1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích cụ thể về cạnh tranh độc quyền và liên hệ thực tiễn tại Việt Nam

16 732 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 345,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài: Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường hơn 30 năm và hầu hết các hàng hóa đều do thị trường điều tiết. Cùng với sự phát triển đó, các hoạt động cạnh tranh của các thành phần kinh tế ngày càng trở nên căng thẳng và quyết liệt hơn. Mặt khác, việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường, huy động vốn đầu tư nhưng đồng thời nó cũng là một thách thức lớn đối với chúng ta. Vậy nên để có thể tồn tại lâu dài trong lĩnh vực này, các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh độc quyền. 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan Trong các nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế ở các quốc gia. Việc nghiên cứu hiện tượng cạnh tranh đã có từ lâu và lí thuyết về cạnh tranh cũng xuất hiện từ rất sớm với các trường phái nổi tiếng như: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh của trường phái tân cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại. Các lý thuyết này đã làm rõ bản chất của cạnh tranh, vai trò và tác động của cạnh tranh, các phương thức cạnh tranh, v.v.. Ngoài các nhà kinh tế cổ điển và các nhà kinh điển, các lý thuyết cạnh tranh gắn với các tên tuổi nổi tiếng của trường phái cạnh tranh hoàn hảo như W.S.Jevos. A.Coumot, L.Walras, Marshall,.. và trường phái cạnh tranh hiện đại như E.Chamberlin, J.Robinson, J.Schumpeter,… 3. Xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu Bài thảo luận của nhóm 4 sẽ giới thiệu và phân tích cụ thể về cạnh tranh độc quyền nói chung và cách thức công ty Highlands Coffee lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn nói riêng. 4. Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Cạnh tranh độc quyền bán thuần túy kinh doanh cà phê. Phạm vi: Highlands Coffee – Hà Nội Mục tiêu: Có cái nhìn tương đối đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến cạnh tranh độc quyền thông qua việc đưa ra và phân tích các số liệu dựa trên các cơ sở lí thuyết của học phần kinh tế vi mô 1 Dựa vào việc phân tích lý thuyết và nghiên cứu những số liệu cụ thể để đưa ra những kết luận mang tính khái quát về cạnh tranh độc quyền. Từ đó, có cái nhìn tổng quan về thị trường độc quyền thuần túy phục vụ nghiên cứu và học tập. 5. Phương pháp nghiên cứu Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Điều tra thực tế, phân tích số liệu từ thực tế 6. Kết cấu đề tài Chương 1: Một số lí luận cơ bản của đề tài nghiên cứu. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu Một số lí thuyết của vấn đề nghiên cứu Nội dung và nguyên lí giải quyết vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu. Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề nghiên cứu Quan điểm Định hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu Các kiến nghị với vấn đề nghiên cứu Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu  CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cạnh tranh độc quyền Cạnh tranh độc quyền là một hình thái tổ chức thị trường mà có nhiều người bán một sản phẩm khác biệt và sự gia nhập cũng như rời bỏ ngành công nghiệp tương đối dễ dàng về lâu dài. Thị trường cạnh tranh độc quyền là một thị trường mà trong đó có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có đôi nét khác biệt với các doanh nghiệp khác và mỗi doanh nghiệp chỉ có khả năng quyết định giá bán sản phẩm của chính doanh nghiệp mình. Thị trường cạnh tranh độc quyền sản xuất cùng một sản phẩm hàng hóa (giống với cạnh tranh hoàn hảo) nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau, tồn tại sự khác biệt. Do đó, người tiêu dùng có thể lựa chọn các hàng hóa theo sở thích và các doanh nghiệp có thể định giá cho sản phẩm của mình (giống với độc quyền thuần túy). Cạnh tranh độc quyền là trung gian giữa cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền thuần túy Ngắn hạn và sản xuất trong ngắn hạn Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất có một yếu tố đầu vào của sản xuất không thể thay đổi được (gọi là yếu tố cố định). Hàm sản xuất trong ngắn hạn Sản xuất trong ngắn hạn mang tính kém linh hoạt Một số chỉ tiêu sản xuất cơ bản Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP) Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo ra trong một thời gian nhất định Sản phẩm trung bình của lao động: APL = QL Sản phẩm trung bình của vốn: APK = QK Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP) Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu vào thay đổi 1 đơn vị Công thức tính: MPL = Q’(L) MPK = Q’(K) Ý nghĩa: Phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn vị đầu vào tạo ra (khác với chỉ tu bình quân) Tổng chi phí bình quân (ATC, AC) là mức chi phí bình quân cho một sản phẩm trong ngắn hạn: ATC = TCQ Chi phí cận biên ngắn hạn (MC hay SMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. MC = TVC’(Q) Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩm trong d

Trang 1

Kinh tế vi mô 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường hơn 30 năm và hầu hết các hàng hóa đều

do thị trường điều tiết Cùng với sự phát triển đó, các hoạt động cạnh tranh của các thành

phần kinh tế ngày càng trở nên căng thẳng và quyết liệt hơn Mặt khác, việc Việt Nam gia

nhập WTO đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường, huy động

vốn đầu tư nhưng đồng thời nó cũng là một thách thức lớn đối với chúng ta Vậy nên để có

thể tồn tại lâu dài trong lĩnh vực này, các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh độc quyền

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Trong các nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa

quan trọng đối với việc phát triển kinh tế ở các quốc gia Việc nghiên cứu hiện tượng

cạnh tranh đã có từ lâu và lí thuyết về cạnh tranh cũng xuất hiện từ rất sớm với các

trường phái nổi tiếng như: lý thuyết cạnh tranh cổ điển, lý thuyết cạnh tranh của trường

phái tân cổ điển và lý thuyết cạnh tranh hiện đại Các lý thuyết này đã làm rõ bản chất

của cạnh tranh, vai trò và tác động của cạnh tranh, các phương thức cạnh tranh, v.v

Ngoài các nhà kinh tế cổ điển và các nhà kinh điển, các lý thuyết cạnh tranh gắn với

các tên tuổi nổi tiếng của trường phái cạnh tranh hoàn hảo như W.S.Jevos A.Coumot,

L.Walras, Marshall, và trường phái cạnh tranh hiện đại như E.Chamberlin,

J.Robinson, J.Schumpeter,…

3 Xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Bài thảo luận của nhóm 4 sẽ giới thiệu và phân tích cụ thể về cạnh tranh độc quyền

nói chung và cách thức công ty Highlands Coffee lựa chọn sản lượng và lợi nhuận

trong ngắn hạn nói riêng

4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Cạnh tranh độc quyền bán thuần túy kinh doanh cà phê

Phạm vi: Highlands Coffee – Hà Nội

Mục tiêu:

 Có cái nhìn tương đối đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến cạnh

tranh độc quyền thông qua việc đưa ra và phân tích các số liệu dựa trên các cơ sở

lí thuyết của học phần kinh tế vi mô 1

 Dựa vào việc phân tích lý thuyết và nghiên cứu những số liệu cụ thể để đưa ra

những kết luận mang tính khái quát về cạnh tranh độc quyền Từ đó, có cái nhìn

tổng quan về thị trường độc quyền thuần túy phục vụ nghiên cứu và học tập

5 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

Trang 2

Kinh tế vi mô 2

Điều tra thực tế, phân tích số liệu từ thực tế

6 Kết cấu đề tài

Chương 1: Một số lí luận cơ bản của đề tài nghiên cứu.

1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2 Một số lí thuyết của vấn đề nghiên cứu

3 Nội dung và nguyên lí giải quyết vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu

1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

2 Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu

3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị với vấn đề nghiên cứu

1 Quan điểm/ Định hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu

2 Các đề xuất với vấn đề nghiên cứu

3 Các kiến nghị với vấn đề nghiên cứu

4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Trang 3

Kinh tế vi mô 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cạnh tranh độc quyền

 Cạnh tranh độc quyền là một hình thái tổ chức thị trường mà có nhiều người bán một sản

phẩm khác biệt và sự gia nhập cũng như rời bỏ ngành công nghiệp tương đối dễ dàng về lâu

dài

 Thị trường cạnh tranh độc quyền là một thị trường mà trong đó có rất nhiều doanh nghiệp

sản xuất các sản phẩm có đôi nét khác biệt với các doanh nghiệp khác và mỗi doanh nghiệp

chỉ có khả năng quyết định giá bán sản phẩm của chính doanh nghiệp mình

 Thị trường cạnh tranh độc quyền sản xuất cùng một sản phẩm hàng hóa (giống với cạnh

tranh hoàn hảo) nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau, tồn tại sự khác biệt Do đó,

người tiêu dùng có thể lựa chọn các hàng hóa theo sở thích và các doanh nghiệp có thể định

giá cho sản phẩm của mình (giống với độc quyền thuần túy)

 Cạnh tranh độc quyền là trung gian giữa cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền thuần túy

 Ngắn hạn và sản xuất trong ngắn hạn

- Ngắn hạn là khoảng thời gian mà trong đó ít nhất có một yếu tố đầu vào của sản xuất không

thể thay đổi được (gọi là yếu tố cố định)

- Hàm sản xuất trong ngắn hạn

( , ) ( )

Qf K Lf L

 Sản xuất trong ngắn hạn mang tính kém linh hoạt

 Một số chỉ tiêu sản xuất cơ bản

- Sản phẩm trung bình của một yếu tố đầu vào (AP)

 Là số sản phẩm bình quân do một đơn vị đầu vào tạo ra trong một thời gian nhất định

Sản phẩm trung bình của lao động: APL = Q L

Sản phẩm trung bình của vốn: APK = Q K

- Sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào (MP)

 Là sự thay đổi trong tổng số sản phẩm sản xuất ra khi yếu tố đầu vào thay đổi 1 đơn vị

Công thức tính: MPL = Q ’

(L) MPK = Q ’

(K)

 Ý nghĩa: Phản ánh lượng sản phẩm do riêng từng đơn vị đầu vào tạo ra (khác với chỉ tu bình

quân)

 Tổng chi phí bình quân (ATC, AC) là mức chi phí bình quân cho một sản phẩm trong ngắn

hạn: ATC =

 Chi phí cận biên ngắn hạn (MC hay SMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí khi doanh nghiệp

sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

MC = TVC ’

(Q)

Trang 4

Kinh tế vi mô 4

 Chi phí bình quân dài hạn (LAC) là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị sản phẩm

trong dài hạn

LAC =

 Chi phí cận biên dài hạn (LMC) là sự thay đổi trong tổng chi phí dài hạn khi doanh nghiệp

sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

LMC= LTC ’

(Q)

 Doanh thu cận biên (MR)

Là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ

Công thứ tính:

' ( )Q

TR

Q

 Lý thuyết về lợi nhuận

- Lợi nhuận ( ): là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất

 Công thức tính: ( ).

TR TC

P ATC Q

 (TR: tổng doanh thu)

(TC: tổng chi phí)

- Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

 Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – Chi phí kế toán

 Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – Chi phí kinh tế

 Do chi phí kinh tế lớn hơn chi phí kế toán nên lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn lợi nhuận kế toán

- Khi lợi nhuận kinh tế:

 Dương: Mức lợi nhuận này cao hơn mức lợi nhuận thông thường

 Âm: Mức lợi nhuận này thấp hơn mức lợi nhuận thông thường

 Bằng 0: Mức lợi nhuận này bằng mức lợi nhuận thông thường

- Tối đa hóa lợi nhuận

 Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của một hang là lựa chọn mức sản lượng mà tại đó: MR =

MC

 Nếu MR > MC thì tăng Q sẽ tăng 

 Nếu MR < MC thì giảm Q sẽ tăng

 Không phải mọi mức sản lượng có MR = MC thì hãng đều đạt lượi nhuận tối đa

2 Một số lý thuyết về cạnh tranh độc quyền

 Đặc trưng của thị trường cạnh tranh đặc quyền: 3 đặc trưng

- Thị trường cạnh tranh độc quyền là một thị trường gồm rất nhiều người mua và rất nhiều

người bán: Thị trường bao gồm một số lượng lớn người bán (các doanh nghiệp) và người

mua (người tiêu dùng) hoạt động độc lập với nhau

- Sản phẩm hàng hóa trên thị trường cạnh tranh độc quyền không hoàn toàn giống nhau và có

đôi nét khác biệt: Sản phẩm mà các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền cung ứng phân biệt

với nhau theo một phương diện nào đó Nhưng khác biệt này có thể mang bản chất vật chất,

Trang 5

Kinh tế vi mô 5

đặc tính về chức năng hoặc chỉ là tưởng tượng, tức sự khác biệt là giả tạo, hoàn toàn do hoạt

động quảng cáo và xúc tiến bán hàng tạo ra

- Trên thị trường cạnh tranh độc quyền có sự tự do gia nhập và rút lui khỏi ngành: không có

sự cản trở hay trở ngại đối với sự gia nhập hoặc rời bỏ thị trường của các doanh nghiệp

Trong lý thuyết về cạnh tranh độc quyền, người ta cho rằng sự phân biệt sản phẩm phát sinh

từ sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa, không cản trở sự gia nhập

 Nếu không tính đến phương diện phân biệt sản phẩm thì về mặt cấu trúc, thị trường cạnh

tranh độc quyền tương tự như thị trường cạnh tranh hoàn hảo Việc phân tích trạng thái cân

bằng của một doanh nghiệp cá biệt trong thị trường cạnh tranh độc quyền có thể thực hiện

bằng cách nghiên cứu một doanh nghiệp đại diện; nghĩa là, tất cả các doanh nghiệp đều được

giả định là phải đối phó với những chi phí và điều kiện nhu cầu giống hệt nhau và họ luôn

tìm cách tối đa hóa lợi nhuận Từ những giả định như vậy người ta có thể xác định được

trạng thái cân bằng của thị trường

 Mức độ của thế lực độc quyền tùy thuộc vào mức độ khác biệt của sản phẩm

VD: Thị trường cạnh tranh độc quyền: kem đánh răng, xà bông, thuốc cảm, dịch vụ taxi

 Sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh độc quyền có thể thay thế nhau

nhưng không phải thay thế hoàn hảo vì sản phẩm của doanh nghiệp này vẫn có sự khác biệt

so với sản phẩm của doanh nghiệp khác Do đó doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền vẫn có

thể tăng giá mà không bị mất đi toàn bộ khách hàng của mình

 Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn

- Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền cũng có một đường cầu dốc xuống, nó không giống

đường cầu nằm ngang trong cạnh tranh hoàn hảo, cũng không quá dốc giống như trong đọc

quyền thuần túy vì sản phẩm có sự khác biệt

- Cầu tương đối co dãn do có nhiều sản phẩm thay thế

- Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng MR = MC

- Doanh thu cận biên nhỏ hơn mức giá bán

- Doanh nghiệp có được lợi nhuận kinh tế

VD: Xét hình 5.3

Trang 6

Kinh tế vi mô 6

Cân bằng cạnh tranh dài hạn của cạnh tranh độc quyền

- Trong dài hạn, do cạnh tranh độc quyền không có rào cản gia nhập thị trường nên các

doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền không còn giữ được lợi nhuận kinh tế dương giống như

các doanh nghiệp độc quyền thuần túy vì nếu có lợi nhuận kinh tế dương sẽ thu hút các

doanh nghiệp khác nhảy vào để cũng đạt được mức lợi nhuận siêu ngạch này Điều đó sẽ

khiến cho thị phần của mỗi doanh nghiệp trong ngành bị giảm xuống và làm cho đường cầu

của các doanh nghiệp thoải hơn và dịch chuyển sang bên trái (D0 sang D) Quá trình các

doanh nghiệp mới gia nhập vào thị trường cứ diễn ra liên tục, không ngừng và chỉ kết thúc

khi đường cầu của mỗi doanh nghiệp bị dịch chuyển vào trong tiếp xúc với đường chi phí

bình quân dài hạn (doanh nghiệp thu được lợi nhuận bằng 0)  ngành cạnh tranh độc quyền

đạt trạng thái cân bằng

Hình 5.31 Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành cạnh tranh độc quyền

Trang 7

Kinh tế vi mô 7

- Khi các doanh nghệp trong ngành cạnh tranh độc quyền chỉ có được lợi nhuận kinh tế âm

thì sẽ dẫn đến việc một số doanh nghiệp sẽ rời bỏ thị trường  thị phần của những doanh

nghiệp còn bám trụ trên thị trường sẽ được mở rộng hơn, đẩy đường cầu của các doanh

nghiệp này dịch chuyển sang phải Qúa trình các doanh nghiệp rời bỏ thị trường kết thúc khi

cầu đối với doanh nghiệp tăng lên làm cho lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp này đạt

bằng 0  cạnh tranh độc quyền đạt trạng thái cân bằng

Trang 8

Kinh tế vi mô 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1, Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh độc quyền

 Tổng quan về thị trường cà phê

 Thế giới

 Giá trị thị trường của ngành cà phê bán lẻ trên thế giới ước tính khoảng 70.68 tỷ đô la

(năm 2011) (Euromonitor)

 So với thị trường cà phê nguyên liệu thì giá trị cà phê rang xay thành phẩm cao hơn

gấp 9 hoặc 10 lần, nâng tổng giá trị giao dịch cà phê thành phẩm lên tới trên 100 tỷ

USD hàng năm Thị trường này bị thao túng bởi các đại gia như Nestlé (Thụy Sĩ ),

D.E Master Blenders 1753 (tách ra từ Sara Lee) (Mỹ),…

 Năm 2012, ba nhóm công ty lớn nhất (Nestlé và Mondelēz International và D.E

Master Blenders 1753) kiểm soát 70% thị trường cà phê bán lẻ ở Anh Nhóm 5 nhóm

công ty đứng đầu kiểm soát hơn 50% thị trường Nestlé thống trị thị trường cà phê

hòa tan với mức thị phần trên 50%

 Mặt bằng thuế đánh vào cà phê là tương đối thấp, từ 0-8%

 Việt Nam

 Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia để trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê

đứng thứ ba thế giới Vào năm 2000, với 734.000 tấn cà phê xuất khẩu, Việt Nam tiếp

tục vượt qua Colombia để chắc chân ở vị trí thứ hai thế giới Vị trí này được duy trì

kể từ đó đến nay

 Xuất khẩu cà phê nhân hàng năm luôn đạt mức tăng trưởng cao Năm 2011, kim

ngạch xuất khẩu là 1,25 triệu tấn, trị giá 2,75 tỷ đô la, tăng 3,2% về lượng và 48,7%

về giá trị so với năm 2010 Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu là 1,73 triệu tấn, 3,67 tỷ

đô la, tăng 37,8% về lượng và 33,4% về giá trị so với năm 2011

 Tuy chiếm gần 30% khối lượng cà phê nhân giao dịch toàn cầu, nhưng giá trị kim

ngạch mới chỉ chiếm 10% trong tổng giá trị thương mại 35 tỷ USD của cà phê nhân

thế giới

 Thị trường cà phê Việt Nam được chia thành 2 phân khúc rõ ràng Cà phê rang xay

(cà phê phin) chiếm khoảng 2/3 lượng cà phê được tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan

Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh độc quyền của thị trường cà phê

lợi…

phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê…

 Trình độ khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên,

2 Thực trạng cạnh tranh độc quyền ở Việt Nam

Trang 9

Kinh tế vi mô 9

Thị trường cà phê ở Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều thương hiệu khác nhau như:

Trung Nguyên cà phê, nescafe, vinacafe, the coffee house, Highlands Coffee, Starbucks,…

cùng với hai loại cà phê chủ yếu đó là cà phê rang xay và cà phê hòa tan

 Cà phê hòa tan và cà phê rang xay

 Cà phê hòa tan

- Thị trường cà phê hòa tan hiện chiếm tới 1/3 lượng cà phê được tiêu thụ tại

Việt Nam Những nhãn hàng, chủng loại sản phẩm cũng khá đa dạng, phong phú phù hợp với từng phân khúc khách hàng

- Theo một số thống kê cho thấy, thị trường cà phê hòa tan đang chiếm ưu thế

hơn so với mặt bằng chung của các loại café trong nước Có khoảng 62% sản lượng cà phê hòa tan so với loại café rang xay

- Theo nghiên cứu Cộng đồng khảo sát trực tuyến Vinaresearch (Công ty W&S),

nhãn hiệu đang được sử dụng nhiều nhất là Trung Nguyên chiếm 26,3% thị trường; Vinacafé Biên Hòa, 22,8% và Nestle, 21,7% Ba vị trí dẫn đầu này cũng thường xuyên có xáo trộn do các doanh nghiệp cũng có những hoạt động quảng bá, marketing hay phát triển sản phẩm mới ngằm định vị thương hiệu

 Cà phê rang xay

- Nếu như café hòa tan ưa chuộng bợi sự gọn, tiện, dễ dùng thì café rang xay lại

theo phong cách cổ điển: pha lâu nhưng rất chất

- Tại Việt nam thị trường café rang xay nổi bật với thương hiệu Trung Nguyên

Thương hiệu này đạt hơn 80% sản lượng so với các loại café rang xay khác

 Một số thương hiệu cà phê trên thị trường cà phê Việt Nam hiện nay

 Cà phê Trung Nguyên

- Đạt được nhiều thành tựu

- Tính đến nay, trên thị trường Việt Nam Trung Nguyên đã có 1000 quán cà phê

nhượng quyền trải dài khắp các tỉnh từ Bắc tới Nam

- Các sản phẩm cà phê hòa tan của Trung Nguyên đang xếp thứ nhất về mức độ

đa dạng khi có rất nhiều loại Chỉ G7 nhưng Trung Nguyên đã có G7, G7 capuchino, Passiona, G7 hòa tan đen… cafe chế phin 1,2,3,4,5, cafe hạt nguyên chất gồm có cà phê hạt Arabica và cà phê hạt Culi Robusta, cafe rang xay,…

- Dòng cà phê hòa tan của trung nguyên có G7, Wake-up và cà phê Phố đều có

hương vị cà phê đậm đà Cà phê hòa tan trung nguyên được chắt lọc từ những hạt cà phê ngon nhất cùng bí quyết và công nghệ sản xuất hiện đại Nước pha

cà phê có màu sánh đậm, mùi vị êm dịu và bền lâu

 Vinacafe

- Vinacafe tập trung vào các sản phẩm được chế biến từ cà phê, đa dạng hóa các

hương vị để người dùng có thể lựa chọn phù hợp

- Vinacafe thì phát triển theo 4 dòng sản phẩm là Vinacafe 100% coffee,

Vinacafe 2 in 1, Vinacafé 3 in 1 và Vinacafe 4 in 1

Trang 10

Kinh tế vi mô 10

- Nhắc đến Vinacafe, người dùng nhớ đến ngay sản phẩm cà phê sữa, có hương

vị ngọt đậm

 Nescafe

- Nescafe là thương hiệu Thụy Sĩ

- Nescafe lại cung cấp nhiều loại nước khoáng, thực phẩm cho trẻ em, cà phê và

các sản phẩm từ sữa

- Nescafé lại đa dạng hóa sản phẩm với dòng 3 in 1 gồm 3 hương vị và sản

phẩm cà phê đen với 2 hương vị cà phê đen đá và cà phê sữa đá

- Nestcafe hợp với những người thích uống cà phê đắng vì nó có vị đậm đặc hơn

hai loại kia

- Nescafe đa dạng về các dòng sản phẩm như: NESCAFÉ 3in1, NESCAFÉ Café

Việt (cà phê hòa tan); NESCAFÉ cà phê uống liền được đóng gói ở dạng lon,

chai,… tiện lợi và hiện đại; đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng;

NESCAFÉ CAFÉ VIỆT cà phê rang xay

- Chất lượng dịch vụ tại The Coffee House được thể hiện qua việc tối ưu trải

nghiệm khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm, từ vĩ mô tới vi mô The

Coffee House chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên thân thiện, nhiệt thành, luôn

sẵn lòng trò chuyện, chia sẻ cùng khách hàng

- Những hạt cà phê đều được lựa chọn khắt khe từ trái chin của mùa vụ mới

nhất, được thu hái hoàn toàn bằng tay, đạt tỉ lệ trái chin chiếm tới hơn 95% thu

hoạch

- Công thức rang và phối trộn hạt Arabica và Robusta của The Coffee House tạo

nên một tổng thể cân bằng của vị đắng, ngọt, chua, giúp cà phê đậm thanh,

thơm hương

 Highlands Coffee

dùng trung lưu, giới văn phòng và giới trẻ

- Highlands Coffee có môi trường phù hợp giúp khách hàng khẳng định được

đẳng cấp của mình, giúp khách hàng thư giãn và xả stress

- Highlands Coffee đa dạng về các loại café như café rang xay Moka, Culi, cà

phê phin sữa đá,…

đắng nhẹ xen lẫn chua thanh hài hòa cùng với vị béo của chất dầu trong hạt Moka, mùi thơm nồng nàn gây ấn tượng và chinh phục khách hàng

 Cà phê culi blend Highlands Coffee: Cà phê được chế biến với thành phần 100% hạt cà phê Culi tự nhiên với mùi hương thơm ngọt và vị vừa phải, thật thích hợp để pha phin theo phong cách thuần Việt

 Café phin sữa đá: Với Phin sữa đá, lớp sữa hòa quện từ bên dưới, lớp cà phê đen ở trên, hương thơm tự nhiên nguyên bản của cà phê; nhấp một ngụm sẽ thấy vị cà phê thơm, đắng đượm, xen lẫn vị chua nhẹ, ngọt

Ngày đăng: 11/04/2020, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w