Ngôi Sao V – Stars Gifts Và trong quá trình thực tập đó cũng giúp chúng em tíchlũy thêm những kĩ năng mềm, kĩ năng nghề nghiệp quan trọng

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V – Stars Gifts

và các anh, chị trong công ty đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt thời gian thựctập và làm khóa luận vừa qua Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo Th.s Phùng Mạnh Hùng để em có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luận tốtnghiệp theo đúng kế hoạch của nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 24 tháng 4 năm 2017 Sinh viên

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

MỤC LỤC

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Trang 7

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Quà Tặng Năm Ngôi Sao V-Stars Gifts

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khi mà hội nhập kinh tế khu vực và thế giới trở thành xu thế chung củamọi quốc gia thì các doanh nghiệp tham gia kinh doanh phải đặt mình trong môitrường cạnh tranh khốc liệt hơn, nhiều biến động và rủi ro hơn Môi trường kinh doanhcàng thay đổi nhanh càng tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đây vừa là thách thức đối với những doanh nghiệp không có sự chuẩn bị trướcnhững biến động của thị trường, nhưng đồng thời cũng có thể là cơ hội cho các doanhnghiệp nâng cao vị thế kinh doanh nếu có sự chuẩn bị kĩ lưỡng

Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanhphù hợp , đúng đắn và linh hoạt trong từng giai đoạn cụ thể Nếu như một chiến lượcđược hoạch định đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực và tiền cuả nhưng chiến lược đókhông thực hiện tốt thì việc hoạch định cũng trở thành vô nghĩa Trên thực tế, triểnkhai chiến lược kinh doanh không phải là một việc dễ thực hiện Để đạt được các mụctiêu và các chiến lược kinh doanh đã đề ra đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phân tích,xây dựng được các chính sách và phân bổ hợp lí các nguồn lực Vì vậy công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn quan trọng đảm bảo cho chiến lược củadoanh nghiệp thành công

Công ty Cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts là công ty chuyên phânphối các sản phẩm quà tặng thương hiệu, có giá trị thẩm mỹ và văn hóa cao đặc biệt làcác sản phẩm gốm sứ, sơn mài mang những nét đặc trưng riêng thể hiện được tínhtruyền thống của quê hương – dân tộc Để cạnh tranh trên thị trường cũng như quảng

bá rộng rãi thương hiệu tới mọi người thì việc xây dựng và triển khai chiến lược kinhdoanh đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên trong thời gian thựctập tại công ty tác giả nhận thấy quá trình triển khai chiến lược kinh doanh của công tycòn nhiều hạn chế, sự phối hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn, chính sách hỗ trợ chưađược chặt chẽ và hợp lý Công ty chưa có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm việc đề racác mục tiêu ngắn hạn Chính sách marketing với hoạt động phân phối và xúc tiếnchưa thực sự hiệu quả, chưa tạo được hình ảnh sâu đậm trong tâm trí khách hàng.Trong chính sách nhân sự còn hạn chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo và pháttriển Vì vậy qua thời gian thực tập tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty cổ phần Quà

Trang 9

tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts, tác giả nhận thấy cần phải hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh tại công ty Do đó tác giả chọn đề tài : “ Hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts”làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu đề tài , tác giả muốn làm rõ các vấn đề sau :

Các khái niệm về chiến lược, chiến lược kinh doanh, triển khai chiến lược kinhdoanh, chính sách triển khai chiến lược kinh doanh và các lý thuyết có liên quan vềtriển khai chiến lược kinh doanh, các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinhdoanh Các nội dung về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh như : Xác địnhcác đặc điểm SBU trong triển khai chiến lược kinh doanh, nhận dạng các nội dung củachiến lược kinh doanh ( về mục tiêu chiến lược, thị trường mục tiêu và lợi thế cạnhtranh ), việc triển khai chính sách kinh doanh như chinh sách marketing; chính sáchnhân sự; chính sách tài chính

Thực trạng về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quàtặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts? Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển , cấutrúc tổ chức, ngành nghề kinh doanh , kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpgiai đoạn 2014- 2016 của công ty cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts Xácđịnh và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tới triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty Nhận dạng các đặc điểm SBU kinh doanh ?Nội dung chiến lược kinh doanh của công ty là gì ? Hoạt động quản trị các mục tiêungắn hạn của doanh nghiệp ra sao ? Việc triển khai các chính sách kinh doanh nhưchính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính của công ty cổ phầnQuà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts được thực hiện như thế nào

Dự báo những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh trong thời giantới là gì ? Định hướng phát triển của công ty là gì ? Các giải pháp hoàn thiện quản trịmục tiêu ngắn hạn và triển khai các chính sách kinh doanh của công ty cổ phần Quàtặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts ? Tác giả đưa ra một số kiến nghị vĩ mô cho doanhnghiệp là gì ?

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài sau khi hoàn thành hướng tới ba mục tiêu nghiên cứu sau đây :

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 10

• Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ đó đánh giá thực trạng triển khaichiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

• Đưa ra các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lượckinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Các nhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng

tới hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi SaoV- Stars Gifts

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao

V-Stars Gifts với cặp sản phẩm – thị trường là quà tặng tại thị trường Hà Nội

Phạm vi về thời gian : Các dữ liệu thứ cấp gồm có báo cáo kết quả kinh doanh;

các thông tin từ tạp chí chuyên ngành, báo chí có liên quan phục vụ làm khóa luận tốtnghiệp trong phạm vi 3 năm từ 2014 đến 2016 Giải pháp nhằm hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts, tác giả

đề xuất đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025

Phạm vi về nội dung : Tập trung nghiên cứu vấn đề triển khai chiến lược kinh

doanh của công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts bao gồm các nội dungsau : Xác định thực trạng đặc điểm SBU kinh doanh, nội dung chiến lược kinh doanh ,các hoạt động quản trị mục tiêu ngắn hạn và thực trạng triển khai chính sách kinhdoanh của công ty cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp : Thu thập từ các phòng ban, website

của công ty như kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu liên quan đến chiến lược, tổchức triển khai chiến lược kinh doanh

Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp : Thu thập từ báo chí, internet, luận văn

, các ban ngành có liên quan…

Các nguồn thông tin này phục vụ cho quá trình viết phần mở đầu và thực trạngchương 2 bao gồm khái quát về doanh nghiệp và đánh giá các nhân tố môi trường ảnhhưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh

Trang 11

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Xây dựng phiếu điều tra

Cách thức : Tác giả xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm 9 câu hỏi dướidạng trắc nghiệm Số phiếu phát ra 10 phiếu , thu về 10 phiếu, 100% số phiếu hợp lệ

Số lượng điều tra : 10 người bao gồm các nhân viên trong công ty

Nội dung điều tra : Tập trung làm rõ nội dung chiến lược kinh doanh, thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh và thực trạng triển khai các chính sáchkinh doanh ( Chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính )

5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Thông qua nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp phân tích

dữ liệu, thống kê đánh giá, so sánh dữ liệu để từ đó thấy được thực trạng kinh doanhcủa công ty từ đó đưa ra các nhận định cũng như giải pháp cho công ty trong quá trìnhthực thi chiến lược kinh doanh

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty Cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN

KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CƠ BẢN

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Chiến lược

Theo Alfred Chandler ( 1962 ) : “ Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”

Đến những năm 1980 Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn “ Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ ”.

Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường

có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng : “ Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường

và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”.

Như vậy , thuật ngữ chiến lược được hiểu theo nhiều quan điểm và cách tiếp cậnkhác nhau nhưng các đặc trưng cơ bản của chiến lược trong kinh doanh được quanniệm tương đối thống nhất Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phươnghướng kinh doanh cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong cáclĩnh vực hoạt động quản trị của doanh nghiệp Tính định hướng của chiến lược nhằmđảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi trường kinhdoanh thường xuyên biến động

1.1.1.2 Chiến lược kinh doanh

Theo Michael Porter, “ Chiến lược kinh doanh còn được gọi là chiến lược cạnh tranh hay đơn giản là chiến lược định vị, được hiểu là các công cụ, giải pháp, nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của công ty.”

Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc khai thác và sử dụng cácnguồn lực ( nhân lực, tài sản cả về hữu hình và vô hình) , năng lực cốt lõi của doanh

Trang 13

nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội đểgiành ưu thế trong cạnh tranh.

1.1.1.3 Triển khai chiến lược kinh doanh

Triển khai chiến lược kinh doanh là tập hợp các hành động nhằm cụ thể hóachiến lược, biến các mục tiêu chiến lược đề ra thành hiện thực thông qua các kế hoạchtổng thể và chương trình hành động cụ thể Hay nói cách khác, triển khai chiến lượckinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêuhàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu

đề ra Triển khai chiến lược là giai đoạn thứ hai – giai đoạn cốt lõi của quản trị chiếnlược Triển khai chiến lược kinh doanh là việc thực hóa những lựa chọn trong giai

đoạn hoạch định chiến lược bằng các hành động cụ thể “ Kế hoạch không đi đôi với hành động giống như sự mơ mộng Nhưng hành động mà thiếu kế hoạch thì chỉ là cơn

ác mộng mà thôi ” Câu ngạn ngữ của Nhật Bản phần nào nói lên mối quan hệ tất yếu

giữa việc hoạch định ( kế hoạch ) và việc triển khai chiến lược ( hành động )

1.1.1.4 Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh

Chính sách triển khai chiến lược kinh doanh là một hệ thống các chỉ dẫn chungchỉ ra những giới hạn hoặc ràng buộc về cách thức để đạt tới mục tiêu Các chính sáchgiúp các thành viên và quản trị viên biết họ được mong muốn làm những gì và qua đólàm tăng khả năng các chiến lược được thực thi thắng lợi Các chính sách cũng là cơ

sở cho việc kiểm soát quản trị, cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức, làmgiảm thiểu thời gian ra quyết định và làm rõ việc gì được làm, bởi ai Một số chínhsách cơ bản trong triển khai chiến lược kinh doanh như chính sách marketing, chínhsách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách nghiên cứu và phát triển Tùy theo loạihình chiến lược lựa chọn trong hoạch định mà tầm quan trọng của các chính sách khácnhau và mức độ phối hợp các chính sách cũng khác nhau

1.1.2 Các lý thuyết có liên quan

1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh

Các vấn đề quản trị chính yếu trong giai đoạn triển khai chiến lược bao gồm thiếtlập các mục tiêu ngắn hạn, xây dựng các chính sách, phân bổ nguồn lực , điều chỉnhcấu trúc tổ chức hiện tại, xem xét các kế hoạch khen thưởng, khích lệ, tối thiểu hóanhững chống đối thay đổi, thích ứng các quá trình phù hợp hóa hoạt động, phát triểnmột tổ chức nhân sự hữu hiệu , phát huy một nền nếp văn hóa của tổ chức để hỗ trợ

Trang 14

cho chiến lược…Sự thay đổi trong quản trị cần phải sâu rộng hơn và khi các chiếnlược được triển khai thì doanh nghiệp dịch chuyển theo một hướng mới.

Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm :

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm : Các mục tiêu ngắn hạn được chuyển hóa từmục tiêu dài hạn của doanh nghiệp từ tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanhthành các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được và có tính khả thi, hợp lý Mục đíchcủa việc thiết lập các mục tiêu thường vì lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinhdoanh, an toàn xã hôi và nhân văn hay khả năng dẫn đầu về chất lượng sản phẩm, côngnghệ, thị trường các sản phẩm dịch vụ mới, khách hàng,…

- Xây dựng các chính sách : Thực thi chiến lược đòi hỏi cùng lúc triển khai nhiềuchính sách : chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chínhsách sản xuất – tác nghiệp, chính sách nghiên cứu và phát triển…Tùy theo loại hìnhchiến lược được chọn trong hoạch định mà tầm quan trọng của các chính sách khácnhau và mức độ phối hợp chính sách khác nhau Trên cơ sở các mục tiêu hàng nămvừa thiết lập, công ty sẽ thiết lập các chính sách cụ thể để theo đuổi mục tiêu

- Phân bổ các nguồn lực : dựa vào những mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dàihạn mà nhà quản trị cần phải tiến hành phân bổ nguồn lực cho các hoạt động triển khaichiến lược Doanh nghiệp xem xét nguồn lực bên trong doanh nghiệp sẵn có hay phảitìm mới, thay đổi phân bổ vào các bộ phận chức năng phù hợp đảm bảo nhất quán vàliên kết với nhau Doanh nghiệp cần phải đảm bảo trước hết là yếu tố con người cónghiệp vụ chuyên môn, đầu tư máy móc công nghệ, xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảocác nguồn lực tài chính nhằm phân bổ và nâng cao nguồn lực doanh nghiệp

- Thay đổi cấu trúc tổ chức : Triển khai chiến lược kinh doanh sẽ ảnh hưởng đếntoàn bộ công ty từ trên xuống dưới không loại trừ một các nhân hay bộ phận nào Nó

sẽ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh doanh theo chức năng và theo bộ phận củacông ty Cấu trúc tổ chức có sự ràng buộc cách thức các mục tiêu và chính sách đượcthiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia Dựa trên chiến lược đãxây dựng và qua quá trình rà soát lại cấu trúc tổ chức , doanh nghiệp cần xem xét cấutrúc tổ chức hiện tại có thể triển khai chiến lược kinh doanh khả thi hay không, có nênđiều chỉnh cấu trúc hiện thời không, nếu điều chỉnh sẽ điều chỉnh như thế nào, …Mụctiêu cuối cùng là đảm bảo cấu trúc tổ chức phải hỗ trợ tối đa việc triển khai chiến lược

Trang 15

- Phát triển lãnh đạo chiến lược : Lãnh đạo là người nhận dạng, khám phá và khaithác cơ hội cho doanh nghiệp, luôn chấp nhận rủi ro và hướng về sự đổi mới Nhà lãnhđạo giải quyết các vấn đề liên quan đến các nguồn lực vô hình, đưa ra các định hướng

và mục tiêu cùng với đó là cách thức để đạt được mục tiêu đó

Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy con ngườihay một tập thể tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạtđược các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lược hướng đến việcxây dựng một tầm nhìn, xác lập định hướng phát triển trong tương lai và cả những điềukiện cho sự thành công của doanh nghiệp Lãnh đạo chiến lược không chỉ đơn thuầnliên quan đến quản trị vi mô các chiến lược kinh doanh mà hơn thế nó phải cung cấpnhững cơ sở cần thiết cho mọi hoạt động kinh doanh của của tổ chức được tiến hànhhiệu quả và đặc biệt tạo ra giá trị gia tăng

- Phát huy văn hóa doanh nghiệp : Mục tiêu của văn hóa doanh nghiệp là nhằmxây dựng một phong cách quản trị hiệu quả, đưa hoạt động của doanh nghiệp vào nềnếp và xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên của doanh nghiệp, làmcho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác tin cậy, gắn

bó thân thiện và tiến thủ, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hiệu quả triển khai chiến lược của tổchức Văn hóa mạnh sẽ tạo một sự thống nhất và tuân thủ cao đối với giá trị niềm tincủa tổ chức, là cơ sở quan trọng để thực hiện thành công chiến lược của tổ chức Quátrình triển khai chiến lược đòi hỏi mọi thành viên phải chủ động tham gia vào các hoạtđộng thực thi, nếu không có sự hiểu biết và tận tụy đó thì những nỗ lực thực thi chiếnlược sẽ gặp phải nhiều vấn đề

1.1.2.2 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới triển khai chiến lược kinh doanh

Khung phân tích 7S của Mc Kinsey được phát triển nhằm đơn giản hóa sự phứctạp trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của thực thi chiến lược Hiệu quả của thựcthi chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc quan tâm đầy đủ tới 7 nhân tố mà là sự kếthợp linh hoạt giữa tất cả các yếu tố này với sự thay đổi của môi trường như là luậtpháp, yêu cầu của thị trường

Trang 16

( Chiến lược)

Structure (Cơ cấu )

System ( Hệ thống )

Skills

(Các kỹ năng )

Staf (Con người )

Style (Phong cách quản lí )

Shared Values ( Giá trị chung )

Hình 1.1 Khung phân tích 7S của Mc Kinsey

( Nguồn : Bài giảng Quản trị chiến lược – Đại học Thương mại )

Nội dung khung 7S gồm:

Cấu trúc tổ chức ( Structure) : Là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và

hợp tác giữa các bộ phận doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức phụ thuộc vào chiến lược, quy

mô và số lượng sản phẩm Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanhnghiệp, tức là phương thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau

Chiến lược ( Stratergy) : Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các

lợi thế cạnh tranh Chiến lược nhằm tạo ra những hoạt động có định hướng mục tiêucủa doanh nghiệp theo một kế hoạch nhất định hoặc làm co doanh nghiệp thích ứngvới môi trường xung quanh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thấtbại

Những hệ thống ( Systems) : Các quy trình đều đặn ( lộ trình công việc ), cũng

như các dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện chiếnlược Những thông tin chính thức cần phải truyền đạt đều đặc, thường xuyên tới nhânviên nhằm phục vụ cho công việc của họ, qua đó sẽ gia tăng kết quả công việc và độnglực Tuy nhiên một số thông tin không chính thức chỉ cần lưu hành trong nội bộ banlãnh đạo

Các kỹ năng ( Skills ) : Đây là những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ

chức Những kỹ năng then chốt và đặc điểm khác biệt sẽ nâng tầm vị trí của doanhnghiệp so với các đối thủ cạnh tranh

Trang 17

Xác định các đặc điểm SBU trong triển khai chiến lược kinh doanhNhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanhQuản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanhTriển khai các chính sách kinh doanh

Con người ( Skills) : Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực như

trình độ nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡng độingũ quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp vàphản hồi Mỗi nhân viên đều quan trọng đối với doanh nghiệp Sự phối hợp năng lựccủa mỗi cá nhân mang lại kết quả chung cho doanh nghiệp Với thay đổi về thời gian

và sự phát triển của doanh nghiệp sẽ đặt ra những thách thức mới cho năng lực của độingũ nhân viên

Phong cách ( Style ) : Là những giá trị và chuẩn mực chủ đạo hình thành trong

quá trình tồn tại của tổ chức và trở thành yếu tố bền vững trong doanh nghiệp

Phong cách quản lý thể hiện rõ nét ở những gì nhà quản lí hành động hơn là phát ngôn

Nhà quản lý phải ý thức được rằng, không chỉ có một phong cách lãnh đạo

Giá trị chung ( Shared Values ) : Là những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các

mục tiêu được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức Theo hai Nhà kinh tế họcPeters và Waterman thì những giá trị này có tầm quan trọng định hướng cho sự ổn địnhcủa 6 yếu tố còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thời gian dài

1.2 Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.1 Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm các bước thựchiện chiến lược cụ thể, ở mỗi bước có những nội dung nhất định mà nhà quản trị phảinghiên cứu và phân tích để làm rõ Các nội dung đó được mô hình hóa như sau:

Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh

( Nguồn : Tác giả )

Trang 18

1.2.2 Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định các đặc điểm SBU trong triển khai chiến lược kinh doanh

Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là đơn vị kinh doanh riêng lẻ, hoặc trên mộttập hợp các ngành kinh doanh có liên quan, có đóng góp quan trọng vào sự thành côngcủa doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp kinh doanh mỗi loại có đặc điểm và côngdụng khác nhau, đóng góp doanh thu và tỷ lệ tiêu thụ không giống nhau Do đó tùyvào từng loại SBU được chọn mà doanh nghiệp hoạch định sứ mạng kinh doanh chophù hợp với thực tiễn, đặc điểm tình hình kinh doanh trong hiện tại và tương lai

Một đơn vị kinh doanh chiến lược có ba đặc điểm cơ bản sau:

- Là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc trên một tập hợp các ngành kinh doanh có liênquan có thể được hoạch định riêng biệt với các phần còn lại của doanh nghiệp

- Có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định

- Có một nhà quản trị chịu trách nhiệm đối với hoạch định chiến lược và kết quả lợinhuận, người đó có thể kiểm soát hầu hết các nhân tố tác động đến lợi nhuận

1.2.2.2 Nhận dạng các nội dung của chiến lược kinh doanh

Một chiến lược kinh doanh phải có ba yếu tố : Thị trường mục tiêu, mục tiêuchiến lược và lợi thế cạnh tranh Những yếu tố này đòi hỏi một sự nhất quán và ănkhớp với nhau :

thị trường khác nhau Bước tiếp theo là lựa chọn thị trường mục tiêu “ Thị trường mục tiêu là một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của mình.” Để

lựa chọn thị trường mục tiêu phải căn cứ vào các yếu tố sau : Khả năng tài chính vànguồn lực của doanh nghiệp, mức độ đồng nhất sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm,mức độ đồng nhất của thị trường và chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh

Trang 19

B Mục tiêu chiến lược

Mục tiêu chiến lược là chuyển hóa những tuyên bố của nhà chiến lược về sứmạng và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp thành các mục tiêu thực hiện cụthể, mà người ta có thể đo lường được tiến trình thực hiện của doanh nghiệp Ở đâymục tiêu được hiểu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể màdoanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định Những mục tiêu chiến

lược bao gồm các mục tiêu dài hạn và các mục tiêu thường niên Các mục tiêu dài hạn là các kết quả phải đạt được hoặc trong vòng từ 3 đến 5 năm hoặc trên cơ sở diễn

biến từ năm này qua năm khác một cách dài hạn Các mục tiêu này thúc đẩy các nhàquản trị xem xét cần phải làm gì nhằm mục đích định vị doanh nghiệp để có thể thựchiện xuất sắc trong dài hạn Những mục tiêu dài hạn rất cần thiết cho sự thành côngcủa doanh nghiệp vì chúng chỉ ra chiều hướng, giúp đánh giá, tạo ra động lực, cho thấynhững ưu điểm, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch một cáchhiệu quả, cho việc tổ chức và khuyến khích các hoạt động Các mục tiêu dài hạn cần

có tính thách thức, có thể đo lường được, phù hợp, hợp lý và rõ ràng Trong một doanhnghiệp có nhiều bộ phận, các mục tiêu cần được thiết lập cho toàn doanh nghiệp và

cho từng bộ phận Mục tiêu hàng năm ( thường niên ) là những cột mốc trung gian mà

các doanh nghiệp phải đạt được hàng năm để đạt các mục tiêu dài hạn Các mục tiêungắn hạn chính là các mục đích trong ngắn hạn của doanh nghiệp Mức độ cải tiếntrong ngắn hạn sẽ cho thấy Ban quản trị cố gắng đạt được các mục tiêu dài hạn nhanhtới mức độ nào Các mục tiêu ngắn hạn đề ra phải giải thích rõ ràng các cải tiến vàđem lại kết quả tức thời mà ban quản trị mong muốn Tuy nhiên, khi doanh nghiệpphải cân nhắc sự bù trừ giữa các các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn thì các mục tiêu dàihạn phải được ưu tiên hơn Cũng như các mục tiêu dài hạn, các mục tiêu ngắn hạnthường tuân theo nguyên tắc SMART, tức là phải đảm bảo tính cụ thể, có thể đo lườngđược, có thể giao cho mọi người, thách thức nhưng có khả năng thực hiện ( hiện thực )

và có giới hạn cụ thể về thời gian

C Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệpmuốn đạt được so với đối thủ cạnh tranh Vị thế này được thể hiện trên thị trườngthông qua các yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm ( chi phí ) hay sự khác biệt hóa,hoặc đồng thời cả hai Lợi thế cạnh tranh gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Nếu không sở hữu một lợi thế cạnh tranh bền vững thì hiệu suất hoạt động trênmức trung bình thường được coi là một dấu hiệu của sự thành công của doanh nghiệp (

Trang 20

Porter, 1985 ) Theo M Porter, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 lợi thế cạnhtranh bền vững là :

- Chi phí thấp : Lợi thế về chi phí là khi một doanh nghiệp cung cấp các sảnphẩm/ dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh

- Khác biệt hóa : Lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấpcác sản phẩm / dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế về khác biệt hóa cóthể là về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ khách hàng,…

- Tập trung hóa : Lợi thế về tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quá trìnhđáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền ( thị trường ngách ) để đạtđược một lợi thế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường rộng lớn

1.2.2.3 Quản trị các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh

Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn đúng đắn là điểm cốt lõi xác định sự thành cônghay thất bại của một chiến lược Mục tiêu ngắn hạn hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệp

có thời gian từ một năm trở xuống Các mục tiêu ngắn hạn có thể được xem như nềntảng để từ đó các mục tiêu chiến lược được thực hiện Các mục tiêu được xác định tốtthường tuân theo nguyên tắc SMART , tức là có các đặc tính cụ thể, đo lường được, cóthể giao cho mọi người, hiện thực và có giới hạn về thời gian

Các mục tiêu ngắn hạn phải đưa ra các chỉ dẫn phù hợp, tuy nhiên nó phải tạođiều kiện cho doanh nghiệp, đủ năng động trong việc thích ứng với những thay đổi củamôi trường bên ngoài Những thay đổi này có thể bao gồm : việc giới thiệu sản phẩmmới của đối thủ cạnh tranh, việc ban hành những quy định mới của Chính phủ, sự thayđổi trong nhu cầu hoặc thị hiếu của khách hàng, … Những thay đổi của môi trườngbên trong cũng là những yếu tố cần được chú ý và giải quyết kịp thời Những thay đổimôi trường bên trong có thể là : Sự thuyên chuyển công tác của các nhà quản trị cấpcao, công nhân đình công, sự hỏng hóc thiết bị,… Mỗi thay đổi của môi trường dù làbên trong hay bên ngoài đều có nghĩa là doanh nghiệp phải có sự thay đổi thích ứng,điều chỉnh các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn sao cho phù hợp

1.2.2.4 Triển khai các chính sách kinh doanh

A Chính sách Marketing

- Chính sách định vị

Định vị thị trường là thiết kết sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằmchiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu Muốnđịnh vị sản phẩm của công ty trên thị trường mục tiêu thì phải thực hiện các hoạt động

Trang 21

sau đây: tạo ra một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí kháchhàng ở thị trường mục tiêu; lựa chọn vị thế của sản phẩm trên thị trường mục tiêu; tạo

ra sự khác biệt cho sản phẩm và có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên cùng mộtthị trường mục tiêu

- Chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm là nền tảng, xương sống của của các quyết định marketingnói chung Chính sách sản phẩm là những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sảnphẩm của công ty, về tất cả những gì mà công tycó thể đưa ra thị trường để tiêu thụ cácsản phẩm của mình Chính sách sản phẩm là các quyết định về chủng loại, chất lượng,mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu, lợi ích cốt lõi của sản phẩm

- Chính sách giá

Chính sách giá là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận,đông thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng với doanh nghiệp, xây dựng uy tínlâu dài trên thị trường Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách một giá hoặc chínhsách giá linh hoạt, giá thấp, cao hơn hoặc bằng giá thị trường Điều đó phụ thuộc vàocác nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể định giá theo các phương pháp : Định giá tương quan với đốithủ cạnh tranh hoặc định giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh Việc định giá cho sản phẩm cóthể theo đuổi một trong các mục tiêu sau : Đảm bảo sự sống còn, tăng tối đa lợi nhuậntrước mắt, tăng tối đa mức tiêu thụ dành vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

- Chính sách phân phối

Chính sách phân phối sản phẩm là những quyết định đưa hàng hóa vào kênhphân phối với một hệ thống tổ chức và công nghệ để nhằm điều hòa, cân đối và thựchiện hàng hóa thỏa mãn tới nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng và hợp lý nhất.Doanh nghiệp có thể sử dụng các chính sách phân phối sau : chính sách phân phối hạnchế, chính sách phân phối hữu hạn, chính sách phân phối đại lí đặc quyền Các trunggian được sử dụng trong phân phối hàng hóa đó là : trung gian bán buôn , trung gianbán lẻ Số lượng trung gian và phương thức phân phối khác nhau sẽ hình thành nênnhiều laọi kênh phân phối như kênh cấp 0, cấp 1, cấp 2 và cấp 3

- Chính sách truyền thông – xúc tiến

Chính sách truyền thông – xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động liênquan đến việc chào hàng và chiêu khách để nhằm xây dựng nên mối quan hệ mật thiết

Trang 22

với bạn hàng và khách hàng mục tiêu nhằm thông tin giáo dục, thuyết phục, khuyếnkhích khách hàng để từ đó đáp ứng nhu cầu mong muốn của những khách hàng ở thịtrường mục tiêu Các công cụ chính được áp dụng trong truyền thông – xúc tiến như :quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá, chào hàng cá nhân trực tiếp, quan hệ công chúng,marketing trực tiếp, hội trợ thương mại.Thông qua chính sách xúc tiến thương mại,doanh nghiệp có thể tìm hiểu, phát hiện, tạo ra và phát triển nhu cầu người tiêu dùng,

từ đó tạo nên lòng ham muốn mua và tiêu dùng sản phẩm trên cơ sở cung cấp thông tincần thiết cho việc hiểu biết về sản phẩm

B Chính sách nhân sự

Trong triển khai chiến lược, chính sách nhân sự thường đề cập đến việc đãi ngộnhân sự - gắn thành tích với lương thưởng ; hệ thống thưởng phạt hợp lý; chế độ đàotạo nhân viên phù hợp với chiến lược đã lựa chọn Một chế độ khen thưởng hợp lý sẽgiúp các cá nhân trong doanh nghiệp gắn bó hơn với các hoạt động của của chiến lược

và do đó thực thi chiến lược sẽ đạt hiệu quả cao hơn Chế độ khen thưởng phải dựatrên cơ sở các mục tiêu hàng năm Thông thường triển khai một chiến lược mới thường

bị chi phối bởi thị trường và sức cạnh tranh, do đó các quyết định về tăng lương kịpthời, thưởng nhanh chóng, đề bạt chức vụ cho đúng người, đúng thời điểm sẽ là nhữngchất xúc tác, có ý nghĩa quan trọng trong việc triển khai chiến lược

C Chính sách tài chính

Chính sách tài chính là tập hợp các hoạt động về dự toán ngân sách tài chính, huyđộng vốn, chính sách thu mua, lãi suất cổ phần, chín sách tiền mặt trong triển khaichiến lược Dự toán ngân sách tài chính mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu rasao ? Huy động vốn cần thiết các nguồn vốn từ lợi nhuận, các khoản nợ, cổ phần…Chính sách thu mua phải dự toán kế hoạch thu mua gắn với tình hình tài chính Lãisuất cổ phần định rõ quy tắc phân chia lợi nhuân trong thực hiện chiến lược Chínhsách tiền mặt: Nguồn tiền mặt lấy từ đâu ? Sử dụng ra sao? Làm thế nào để gia tăngtiền mặt khi thực thi chiến lược ?

Trang 23

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ TẶNG NĂM NGÔI SAO V- STARS GIFTS

2.1 Khái quát về công ty cổ phần quà tặng năm ngôi sao v – stars gifts

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Quà Tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

Tên giao dịch: V- STARS GIFTS., JSC

Mã số thuế : 0105929409

Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 6 , Tòa nhà Hapro Duty Free , 11C Cát Linh , Đống

Đa, Hà Nội

Điện thoại : (08) 62832666, Fax: (08) 62832999

Email: gifts@v- starsgroup.vn

Web: http://v-starsgifts.vn

Giám đốc : Nguyễn Thị Thu Trang

Loại hình doanh nghiệp : Nhà sản xuất , Công ty Cổ Phần , công ty Thương MạiCông ty được thành lập vào ngày 29/6/2012, là thành viên của Tổng Công TyThương Mại Hà Nội Hapro, là đơn vị chuyên thiết kế , sản xuất và cung ứng quà tặngquảng bá thương hiệu cho cá nhân , doanh nghiệp và tổ chức.Bước đầu hình thành córất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động điều hành hoạt động kinh doanh , tổ chứcxây dựng bộ máy , nhưng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của Ban lãnh đạo công

ty cùng toàn thể các cán bộ nhân viên , với chính sách kinh doanh hợp lí , công ty đãđạt được nhiều thành tựu Sau 5 năm hoạt động công ty đã mở rộng được thị trườngkhách hàng , khẳng định vị thế và thương hiệu của công ty trong tâm trí khách hàng,quảng bá sản phẩm rộng rãi trên toàn quốc và thị trường quốc tế; tạo được uy tín vàkhẳng định được chất lượng sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng Trải qua năm năm hìnhthành và phát triển, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô để đáp ứng đủ nhu cầukhách hàng, hiện tại công ty đã có thêm 2 chi nhánh:

 Chi nhánh Hồ Chí Minh+ Showroom: Phòng 16.6, Tòa nhà Terra Rosa Khang Nam ,Nguyễn Văn Linh, Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

 Chi nhánh Bắc Giang + Showroom: Tầng 1, Trung tâm Thương Mại Hapro Bắc Giang,đường Hoàng Văn Thụ , TP Bắc Giang

Trang 24

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty chuyên thiết kế, sản xuất và bán buôn, bán lẻ các mặt hàng quà tặng chocác đơn vị , doanh nghiệp , tổ chức trong và ngoài nước Cụ thể như:

- Buôn bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm, sứ ( bát đĩa , ấm chén , cốc

sứ …) , sơn mài ( tranh sơn mài , bức họa đồng quê , biểu tượng người phụ nữ trong xãhội , các hộp sơn mài đựng hoa quả …) và các mặt hàng công nghiệp ( mũ bảo hiểm ,

áo mưa , ô, ) , văn phòng phẩm như: bút , sổ các loại ,…

- Thiết kế và sản xuất các mẫu hộp quà cho các sản phẩm kể trên

- Ngoài ra công ty còn phân phối hoa quả nhập khẩu đặc biệt là táo Hà Lan theophương thức làm quà tặng cho các doanh nghiệp, đơn vị, các các bộ công nhân, viênchức trong và ngoài doanh nghiệp

- Tư vấn và cung ứng các sản phẩm , dịch vụ cho khách hàng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Quà Tặng Năm Ngôi

Sao V- Stars Gifts

Năm 2016

So sánh Năm 2015/2014 Năm 2016/2015

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Nhận xét : Nhìn vào bảng số liệu ta thấy : Doanh thu tăng hàng năm từ năm

2014 đến 2016 ; đồng thời chi phí, lợi nhuận cũng tăng theo với mức chênh lệch khôngquá lớn cụ thể doanh thu năm 2015 tăng 26,62% so với năm 2014 , lợi nhuận sau thuếtăng 39, 43 % Doanh thu năm 2016 tăng 12,33% so với năm 2015 và lợi nhuận sauthuế tăng 10,94% Điều này cho thấy năm 2015 lợi nhuận của công ty tăng mạnh sau

đó vẫn tăng nhưng tăng nhẹ trong năm 2016 , ta thấy được năm 2015 công ty mở rộng

Trang 25

được thị trường tiêu thụ của mình, có thêm nhiều mặt hàng kinh doanh hơn, có nhiềuvốn đầu tư và khả năng huy động nguồn vốn tốt Đến năm 2016 công ty vẫn duy trìđược năng lực của mình và ngày càng phát triển hơn , tạo dựng được thương hiệu vàđịnh vị doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần quà tặng năm ngôi sao v – satrs gifts

2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô

A Môi trường kinh tế

 Lạm phát

Lạm phát là một vấn đề quan trọng trong nền kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Theo công bố chính thứccủa Tổng cục Thống kê năm 2016, chỉ số giá tiêu dùng ( CPI ) tháng 12/2016 tăng0,23 % so với tháng trước và tăng 4,74% so với cùng kỳ năm 2015 Như vậy lạm phátnăm 2016 thấp hơn không đáng kể so với chỉ tiêu đề ra là 5% Cụ thể, đối với mặthàng Quà tặng của công ty thuộc nhóm hàng hóa và dịch vụ khác trong danh mục 11hàng hóa và dịch vụ chính được công bố của Tổng cục Thống kê thì lạm phát tăng0,1% so với tháng 12/2015 Điều này cho thấy sự ổn định trong việc kiểm soát lạmphát của Chính phủ, điều hành chính sách tiền tệ và ổn định kinh tế vĩ mô Chỉ số giátiêu dùng cùa ngành ổn định khiến nhu cầu tiêu dùng trung bình đối với các sản phẩmcủa công ty Cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts là rất lớn Sản phẩm đượcthu hút và có sức cạnh tranh trên thị trường hơn, giá cả và tiền công lao động ổn định

có nghĩa đồng tiền không bị mất giá tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận dễ dàngvới các nguồn vốn vay từ các Ngân hàng, tổ chức tín dụng nhằm mở rộng quy mô kinhdoanh và giảm thiểu rủi ro cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp

 Thu nhập người tiêu dùng

Thu nhập trung bình của người tiêu dùng được thể hiện thông qua chỉ số ( PCI )bao gồm các nguồn đem lại như tiền lương, thu nhập ngoài lương, thu nhập từ lãi suấttiết kiệm, bán sản phẩm Thu nhập ảnh hưởng tới năng lực mua sắm , nhu cầu và xuhướng tiêu dùng của người dân trong việc mua sắm các sản phẩm, hàng hóa trên thị

Trang 26

trường Đối với các sản phẩm quà tặng của công ty với khách hàng là tổ chức,doanh nghiệp thì khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư , khả năngvay nợ và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của họ do đặc thù sản phẩm công tycung cấp là các mặt hàng quà tặng thương hiệu có giá trị văn hóa cao cả về chấtlượng lẫn giá cả Đồng thời thu nhập cao mức tiêu dùng theo xu hướng “ thượnglưu hóa” cũng rất lớn mặt khác nhu cầu đi du lịch của người nước ngoài tại ViệtNam cao thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá các sản phẩm quà tặng tới ngườinước ngoài, làm nảy sinh nhu cầu mua sắm các sản phẩm quà tặng tặng nhau nhưgia đình, bạn bè khi trở về nước Từ đó sản phẩm của công ty được lan truyền rộngrãi và được nhiều người biết đến.

 Sự gia nhập vào các Hiệp định Thương mại của Việt Nam

Hiện nay Việt Nam đã kí kết và tham gia các Hiệp định thương mại nổi bật như :Hiệp định tự do thương mại ( FTA ) mà Việt Nam đã kí kết với các đối tác quan trongnhư ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc,…; Hiệp định tự do thương mại Việt Nam- EU;Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương ( TPP ) Bên cạnh đó là việc gianhập WTO và 8 khu vực mậu dịch tự do ASEAN Việc tham gia các Hiệp định FTA đã

mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận các thị trường nước ngoài, mở rộng thịtrường kinh doanh, thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và tham gia chuỗi cungứng toàn cầu thông qua các biện pháp cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ rào cản thươngmại Ngoài ra sự gia nhập của Việt Nam vào các Hiệp định thương mại đồng nghĩathâm nhập của các nhà cung ứng sản phẩm nước ngoài vào Việt Nam một cách dễdàng hơn với mức thuế nhập khẩu thấp hơn Bên cạnh những cơ hội mở ra cho ViệtNam, quá trình này cũng dẫn đến nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và công ty V- Stars Gifts nói riêng Doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt vớicác sản phẩm nước ngoài chẳng hạn như các loại gốm, sứ , sơn mài của Trung Quốcvới những đường nét, hoa văn khá là bắt mắt sẽ hấp dẫn người dân Việt Nam thay đổithị hiếu tiêu dùng của mình, từ đó doanh nghiệp sẽ bị đánh mất khách hàng, thị phần,doanh thu, lợi nhuận và vị thế của mình trên thị trường nội địa vào tay các đối thủnước ngoài và nghiêm trọng hơn doanh nghiệp có thể dẫn đến nguy cơ phá sản

Trang 27

B Môi trường chính trị - pháp luật

Sự ổn định về chính trị của Việt Nam trong những năm vừa qua đã tạo niềm tin

cho các nhà đầu tư quốc tế đầu tư vào các ngành kinh tế của Việt Nam Nhờ đó màchúng ta cũng thu hút được lượng vốn FDI rất lớn đầu tư vào những lĩnh vực cơ bản.Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí và nâng cao chấtlượng sản phẩm của mình

Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế đóng vai trò quyết định

tới xu hướng phát triển của nền kinh tế quốc gia.Với định hướng hội nhập kinh tế thếgiới và phát triển nền kinh tế hướng ra xuất khẩu, Chính phủ Việt Nam đã ban hànhmột số chính sách hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho nhiều ngành sản xuất phát triển Đặcbiệt đối với công ty Cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts chuyên về lĩnhvực thương mại và dịch vụ có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế vì gópphần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóaphát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế Do đó đây là lĩnh vực được Nhànước và Chính phủ quan tâm, ưu tiên và khuyến khích doanh nghiệp kinh doanh và mởrộng quy mô phát triển các sản phẩm quà tặng đem lại giá trị cho cuộc sống và giaolưu văn hóa giữa các quốc gia với nhau đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế -

xã hội của đất nuớc Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải xem xét về hệ thống chínhtrị của các quốc gia để có thể biết được việc tìm kiếm cơ hội đầu tư vào nền kinh tế cácquốc gia đó có khăn hay không

Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia Mức độ

hoàn thiện, chặt chẽ của hành lang pháp lý này có thể tạo nên nhiều cơ hội hoặc tháchthức cho doanh nghiệp trên thị trường Doanh nghiệp cần nghiên cứu kĩ các quan điểm, chủ trương và các chính sách pháp luật mới của Nhà nước và sự ảnh hưởng của cácchính sách này tới ngành và hoạt động kinh doanh của mình Luật chống độc quyền,Luật sở hữu trí tuê, Luật Quảng cáo, Luật bảo vệ môi trường, hoặc dự thảo điều chỉnhmột số ngành kinh doanh đặc thù ,…là những điều doanh nghiệp cần phải xem xéttrong quá trình đưa ra các quyết định kinh doanh trong daì hạn

C Môi trường văn hóa – xã hội

 Dân số và sự phân bố dân cư

Hiện tại, Việt Nam đang chính thức bước vào thời kì cơ cấu “ dân số vàng” đó làdân số đông, cơ cấu dân số trẻ, số dân ở độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn Cơ cấu “

Trang 28

dân số vàng ” là cơ hội giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lao động dồi dào với chi phíthấp, gia tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Hà Nội là một thànhphố thuộc trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước do vậy nhu cầu lao động tại Hà Nội giữ

vị trí cao so với các tỉnh khác Ngoài ra sự đa dạng về cơ cấu giới tính, tuổi tác và trình

độ đã tạo ra một nguồn lao động dồi dào cho các doanh nghiệp.Với nguồn lực dồi dào

đó là điều kiện thuận lợi để công ty cổ phần Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts thuhút được nhữg nhân tài có khả năng đáp ứng nhu cầu công việc cho doanh nghiệp cả

về trình độ chuyên môn với các kĩ năng cần thiết

 Văn hóa, lối sống, các chuẩn mực đạo đức

Mỗi một quốc gia lại có những đặc trưng văn hóa, các giá trị, chuẩn mực xã hộikhác nhau Trong đó mỗi vùng miền lại có những đặc trưng văn hóa riêng, nó có ảnhhưởng tới hành động và suy nghĩ của một vùng dân cư nhất định Doanh nghiệp cầnchủ động tìm hiểu những đặc điểm văn hóa của từng vùng miền để xây dựng đượcnhững tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên phù hợp ; đặc biệt những đặc trưng văn hóanày sẽ ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng Đối với người Việt Nam họ luôn tônvinh và lưu giữ các giá trị truyền thống của dân tôc, các chuẩn mực đạo đức đã đượcđúc kết từ thời xưa ăn sâu vào tâm trí con người đến tận ngày nay, dù trong hoàn cảnhnào đi nữa họ khó mà từ bỏ những giá trị văn hóa cốt lõi đó Các giá trị văn hóa cơ bảncủa xã hội được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối vớingười khác , đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, Nhận thấy trong công ty cổ phầnquà tặng Năm Ngôi Sao V- stars Gifts luôn tồn tại những nét văn hóa doanh nghiệpchung như mọi người trong công ty cùng là người miền Bắc, cùng tỉnh do vậy họ đều

có những đặc điểm chung về giọng nói, nhận thức, quan điểm, giao tiếp, tư tưởng , dovậy họ dễ dàng tiếp thu các sản phẩm truyền thống hơn và khả năng gắn kết được mọingười với nhau đem lại hiệu quả cao hơn trong công việc Bên cạnh đó thì xu hướng “Người Việt sử dụng hàng Việt ” thì người dân đã nhận thức rõ hơn về chất lượng haymẫu mã của sản phẩm nội địa này cũng sẽ tạo cơ hội cho ngành quà tặng thương hiệuchiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng

D Môi trường công nghệ

Ngày nay, khi mà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã có ảnh hưởng sâu hơn,trên phạm vi lớn hơn thì việc tìm hiểu cập nhật về những xu hướng công nghệ mớiđang đòi hỏi tất yếu cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Với một công ty

Trang 29

thương mại thì cần phải chú trọng tới các phần mềm chăm sóc khách hàng, các côngnghệ quản lí bán hàng tại các cửa hàng, lưu kho để có thể rút ngắn thời gian làm việccủa nhân viên, tăng năng suất lao động và tiết kiệm chi phí bán hàng Hiện nay ViệtNam đang cố gắng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinhdoanh, tuy nhiên trên thực tế việc áp dụng vẫn còn chậm chạp, năng lực trình độ côngnhân thấp chưa tạo ra được sản phẩm công nghệ mang tính đột phá, trình độ quản lívẫn còn yếu kém Ngoài ra sự phát triển của khoa học công nghệ của một quốc gia cònphụ thuộc vào các yếu tố như : các nỗ lực và mức chi tiêu cho khoa học- công nghệ;công tác bảo vệ bằng phát minh sáng chế; công tác chuyển giao công nghệ; các quyếtđịnh phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại.

để sử dụng trực tiếp làm quà tặng cho các cán bộ, nhân viên hoặc là nhằm mục đíchquảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp Hiện nay công ty có một số khách hàng lớnphải kể đến như : ngân hàng Seabank, DongABank, BIDV và các doanh nghiệp khácnhư Hapro, Thống Nhất … Đây là những khách hàng mua với khối lượng lớn và thựchiện theo hợp đồng , tính ổn định cao và quan hệ khá chặt chẽ Nhóm khách hàng nàybên cạnh đòi hỏi đảm bảo chất lượng và số lượng hàng hóa còn đòi hỏi cao về giao hàngđảm bảo tính kịp thời, ổn định, giá bán theo giá bán buôn và thường thấp hơn giá bán lẻtại mọi thời điểm Ngoài ra với khách hàng : Văn Phòng Chính Phủ, Văn Phòng QuốcHội, Văn Phòng Chủ Tịch Nước là những tổ chức Nhà nước phi lợi nhuận nên có giớihạn về khả năng tài chính, việc chi tiêu phụ thuộc vào ngân sách cho phép của Nhànước Do đó, trong xu hướng mua hàng họ luôn mong muốn tìm kiếm những nhà cungcấp đáp ứng được yêu cầu với chi phí rẻ nhất Việc này thì công ty cũng đáp ứng đượcphần nào nhưng cũng cần phải cảnh giác với các đối thủ cạnh tranh khác Tuy nhiên,

Trang 30

việc mua sắm của các tổ chức Nhà nước phải thực hiện rất nhiều thủ tục giấy tờ và hànhchính phức tạp đôi khi gây khó khăn hoặc làm chậm tiến độ mua bán giữa hai bên.

B Khách hàng là các đại lý bán buôn, bán lẻ

Hiện tại, công ty có 2 đại lý tại số 189 Lê Đa Thành quận Đống Đa và 43 Cao BáQuát quận Ba Đình - Hà Nội với hình thức đại lý độc quyền và đại lý hưởng hoahồng Mục đích của nhóm khách hàng này là mua sản phẩm quà tặng để bán lại chođối tượng tiêu dùng cá nhân thu lợi nhuận càng cao càng tốt Mỗi một loại hình đại lý,công ty có những quy định về giá, chất lượng và cung ứng dịch vụ cho khách hàng dựatrên hợp đồng bằng văn bản thỏa thuận giữa hai bên Với đại lý độc quyền, do trongcùng một khu vực không phải cạnh tranh về giá cả, chất lượng, nguồn hàng…mặt kháclại không có sự ràng buộc, kiểm soát của công ty nên họ thường định giá cao hơnnhằm mục đích thu nhiều lợi nhuận hơn Trường hợp khách hàng là đại lý hưởng hoahồng, công ty có chính sách chiết khấu 5% với giá bán buôn, 2% giá bán lẻ và kháchhàng không thể tự nâng giá bán lên mà phải tuân theo quy định của công ty Do vậy,nhóm khách hàng đại lý quan tâm hàng đầu là mức thù lao, hoa hồng được hưởng caohay thấp, thời điểm giao hàng kịp thời và thanh toán đơn giản, thuận lợi

C Khách hàng là cá nhân

Các đối tượng khách hàng cá nhân của công ty bao gồm một người, nhóm ngườihay một hộ gia đình có nhu cầu và khả năng thanh toán với các sản phẩm quà tặng củacông ty Đối tượng khách hàng này quan tâm chủ yếu là hàng hóa đảm bảo chất lượngtốt, mẫu mã, thiết kế hiện đại, sử dụng trực tiếp trong gia đình hoặc để làm trang trí

Họ là khách hàng tiêu dùng trực tiếp nên tính chất mua không thường xuyên, thườngmua với khối lượng ít hoặc đơn lẻ, mua theo mùa dịp hoặc phát sinh nhu cầu bất ngờ.Ngoài ra họ cũng nhạy cảm về giá nhưng cũng dễ chấp thuận mức giá công ty đưa ravới sự tư vấn nhiệt tình , lịch sự, tôn trọng của các nhân viên bán hàng trong công ty.Hiện tại đối tượng này của công ty chiếm 10% sản lượng bán hàng của công ty, do đócông ty cần đẩy mạnh chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá cả hợp lý để nâng cao thịphần, đảm bảo hiệu quả kinh doanh của cônng ty

B Các đối thủ cạnh tranh

Thị phần trong ngành cung cấp các sản phẩm quà tặng thương hiệu ở thị trường

Hà Nội được chia nhỏ cho nhiều đối thủ cạnh tranh lớn của công ty Một số đối thủcạnh tranh trực tiếp như Công ty CP EPVINA, Công ty CP sản xuất quà tặng Ý Tưởng

Trang 31

Vàng, Công ty Quà tặng Thủ đô, Công ty CP Quà tặng Táo Vàng… đây là những đốithủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh, có thương hiệu lâu năm trên thị trường, tạo tháchthức lớn cho công ty khi kinh doanh các mặt hàng quà tặng trên thị trường Hà Nội Bởivậy công ty cần có các chính sách cần thiết để tồn tại và phát triển trên thị trường mụctiêu của mình.

Trong số các doanh nghiệp trong nuớc nổi lên hai đối thủ cạnh tranh tương đốiquyết liệt với công ty CP Quà tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts đó là công ty CPEPVINA và công ty sản xuất Quà tặng Ý Tưởng Vàng

Công ty CP EPVINA là công ty chuyên thiết kế - sản xuất và phân phối các sảnphẩm quà tặng cho doanh nghiệp Không chỉ đa dạng sản phẩm quà tặng như pha lê,thủy tinh, sổ, bútkí, mà họ còn mạnh về thiết kế, tư vấn và in ấn

Công ty CP sản xuất quà tặng Ý Tưởng Vàng, tiền thân là xưởng sản xuất cungcấp quà tặng có quy mô sản xuất lớn nên có lợi thế về chi phí Quảng cáo đa chất liệunên các sản phẩm tạo ra rất đa dạng với nhiều chất liệu khác nhau Với nhiều hình thứcnhư cắt khắc trên mica, gỗ, đồng, kính, inox, chất liệu phủ sơn và đa dạng các loại bao

bì như gỗ, giấy, nilon

Công ty CP Quà Tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts chiếm ưu thế về nhãn hiệusản phẩm độc quyền như các mặt hàng Gốm, Sứ được nhiều người biết đến với nhữnggiá trị lịch sử còn đọng lại Các sản phẩm quà tặng này thuộc dòng sản phẩm cao cấp,độc đáo, thiết kế hiện đại với nhiều loại hình hoa văn, mẫu mã khác nhau được phủ vớichất liệu sang trọng quý hiếm như vàng, đồng Ngoài ra các mẫu bao bì còn được thuhút bởi vẻ đẹp khác lạ, tinh tế nhưng cũng rất gần gũi với văn hóa, quan niệm củangười dân Việt Nam Trên thị trường lại có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đặc biệt hai đốithủ kể trên Vì vậy trong thời gian tới, để thực hiện tốt chiến lược kinh doanh, Công tycần phải có chiến lược đầu tư hơn nữa để nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng càng caoyêu cầu khách hàng

C Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanhnghiệp Việc lựa chọn nhà cung cấp phải tuân thủ theo những chính sách và các mụctiêu mà công ty đã đề ra dựa trên tất cả các phương diện về chất lượng, giá cả, nhịp độcung cấp, cơ cấu,…Doanh nghiệp phải có trách nhiệm phân tích, thu thập thông tin,phân loại và lựa chọn những nhà cung cấp tốt nhất Hiện tại, công ty CP Quà tặng Năm

Trang 32

Ngôi Sao V- Stars Gifts là nhà phân phối độc quyền sản phẩm gốm chu đậu của công

ty CP Gốm Sứ Chu Đậu Hải Dương Đó cũng là cơ hội và tạo điều kiện thuận lợi đểdoanh nghiệp phân phối các sản phẩm tới tay người tiêu dùng, quảng bá sản phẩmrộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước Ngoài ra , doanh nghiệp còn có sự đảmbảo về chất lượng, giá cả ưu đãi, tiết kiệm chi phí và thời gian để đàm phán; giao dịch;thanh toán và vận chuyển trong quá trình hoạt động kinh doanh làm tăng vị thế cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài Gốm Chu Đậu , công ty còn phân phốicác sản phẩm của Gốm Sứ Bát Tràng, một xưởng Gốm có trụ sở tại Hà Nội thuận lợicho việc vận chuyển sản phẩm, một đặc điểm khác biệt của Gốm Bát Tràng là có sự đadạng về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng và thiết kế , các đuờng nét hoa văn tinh sảo

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.2.1 Ảnh hưởng từ nguồn lực

A Nguồn lực tài chính

Bảng 2.2 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty CP Quà Tặng Năm

Ngôi Sao V- Stars Gifts

( Đơn vị : ngàn VND)

2014

Năm2015

Năm2016

So sánhNăm 2015/2014 Năm 2016/2015

Số tuyệtđối

Sốtươngđối (%)

Số tuyệtđối

Số tươngđối (%)Vốn cố định 3.842.661 4.021.134 4.280.663 178.473 104,65 259.529 106,45Vốn lưu động 2.613.523 3.023.421 3.780.216 409.898 115,68 756.795 125,03

Tổng vốn 6.456.184 7.044.555 8.060.879 588.371 109,11 1.016.324 114,43

( Nguồn: Phòng Kế Toán )

Nhận xét: Dựa vào bảng trên ta thấy cơ cấu vốn cố định nhiều hơn và có xu

hướng giảm theo các năm , còn cơ cấu vốn lưu động thì có phần tăng nhẹ Thông qua

đó ta có thể được công ty ngày càng đầu tư thêm về các sản phẩm dịch vụ để đáp ứngnhu cầu của khách hàng ngày càng cao và công ty ngày càng có thêm những kháchhàng mới Ngoài ra công ty cũng đầu tư thêm trang thiết bị , cơ sở vật chất tạo điềukiện cho nhân viên làm việc giúp nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc

Bảng 2.3 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP Quà Tặng

Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

Trang 33

(Đơn vị: ngàn VND)

2014

Năm 2015

Năm 2016

So sánh Năm 2015/2014 Năm 2016/2015

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy , nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khá lớn trên

tổng nguồn vốn Nó cho thấy hiện tại công ty không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốnvay, một giải pháp an toàn khi mà hiện nay lãi suất cho vay đang ở mức cao và nó sẽ tácđộng đến lợi nhuận của công ty Qua các năm cho thấy vốn vay của công ty có xu huớngtăng rùi lại giảm (Năm 2015 tăng 32,3% so với năm 2014 và năm 2016 giảm 8,9% so vớinăm 2015) không đáng kể , điều này cho thấy tỷ lệ vay ngoài không có sự biến đổinhiều Ngoài ra sự chênh lệch giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu không quá lớn cho thấycông ty hoạt động rất là ổn định , ít chịu sự tác động lớn từ môi trường bên ngoài

B Nguồn nhân lực

Bảng 2.4 Chất lượng lao động của công ty CP Quà Tặng Năm

Ngôi Sao V- Stars Gifts

Đơn vị: (Người)

Trình độ

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

So sánh Năm 2015/2014 Năm 2016/2015

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Trang 34

Nhận xét: Hiện nay công ty có33cán bộ công nhân viên lao động nhưng lao

động có trình độ đại học vẫn chiếm tỷ trọng lớn và có tăng nhẹ qua các năm đặc biệt lànăm 2015 tăng 20% so với năm 2014 và vẫn duy trì ở mức độ đó cho đến năm 2016chỉ có thêm 1 lao động ở trình độ Đại học Về trình độ cao đẳng thì chiếm số lượng rấtnhỏ chỉ có 2 người trên tổng số 33 tính đến năm 2016 , còn về trình độ phổ thông củacông ty không có lao động nào Qua đó ta có thể thấy được chất lượng lao động củacông ty rất tốt ,công việc đói hỏi tính chuyên môn và khả năng sáng tạo của nhânviên Trong tương lai công ty tìm thêm những người có khả năng đáp ứng được nhucầu của công ty không kể trình độ Đại học và Cao đẳng

2.2.Cơ cấu lao động của công ty CP Quà Tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty CP Quà Tặng Năm Ngôi Sao V- Stars Gifts

theo độ tuổi và giới tính

Cơ cấu lao

động

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

So sánh Năm 2015/2014 Năm 2016/2015 Số

tuyệt đối

Số tương đối(%

)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy cơ cấu lao động tại công ty nhìn

chung tương đối hợp lí Về giới tính thì tỷ lệ Nữ chiếm nhiều hơn Nam, do đặc thùcông việc cần nhiều lao động Nữ hơn Ta thấy tỷ lệ lao độn g Nữ nhiều gấp hơn 3 lần

tỷ lệ lao động Nam Tuy nhiên công ty cần đánh giá lại công tác bố trí và sử dụng laođộng tạo ra sự cân đối hơn trong tỷ lệ giới tính lao động Sự cân bằng này có thể sẽtạo động lực và hiệu quả tốt hơn trong một số vấn đề đòi hỏi sự nhanh nhạy và côngviệc nặng nhọc hơn Về cơ cấu lao động theo độ tuổi qua số liệu trên cho ta thấy laođộng trong công ty qua các năm phần lớn là trẻ , lao động có tuổi đời từ 23-32 tuổi

Trang 35

Chủ tịch HĐQT

Giám đốc

Phòng Kinh DoanhPhòng Kế Toán Phòng Hành Chính – Nhân SựPhòng MarketingPhòng Thiết KếPhòng Đối Ngoại

chiếm tỷ lệ cao , đặc biệt là năm 2015 tăng 50% so với năm 2014 , song song với đó làđội ngũ lao động nằmg trong độ tuổi 33- 45, điều này cho thấy công ty không chỉ cónguồn lao động dồi dào mà có sự đa dạng về trình độ, công ty không chỉ có nhữngnhân viên trẻ năng động mà có những người người có kinh nghiệm dày dặn tạo điềukiện thuận lợi trong việc triển khai các hoạt động của công ty

C Nguồn lực về cơ sở vật chất

Do đặc thù là công ty thương mại nên trong quá trình hoạt động kinh doanh thìdoanh nghiệp đã sử dụng những loại công nghệ như phần mềm quản lí khách hàngCRM, ứng dụng tin học cơ bản word, excel,… trong việc xử lý các dữ liệu thông tincần thiết cho bộ phận bán hàng, kinh doanh và bộ phận thiết kế của công ty Ngoài racác mặt hàng chính của công ty như gốm, sứ có tính dễ vỡ nên cần phải trưng bày vàbảo quản cận thận trên tủ gỗ chắc chắn và chia từng ngăn để tránh va chạm vào nhau.Với các sản phẩm quà tặng được trưng bày ở cửa hàng công ty đã có những cách phốimàu ánh sáng rất là bắt mắt, nhẹ nhàng ; cách bố trí sắp xếp, trưng bày sản phẩm hợp

lí phù hợp với đặc trưng của sản phẩm Mặt khác các cửa hàng của công ty được đặt ở

vị trí thuận lợi thu hút khách hàng ghé thăm và người bán hàng có thể dễ dàng tiếp cậnvới sản phẩm và tư vấn cho khách hàng Đối với sản phẩm có khối lượng nhỏ và giá trịcao, công ty thường vận chuyển và giao hàng bằng ôtô thuộc sở hữu của công ty, vừatiết kiệm chi phí thuê ngoài lại thuận lợi cho việc đi lại cho quản lí và nhân viên

Ngày đăng: 11/04/2020, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị chiến lược; PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt ( 2015 ); NXB Thống Kê, Đại học Thương mại Khác
2. Giáo trình quản trị chiến lược; PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm (2009 ), NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Slide bài giảng quản trị chiến lược , bộ môn quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương mại Khác
4. Giáo trình Marketing căn bản , GS.TS Trần Minh Đạo (2006), NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Tập bài giảng quản trị nhân lực, khoa quản trị nhân lực (2014), NXB Đại học Thương mại Khác
6. Các luận văn khóa 46 của bộ môn quản trị chiến lược, Trường Đại học Thương mại 7. Các thông tin từ website: www.v-starsgifts.vn Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w