Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương,thông qua thực tiễn công việc kết hợp với nghiên cứu từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác
Trang 1TÓM LƯỢC
Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng với nền kinh tế trong khu vực
và trên thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, cơhội kinh doanh ngày càng lớn Tuy nhiên, đi đôi với đó là sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt hơn Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp phát triểnvươn lên dẫn đầu thị trường
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương,thông qua thực tiễn công việc kết hợp với nghiên cứu từ các nguồn dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp thu thập được, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương trong hoạt động xuất - nhập khẩu” để nghiên cứu và làm rõ vấn đề.
Đề tài tiến hành nghiên cứu về nội dung của chiến lược kinh doanh, các nội dungtrong quy trình hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Từ đó, tác giảđánh giá thực trạng công tác triển khai chiến lược bao gồm nhận dạng SBU, các mụctiêu chiến lược, các chính sách, phân bổ nguồn lực, cấu trúc tổ chức, phát huy lãnh đạochiến lược và văn hóa doanh nghiệp… nhằm triển khai chiến lược kinh doanh củacông ty trên thị trường Bên cạnh đó, tác giả nhận định những thành công và hạn chế,đồng thời xác định và làm rõ nguyên nhân của những tồn tại
Cuối cùng, tác giả đề xuất một vài giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệuquả triển khai chiến lược kinh doanh của công ty
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Phan Đình Quyết đã tận tâm hướng dẫn,đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tập thể nhân viên và lãnh đạo củacông ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (Vietrans) đã nhiệt tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Bước đầu đi vào thực tế, nhìn nhận mọi vấn đề thực tiễn của công ty, do kiếnthức của em còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để kiến thức của emtrong được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc cô cùng thầy cô trong Quản trị kinh doanh cũng nhưthầy cô trong trường dồi dào sức khỏe, tràn đầy niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnhcao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện:
Tăng Thị Thanh Mai
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới 2
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu 5
4 Mục tiêu nghiên cứu 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 7
7 Kết cấu đề tài 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 11
1.1 Các khái niệm, định nghĩa có liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh 11
1.1.1 Khái niệm chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược 11
1.1.2 Các cấp chiến lược của doanh nghiệp 12
1.2 Các nội dung lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh 13
1.2.1 Khái niệm và nội dung triển khai chiến lược kinh doanh 13
1.2.2 Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh 14
1.3 Phân định nội dung nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh 15
1.3.1 Quy trình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh 15
1.3.2 Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN 23
KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG 23
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương 23
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương 23
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 24
Trang 42.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác triển khai chiến lược kinh doanh
của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương 25
2.2.1 Nhân tố bên ngoài 25
2.2.2 Nhân tố bên trong 27
2.3 Phân tích đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương 31
2.3.1 Đánh giá thực trạng phân định SBU kinh doanh của công ty 31
2.3.2 Đánh giá thực trạng nhận dạng nội dung chiến lược kinh doanh của công ty 31
2.3.3 Đánh giá thực trạng xác định mục tiêu ngắn hạn của công ty 33
2.3.4 Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách Marketing của công ty 34
2.3.5 Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách nhân sự của công ty 38
2.3.6 Đánh giá thực trạng xây dựng chính sách tài chính của công ty 40
2.3.7 Đánh giá thực trạng chính sách R&D của công ty 41
2.3.8 Đánh giá thực trạng phân bổ nguồn lực của công ty 41
2.3.9 Đánh giá thực trạng cấu trúc tổ chức của công ty 42
2.3.10 Đánh giá thực trạng phát huy lãnh đạo chiến lược và xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty 42
2.4 Các kết luận thực trạng công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty 44
2.4.1 Những thành công đạt được 44
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại 44
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 45
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG 46
3.1 Dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 46
3.1.1 Dự báo tình thế môi trường kinh doanh và thị trường trong thời gian tới 46
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 47
3.2 Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho Vận Ngoại thương 48
3.2.1 Các đề xuất nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty 48
3.2.2 Đề xuất các kiến nghị 53
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Vietrans 28Bảng 2.2: Tổng mức, cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Vietrans 30Bảng 2.3: Bảng so sánh giá cả (giá theo bao bì: 25kg/bao) 36Bảng 3.1: Mục tiêu chiến lược ngắn hạn của công ty đối với hoạt động xuất - nhậpkhẩu thức ăn chăn nuôi trong năm 2017: 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Khung nghiên cứu 9Hình 1.1: Mô hình 7S của McKinsey 14Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietrans 24Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá chính sách Marketing trong quá trình triển khai chiến lượccủa công ty 34Hình 2.3: Kênh phân phối của công ty: 37Hình 2.4: Biểu đồ đánh giá chính sách nhân sự trong quá trình triển khai chiến lượccủa công ty 38Hình 2.5: Biểu đồ đánh giá tình hình sử dụng nguồn tài chính của công ty 40Hình 2.6: Biểu đồ đánh giá cấu trúc tổ chức trong quá trình triển khai chiến lược củacông ty 42Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá thực trạng phát huy lãnh đạo chiến lược và xây dựng vănhóa doanh nghiệp của công ty 43
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, với việc thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, đấtnước chúng ta đã từng bước chủ động hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tếkhu vực và thế giới Những kết quả đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nâng cao
vị thế, vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế Khi hội nhập kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới trở thành xu thế chung của mọi quốc gia thì các doanh nghiệp đều phải đặtmình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn, nhiều biến động và rủi ro hơn Doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi cần chú trọng công tác phân tích, nắm bắt xuhướng biến động của môi trường kinh doanh, để từ đó tìm ra cho mình những chiếnlược kinh doanh đúng đắn nhằm tránh khỏi những nguy cơ, rủi ro, đảm bảo sự pháttriển ổn định và bền vững của mình
Hiện nay, do sự phát triển mạnh của nền kinh tế thị trường nên hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ Trongnhững năm qua, xuất - nhập khẩu của Việt Nam đã đạt được những thành tựu quantrọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước, xuất - nhập khẩu tăngtrưởng với nhịp độ bình quân khá cao về kim ngạch, đa dạng và phong phú về mặthàng, thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng Nhưng phía sau của thành công
là một loạt những tồn tại cần sớm được giải quyết Sự phát triển không ngừng của nền
kinh tế, đặc biệt là trong hoạt động xuất - nhập khẩu vừa tạo ra cơ hội phát triển chongành, cũng vừa đem lại nhiều khó khăn, thách thức hơn đối với các doanh nghiệpđang hoạt động trong lĩnh vực này
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương,
tác giả nhận thấy cho đến thời điểm hiện tại, việc xây dựng và triển khai chiến lượckinh doanh của công ty vẫn còn nhiều hạn chế, việc thiết lập các mục tiêu kinh doanhngắn hạn chưa được chú trọng, chính sách marketing và chính sách nhân sự nhằm triểnkhai chiến lược kinh doanh còn nhiều hạn chế, gây khó khăn trong quá trình hoạt độngkinh doanh của công ty, khiến công ty khó thích nghi với những biến động của môitrường kinh doanh Đặc biệt, trong hoạt động xuất - nhập khẩu của công ty, công tácthiết lập và triển khai chiến lược kinh doanh chưa được quan tâm một cách riêng biệt,còn nhiều mơ hồ và trùng lặp với chiến lược tổng quát của công ty, dẫn đến chiến lược
Trang 8được đề xuất và thực thi không phù hợp với thực trạng riêng của ngành Nhìn chung,hoạt động kinh doanh của công ty trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu còn nhiều hạn chế
do công tác triển khai chiến lược kinh doanh chưa được quan tâm một cách triệt để.Tuy nhiên, cho tới nay, các công trình nghiên cứu nhằm hoàn thiện triển khaichiến lược kinh doanh vẫn chưa được các nhà khoa học thế giới cũng như Việt Namđiều tra nghiên cứu làm rõ, hoặc các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở mức độ tổngquan, khái quát hóa Đặc biệt, trong hoạt động xuất - nhập khẩu tại thị trường ViệtNam hiện nay còn ít được đề cập đến, vấn đề chưa được đề cập một cách trực diện,nhất là công tác thiết lập và thực thi chiến lược kinh doanh phát triển ngành vẫn chưađược đề cập một cách riêng rẽ và thiết thực với thực trạng của ngành
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả quyết định đề xuất đề tài
“Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương trong hoạt động xuất - nhập khẩu” để nghiên cứu và làm rõ vấn đề
Tác giả xin khẳng định đây là một công trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn độclập và mang tính mới mẻ, không chỉ với bản thân tác giả mà còn đối với cả Công ty Cổphần Giao nhận Kho vận Ngoại thương và với hoạt động xuất - nhập khẩu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới.
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy có rất nhiều công trình nghiên cứungoài nước có liên quan đến đề tài Tiêu biểu như:
- Andreas Raps (2005), Triển khai thực hiện Chiến lược - một trở ngại không thể vượt qua?, Nhóm xuất bản giới hạn Tác phẩm tập trung cung cấp một số hướng dẫn
thiết thực để thực hiện chiến lược kinh doanh Tác phẩm thành công trong việc chỉ ranhững công việc chi tiết và thiết thực để triển khai chiến lược kinh doanh một cách dễdàng và hiệu quả Tuy nhiên vẫn còn một vài hạn chế, các công việc được chỉ ra lànhững bước chung chung trong quá trình thực thi chiến lược kinh doanh, không cụ thể
và riêng rẽ đối với từng ngành nghề, do vậy, việc áp dụng hướng dẫn này chỉ mangtính hình thức, không linh hoạt, đôi khi là áp đặt, không đúng với thực tế
- Vijay Govindarajan (2009), Phương pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh: Tích hợp cơ chế hành chính với các chiến lược, Viện Tạp chí
Quản lý Tác phẩm này tập trung nghiên cứu những khía cạnh quan trọng nhất của việcthực thi chiến lược, công nhận rằng các đơn vị kinh doanh khác nhau trong công ty
Trang 9thường theo đuổi các chiến lược khác nhau và các cơ chế hành chính của công ty mẹ
sử dụng để quản lý các đơn vị kinh doanh có sự khác biệt Nghiên cứu này cho thấy sựthành công của Vijay Govindarajan trong sự quan sát tinh tế và tỉ mỉ về công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh trong hệ thống các công ty mẹ - con từ mối quan hệ chiếnlược - cơ cấu tổ chức Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra kết luận từ cáinhìn tổng quan mà chưa đề xuất những biện pháp cụ thể giúp tăng hiệu quả triển khaichiến lược kinh doanh
- Kendall Roth, David M Schweiger và Allen J Morrison (2011), Thực hiện Chiến lược toàn cầu tại các đơn vị kinh doanh: Khả năng hoạt động và cơ chế hành chính, Nhà xuất bản Palgrave Macmillan, Anh Nghiên cứu xem xét tác động của công
tác triển khai chiến lược kinh doanh và ảnh hưởng của chiến lược kinh doanh ở cấpđơn vị kinh doanh Các kết quả thực nghiệm dựa trên trả lời khảo sát 80 đơn vị kinhdoanh cạnh tranh trong ngành công nghiệp toàn cầu Nghiên cứu này cho thấy sựthành công của nhóm tác giả trong việc đưa ra nhận xét tổng quan từ việc nghiên cứuthực trạng sự tương thích giữa chiến lược với năng lực hoạt động của các đơn vị kinhdoanh trong quá trình thực thi chiến lược toàn cầu Tuy nhiên, cũng giống như bàinghiên cứu của Vijay Govindarajan, từ việc phân tích thực trạng, nhóm tác giả vẫnchưa đề xuất các biện pháp cụ thể giúp tăng hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh
- Orville C Walker, Jr và Robert W Ruekert (2012), Vai trò của marketing trong việc triển khai chiến lược kinh doanh, Nhà xuất bản Hiệp hội Marketing Hoa
Kỳ Các tác giả xem xét và tích hợp nhiều góc độ lý thuyết, báo cáo quy phạm, và cácmẫu bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu tổ chức và quy trình phù hợp nhất để thực thinhiều chiến lược kinh doanh khác nhau dựa trên nghiên cứu tác động của hoạt độngmarketing đến hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh Đây là một nghiên cứu vôcùng thành công và cũng là kết tinh nhận xét của nhóm tác giả từ những tình huốngthực tiễn cụ thể thông qua việc nghiên cứu hiệu quả chiến lược được thực thi từ nhữngảnh hưởng của chính sách marketing Tuy nhiên, bài nghiên cứu sẽ hoàn chỉnh hơn nếunhư nhóm tác giả lựa chọn một ngành nghề cụ thể để tiến hành phân tích và đánh giá
- Tại Hội nghị nghiên cứu Học thuật và Thương mại quốc tế (ITARC), diễn ra
vào ngày 7-08/11/2012, Luân Đôn, thông qua bài nghiên cứu COCA-COLA: Chiến lược kinh doanh quốc tế Toàn cầu, hai nhà khoa học Michael Banutu-Gomez và
William G Rohrer College, Đại học Rowan, Hoa Kỳ đã chỉ ra sự thành công của
Trang 10Coca-Cola tại các thị trường nước ngoài Bài viết chủ yếu đề cập tới công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh của Coca-Cola tại Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bê-la-ru, Pê-ru,
và Ma Rốc Nghiên cứu đã đạt được một vài thành tựu cơ bản, bước đầu đã chỉ rađược thực trạng trong công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Coca-Cola tại thịtrường mục tiêu Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ được phân tích theo hướng tích cực,mới chỉ ra những thành công và kết quả mà Coca-Cola đạt được trong toàn bộ quátrình hình thành và phát triển, mà chưa chú trọng đến việc vạch ra hạn chế còn tồn tại
và nguyên nhân của những hạn chế đó Để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn, nhómtác giả cần nghiên cứu một cách tổng thể và khách quan hơn, đồng thời đề xuất giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.
Những công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài:
- Trần Thị Minh Trang (2008), Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế Delta, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thương Mại Tác
giả tập trung làm rõ thực trạng quy trình triển khai chiến lược kinh doanh hàng hóaxuất - nhập khẩu và dịch vụ logistics của công ty Từ đó, đưa ra những biện pháp đểđẩy mạnh và tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Mặc dùbài nghiên cứu đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác triển khai chiến lượckinh doanh của công ty trong hoạt động xuất - nhập khẩu và dịch vụ logistics, nhưngnhững biện pháp tác giả đề xuất để hoàn thiện triển khai chiến lược vẫn chưa cụ thể,còn chung chung, mang tính hình thức và khó có thể áp dụng triệt để
- Đoàn Thị Hướng (2011), Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Thương mại Minh Ngọc, Luận văn tốt nghiệp,
Trường Đại học Thương Mại Tác giả tập trung phân tích thực trạng công ty và tìmgiải pháp khắc phục hạn chế trong triển khai chiến lược kinh doanh Mặc dù đã đưa rabiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh, nhưng trong quátrình đánh giá thực trạng của công ty, tác giả vẫn chưa đánh giá một cách khách quantổng thể, nhiều vấn đề hạn chế tồn tại chưa được đề cập cụ thể, các nguyên nhân củahạn chế chưa được điều tra làm sáng tỏ, dẫn đến các giải pháp đề xuất không thiếtthực, xa rời thực tế
- Trần Thị Minh Thùy (2014), Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, Luận văn tốt nghiệp,
Trang 11Trường Đại học Thương Mại Tác giả nghiên cứu về nội dung của chiến lược kinhdoanh, từ đó đánh giá thực trạng công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công tytrên địa bàn Hải Phòng Bên cạnh đó, tác giả tiến hành đánh giá thành công và hạn chếđồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác triển khai chiếnlược kinh doanh Bài viết cho thấy sự thành công của tác giả trong quá trình nhìn nhận
và đánh giá thực trạng của công ty một cách tổng thể và rõ ràng, các thực trạng đượcchỉ ra hoàn toàn đúng với thực tế mà công ty đang đối mặt Bài nghiên cứu giúp chúng
ta hình dung rõ hơn về công tác triển khai chiến lược mà công ty đang áp dụng và hiệuquả của nó Tuy nhiên, phần đề xuất giải pháp vẫn mang tính lý thuyết, khó có thể ápdụng và triển khai một cách linh hoạt
Từ kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giảnhận thấy các bài nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc đánh giá thực trạng công táctriển khai chiến lược kinh doanh hoặc nêu một cách khái quát những giải pháp để nângcao hiệu lực triển khai chiến lược có thể áp dụng đối với mọi công ty Thay vào đó, đềxuất của nhiều nghiên cứu chưa cụ thể, chưa đúng với thực trạng đã được phân tích,nhiều giải pháp chỉ mang tính hình thức Ngoài ra, trong quá trình thực tập tại Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương, em được biết trong 3 năm gần đây không
có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty, đặc biệt trong hoạt động xuất - nhập khẩu cũng ít được các luận văn, công trìnhnghiên cứu khoa học đề cập đến Vì vậy, để giúp cho hoạt động kinh doanh của công
ty đạt hiệu quả cao hơn, nhất là trong hoạt động xuất - nhập khẩu, em quyết định lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương trong hoạt động xuất - nhập khẩu”
3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu.
Vấn đề nghiên cứu của đề tài này là hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương trong hoạt động xuất - nhậpkhẩu, trong đó tập trung vào những nội dung cụ thể trả lời cho những câu hỏi sau:
- Chiến lược kinh doanh là gì?
- Khi kinh doanh trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu, công ty triển khai những chiếnlược kinh doanh nào?
Công tác triển khai chiến lược kinh doanh của công ty trong lĩnh vực xuất nhập khẩu như thế nào?
Trang 12-4 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu với 3 mục tiêu chính, cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và công tác triển khai chiếnlược kinh doanh tại các doanh nghiệp
- Tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng triển khai chiến lược thực tế trongquá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoạithương để tiến hành đánh giá những thành công mà công ty đạt được cũng như nhữnghạn chế đang phải đối mặt
- Từ đó, dựa trên kết quả của việc phân tích, nghiên cứu, tiến hành đề xuất giảipháp để tăng cường hiệu quả và hoàn thiện hơn công tác triển khai chiến lược kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu:
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương là một công ty kinh doanh đangành nghề, hoạt động trên rất nhiều lĩnh vực như dịch vụ logistics, xuất - nhập khẩu,dịch vụ giao nhận, vận chuyển, kho vận, xây dựng, bất động sản … Tuy nhiên, đề tàinày chỉ đề cập tới lĩnh vực xuất - nhập khẩu là đối tượng nghiên cứu và nghiên cứu cácnhân tố, điều kiện, lực lượng, chính sách ảnh hưởng tới hiệu quả công tác triển khaichiến lược kinh doanh của công ty trong lĩnh vực này
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác triển khai chiến lược kinhdoanh của công ty trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu, để từ đó đề xuất giải pháp nhằmhoàn thiện hơn công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giaonhận Kho vận Ngoại thương
Về sản phẩm: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương thực hiệnxuất - nhập khẩu rất nhiều mặt hàng, từ xe máy, mô tô, phụ tùng bổ trợ; các thiết bịngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử; đến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, giày dép,may mặc Tuy nhiên, do khả năng nghiên cứu còn hạn chế, nên trong bài nghiên cứu
Trang 13này, tác giả chỉ đề cập tới hoạt động bán buôn thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi trên thị trường Miền Bắc
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Phương pháp đánh giá, phân tích dữ liệu.
Theo Saundlers, Lewis and Thornhill (2012); Carter (2010), với mỗi đề tài khácnhau, phải dựa vào mục tiêu nghiên cứu để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phùhợp, đó có thể là phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu địnhlượng hoặc sự kết hợp của cả hai phương pháp
Trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu định lượng và phương phápnghiên cứu định tính sẽ cùng được sử dụng để làm rõ mục tiêu nghiên cứu
6.1.1 Nghiên cứu định tính.
Theo Sanlelowski (2004), nghiên cứu định tính là cách để tìm hiểu cách thứchiểu, lấy kinh nghiệm và sản xuất trên thế giới xã hội của con người Nghiên cứu sẽdựa vào sự phân tích kết hợp với những nghiên cứu trước đây, những biến số sẽ đượcđánh giá thông qua các mô hình thực chứng
Trong đề tài, sử dụng chủ yếu là phương pháp lý luận duy vật biện chứng,phương pháp phân tích, thống kê, và so sánh các dữ liệu…
Phương pháp thống kê, phân tích là phương pháp dùng các công cụ Toán học,ứng dụng phần mềm tin học để phân tích các số liệu thu thập được từ kết quả điều traphỏng vấn Khi thu thập được kết quả điều tra phỏng vấn, sau đó tiến hành tổng hợp kếtquả đó thành bảng, dựa vào đó và các dữ liệu thứ cấp thu thập được và phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp dựa vào các số liệu vừa phântích, tổng hợp được, qua đó thấy được sự khác nhau giữa các thời kỳ kinh tế, khả năngphản ứng của doanh nghiệp, vị thế trên thị trường, đáp trả lại đối thủ cạnh tranh vàquan trọng nhất là rút ra được các giải pháp giúp triển khai chiến lược kinh doanh phùhợp nhất với hoạt động kinh doanh của công ty
6.1.2 Nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệuthu được từ thị trường Nghiên cứu định lượng được áp dụng đối với các hiện tượng cóthể được diễn tả bằng số lượng (Kothari, 2004)
Để nghiên cứu phân tích một cách chính xác và cụ thể, tác giả sử dụng phươngpháp nghiên cứu định lượng thông qua việc chọn mẫu, phát phiếu điều tra và điều traphỏng vấn, xử lý số liệu thu thập liên quan đến hiệu quả công tác triển khai chiến lượckinh doanh cũng như quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vấn đề nghiên cứu
Khám phá thực trạng công tác triển
khai chiến lược kinh doanh của công
ty trong hoạt động xuất - nhập khẩu
Đánh giá công tác triển khai chiến lược kinh doanh mà công ty áp dụng, tiến hành đề xuất giải pháp hoàn thiện
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Khung lý thuyết cho sự phát triển
mẫu nghiên cứu và quy mô đo lường
Nghiên cứu định lượng
Bảng câu hỏi điều tra,
Excel
Kết quả nghiên cứu
Đưa ra kết luận và các giải pháp
Đề xuất giải pháp
Đưa ra giải pháp để nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty
Trang 14dưới dạng con số, sau đó tổng kết thành các bảng biểu và biểu đồ Để thực hiệnphương pháp này, tác giả tiến hành sử dụng phần mềm tin học Excel để phân tích, tínhtoán, và tổng hợp các số liệu thu thập.
6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu.
6.2.1 Dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp có thể được xem như là một nguồn có giá trị để trả lời các câuhỏi nghiên cứu (Saunders; Lewis; Thornhill, 2012)
Trong nghiên cứu này, các dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ 2 nguồn cơ bản:
Nguồn thông tin bên trong công ty: Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, các
bài công bố thông tin của công ty trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn
2013-2016 hoặc từ các phòng ban, website của công ty
Nguồn thông tin bên ngoài công ty:
- Từ các bài luận văn trước đó có liên quan đến nghiên cứu chiến lược, tổ chứctriển khai chiến lược kinh doanh
- Từ các tạp chí chuyên ngành, báo chí có thông tin liên quan đến Công ty Cổphần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
6.3 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu.
Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra thực trạng và hiệu lực công tác triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty nên sẽ tập trung thu thập ý kiến đánh giá kháchquan của công nhân viên; do đó các câu hỏi sẽ được gửi đến cán bộ công nhân viênhiện đang công tác tại công ty
Theo Hair và cộng sự (2006), có một quy tắc chung trong đó cho thấy rằng tỷ lệnày không bao giờ dưới 5: 1 Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian cũng như điềukiện thực hiện nghiên cứu nên có một số câu hỏi tác giả sử dụng tỉ lệ 4 : 1 và số liệu sửdụng trong nghiên cứu được sử dụng từ việc gửi bảng mẫu tới công nhân viên hiệnđang công tác tại công ty Trong bảng câu hỏi điều tra này, tác giả sẽ thu thập ý kiếnđánh giá của công nhân viên về công tác triển khai chiến lược kinh doanh hiện có tạicông ty và lựa chọn mẫu 20 người để tiến hành điều tra phân tích
Trang 15Xét về thu thập dữ liệu, tác giả sẽ xây dựng các bảng câu hỏi trắc nghiệm và câuhỏi phỏng vấn và tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp
6.4 Khung nghiên cứu.
Khung nghiên cứu chỉ rõ quy trình của quá trình nghiên cứu và nó sẽ dẫn cácnghiên cứu đi đúng cách để hoàn thành nghiên cứu
Hình 1: Khung nghiên cứu
Nguồn: Hair và cộng sự (2006)
Vấn đề nghiên cứu
Khám phá thực trạng công tác triển
khai chiến lược kinh doanh của công
ty trong hoạt động xuất - nhập khẩu
Đánh giá công tác triển khai chiến lược kinh doanh mà công ty áp dụng, tiến hành đề xuất giải pháp hoàn thiện
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
Khung lý thuyết cho sự phát triển
mẫu nghiên cứu và quy mô đo lường
Nghiên cứu định lượng
Bảng câu hỏi điều tra,
Excel
Kết quả nghiên cứu
Đưa ra kết luận và các giải pháp
Đề xuất giải pháp
Đưa ra giải pháp để nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty
Trang 16Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
Trang 17CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH.
1.1 Các khái niệm, định nghĩa có liên quan đến triển khai chiến lược kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược.
1.1.1.1 Khái niệm chiến lược.
Chiến lược là việc tạo ra một thị trường độc nhất và có giá trị, được hỗ trợ bởimột hệ thống các hoạt động phù hợp bổ sung cho nhau (Michael Porter, 1980) Chiếnlược là việc lựa chọn, đánh đổi và chọn cách để trở nên khác biệt Nó cũng là một xâuchuỗi, một loạt những hoạt động được thiết kế nhằm để tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài
so với các đối thủ Trong môi trường hoạt động của một công ty, bao gồm cả thịtrường và đối thủ, chiến lược vạch ra cho công ty một cách ứng xử nhất quán Mộtdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững thì cần có chiến lược cụ thể Vậychiến lược là gì?
Theo Alfred Chandler (1962), “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơbản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Cho đến những năm 1980 khi mà môn học quản trị chiến lược đã trở nên chínmuồi, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay
kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và các chuỗi hành động vàomột tổng thể được cấu kết một cách chặt chẽ”
Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường
có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm
vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thôngqua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãntốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liênquan đến tổ chức”
Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạtđộng của một công ty Sự thành công của chiến lược dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc
và kết hợp chúng với nhau; cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa được làm”
Theo tác giả, chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định cácmục tiêu ngắn hạn và dài hạn của một doanh nghiệp, xác định kim chỉ nam hoạt động
Trang 18và các chính sách điều hành nhằm bố trí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạtcác mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh nội lực của công ty và giành được các lợi thếcạnh tranh bền vững so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
1.1.1.2 Các nhân tố cấu thành chiến lược.
Theo Jonhson và Scholes (1980), một chiến lược bao gồm các yếu tố:
- Phương hướng của doanh nghiệp trong dài hạn: được xác định qua 3 yếu tố:
Tầm nhìn chiến lược là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lí tưởng
trong tương lai, là những điều doanh nghiệp nên đạt tới hoặc trở thành Nói cách khác,tầm nhìn của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Doanh nghiệp muốn trở thành cái gì?
Sứ mạng kinh doanh thể hiện lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp, nó thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn Nó thườngthể hiện dưới dạng một bản tuyên bố về sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những mục tiêu cụ thể
mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định Mục tiêu được pháttriển từ sứ mạng kinh doanh nhưng riêng biệt và cụ thể hơn
- Thị trường và quy mô của doanh nghiệp: chiến lược phải thể hiện được thịtrường mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng tới cũng như quy mô hiện tại và tươnglai của doanh nghiệp nhằm phục vụ thị trường mục tiêu đó
- Lợi thế cạnh tranh cần phát huy: là những lợi thế đặc biệt của doanh nghiệp chophép doanh nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượttrội và đáp ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
- Các nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp cạnh tranh: các nguồn lực để doanhnghiệp cạnh tranh bao gồm: nhân lực, tài chính, marketing, dịch vụ sau bán…
- Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan: chiến lược phải đáp ứngđược các kì vọng của các cổ đông cũng như các tổ chức, cơ quan khác có liên quan
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh: là một tập phứchợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng trực tiếp đếndoanh nghiệp đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp
1.1.2 Các cấp chiến lược của doanh nghiệp.
Theo Michael Porter (1980), chiến lược được chia thành 3 cấp độ:
Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty thường do các nhà lãnh đạo
chiến lược đề xuất, đó thường là những quyết định có liên quan đến mục tiêu tổng thể
Trang 19và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng kỳ vọng của các cổ đông, đồng thời đưa ra lờituyên bố về các mục tiêu dài hạn, các định hướng phát triển của tổ chức.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Bao gồm các quyết định liên quan đến việc
làm như thế nào để một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên thị trườngmục tiêu, đồng thời chỉ ra cách thức doanh nghiệp cạnh tranh trong các ngành nghềkhác nhau, xác định vị trí cạnh tranh cho các SBU và phân bổ nguồn lực có hiệu quả
Chiến lược cấp chức năng: Tùy thuộc cách thức tổ chức của từng bộ phận chức
năng để xây dựng và tổ chức triển khai chiến lược cấp công ty và chiến lược cấp đơn
vị kinh doanh Các chiến lược cấp chức năng là lời tuyên bố chi tiết về mục tiêu vàphương thức hành động ngắn hạn để có thể hoàn thành được các mục tiêu ngắn hạncủa các SBU và mục tiêu dài hạn của tổ chức Chiến lược cấp chức năng giúp phối hợpcác chính sách chức năng khác nhau nhằm đáp ứng lĩnh vực chức năng đối với môitrường tác nghiệp
1.2 Các nội dung lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh.
1.2.1 Khái niệm và nội dung triển khai chiến lược kinh doanh.
1.2.1.1 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh.
Triển khai chiến lược kinh doanh là tập hợp các hành động và quyết định cầnthiết cho việc thực thi chiến lược Triển khai chiến lược kinh doanh là giai đoạn thứhai của quá trình triển khai chiến lược, là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lượcthành những hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra
Triển khai chiến lược kinh doanh là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng, đảmbảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược
1.2.1.2 Nội dung triển khai chiến lược kinh doanh.
Triển khai chiến lược là quá trình thực hiện hóa các mục tiêu của chiến lược, làviệc chuyển từ ý tưởng kế hoạch sang hành động cụ thể bằng việc thực hiện các nộidung sau:
Thiết lập mục tiêu hàng năm: Bao gồm các mục tiêu ngắn hạn có tính cụ thể và
kết quả vạch ra rõ ràng
Xây dựng các chính sách: Xây dựng các chỉ dẫn chỉ ra sự ràng buộc về cách thức
đạt tới mục tiêu chiến lược, được tóm tắt thành hệ thống các văn bản, quy tắc Baogồm các chính sách marketing, nhân sự, tài chính, chính sách nghiên cứu và phát triển
Phân bổ các nguồn lực: tiến hành phân bổ tài lực, vật lực để sử dụng một cách có
hiệu quả, tránh gây lãng phí và phân bổ không hợp lý gây cản trở quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20Thay đổi cấu trúc tổ chức: là cách thức doanh nghiệp hoàn thiện cơ cấu tổ chức
để phù hợp với mục tiêu, quy mô, công nghệ, tình hình hoạt động kinh doanh để quản
lý tốt các nguồn lực của công ty
Phát triển lãnh đạo chiến lược: là hệ thống các hoạt động hiện tại, bao gồm các quyết định, chỉ dẫn… để thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra
Phát huy văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp là môi trường xúc tác
trong quá trình thực thi chiến lược kinh doanh Nó ảnh hưởng đến quá trình ra quyếtđịnh và lãnh đạo của nhà quản trị, đồng thời gây ảnh hưởng đến hành vi và thái độ củanhân viên trong doanh nghiệp
1.2.2 Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh.
Tính phụ thuộc giữa các nhân tố và sự ảnh hưởng của các nhân tố đến triển khaichiến lược kinh doanh được mô tả ở hình 1.1 dưới đây
Hình 1.1: Mô hình 7S của McKinsey.
Nguồn: Tom Peters và Robert Waterman, 1980.
Mô hình nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh.Hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố mà cònquan tâm đến sự tác động của các nhân tố này dưới tác động hệ thống bao gồm: chiếnlược, cấu trúc, hệ thống, phong cách, nhân sự, kỹ năng và những mục tiêu cao cả Trong đó:
- Chiến lược (strategy): Kế hoạch giúp gìn giữ và xây dựng các lợi thế cạnh tranh
trước đối thủ cạnh tranh
- Cấu trúc (structure): Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan chỉ ra cách
thức tổ chức của công ty và hệ thống báo cáo liên cấp
- Hệ thống (systems): Bao gồm các hoạt động thường ngày cũng nhu quy trình
mỗi nhân viên phải tham gia để thực hiện xong công việc
Trang 21- Phong cách (style): Phong cách của tầng lớp lãnh đạo, là cách thức mà họ sử
dụng để quản lý và gây sự chú ý, là hành vi mang tính biểu tượng
- Nhân sự (staff): Bao gồm nhân viên và khả năng của họ, là điều mà công ty
thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản
- Kỹ năng (skills): các kỹ năng thực chất và năng lực của nhân viên.
- Giá trị được chia sẻ (shared values): hay còn gọi là “những mục tiêu cao cả”
thể hiện sứ mạng và mục tiêu, bao gồm giá trị cốt lõi của công ty được minh chứngtrong văn hóa công ty và đạo đức làm việc chung
Trong đó, giá trị được chia sẻ được xếp ở giữa mô hình nhằm nhấn mạnh rằngđây chính là nhân tố cốt lõi ảnh hưởng tới sự phát triển các nhân tố còn lại Cấu trúccông ty, chiến lược, hệ thống, phong cách, nhân sự và kỹ năng bắt nguồn từ lý do vìsao tổ chức được thành lập và đại diện cho điều gì Tầm nhìn ban đầu của công tyđược thành lập từ các giá trị của người sáng lập, khi giá trị này thay đổi, các nhân tốkia sẽ thay đổi theo
1.3 Phân định nội dung nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3.1 Quy trình nghiên cứu hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh.
Triển khai chiến lược kinh doanh được thực hiện theo quy trình sau:
Nhận dạng SBU và nội dung chiến lược kinh doanh hiện tạiThiết lập các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạnThiết lập các chính sách triển khai chiến lược kinh doanhPhân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh
Cấu trúc tổ chứcPhát triển lãnh đạo chiến lược
Phát huy văn hóa doanh nghiệp
(Nguồn: Theo Michael Porter (1996))
1.3.2 Nội dung nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh.
1.3.2.1 Phân định SBU kinh doanh.
Phân định SBU kinh doanh nhằm xác định các ngành nghề kinh doanh có đónggóp vào sự thành công của doanh nghiệp
Đối với các công ty đa sản phẩm, để tiến hành lập kế hoạch và quản lý có hiệuquả, người ta chia công ty thành các đơn vị sản xuất các sản phẩm chính, các nhóm sản
Trang 22phẩm liên quan hay các bộ phận thị trường Các bộ phận thị trường đó được gọi là cácđơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) của công ty.
Mỗi một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể sản xuất một loại sản phẩm chínhhay một nhóm các sản phẩm liên quan Quan hệ giữa các SBU khác nhau dựa trên cơ
sở hoạt động kinh doanh cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng
Để được gọi là một SBU, đơn vị kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Là một lĩnh vực kinh doanh riêng biệt;
- Có sứ mệnh riêng;
- Có các đối thủ cạnh tranh riêng;
- Có bộ máy quản lý riêng
Vấn đề mà các nhà quản lý công ty quan tâm là phân bổ hợp lý các nguồn lựccho các SBU Họ cần phải phân tích để trả lời được các câu hỏi sau đây:
- Cần phải kích thích các SBU nào để cho nó tăng trưởng?
- Cần phải duy trì vị trí thị trường hiện nay của các SBU nào?
- Cần phải loại bỏ các SBU nào?
1.3.2.2 Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh.
Nội dung chiến lược kinh doanh bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
Mục tiêu chiến lược: Chiến lược kinh doanh thực sự hiệu quả khi có mục tiêu cụ
thể Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của doanhnghiệp trong toàn bộ giai đoạn thực thi chiến lược kinh doanh Mục tiêu chiến lượcphải cụ thể, rõ ràng và có tính thời gian Thông thường các mục tiêu mà chiến lượckinh doanh hướng tới là tăng lợi nhuận và phát triển bền vững Bên cạnh đó, doanhnghiệp cũng có thể xác định mục tiêu chiến lược tăng thị phần, doanh thu, tập kháchhàng giá trị… tùy thuộc theo từng giai đoạn phát triển của ngành nghề kinh doanh vàcủa toàn doanh nghiệp
Phạm vi chiến lược: Khi một chiến lược kinh doanh tập trung thỏa mãn nhu cầu
ở toàn bộ các phân khúc thị trường thì sẽ dẫn tới sự phân tán nguồn lực Vì vậy, doanhnghiệp cần đặt ra giới hạn về tập khách hàng, thị trường mục tiêu cũng như sản phẩm,chuỗi giá trị trong ngành để thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất có thể Đóchính là phạm vi chiến lược.Việc lựa chọn phạm vi chiến lược phải dựa trên sự biến độngcủa thị trường và tùy theo sự am hiểu và đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh: Việc xác định và tạo dựng lợi thế cạnh tranh là vấn đề trung
tâm của chiến lược kinh doanh Doanh nghiệp có thể sáng tạo ra lợi thế cạnh tranh
Trang 23theo các cách khác nhau: hoặc là chọn tuyến thị trường khác với đối thủ cạnh tranh,hoặc là đầu tư giảm giá thành để cạnh tranh tranh trong cùng một tuyến thị trường,hoặc kiểm soát hệ thống phân phối Khi đi tìm lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp phải sosánh với các đối thủ của mình để tìm các lợi thế cạnh tranh xuất phát từ năng lực củadoanh nghiệp mà đối thủ không có Trong trường hợp doanh nghiệp không có năng lực
gì nổi trội so với đối thủ thì phải lựa chọn yếu tố trọng tâm tránh trọng tâm của đối thủ
1.3.2.3 Xác định các mục tiêu ngắn hạn.
Để thực hiện được những chiến lược kinh doanh dài hạn, mục tiêu đã định, doanhnghiệp cần thiết lập các mục tiêu hàng năm, mục tiêu ngắn hạn theo từng thời kì, từnggiai đoạn để từng bước thực hiện hiệu quả mục tiêu của toàn giai đoạn
Mục tiêu ngắn hạn thường là mục tiêu về kết quả cần đạt được trong vòng 1năm, cần phải nhất quán và hướng tới mục tiêu dài hạn, phù hợp với tổ chức và cánhân Mục tiêu ngắn hạn được xây dựng cụ thể tại các đơn vị bộ phận chức năngcủa doanh nghiệp, đảm bảo thống nhất và rõ ràng giữa các mục tiêu, không cản trở,chồng chéo nhau
Mục tiêu ngắn hạn là mục tiêu hàng năm về sự tăng trưởng của doanh thu, lợinhuận, sản lượng tiêu thụ, thị phần… của từng đơn vị kinh doanh, từng khu vực địa lỹ,từng ngành hàng của doanh nghiệp
Mục tiêu ngắn hạn được xây dựng dựa trên nguyên tắc SMART:
S - Specific: Cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu.
M - Measurable: Có thể đo lường được
A - Achievable: Có thể đạt được.
R - Realistics: Có tính thực tế.
T - Timebound: Có thời hạn để đạt được mục tiêu đề ra.
1.3.2.4 Xây dựng chính sách triển khai chiến lược kinh doanh.
Trong mỗi doanh nghiệp, thông thường chiến lược kinh doanh được triển khaithông qua các chính sách:
Chính sách Marketing:
Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình mang tính xã hội, nhờ đó mà các
cá nhân tập thể có được những điều họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chàobán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.” Marketing có vai trò
Trang 24đặc biệt quan trọng trong quản trị kinh doanh của doanh nghiệp (Philip Kotler, 2010).Chính sách Marketing bao gồm:
Chính sách phân đoạn thị trường:
Phân đoạn thị trường là việc xác định tập khách hàng mục tiêu cần hướng tớinhằm thỏa mãn nhu cầu của từng tập khách hàng, tiến tới xác định tập khách hàng vàthị trường mục tiêu, để từ đó thiết lập chính sách marketing phù hợp
Chính sách định vị sản phẩm:
Người tiêu dùng ngày nay thường bị quá tải thông tin do sản phẩm, dịch vụ đượcquảng cáo, truyền thông bằng nhiều cách, với cường độ và thời lượng ngày càng cao,nên khó thể nhớ hết đặc tính của từng loại sản phẩm, dịch vụ Họ chỉ có thể nhớ cácđặc tính nổi trội của sản phẩm, dịch vụ nhận biết được qua quá trình trải nghiệm hoặc
do tác động của truyền thông
Vì vậy định vị sản phầm giúp người tiêu dùng dễ dàng nhớ được đặc tính của sảnphẩm, hướng sự liên tưởng của người tiêu dùng theo ý mình, tức chọn một vị trí phùhợp nhất cho sản phẩm mang tên thương hiệu của mình trong tâm trí người tiêu dùng
Chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp, thủ tụcđược thiết lập gắn với việc phát triển và đổi mới sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúc đẩyviệc thực hiện các mục tiêu đã xác định Chính sách sản phẩm bao gồm toàn bộ cácgiải pháp định hướng cho việc phát triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứngvới thị trường, đáp ứng cầu thị trường trong thời kỳ chiến lược xác định
Chính sách sản phẩm lại được cấu thành bởi nhiều chính sách cụ thể thích hợp:
Thứ nhất, chính sách đưa một sản phẩm mới vào thị trường hoặc loại bỏ một sản
phẩm cũ ra khỏi thị trường gắn liền với chu kỳ sống của sản phẩm
Thứ hai, chính sách hình thành sản phẩm mới và khác biệt hoá sản phẩm.
Trang 25Chiến lược giá cả là việc xác định mục tiêu của chiến lược giá, lựa chọn phươngpháp định giá, các chiến lược giá của công ty.
Việc áp dụng chính sách định giá ở từng thị trường cần phải xem xét đến cả cácnhân tố khác tác động và tính chất của từng thị trường
Do vấn đề cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường kéo theo công ty phải thayđổi, điều chỉnh giá cho thích hợp, có thể có các chiến lược điều chỉnh sau: định giáchiết khấu và bớt giá, định giá phân biệt, định giá theo địa lý, định giá cổ động, định giácho danh mục sản phẩm Khi thực hiện việc thay đổi, điều chỉnh giá công ty cần phảixem xét thận trọng những phản ứng của thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Phân phối cũng là một công cụ then chốt trong Marketing, nó bao gồm nhữnghoạt động khác nhau mà công ty tiến hành nhằm đưa sản phẩm đến những nơi kháchhàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng
Hầu hết những nhà sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình cho thị trườngthông qua những người trung gian Marketing Do vậy, nhà sản xuất sẽ phải quan hệ,liên kết với một số tổ chức, lực lượng bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu phân phốicủa mình
Chính sách xúc tiến thương mại:
Xúc tiến thương mại là thực hiện việc xúc tiến bằng cách kết hợp các công cụxúc tiến để đạt hiệu quả tốt nhất Các công cụ đó bao gồm: quảng cáo, bán hàng cánhân và quan hệ công chúng
- Quảng cáo: Bao gồm bất kỳ hình thức nào được giới thiệu một cách gián tiếp và đềcao những ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo
và chủ thể thanh toán các chi phí, thường nhắm tới thị trường mục tiêu rộng lớn
- Bán hàng cá nhân: Đây là phương pháp lâu đời nhất, hiệu quả nhất, phổ biếnnhất, lựa chọn từng khách hàng mục tiêu để giảm thiểu thời gian lãng phí, có thể đáp
Trang 26ứng và giải thích từng nhu cầu, thắc mắc của khách hàng và kết thúc việc bán hàngbằng việc hứa hẹn mua sản phẩm của khách hàng.
- Quan hệ công chúng: Là tạo dựng hình ảnh, lòng tin đối với công chúng mục tiêu
Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự được quan niệm là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc,phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡngcũng như sử dụng lực lượng lao động nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mụctiêu đã xác định Chính sách nhân sự bao gồm công tác tuyển dụng, đào tạo và pháttriển, đánh giá, đãi ngộ, kiểm soát
Trong quá trình thực hiện chiến lược, chính sách đối với người lao động có vaitrò rất quan trọng bởi lẽ con người là yếu tố năng động nhất, có tính quyết định nhất
Hệ thống quản trị chiến lược được thiết kế tốt có thể thất bại nếu vấn đề về nhân sựkhông được quan tâm đầy đủ Chính sách nhân sự tốt sẽ giúp phát triển kĩ năng quảntrị và trình độ người lao động; tạo ra hệ thống luật lệ và thưởng phạt khuyến khích cao;
sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm đạt được mục tiêu chiến lược cũng như sự pháttriển và hài lòng của những người lao động
Chính sách tài chính:
Ngoài nguồn nhân lực thì tài chính cũng là một nhân tố quan trọng quyết địnhđến hiệu quả của công tác triển khai chiến lược Doanh nghiệp dựa vào tình hình kếtquả hoạt động kinh doanh của những năm trước, loại hình kinh doanh và mục tiêuchiến lược đã định để tiến hành xác định ngân sách phù hợp cho công tác triển khaichiến lược kinh doanh Không những thế, doanh nghiệp cũng cần huy động nhữngnguồn vốn cần thiết, có thể là nguồn vốn chủ sở hữu, hoặc nguồn vốn từ các khoản lợinhuận, các khoản vay, cổ phần hay các khoản đầu tư… để có những dự trù tài chínhtrong kinh doanh
Chính sách tài chính bao gồm các chính sách về huy động vốn, dự toán, tiềnmặt… đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ tiềm lực về tài chính giúp quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh không bị gián đoạn Cụ thể như sau:
Chính sách huy động vốn cần thiết: Nguồn vốn từ lợi nhuận, các khoản nợ, cổ phần.
Dự toán ngân sách tài chính: Mô tả chi tiết vốn được cung cấp và cách thức chi tiêu Chính sách thu mua: Dự toán kế hoạch thu mua dựa trên tình hình tài chính của
doanh nghiệp
Trang 27Lãi suất cổ phần: Quy định rõ quy chế phân chia lợi nhuận trong thực thi chiến lược Chính sách tiền mặt: Nguồn gốc của nguồn tiền mặt, phương thức sử dụng và
cách thức gia tăng tiền mặt khi thực thi chiến lược
Chính sách R&D:
Theo Philip Kotler (1980), chức năng nghiên cứu và phát triển R&D (Research &Development) trong các đơn vị kinh doanh có hai nhiệm vụ cơ bản: R&D sản phẩm/dịch vụ và R&D các tiến trình Trong đó:
R&D sản phẩm/ dịch vụ thể hiện những nỗ lực nhằm dẫn đầu công việc cải tiến
hoặc đổi mới các yếu tố đầu ra của đơn vị kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranhtrong ngành
R&D các tiến trình nhằm giảm chi phí các hoạt động và nâng cao hiệu quả các
hoạt động trong các tiến trình đó Trong các ngành kinh doanh có môi trường năngđộng, cả hai nội dung nghiên cứu và phát triển đều rất quan trọng
1.3.2.5 Phân bổ nguồn lực triển khai chiến lược kinh doanh.
Việc chuẩn bị ngân sách thường là bước cuối cùng trong triển khai chiến lượckinh doanh Vốn và các nguồn lực khác cần phải được xác định rõ ràng, minh bạch để
có thể chuyển định hướng chiến lược thành những chương trình và hành động cụ thể.Trong mỗi giai đoạn thực thi chiến lược, doanh nghiệp cần hoạch định ngân sách khácnhau, phù hợp với từng chương trình đang được triển khai
Để tiết kiệm tối đa ngân sách cho các hoạt động triển khai chiến lược, công typhải biết tận dụng những nguồn lực sẵn có vè tài chính, mặt bằng, đội ngũ nhân viên,
Có thể kể đến một vài biện pháp hoạch định ngân sách phù hợp như:
- Phân bổ ngân sách theo quá trình tăng trưởng thị phần: tùy theo mức độ quantrọng và độ lớn của thị trường mà xác định mức ngân sách phù hợp, tránh lãng phí
- Xác định chi phí cụ thể cho từng chương trình và hành động triển khai chiếnlược kinh doanh, cho từng giai đoạn nhỏ
- Cần lập ngân sách và hoạch định tài chính đối với từng nguồn lực trước khithực thi chiến lược
1.3.2.6 Cấu trúc tổ chức.
Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp là tập hợp các chức năng và quan hệ mangtính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi một đơn vị của doanh nghiệp phải hoànthành, đồng thời mô tả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này
Trang 28Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp ràng buộc cách thức các mục tiêu và cácchính sách được thiết lập, cũng như ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia(A.Chandler, 1986).
1.3.2.7 Phát triển lãnh đạo chiến lược.
Phát triển lãnh đạo chiến lược là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn đắt hành vi củanhân viên thừa hành nhằm hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp
Khi lãnh đạo doanh nghiệp, nhà lãnh đạo thường thực hiện những hoạt động sau:
- Xác định tầm nhìn rõ ràng và lịch trình cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Huy động và thúc đẩy cấp dưới thực hiện mục tiêu, kêu gọi, lôi kéo nhữngngười dưới quyền đi theo mình, hướng tới thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với hệthống bên ngoài
- Thực hiện công việc của một nhà quản lý cấp cao: xây dựng, thực thi chiếnlược; phân bổ nguồn lực; kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu chiến lược
1.3.2.8 Phát huy văn hóa doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanhnghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp đókhó có thể đứng vững và tồn tại được, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay Yếu
tố văn hoá luôn hình thành song song với quá trình phát triển của doanh nghiệp Vănhoá doanh nghiệp là văn hoá của một tổ chức vì vậy nó không đơn thuần là văn hoágiao tiếp hay văn hoá kinh doanh “Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ
và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp” (Williams, A.,Dobson, P & Walters, M.)
Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng triển khai chiến lược, đồng thờichi phối hoạt động của các thành viên trong doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốnphát triển bền vững thì cần có một tầm nhìn rộng lớn, xây dựng được một nề nếp vănhóa đặc trưng, thể hiện quy củ và sự khác biệt vượt trội
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG.
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận ngoại thương (Vietrans) được thành lập
ngày 13/8/1970 tại Hải Phòng, tiền thân là Cục Giao nhận Kho vận ngoại thương.Năm 1975, công ty mở chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh; sau đó, năm 1976,chuyển trụ sở chính ra Hà Nội, đồng thời thành lập chi nhánh ở Hải Phòng, Đà Nẵng,Quy Nhơn và văn phòng đại diện ở Bến Thủy - Nghệ An và Nha Trang
Vietrans luôn dẫn đầu trong việc thiết lập các dịch vụ giao nhận mới tạiViệtNam Vietrans không chỉ là công ty đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ xuất -nhập khẩu trên phạm vi quốc tế, mà còn là công ty đầu tiên được gia nhập FIATA(1988), phát hành vận đơn vận tải đa phương thức và là một trong những công ty đầutiên khai thác dịch vụ kho ngoại quan Ngoài ra, Vietrans lần lượt trở thành thành viêncủa VCCI (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam) (1987), VIFFAS (Hiệphội Giao nhận kho vận Việt Nam) (1994)
Hiện nay công ty phát triển với mạng lưới các công ty thành viên, các chinhánh, các công ty liên doanh khắp cả nước và các đại diện tại nước ngoài, hệ thốngđại lý khắp toàn cầu… Với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, hệ thống phânphối và kho bãi trên toàn quốc, cùng mạng lưới đại lý hiệu quả, đáng tin cậy trên toàncầu và mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, Vietrans có khả năng đáp ứngmọi nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Theo Công bố thông tin năm 2014, chức năng và nhiệm vụ được xác định như sau:
2.1.2.1 Chức năng.
Vietrans là công ty chuyên về lĩnh vực Xuất nhập khẩu và Logistics, là thươnghiệu có uy tín với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực Xây dựng và Bất động sản, đãxây dựng nhiều công trình trọng điểm của nhà nước, trường học và bệnh viện, cáccông trình cầu cảng và kho bãi hiện đại, cam kết đem lại những sản phẩm và dịch vụ
uy tín, chất lượng và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Trang 302.1.2.2 Nhiệm vụ.
Vietrans được thành lập và phát triển nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu, tìnhhình thị trường, khả năng phát triển của công ty và tổ chức thực hiện chiến lược đã đề ra
- Sử dụng có hiệu quả vốn góp của các cổ đông; lao động, tài sản, chấp hành quyđịnh của Luật kế toán, Luật thống kê, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
- Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chínhhàng năm và các thông tin về hoạt động của công ty cho các cổ đông theo pháp luật
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động,
đảm bảo công bằng trong thu nhập, không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán
bộ công nhân viên của công ty; thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế nhằmđảm bảo đúng tiến độ, quan hệ tốt với khách hàng, nâng cao uy tín trên thị trường
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức của Vietrans được cấu trúc theo cấu trúc tổ chức hỗn hợp, vừa theo
bộ phận chức năng, vừa theo khu vực địa lý, được thể hiện cụ thể ở hình 2.1 dưới đây:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietrans.
(Nguồn: www.vietrans.com.vn)
Trang 312.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
2.2.1 Nhân tố bên ngoài.
2.2.1.1 Môi trường kinh tế.
Theo nhận định của các tổ chức nghiên cứu kinh tế, trong thời gian vừa qua, nềnkinh tế thế giới vẫn tiếp tục khó khăn và phụ thuộc nhiều vào các yếu tố chính như việcgiải quyết nợ công ở khu vực đồng tiền chung Châu Âu, sự hồi phục của nền kinh tế Mỹcũng như xung đột chính trị và tranh chấp chủ quyền ở một số khu vực trên thế giới.Trong nước, tình hình kinh tế Việt Nam năm 2016 có nhiều biến động khó lường,tình trạng nợ xấu và hàng tồn kho vẫn còn tiếp diễn trong những tháng đầu năm 2017.Tuy nhiên, với những quyết tâm của Chính phủ, thể hiện qua các chính sách và biệnpháp mạnh mẽ về tài chính tiền tệ, giảm lãi suất ngân hàng, giữ lạm phát ở mức thấp,thực hiện quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó đặc biệt là tái cơ cấu đầu tư công sẽđược tiến hành mạnh mẽ và hiệu quả hơn trước Bên cạnh đó, các chính sách miễngiảm thuế cho doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng đang được bàn thảo cũng hứahẹn sẽ được áp dụng trong năm 2017 nhằm hỗ trợ và thúc đẩy sản xuất và tiêu dùngnội địa, khắc phục tình trạng đình đốn sản xuất của các doanh nghiệp
Trên cơ sở đó, Chính phủ dự kiến mức tăng trưởng GDP trong năm 2017 sẽ vào
khoảng 6,7%, cao hơn tăng trưởng GDP năm 2016 là 0,5% (Nguồn: Tổng cục Thống
kê Việt Nam)
Đối với công ty, khi thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất - nhậpkhẩu, công ty cũng cần phải chú ý đến tỉ giá ngoại tệ Tỉ giá này không ổn định mà luôn
có sự biến động không ngừng Vì vậy, công ty cần xem xét kĩ lưỡng tình hình thực tế đểtránh tình trạng thua lỗ do sự chênh lệch lớn giữa đồng tiền của các quốc gia
2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật.
Về chính trị: Sự ổn định về chính trị - xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều
kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những điều kiện để mởrộng sự giao dịch và hợp tác với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.Theo nhận định của Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công thương), Việt Namđược đánh giá là nước có môi trường chính trị - xã hội ổn định Trong giai đoạn gầnđây, Việt Nam đã đẩy mạnh thiết lập mối quan hệ thương mại song phương với Mỹ,gia nhập các tổ chức kinh tế lớn như WTO, EU, AFTA và kí kết Hiệp định TPP Đó là
cơ hội cho các công ty đang thực hiện hoạt động xuất - nhập khẩu, đặc biệt là Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương tiến hành mở rộng hoạt động kinh doanh
Trang 32Về pháp luật: Hiện nay, môi trường chính trị pháp luật của hoạt động xuất
-nhập khẩu đã dần ổn định hơn Chính phủ đã có nhiều chính sách tạo động lực, khuyếnkhích sự phát triển của ngành, điển hình gần đây nhất, 28/12/2011, căn cứ Luật Tổchức Chính phủ (25/12/2001) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2030,Chính phủ ban hành Quyết định số 2471/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược xuất nhậpkhẩu hàng hoá thời kỳ 2011-2020, định hướng đến 2030 Tuy nhiên, nhiều chính sáchvẫn còn chồng chéo và không linh hoạt trong quá trình triển khai, nhất là các quy định
về Hải quan và hoạt động xuất nhập khẩu, cần nhiều thủ tục phức tạp và mất nhiềuthời gian hoàn thành
2.2.1.3 Môi trường công nghệ - kĩ thuật.
Năm 2012, Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia nhận định sự pháttriển như vũ bão của khoa học và công nghệ toàn cầu đòi hỏi các công ty phải luôn cậpnhật ứng dụng dây chuyền công nghệ mới phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanhthực tế Đặc biệt, đối với hoạt động xuất - nhập khẩu, Công ty Cổ phần Giao nhận Khovận Ngoại thương cần phải chú trọng đầu tư trang thiết bị công nghệ để dễ dàng trongcông tác quản lý, như liên hệ với đối tác, khách hàng quốc tế thông qua các phương tiệncông nghệ; hoặc quản lý hàng tồn trong kho, số lượng và giá cả trong từng thời điểm…Khi kinh doanh trong ngành có đặc thù như xuất - nhập khẩu, công ty không thể
áp dụng các biện pháp thủ công, thay vào đó, để tiến hành một cách hiệu quả, thể hiệnnăng lực và sự chuyên nghiệp, có thể cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành, buộccông ty phải cải tiến không ngừng các trang thiết bị khoa học - công nghệ, cơ sở vậtchất của mình
Tuy nhiên, hiện nay, tiến bộ trong công nghệ vẫn tạo ra cho công ty một vàithách thức, do khả năng nắm bắt công nghệ của công ty còn hạn chế, nguồn tài chính
có hạn trong khi công nghệ không ngừng được cải tiến nên công ty khó có thể thay thế
và nâng cấp các trang thiết bị công nghệ một cách thường xuyên và liên tục
2.2.1.4 Ảnh hưởng của môi trường ngành.
Theo ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ CôngThương, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu còn những tồn tại nảy sinh cần được sớmkhắc phục Nhìn vào cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những nămgần đây có thể thấy vẫn còn một số bất hợp lý cần được giải quyết đồng bộ và có hiệuquả để thúc đẩy xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu một cách bền vững Đa số các mặt hàng
Trang 33nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam được xuất khẩu dưới dạng thô hoặc sơ chế,cho giá trị gia tăng thấp, nhiều ngành hàng xuất khẩu như dệt may, giày dép, thủysản còn phụ thuộc vào nguyên liệu nhập dẫn đến giá trị gia tăng chưa cao, ảnh hưởnglớn đến sự tăng trưởng về chất của các sản phẩm xuất khẩu, đồng thời chứa đựngnhiều yếu tố rủi ro về biến động của giá và nguồn cung nguyên liệu nhập khẩu cũngnhư các rào cản thương mại,
Được biết, hiện thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam đang bị điều khiển bởinguồn nhập từ nước ngoài, từ các đại lý phân phối, đặc biệt là kênh phân phối từ cáccông ty xuất - nhập khẩu như Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.Theo đánh giá của Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam cho biết, Việt Nam không có lợi thếtrồng các loại cây trồng cho thức ăn chăn nuôi gia súc như đậu tương, ngô so với cácnước, các cây trồng biến đổi gen cũng cho năng suất thấp và ít được ứng dụng đại trà Vìvậy, Việt Nam hiện đang phải nhập khẩu số lượng lớn thức ăn chăn nuôi từ các thịtrường nước ngoài, chủ yếu từ thị trường Argentina, Trung Quốc, Hoa Kỳ và Nhật Bản
2.2.2 Nhân tố bên trong.
2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tổ chức.
Cấu trúc tổ chức của công ty đã được trình bảy thông qua hình 2.1 Việc bố trí cấutrúc tổ chức như vậy sẽ mang lại những thuận lợi và khó khăn nhất định cho công ty
Về thuận lợi:
- Giám đốc có toàn quyền quyết định hoạt động, báo cáo và chịu trách nhiệmtrước toàn thể Ban Giám đốc Điều này giúp cho việc ra quyết định quản trị và thực thichiến lược kinh doanh chủ động hơn, tránh lãng phí thời gian cho việc thống nhấtquyết định
- Mỗi một bộ phận đảm nhận một công việc cụ thể, có Trưởng bộ phận đứng đầu,giúp cho việc quản lý nhân viên thừa hành được thực hiện một cách sát sao hơn
Về khó khăn: Vì các bộ phận được chia nhỏ nên đôi khi có sự chồng chéo trong
sự quản lý Mục tiêu của các đơn vị có thể bị lệch hướng khỏi mục tiêu chiến lượcchung, không có sự thống nhất giữa các đơn vị và công ty
2.2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố hệ thống.
Cách thức tổ chức trong công ty được thực hiện một cách có hệ thống từ trênxuống dưới Các quy trình và cách thức tổ được Ban Giám đốc đề ra và nhanh chóngchuyển tải một cách đầy đủ tới toàn thể công nhân viên Việc vận hành, thực thi chiến