Nội dung chính Phần mở đầu: Đề cập tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, đưa ra tính cấp thiết của đề tài,xác lập và
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công
ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
2 Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thùy Linh
3 Giáo viên hướng dẫn: Ths Vũ Thị Thùy Linh
4 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường
- Nghiên cứu thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trườngcủa Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
- Thông qua việc nghiên cứu về thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thịtrường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình đề tài đưa ra những giải pháp đểhoàn hiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty
5 Nội dung chính
Phần mở đầu: Đề cập tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển
thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, đưa ra tính cấp thiết của đề tài,xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, đưa ra các mục tiêu cũng như phạm vi nghiêncứu và kết cấu của luận văn
Phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Tìm hiểu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược pháttriển thị trường của công ty kinh doanh
Chương 2: Ngoài phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề, giới thiệu, đánh giá tổngquan tình hình kinh doanh chung của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công
ty, sau đó đưa ra kết quả sơ cấp và thứ cấp để phân tích thực trạng công tác hoạch địnhchiến lược phát triển thị trường của Công ty
Chương 3: Đưa ra kết luận về những thành công, hạn chế trong công tác hoạchđịnh chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình,nguyên nhân tồn tại của những hạn chế đó Ngoài ra đề tầu cũng đưa ra những dự báotriển vọng của công ty với ngành nói chung và với công ty nói riêng Đề xuất một sốgiải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường củaCông ty
Phần kết luận: Đưa ra những kết luận chung về nghiên cứu đề tài hoàn thiệnhoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực phẩm TháiBình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể Quý thầy cô TrườngĐại học Thương Mại, Quý thầy cô khoa Quản trị doanh nghiệp đã dạy dỗ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường
Em xin cảm ơn cô Vũ Thị Thùy Linh, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên củaCông ty Cp XNK thực phẩm Thái Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tạiCông ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết hơn vềhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên emkhông tránh khỏi nhứng thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củaQuý thầy cô và mọi người trong Công ty Đó sẽ là những hành trang quý giá giúp emhoàn thiện kiến thức của mình sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thùy Linh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VỄ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu 3
4 Mục tiêu nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Các khái niệm và lý thuyết cơ bản 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về hoạch định chiến lược phát triển thị trường 9
1.2 Các nội dung lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường 11
1.2.1 Phân đoạn chiến lược SBU 11
1.2.2 Hoạch định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của SBU 12
1.2.3 Thiết lập muc tiêu dài hạn của SBU 13
1.2.4 Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường của SBU 14
1.2.5 Hoạch định nội dung và lựa chọn chiến lược phát triển thị trường 19
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch đinh chiến lược phát triển thị trường 21
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 21
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 22
Trang 4CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỰC PHẨM THÁI BÌNH 23
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 23
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 23
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 24
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 25
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mối trường đến hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
27
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài 27
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 32
2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 33
2.4 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty Cổ phần XNK thực phẩm Thái Bình 33
2.4.1 Thực trạng phân đoạn chiến lược SBU 34
2.4.2 Thực trạng hoạch định sứ mạng kinh doanh của SBU tại công ty 35
2.4.3 Thực trạng thiết lập mục tiêu dài hạn SBU 36
2.4.4 Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường 37
2.4.5 Thực trạng hoạch định và lựa chọn chiến lược phát triển thị trường của Công ty
42 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM THÁI BÌNH 45
Trang 53.1 Các kết luận thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công
ty CP XNK thực phẩm Thái Bình 45
3.1.1 Thành công 45
3.1.2 Những hạn chế 46
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 46
3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình đến năm 2020 47
3.2.1 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh của các Doanh nghiệp trong ngành Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác 47
3.2.2 Định hướng phát triển của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình trong 3 năm tiếp theo 48
3.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình 49
3.3.1 Đề xuất hoàn thiện quá trình phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình với mô thức EFAS và IFAS 49
3.3.2 Đề xuất hoàn thiện công tác hoạch định và lựa chọn phương án chiến lược tại Công ty với mô thức QSPM 53
3.3.3 Một số các giải pháp khác 58
3.3.4 Kiến nghị 59
KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC HÌNH VỄ
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu
Hình 2.2 Biểu đồ đánh giá hoạt động hoạch định tầm nhìn chiến lược và
Hình 2.3 Biểu đồ đánh giá mục tiêu chiến lược SBU thịt đông lạnh của
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường luôn biến động và thị hiếu cũng như nhu cầu của người tiêu dùng luôn
có sự thay đổi và liên tục Một doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và vững vàng đilên luôn cần thận trọng trong từng bước phát triển của mình, từ những hoạt động đầutiên như lựa chọn sản phẩm chủ đạo, xâm nhập thị trường, phát triển thị trường, cạnhtranh với các đối thủ trực tiếp và gián tiếp,…tất cả đều cần có những chiến lược,những bước đi cụ thể để có thể phát huy tối đa những thế mạnh của doanh nghiệp,giảm thiểu những rủi ro, những thất thoát không đáng có cho doanh nghiệp cũng nhưđạt được ưu thế mạnh mẽ nhất trong cuộc chạy đua khốc liệt
Việc thực hiện các hoạt động hoạch định chiến lược phát triển thị trường sẽ giúpdoanh nghiệp hiểu rõ ràng nhất môi trường kinh doanh, thấy rõ những cơ hội, điểmmạnh, điểm yếu, nguy cơ và thách thức từ đó chuẩn bị những bước đi cụ thể, phát huytối đa điểm mạnh, đạt lấy cơ hội, khắc phục điểm yếu cũng như né tránh và giảm thiểunguy cơ, thách thức cho doanh nghiệp mình
Trong thời gian thực tập tại công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, nhận thấycông ty mặc dù là một doanh nghiệp vừa, có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài,thị trường trải rộng tại nhiều khu vực quốc gia châu Á và châu Âu Tuy nhiên hoạtđộng hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty vẫn chưa thực sự đượcchú trọng và phát triển, các hoạt động phát triển thị trường còn nhiều hạn chế và cầnphải hoàn thiện hơn, hoạt động chỉ diễn ra đơn giản và chưa được chú trọng đầu tư,các SBU cũng chưa thực sự xác định được sứ mạng kinh doanh của mình, doanhnghiệp chưa đạt đến mức tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được,… Nhận thức đượctầm quan trọng của hoạt động hoạch định chiến lược phát triển thị trường đồng thờimong muốn được góp phần hoàn thiện quá trình kinh doanh của công ty một cách tối
ưu, hiệu quả , tôi đã chọn đề tài: “hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường là một trong những hoạtđộng được nhiều doanh nghiệp cũng như nhiều nhà kinh tế trên thế giới chú trọng và
Trang 10quan tâm Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài không chỉ trongnước mà cả nước ngoài đã được các tác giả công bố
2.1 Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
[1] Fred R.David (2004), “Khái luận về quản trị chiến lược”, NXB thống kê:
Đây là cuốn sách trình bày một cách hệ thống từ khái niệm đến những vấn đề chiếnlược cụ thể, giúp người đọc có thể đưa ra một cái nhìn tổng quát nhất về chiến lược.Cuốn sách này cũng phân tích rõ giai đoạn hoạch định chiến lược gồm ba hoạt động cơbản là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích, đưa ra quyết định
[2] Gary D.Smith (2007), “chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB lao động
xã hội: Cuốn sách đưa ra những kiến thức từ khái niệm chiến lược, sách lược kinhdoanh đến phân tích môi trường kinh doanh cụ thể Cuốn sách này còn chỉ ra các thứchoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh cũng như tổ chức thực hiện, kiểm trađánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh đó
[3] Michael E.Porter (1998), “chiến lược cạnh tranh”, NXB thống kê: Đây là
một trong những cuốn sách thay đổi cả lý thuyết, thực hành và giảng dạy chiến lượckinh doanh trên toàn thế giới Ông giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranhmạnh mẽ nhất : ba chiến lược cạnh tranh phổ quát (chí phí thấp, khác biệt hóa và trọngtâm) đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc Ông chỉ raphương pháp định nghĩa lợi thế cạnh tranh theo chi phí và giá tương đối, trình bày mộtgóc nhìn hoàn toàn mới về cách thực tạo và phân chia lợi nhuận
2.2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở Việt Nam
Tài liệu tham khảo
[1] Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), “Slide bài giảng quản trị chiến lược”,
Đại học Thương mại đã tổng hợp một cách khái quát nhất các kiến thức cơ bản vềquản trị chiến lược, các khái niệm cơ bản, các lý thuyết liên quan đến quản trị chiếnlược, quy trình hoạch định chiến lược, quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh vàđặc biệt là quy trình hoạch định chiến lược phát triển thị trường
[2] Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm (2007), “Quản trị chiến lược”, NXB
Thống kê, Cuốn sách đưa ra tổng quát chung về quản trị chiến lược như: các hoạt độngxây dựng chiến lược (phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng các lợi thế cạnhtranh, các loại hình chiến lược cạnh tranh), các hoạt động thực hiện chiến lược (hoạtđộng phân tích và lựa chọn chiến lược), đánh giá chiến lược (hoạt động kiểm soát đánh
Trang 11già và điều chỉnh chiến lược)
[3] Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), “Chiến lược và Chính sách kinh doanh”, NXB Lao động – Xã hội, đưa ra các khái niệm về chiến lược và quản trị
chiến lược, các phương thức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, các phương thức thâmnhập thị trường quốc tế như thị trường châu Âu, châu Á
Một số đề tài luận văn liên quan tới đề tài nghiên cứu
[1] Trần Thị Hà (2015) - Đại học Thương Mại - Luận văn “hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP công nghệ và xây dựng Cường Thịnh”
2015 Luận văn tập trung vào phân tích thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thịtrường của công ty CP công nghệ và xây dựng Cường Thịnh từ đó đưa ra nhận định vàgiải pháp nhằm hoàn thiện, đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường của công ty tạikhu vực miền Bắc
[2] Nguyễn Thị Trang (2015) - Đại học Thương Mại, Luận văn “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty CP Quốc tế viễn thông Truyền Hình Cáp Việt Nam” Luận văn tập trung vào phân tích thực trạng triển khai chiến lược phát triển hị
trường của công ty từ đó đưa ra nhận định cũng như giải pháp hoàn thiện quá trình triểnkhai chiến lược
Nhận thấy cho đến nay chưa có một đề tài của một tác giả nào làm về chủ đềhoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực
phẩm Thái Bình Vì vậy tôi đã chọn đề tài “hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty XNK thực phẩm Thái Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình vì tính độc lập và không trùng lặp của đề tài
- Mục đích, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty?Quy trình hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty là gì?
- Thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CPXNK thực phẩm Thái Bình: công ty tiến hành hoạch định chiến lược phát triển thị
Trang 12trường như thế nào (quy trình)? Thành công, hạn chế của công tác này và nguyên nhâncủa những thành công, hạn chế đó?
- Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là gì? Những giải phápnào giúp công ty khắc phục được những tồn tại và thực hiện được những mục đíchkinh doanh trong thời gian tới?
4 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CPXNK thực phẩm Thái Bình” hướng tới 3 mục tiêu:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường và hoạch
định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình trongngành chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
Thứ hai, thông qua các phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu từ đó tiến hành
phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thị trường tại công ty
CP XNK thực phẩm Thái Bình Rút ra những hạn chế còn yếu kém của quá trình, tìm
ra nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển thịtrường của công ty
Thứ ba, trên cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường, lý luận về hoạch
định chiến lược phát triển thị trường và thực tế trong hoạch định chiến lược phát triểnthị trường của công ty làm căn cứ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm TháiBình
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động liên quan đến quá trình hoạch định
chiến lược phát triển thị trường và các nhân tố, điều kiện, nguồn lực ảnh hưởng đếnquá trình hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩmThái Bình
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: các hoạt động trong quy trình hoạch định chiến lược phát triển
thị trường bao gồm bao gồm phân đoạn chiến lược SBU, hoạch định chiến lược SBU,hoạch định sứ mạng SBU, phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường của SBU,thiết lập mục tiêu dài hạn, xác định nội dung chiến lược và lựa chọn mô thức QSPM
Trang 13- Về không gian: hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường cho
các sản phẩm thịt lợn đông lạnh như: lợn mảnh, lợn sữa, lợn dạng miếng tại thị trườngmục tiêu miền Bắc của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của công ty từ năm 2014 đến
2016 và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường chocông ty trong bốn năm tới (2016 – 2020) và tầm nhìn đến 2025 của công ty
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
- Đối tượng điều tra: là nhân viên trong Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
- Nội dung điều tra: những vấn đề có liên quan đến vấn đề hoạch định chiến lượcphát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
- Hình thức điều tra: Sử dụng phiếu điều tra gồm các câu hỏi được thiết kế bởingười nghiên cứu Trong quá trình điều tra phát 17 phiếu điều tra
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
- Đối tượng:Thành viên của ban lãnh đạo Công ty CP XNK thực phẩm TháiBình
- Nội dung phỏng vấn: những vấn đề có liên quan đến vấn đề hoạch định chiếnlược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo công ty
6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Được thu thập qua các tài liệu có sẵn như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trong 3 năm từ 2014 đến 2016, các tài liệu liên quan đến hoạch định chiếnlược phát triển thị trường được thu thập từ các phòng ban trong công ty, website, tạpchí và báo chí liên quan đến công ty
6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng excel hay SPSS để xử lý và mô hình hóa dữ liệu thu thập được dướidạng đồ thị từ đó đi đến kết luận về thực trạng hoạt động và các vấn đề còn tồn tạịtrong hoạt động hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty
Sử dụng phương pháp so sánh tổng hợp các số liệu thu thập được, các số liệu có
sự phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp
Trang 14tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh từ đó đưa ra những kết luận, những nhậnxét về các dữ liệu thu thập được.
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm và lý thuyết cơ bản
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược
Khái niệm chiến lược
Theo Theo Alfred Chandle (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mụctiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động
cũng như sự phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” [Nguồn: Bộ môn Quản trị chiến lược-Đại học Thương Mại, bài giảng quản trị chiến lược, 2012]
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một
tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạngcác nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa
mãn mong đợi của các bên liên quan” [Nguồn: G Johnson, K Scholes, (1999), Exploring Corporate Strategy, 5 th Ed Prentice Hall Europe]
Theo Micheal Porter (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa cáchoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiếnhành tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau Cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn cáichưa được làm”
Như vậy, có thể hiểu chiến lược là doanh nghiệp xác định phương hướng họatđộng trong dài hạn, sử dụng những lợi thế, nguồn lực vốn có để phát huy tối đa khảnăng của mình cũng như tối thiểu hóa bất lợi từ đó đạt được mục tiêu dài hạn đã đề ramột cách hiệu quả nhất
Các nhân tố cấu thành chiến lược
Thông thường, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố cơ bản, trongquá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp luôn cần đảm bảo đủ các yếu tố sau:
- Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp
- Chiến lược liên quan đến xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
- Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại “lợi thế cạnh tranh” hay
“tính khác biệt” cho doanh nghiệp
- Chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanh nghiệp trong mốiquan hệ tương thích với môi trường và thị trường
Trang 16- Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong củadoanh nghiệp.
- Thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lưc: Tàichính, nhân lực, cơ sở hạ tang, công nghệ, marketing,… một cách tối ưu
Đáp ứng đầy đủ các yếu tố trên thì chiến lược của doanh nghiệp mới coi là hoànthiện, thiếu bất cứ một yếu tố nào cũng có thể gây mất hiệu quả thậm chí thiệt hại chochính doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược và quy trình hoạch định chiến lược
Khái niệm hoạch định chiến lược
Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêucủa doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực đểđạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắpxếp các nguồn lực”
Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trongtương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm- thị trường, khả năng sinh lợi,quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinhdoanh”
Từ các khái niệm trên có thể hiểu hoạch định là việc xác định các mục tiêu củadoanh nghiệp và các phương pháp để đạt được các mục tiêu đó
Quy trình hoạch định chiến lược
Quy trình hoạch định chiến lược gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Sáng tạo tầm nhìn chiến lược Tầm nhìn ở đây là một định hướng cho
tương lai, một khát vọng của doanh nghiệp về những điều mà doanh nghiệp muốn đạtđược Tầm nhìn chiến lược có thể thể hiện qua các tuyên bố về sứ mạng hoặc các nhàchiến lược thông qua diễn thuyết truyền tải tầm nhìn đến nhân viên và khách hàng
Bước 2: Hoạch định sứ mạng kinh doanh Sứ mạng của doanh nghiệp chính là
bản tuyên bố của doanh nghiệp đối với xã hội, làm sáng tỏ câu hỏi “doanh nghiệp tồntại nhằm mục đích gì?” Những tuyến bố về sứ mạng tạo cơ sở cho việc lựa chọn đungđắn các mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
Bước 3: Thiết lập các mục tiêu chiến lược Mục tiêu chiến lược là những trạng
thái, cột mốc, tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian
Trang 17nhất định Các mục tiêu chiến lược giúp chuyển hóa những tuyên bố về sứ mạng vàđịnh hướng kinh doanh thành các mục tiêu thực hiện cụ thể và có thể đo lường.
Bước 4: Phân tích môi trường bên ngoài Công việc này giúp doanh nghiệp xác
địn được cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, côngnghệ,…
Bước 5: Phân tích môi trường bên trong Giúp doanh nghiệp xác định được điểm
mạnh và điểm yếu từ chính hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như quản lý,marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, tác nghiệp, nghiên cứu,…
Bước 6: Lựa chọn chiến lược
Để hoạch định chiến lược, các nhà chiến lược thường sử dụng các mô hình như
mô thức TOWS, ma trận BCG, mô thức QSPM,… Tùy vào từng trường hợp và từngbước cụ thể, các nhà hoạch định sẽ lựa chọn mô hình hay ma trận phù hợp để đạt đượchiệu quả tối ưu nhất
1.1.1.3 Khái niệm và bản chất chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng nhằmgiới thiệu các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trườngmới thông qua các nỗ lực marketing như: nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường,định vị sản phẩm trên thị trường mới
Chiến lược phát triển thị trường thuộc nhóm chiến lược cường độ, chiến lượcphát triển thị trường được xét trên hai góc độ đó là chiều rộng và chiều sau Doanhnghiệp tập trung phát triển thị trường theo chiều rộng thì mục tiêu quan trọng nhất làgiới thiệu sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào thị trường mới Còn theochiều sâu nghĩa là cách doanh nghiệp tìm cách thâm nhập thị trường hiện tại hay nóicách khác là tăng thị phần sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại
1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về hoạch định chiến lược phát triển thị trường 1.1.2.1 Các trường hợp sử dụng chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường thường được các doanh nghiệp sử dụng với cáctrường hợp:
- Doanh nghiệp có sẵn các kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng và chi phíhợp lý tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo an toàn cho công tác phân phối của doanhnghiệp
Trang 18- Doanh nghiệp đã khai thác được tối đa thị trường hiện tại doanh nghiệp cần tìmmột thị trường mới, một vùng đất mới để tiếp tục khai thác nhằm mở rộng quy mô thịtrường của doanh nghiệp.
- Các thị trường còn chưa được khai thác hoặc chưa bão hòa Thị trường mớichưa có nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng hoặc lượng hàng hóa cung ứngcủa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường mới chưa đáp ứng đủ nhu cầu của kháchhàng
- Doanh nghiệp có đủ nguồn lực quản lý doanh nghiệp mở rộng Khi doanhnghiệp có đủ khả năng để quản lý bộ phận doanh nghiệp mới mở rộng
- Doanh nghiệp có công suất nhàn rỗi, khả năng sản xuất dư thừa doanh nghiệp
sẽ tiến hành khai thác thị trường mới để tiêu thụ thêm sản phẩm, khai thác tối đa khảnăng sản xuất
- Ngành hàng của doanh nghiệp phát triển nhanh thành quy mô toàn cầu do đódoanh nghiệp cũng cần mở rộng và phát triển thị trường để bắt nhịp cùng sự phát triểnchung
1.1.2.2 Các nhân tố cấu thành chiến lược phát triển thị trường
Nguồn lực để thực hiện chiến lược phát triển thị trường
Quy hoạch nguồn lực để thực hiện các chiến lược phát triển thị trường đề ra, baogồm các nguồn lực như: tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độkhoa học công nghệ… Trả lời cho các câu hỏi:
- Doanh nghiệp giành bao nhiêu tiền cho việc xây dựng chiến lược phát triển thịtrường? Số tiền đó doanh nghiệp có thể đáp ứng được hay không?
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp có đủ đáp ứng yêu cầu về số lượng và chấtlượng nguồn nhân lực của các phương án chiến lược hay không?
- Cơ sở vật chất để đảm bảo cho việc thực hiện thành công chiến lược phát triển thịtrường như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng… có đáp ứng yêu cầu hay không?
- Khoa học kỹ thuật: trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ mà doanh nghiệpđang áp dụng có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu hay không?
Định vị sản phẩm cạnh tranh trên thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm cạnh tranh hay còn gọi là xác định vị thế sản phẩm của DN trênthị trường mục tiêu bao gồm những hoạt động marketing mang tính chất chiến lược nhằmtìm kiếm, tạo dựng và tuyên truyền những lợi ích đặc biệt mà DN cung ứng cho thị trường
Trang 19mục tiêu Khi định vị tốt thì sản phẩm của DN sẽ có được hình ảnh có giá trị trong tâm tríkhách hàng mục tiêu Định vị sản phẩm sẽ giúp cho DN tìm kiếm được vị trí rất tốt trênthị trường ngay cả khi họ không phải là người cung ứng duy nhất.
1.2 Các nội dung lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường
Nội dung hoạch định chiến lược phát triển thị trường bao gồm các bước sau:
Phân đoạn chiến lược là công cụ phân tích nền tảng cho việc thiết lập các chiếnlược cấp kinh doanh bởi vì mỗi một SBU là một bộ phận độc lập trong doanh nghiệp
về phạm vi thị trường, sản phẩm và nguồn lực cũng như đòi hỏi những mục tiêu vàphương thức cạnh tranh khác nhau
Các tiêu chí phân đoạn chiến lược SBU:
- Các tiêu chí phân đoạn chiến lược có yếu tố đồng nhất bên ngoài doanhnghiệp như: Khách hàng, thị trường tối ưu, hệ thống phân phối, đối thủ cạnh tranh
- Các tiêu chí phân đoạn chiến lược có yếu tố đồng nhất bên trong doanhnghiệp như: Công nghệ, năng lực, năng lực cộng sinh, dòng sản phẩm
Bước 2: Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng KD của SBUBước 3: Thiết lập mục tiêu dài hạn của SBU
Bước 5: hoạch định nội dung và lựa chọn chiến lược phát
triển thị trườngBước 4: phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường
Bước 1: Phân đoạn chiến lược SBU
Trang 201.2.2 Hoạch định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của SBU
Tầm nhìn chiến lược của SBU
Tầm nhìn chiến lược là định hướng cho tương lai, khát vọng của doanh nghiệp vềnhững điều mà doanh nghiệp hướng tới
Tầm nhìn chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nó tạo ra giátrị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức; chỉ dẫn, định hướng phát triểndoanh nghiệp trong tương lai và là động lực khơi nguồn cảm hứng cho các nhân viêntrong doanh nghiệp
Để xây dựng tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp phải đảm bảo được các yếu tốnhư:
- Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu để có thể truyền đạt một cách rõ ràng rất đếnkhách hàng và nhân viên trong công ty
- Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian để có thể cho phép những thay đổilớn nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong công ty
- Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong doanh nghiệp, có lưu ý đếnquy mô và thời gian
- Thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao
Sứ mạng kinh doanh của SBU
Sứ mạng kinh doanh dùng để chỉ mục đích kinh doanh, lý do và ý nghĩa của sự rađời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty
Bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp đảmbảo sự đồng tâm nhất trí về mục đích trong nội bộ của doanh nghiệp; tạo cơ sở để huyđộng các nguồn lực của doanh nghiệp; cung cấp cơ sở, tiêu chuẩn để phân phối nguồnlực của doanh nghiệp; tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược vàbiện pháp hành động cụ thể
Để có thể hoạch định được sứ mạng kinh doanh của SBU doanh nghiệp cần đặt
ra những câu hỏi cụ thể cho SBU và tìm ra câu trả lời, nắm rõ tính chất các SBU từ đóđưa ra được những quyết định chính xác nhất trong vấn đề xác định sứ mạng kinhdoanh SBU
Thứ nhất, khách hàng của SBU là ai?
Thứ hai, sản phẩm, dịch vụ chính của SBU là gì?
Thứ ba, SBU cạnh tranh trên thị trường nào?
Trang 21Thứ tư, công nghệ có phải yếu tố quan tâm hàng đầu của SBU hay không?
Thứ năm, lợi thế cạnh tranh của SBU là gì?
Thứ sáu, thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên như thế nào?
1.2.3 Thiết lập muc tiêu dài hạn của SBU.
Mục tiêu chiến lược phát triển thị trường của SBU là mục tiêu cấp đơn vị kinhdoanh Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh được gắn với từng đơn vị kinh doanh chiếnlược (SBU) hoặc từng loại sản phẩm, từng loại khách hàng Các mục tiêu dài hạn làcác kết quả phải đạt được, mục tiêu có thể kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc là phươngchâm xuyên suốt của doanh nghiệp Những mục tiêu dài hạn rất cần thiết cho sự thànhcông của doanh nghiệp vì chúng chỉ ra chiều hướng hoạt động, giúp đánh giá, tạo độnglực, cho thấy những ưu điểm, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở từ đó lập kế hoạchmột cách hiệu quả nhất Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường có đạt được haykhông còn phụ thuộc rất nhiều vào quá trình triển khai thực hiện chiến lược của doanhnghiệp
Số lượng sản phẩm phải sản xuất, chi phí sản xuất ra sản phẩm
Số lượng nhân sự cần phải có để thực hiện dự án
Mức lợi nhuận từng năm mà công ty dự kiến…
Các mục tiêu của công ty gắn liền với các kế hoạch thu và chi của công ty Do đóliên quan đến sự sống còn và phát triển của công ty Các mục tiêu của công ty phảithực tế và có thể thực hiện được và được các phòng ban và mọi người trong công tycam kết thực hiện Do đó khi xây dựng các mục tiêu công ty rất cần nhiều dữ liệu cótính chính xác cao để đảm bảo có thể đưa ra kế hoạch cũng như mục tiêu chính xácnhất
Trang 221.2.4 Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường của SBU
1.2.4.1 phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích định tính môi trường bên ngoài
A, Môi trường vĩ mô
Để phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp, công ty cần sửdụng mô hình PESTEL Mô hình PESTEL bao gồm các nhóm yếu tố:
- Nhóm lực lượng chính trị - luật pháp: Nhóm nhân tố này có thể tạo ra các cơ
hội, trở ngại, và cả rủi ro cho doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán vềquan điểm chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Hệ thống luật phápđược xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định Quan điểm của chínhphủ về ngành kinh doanh của doanh nghiệp, sự quản lý của nhà nước, các quyết định
về các loại thuế và các lệ phí có thể vừa tạo ra cơ hội, vừa có thể phanh hãm sự pháttriển kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhóm kinh tế: Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,
mức sống của người dân tăng lên sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư, mở rộng các hoạtđộng của các doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, người dân thắt chặt chitiêu, cuộc sống chỉ duy trì ở mức tối thiểu sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốtcho doanh nghiệp nhưng có thể đem lại những nguy cơ cho sự phát triển của chúng.Ngoài ra, tỷ lệ lạm phát cao cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh củacác công ty Lạm phát tăng, lãi suất cho vay tăng gây khó khăn cho hoạt động vay vốn
và đầu tư của doanh nghiệp
- Nhóm văn hóa – xã hội: Dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, cơ cấu dân số, thu nhập và
chi tiêu của người dân cũng sẽ tạo cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp dược trongviệc phát triển thị trường Khi thu nhập người dân tăng cao, thì người dân sẽ quan tâmhơn đến môi trường sống xung quanh.Lối sống, quan điểm, hành vi của từng khu vựctừng nơi cũng tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm kinh doanh của các DN
- Nhóm công nghệ: Sự thay đổi của công nghệ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của
một sản phẩm, khi công nghệ sinh học phát triển tạo ra nhiều thế hệ sản phẩm mới tốthơn ưu việt hơn, việc doanh nghiệp không bắt kịp sự thay đổi của công nghệ sẽ bị tụthậu so với đối thủ và có thể bị đào thải khỏi thị trường
Trang 23CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH Cạnh tranh giữa các đối thủ
hiện tại
SẢN PHẨM THAY THẾ
NHÀ CUNG ỨNG
KHÁCH HÀNG
Nguy cơ của người mới nhập cuộc Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế
Quyền thương lượng của người mua
B, Môi trường ngành
Để phân tích môi trường ngành, doanh nghiệp sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh
tranh để có thể đánh giá toàn diện mọi mặt
(nguồn: Bài giảng chiến lược kinh doanh quốc tế)
Hình 1.2: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
Khách hàng: Khách hàng có vai trò quan trọng với DN, nó quyết định tới sự
tồn tại của các DN trên thị trường Quyền lực thương lượng của khách hàng mạnh có
thể buộc các doanh nghiệp giảm giá hoặc nhu cầu chất lượng cao hơn và dịch vụ tốt
hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng
giá, kiếm được lợi nhuận nhiều Số lượng khách hàng, số lượng tiêu thụ và tần suất
mua của khách hàng là các yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần chú ý để có thể đưa
ra quyết định kinh doanh hiệu quả nhất
- Đối thủ cạnh tranh: Số lượng đối thủ cạnh tranh và sức mạnh của đối thủ cạnh
tranh trong ngành ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh trên thị trường Nếu đối thủ cạnh
tranh ít và yếu, các DN càng có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận
hơn Ngược lại, khi đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể, có
thể gây những thiệt hại cho các DN
- Nhà cung ứng: Nhà cung ứng có thể là cơ hội hoặc là đe dọa với DN do họ có
khả năng tăng hoặc giảm giá bán đầu vào hoặc chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ
Trang 24mà họ cung cấp Các công ty cần chủ động nguồn hàng để đảm bảo thời gian cung cấpsản phẩm cho khách hàng Số lượng nhà cung ứng cũng ảnh hưởng tới sức mạnhthương lượng của các DN, nếu số lượng nhà cung ứng nhiều thì quyền lực thươnglượng của DN mạnh và ngược lại.
- Rào cản gia nhập: Ngành có rào cản gia nhập cao thì sự gia nhập mới càng
thấp, đối thủ cạnh tranh sẽ nhiều, sức ép cạnh tranh cao và ngược lại với những ngành
có rào cản gia nhập cao, khó khăn trong việc thành lập thì số lượng đối thủ cạnh tranhtrong ngành sẽ ít hơn sức ép cạnh tranh ít hơn
Từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp tìm ra được cơ hội cũng như tháchthức, từ đó có các hành động kịp thời nắm bắt thời cơ cho bản thân mình
Phân tích định lượng môi trường bên ngoài với mô thức EFAS
Để có thể phân tích và đánh giá khách quan, khoa học hơn các yếu tố từ môitrường bên ngoài các doanh nghiệp tiến hành xây dựng mô thức EFAS Để tiến hànhxây dựng mô thức EFAS gồm những bước sau:
Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vaitrò quyết định đến sự thành công của DN
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tốđến vị thế chiến lược hiện tại của DN Mức phân loại thích hợp có thể được xác địnhbằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thànhcông.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1
Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứcách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này.Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng DN, trong khi đó sự xếp loại độ quantrọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành
Bước4 : Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định sốđiểm quan trọng của từng nhân tố
Bước5 : Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác địnhtổng số điểm quan trọng của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0(Kém) và 2.5 là giá trị trung bình
Trang 25Bảng 1.1: Mô thức EFAS
Các nhân tố
chiến lược (1)
Độ quan trọng (2)
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược)
1.2.4.2 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích định tính môi trường bên trong
Để phân tích định tính môi trường bên trong doanh nghiệp sử dụng mô hìnhchuỗi giá trị, việc sử dụng mô hình giúp doanh nghiệp nhìn thấy rõ ràng nhất sự ảnhhưởng của các hoạt động cần nghiên cứu trong chuỗi hoạt động của công ty Hoạtđộng nào là hoạt động cơ bản, hoạt động nào là hoạt động bổ trợ từ đó có thể đánh giá
cụ thể hơn các yếu tố
(nguồn: bài giảng chiến lược kinh doanh quốc tế)
Hình 1.3: Mô hình chuỗi giá trị
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự thành
công của các doanh nghiệp Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có đáp ứng đượcnhu cầu của doanh nghiệp hay không ảnh hưởng mang tính quyết định tới thành côngcủa doanh nghiệp Đội ngũ nhân sự có chất lượng cao, có tinh thần trách nhiệm giúpdoanh nghiệp thực hiện được các công việc một cách hiệu quả, là lực lượng chính gópphần thực hiện mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Marketing và bán hàng: Hoạt động Marketing hiệu quả sẽ tăng số lượng sản
phẩm bán ra, tăng doanh thu, tăng thị trường cho các công ty Các hoạt độngMarketing như nghiên cứu phân tích thị trường, phân đoạn và lựa chọn sản phẩm kinh
Trang 26liệt trong ngành các công ty có thế mạnh về marketing sẽ giữ được những khách hànghiện có của công ty, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới
- Nghiên cứu và phát triển: Các DN sản xuất và kinh doanh máy khử Ozone chịu
ảnh hưởng rất lớn từ hoạt động nghiên cứu và phát triển Hoạt động này tốt giúp chocác doanh nghiệp dược nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cảitiến quy trình sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp cóthể đạt tới những vị trí cao hơn trong ngành Việc xác định quan điểm và hướng đitrong nghiên cứu và phát triển là rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp
- Vấn đề tài chính: Một doanh nghiệp có tiền lực tài chính sẽ dễ dàng và chủ
động trong nhập các nguyên liệu để kịp thời cung ứng các sản phẩm cho khách hàngcũng như thanh toán đúng hẹn cho nhà cung cấp, tạo mối quan hệ bạn hàng tốt với nhàcung cấp Sử dụng công tài chính trong công tác dự dữ hàng hóa cũng tạo nên sứccạnh tranh mạnh mẽ cho doanh nghiệp
Từ việc nghiên cứu môi trường bên trong doanh nghiệp tìm ra điểm mạnh,điểm yếu của mình từ đó có các hành động phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếucủa bản thân
Phân tích định lượng môi trường bên trong bằng mô thức IFAS
Để có thể phân tích và đánh giá khách quan, khoa học hơn các yếu tố từ môitrường bên trong các doanh nghiệp tiến hành xây dựng mô thức IFAS Để tiến hànhxây dựng mô thức IFAS gồm những bước sau:
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của DN
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng)đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu
tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của
DN Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu tố đượcxem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động DN thì có độ quan trọng càng cao
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vàođặc điểm hiện tại của DN đối với nhân tố đó Việc xếp loại ở bước này căn cứ cào đặcthù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xácđịnh điểm quan trọng cho từng biến số
Trang 27Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cạnh cộng điểm quantrọng của từng biến số Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và2.5 là giá trị trung bình
Bảng 1.2: Mô thức IFAS
Các nhân tố bên trong
(1)
Độ quan trọng (2)
Xếp loại (3)
Tổng điểm quan trọng (4) Chú giải
Các điểm mạnh
Các điểm yếu
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược)
1.2.5 Hoạch định nội dung và lựa chọn chiến lược phát triển thị trường 1.2.5.1 Hoạch định nội dung chiến lược phát triển thị trường
Để xác định nội dung chiến lược phát triển thị trường, doanh nghiệp có thể sửdụng nhiều công cụ, mô hình, mô thức để phân tích từ đó đưa ra chiến lược cụ thể vàphù hợp Một trong những công cụ được các doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất đó là
mô thức TOWS
Mô thức TOWS
Phân tích TOWS là một trong năm bước hình thành chiến lược của doanhnghiệp Mô thức TOWS là sự kết hợp của việc phân tích và dự báo bên trong và bênngoài doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được giải pháp đối phó với cácthách thức trong khi tận dụng tối đa các cơ hội có được Đồng thời, giảm thiểu ảnhhưởng từ các điểm yếu của mình tới kết quả kinh doanh cùng với việc phát huy cácđiểm mạnh của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Ma trận TOWS
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại)
Quy trình xây dựng mô thức TOWS gồm các bước sau
Bước 1: Liệt kê các cơ hội và thách thức quan trọng nhất từ EFAS
Bước 2: Liệt kê các thế mạnh và điểm yếu quan trọng nhất từ IFAS
Bước 3: Hoạch định chiến lược SO (Điểm mạnh và Cơ hội): Chiến lược phát huy
điểm mạnh để tận dụng cơ hội
Trang 28Bước 4: Hoạch định chiến lược WO (Điểm yếu và Cơ hội): Chiến lược hạn chế
điểm yếu để tận dụng cơ hội
Bước 5: Hoạch định chiến lược ST (Điểm mạnh và Thách thức): Chiến lược phát
huy điểm mạnh để hạn chế thách thức
Bước 6: Hoạch định chiến lược WT (Điểm yếu và Thách thức): Chiến lược vượt
qua điểm yếu để hạn chế thách thức
Ma trận TOWS chú trọng đến ý nghĩa và bản chất của chiến lược phát triển kinhdoanh là tạo lợi thế cạnh tranh, phân tích môi trường bên ngoài trước, bên trong sau vàtùy từng bối cảnh sẽ đề cập đến các yếu tố bất lợi trước, thuận lợi sau
1.2.5.2 Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường
Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giá mộtcách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoánnhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia
Ma trận QSPM
Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào để phân tích, giúp DN đưa ra nhữngquan điểm khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược có khả năng thay thế,chiến lược nào là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để DN theo đuổi nhằm thựchiện thành công các mục tiêu của mình
Bảng 1.4 Ma trân QSPM
Nhân tố cơ
bản
Phân loại
Các chiến lược lựa chọn Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3
Điểmhấp dẫn
Tổngđiểm hấpdẫn
Điểmhấp dẫn
Tổngđiểm hấpdẫn
Điểmhấp dẫn
Tổngđiểm hấpdẫnCác nhân tố
bên trong
Các nhân tố
bên ngoài
Tổng
(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược – Đại học Thương Mại)
Tiến trình phát triển ma trận QSPM gồm 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh
điểm yếu bên trong công ty
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài.
Trang 29Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện Tập
hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Chỉ có những chiến lược
trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân nhưsau: 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại.
Bước 6: Tính tổng cộng số điểm hấp dẫn cho từng chiến lược, số điểm càng cao
chiến lược càng hấp dẫn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch đinh chiến lược phát triển thị trường
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Để phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động củacông ty, công ty cần sử dụng mô hình PESTEL Mô hình PESTEL nghiên cứu các tácđộng của các yếu tố trong môi trường vĩ mô đó là:
Thứ nhất, Thể chế- Luật pháp (Political)
Thứ hai, kinh tế (Economics)
Thứ ba, văn hóa- xã hội (Sociocultrural)
Thứ tư, công nghệ (Technological)
Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này làcác yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp và ngành, doanh nghiệp và ngành phải chịu tácđộng của nó đem lại như một yếu tố khách quan Các doanh nghiệp dựa trên các tácđộng sẽ đưa ra những chính sách hoạt động kinh doanh phù hợp
Môi trường vi mô
Để phân tích tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động củacông ty, công ty cần sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh Trong mô hình này cácyếu tố được quan tâm nhất đó là :
- quyền thương lượng của nhà cung ứng
- quyền thương lượng của khách hàng
- Đối thủ cạnh trạnh trực tiếp
- Sản phẩm thay thế
Trang 30Ngoài ra các yếu tố về rào cản gia nhập cũng là một trong những yếu tố vi mô cóảnh hưởng mà doanh nghiệp cần quan tâm và đưa ra những chính sách, những chiếnlược phù hợp
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Để phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp doanhnghiệp cần sử dụng mô hình chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là tập hợp một chuỗi các hoạt động có liên kết theo chiều dọc nhằmtạo lập và gia tăng giá trị cho khách hàng
Trong chuỗi giá trị, mô hình Porter khoanh thành hai mảng chính cho kinhdoanh: Hoạt động bổ trợ và hoạt động chính Về cơ bản, tổng thể có 9 nhóm hoạt độngtạo ra giá trị trong toàn chuỗi Nhóm hoạt động chính thì bao gồm dãy 5 loại hoạtđộng: đưa nguyên vật liệu vào kinh doanh; vận hành, sản xuất- kinh doanh; vậnchuyển ra bên ngoài; marketing và bán hàng; cung cấp các dịch vụ liên quan
Nhóm bổ trợ chứa các hoạt động tạo ra giá trị bao gồm: Hạ tầng, quản trị nhânlực, công nghệ và thu mua Các hoạt động bổ trợ xảy ra bên trong từng loại hoạt độngchính
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU THỰC PHẨM THÁI BÌNH 2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu thực phẩm Thái Bình.
Tên giao dịch : THAIBINH FOODS EXPORT IMPORT COMPANY (FEXIM).
Mã số thuế : 1000348159
Giấy phép kinh doanh số : 1053002 cấp lần đầu vào ngày 19/10/1992 Đăng ký và
quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Thái Bình, đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày04/1/2005
Địa chỉ trụ sở chính : số 272 – phố Bùi Sỹ Liên - Phường Tiền Phong – Thành
Tài khoản(USD):102020000041146tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Thái Bình
Công ty cổ phần XNK thực phẩm Thái Bình tiền thân là Xí nghiệp chế biến xuấtnhập khẩu thực phẩm Thái Bình, được thành lập từ năm 1986 Bắt đầu tổ chức hoạt độngsản xuất vào tháng 5 năm 1988
Căn cứ nghị định số 64/2002/NĐ- CP ngày 19/6/2002 của chính phủ về việcchuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Thực hiện quyết định số 1069/QĐ-UB ngày 08/7/2004 của UBND tỉnh Thái Bình, từ ngày 01/10/2004 Công ty đãthay đổi tên thành Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thực phẩm Thái Bình, trong đó nhànước vẫn giữ 51% cổ phần
Từ năm 2008 nhà nước bán nốt 51% CP Cty trở thành Cty CP 100% vốn của các
cổ đông Hiện nay công ty gồm 2 xưởng sản xuất, một đặt ngay tại công ty và tại KCNĐông La - thị trấn Đông Hưng tỉnh Thái Bình Tất cả các xưởng của công ty đều đã ápdụng hệ thống quản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế(HACCP)
Trang 322.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng của công ty :
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của công ty đó là thu mua các sản phẩmnông sản từ các nông trại, trang trại và bà con nhân dân, tiến hành chế biến phục vu thịtrường nội địa và xuất khẩu sang các thị trường quốc tế Sản phẩm chính của công ty
đó là lợn sữa và lợn thịt đã qua chế biến đông lạnh
Nhiệm vụ của công ty :
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu thị trường, giải quyết các vấn đề việclàm cho lao động địa phương, giúp bà con nông dân tiêu thụ các sản phẩm nông sảnsau quá trình sản xuất
- Thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hàng về sản phẩm của công ty, đảmbảo các mối quan hệ về lợi ích với các nhà cung ứng và bà con nông dân cung cấp sảnphẩm nông sản cho công ty
- Mở rộng và phát triển công việc kinh doanh của doanh nghiệp, mang lại lợiích cho công ty, cho xã hội và cho cả các nhà đầu tư đã đầu tư vào công ty
- Bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Thực hiện các chính sách, chấp hành luật pháp của nhà nước Việt Nam vàthực hiện nghĩa vụ của công ty với nhà nước và với xã hội
Trang 332.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Hình 2.1 : Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu thực
phẩm Thái Bình.
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực hoat động của công ty gồm :
- Thu mua các sản phẩm nông sản từ bà con nông dân và các trang trại
- Tiến hành chến biến các sản phẩm nông sản, sản phẩm của công ty chủ yếu
là : Thịt đông lạnh : lợn sữa, lợn choai, lợn mảnh, ; Thịt chế biến : thịt xông khói; cácloại chả, giò,…;
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty sang nước ngoài và phân phối đến cácnhà hàng, các chuỗi siêu thị tại các thành phố lớn trên cả nước
- Hoạt động chính : chế biến, xuất khẩu và phân phối lợn sữa đông lạnh
- Thực hiện các đơn hàng gia công giết mổ, chế biến, cho các doanh nghiệp
Kế Toán
Thủ quỹ
Thủ kho
PXSX Công Ty
xuất khẩu nội địa
cơ điện
PX thịt nguội
PXSX Đông Hưng
thu mua nguyên vật liệu
Trang 352.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn:Phòng kế toán – tài vụ)
Nhận xét: Theo báo cáo tài chính 3 năm từ 2014 đến 2016 mặc dù sản lượng thịt
xuất khẩu của doanh nghiệp vẫn tăng qua các năm cụ thể năm 2014 là 8.723 tấn sảnphẩm, năm 2015 là 9.470 tấn sản phẩm, và đặc biệt năm 2016 công ty đat 12.350 tấnsản phẩm Mặc dù có sự tăng mạnh về sản lượng xuất khẩu nhưng năm 2016 do thịtrường có nhiều biến động mạnh, các thị trường xuất khẩu trở nên khó tính và khắt khehơn khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn dẫn đến LNST của doanh nghiệp mặc dùtăng nhưng tỷ lệ lại không được cao cụ thể chỉ có 16,53% trong khi con số này vàonăm 2015 là 44,38%
Tuy nhiên nhìn vào kết quả báo cáo tài chính 3 năm của doanh nghiệp cũng cóthể phần nào nhận thấy sự ổn định trong hoat động kinh doanh của doanh nghiệp,những con số này là niềm khích lệ lớn đối với công ty để có thể tiếp tục công cuộc sảnxuất, đóng góp cho nền kinh tế nước nhà và giải quyết các vấn đề về kinh tế cho xãhội
Trang 362.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mối trường đến hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Nhóm lực lương kinh tế
Năm 2016 kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn do sự bất ổn và thay đổi về cơchế chính trị của các quốc gia lớn trên thế giới như Anh, Mỹ, EU,… Tuy nhiên, ViệtNam vẫn tiếp tục bảo đảm các cân đối vĩ mô, lạm phát thấp, dự trữ ngoại tệ cao nhất
và xuất siêu trở lại (đạt 2,84 tỷ USD trong 11 tháng qua) Tăng trưởng GDP cả nămước khoảng 6,3-6,5%, thấp hơn kế hoạch, nhưng vẫn gấp đôi mức trung bình toàn thếgiới và thuộc nhóm tăng cao hàng đầu khu vực và đặc biệt, vẫn duy trì động thái quýsau cao hơn quý trước liên tục nhiều năm qua Động lực tăng trưởng chung của nềnkinh tế được hội tụ từ đà tăng trưởng tốt của công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ;Tổng cầu tiêu dùng tăng khá, với doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt85,8% GDP so với 77,3% GDP của năm 2015; Tổng nguồn vốn cung ứng cho nềnkinh tế tăng 15,1% so với năm 2015, tương đương 170% GDP Thị trường chứngkhoán tăng gần 20% và mức vốn hóa thị trường đạt 38% GDP so với 32,4% năm2015; Đầu tư gián tiếp tăng trên 20%
Ngoài ra nền nông nghiệp cũng có dấu hiệu phục hồi đáng kể sau nhiều biếnđộng Xuất khẩu rau quả tăng mạnh nhờ ứng dụng công nghệ cao và lần đầu vượt xuấtkhẩu gạo, góp phần đưa tổng kim ngạch xuất siêu nông nghiệp lên tới 7 - 8 tỷ USD.Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học, giống mới, quy trình công nghệ, tiến bộ kỹ thuậtmới được chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp đã góp phần giảm chi phíđầu tư, tăng lợi nhuận và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp.Năm 2015 theo tổng cục thống kê công bố, năm 2015 thu nhập bình quân đầungười theo năm của Việt Nam là 45 triệu đồng, đến năm 2016 con số này đã tăng lên
60 triệu đồng tương đương với thua nhập bình quân hàng tháng của người dân là hơn 4triệu/tháng Những dấu hiệu tích cực từ nền kinh tế dự báo một lượng cầu tiềm năng
từ chính nội địa vì vậy công ty đang có những nỗ lực hết mình để đưa sản phẩm củamình vào chuỗi các siêu thị và các cửa hàng tại khu vực miền Bắc
Trang 37 Nhóm công nghệ
Trong những năm qua thị trường thiết bị và công nghệ Việt Nam tương đối pháttriển, công nghệ trong ngành thực phẩm chế biến sẵn ngày càng được nâng cao, hàngloạt công nghệ hiện đại từ các nươc phát triển như Đức, Tiệp, Trung Quốc, Đài Loanđang được nhập vào nước ta như hệ thống bang chuyền, đóng gói tự động, lò hunkhói ,… Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình luôn là công ty đón đầu trong lĩnhvực đổi mới công nghệ, công ty cũng là một trong những công ty đầu tiên được cấpchứng chỉ HACCP – chứng chỉ an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế.Tuy nhiên với tình thế hiện nay các đối thủ cạnh tranh sẵn sàng chi trả để nhập các loạimáy móc hiện đại, điều này làm cho lợi thế cạnh tranh của công ty giảm đi một phần.Chính vì lý dó trên công ty đã đẩy mạnh đầu tư vào các loại máy móc như máy làmlạnh, hệ thống cấp đông tự động, hệ thống phòng lạnh, rèm chống bụi, máy bắt côntrùng, luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm là tốt nhất và an toàn vệ sinh tuyệt đối
Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội
Với sản phẩm lợn đông lạnh, thói quen tiêu dùng của khách hàng có ảnh hưởngrất lớn đến việc triển khai chiến lược phát triển thị trường Người dân Việt Nam cóthói quen đi chợ hằng ngày tại các chợ thương mại, chợ đầu mối để mua được thựcphẩm tươi ngon nhất, tuy nhiên trong vài năm gần đây thói quen này đang được ngườidân dần thay đổi Lý do cho việc này đó là những thực phẩm mất vệ sinh, nguồn gốckhông rõ ràng trôi nổi trên thị trường, vì đảm bảo an toàn sức khỏe, người dân dầnchuyển sang mua sắm tại các siêu thị, các chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch nhằm nắm
rõ hơn nguồn gốc sản phẩm hơn Nhìn nhận thấy vấn đề, công ty đã và đang nỗ lực hếtmình để đưa sản phẩm của mình vào các chuối siêu thị Ngoài ra, người tiêu dùngmiền Bắc thường rất trung thành với các thương hiệu sử dụng lâu dài và có uy tín, điềunày là một lợi thế cũng là một bất lợi với công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình Lợithế đó là công ty là một công ty có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, chuyên xuấtkhẩu các sản phẩm lợn đông lạnh ra thị trường quốc tế, đây là một lợi thế về uy tín vớingười tiêu dùng, bất lợi đó là sản phẩm của công ty tại thị trường nội địa vẫn chưathực sự có ấn tượng, với người tiêu dùng đây vẫn còn là một thương hiệu mới lạ Công
ty cần nỗ lực hơn trong vấn đề khẳng định thương hiệu với người tiêu dùng
Trang 38 Nhóm lực lượng chính trị - luật pháp
Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị, xã hội, an ninh ổn định.Chính phủ đã có những nỗ lực trong việc thể chế hóa hệ thống luật pháp, cải cách hànhchính tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước.Nhà nước cũng có nhiều chính sách khuyến khích nền nông nghiệp cũng như cácdoanh nghiệp chế biến, sản xuất nông sản Ngoài ra thị trường thực phẩm vẫn đang cónhiều sự cạnh tranh từ các thương hiệu nhập khẩu từ nước ngoài bởi thế nhà nước ta
có nhiều chính sách ưu tiên và khuyến khích các doanh nghiệp nội đia phát triển hơn.Hiện nay môi trường không khí ngày càng ô nhiễm ảnh hưởng rất nhiều đến sứckhỏe người dân Các sản phẩm thực phẩm ngày càng được quan tâm và chú trọng Vìthế nhà nước ta đang có các chính sách hỗ trợ để phát triển ngành chế biến thực phẩmtrong nước
2.2.1.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành là một yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh của công ty và là nhân tố ảnh hưởng đến những chiến lược mà doanhnghiệp lựa chọn
Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Nguồn nguyên liệu của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình đến từ đội ngũthương lái rộng lớn trên địa bàn tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận, các thương lái nàymua trực tiếp sản phẩm từ bà con nông dân rồi chuyển thẳng về xưởng giết mổ tại thịtrấn Đông Hưng – Thái Bình, ngoài ra nguồn cung của công ty còn đến từ hệ thốngtrang trại trực thuộc như Ti Nông Lâm Thái Bình, Trang trại Hoàng Yến, công tyluôn kiểm soát chặt chẽ nguồn cung qua các thỏa thuận, qua các bản hợp đồng nhằmđảm bảo một nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý nhất Tại khâu này doanh nghiêp đã
và đang làm rất tốt, đây cũng là một trong những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệpđang được doanh nghiệp sử dụng rất tốt
Quyền thương lượng của khách hàng
Khách hàng của công ty bao gồm khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp tư nhânnhư nhà hàng khách sạn và các chuỗi siêu thị lớn như Fivimart, Vinmart, trong đóchủ yếu là các nhà hàng khách sạn và siêu thị là nguồn phân phối chủ yếu Với cáckhách hàng trên, họ luôn yêu cầu ưu tiên về giá và mưc chiết khấu, cùng với cácchương trình sampling, khuyến mại, những điều này gây áp lực lớn đối với doanh