Để đạt được vị thế cạnh tranh mạnh củamình là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp đồng nghĩa với nó doanh nghiệp phảinhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về côn
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sựcạnh tranh gay gắt là điều tất yếu Cạnh tranh không chỉ được coi là môi trường vàđộng lực mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các mối quan hệ xã hội.Cạnh tranh không chỉ đo lường bằng năng lực nội tại của doanh nghiệp mà còn được
đo bằng sự so sánh giữa các chủ thể với nhau Để đạt được vị thế cạnh tranh mạnh củamình là yêu cầu sống còn của mỗi doanh nghiệp đồng nghĩa với nó doanh nghiệp phảinhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những suy nghĩ của mình về công việc kinhdoanh : Song song với việc kinh doanh hiệu quả còn phải làm thế nào để gia tăng thếmạnh hạn chế điểm yếu nhằm nâng cao vị thế của mình so với các doanh nghiệp khác.Một trong những phương thức để doanh nghiệp có thể làm được điều đó chính là việcnhận thức đúng đắn và tìm ra cho mình những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp mình
Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thươngtrường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lựccạnh tranh Để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình hội nhập, nângcao năng lực cạnh tranh chính là tiêu chí phấn đấu của các doanh nghiệp hiện nay.Trong thời gian thực tập tại Bưu điện tỉnh Hà Giang, em đã đi sâu tìm hiểu vềhoạt động sảm xuất kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệptrên thị trường Đề tài khóa luận “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh HàGiang” là kết quả của quá trình nghiên cứu trên
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận: “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh HàGiang” này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía cô giáo hướng dẫn Th.S VũThị Thùy Linh, thầy cô giáo bộ môn Quản trị chiến lược, Ban giám hiệu trường Đạihọc Thương Mại và Bưu điện tỉnh Hà Giang
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng đàotạo Trường Đại học Thương Mại, các thầy cô trong Khoa quản trị kinh doanh, các thầy
cô giáo thuộc bộ môn Quản trị Chiến lược cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trườngĐại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, bổ sung kiến thức để có nềntảng nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo: Th.S Vũ Thị Thùy Linh – giáo viêntrực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này Sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp emhoàn thành khóa luận này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ông Đinh Văn Dũng - Giám đốc Bưu điệntỉnh Hà Giang cùng cùng tập thể cán bộ, nhân viên của công ty đã tạo điều kiện vàtận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khóaluận này
Song do kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệpkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảocủa thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức cũng như phục vụ chocông tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Việt Đứcii
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu đề tài 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG 7
1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 7 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 7
1.1.2 Khái niệm năng lực 7
1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh 8
1.1.4 Lợi thế cạnh tranh 12
1.1.5 Nhóm chiến lược 12
1.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.2.1Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M Porter 13
1.2.2 Lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16
1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài 16
1.3.2 Nhân tố bên trong 19
1.4 Mô hình và nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 21
1.4.1 Mô hình nghiên cứu 21
1.4.2 Nội dung nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG 24
iii
Trang 42.1.Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Hà Giang 24
2.1.1 Khái quát về Bưu điện tỉnh Hà Giang 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 25
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26
2.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang 28
2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 28
2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 31
2.3 Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang .33 2.3.1 Thực trạng xác định SBU kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang 33
2.3.2 Thực trạng các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 35
2.4 Các kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang 47
2.4.1 Các kết quả đạt được 47
2.4.2.Các hạn chế cần được giải quyết 48
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 48
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG 49
3.1 Phương hướng hoạt động của Bưu điện tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 49
3.1.1 Dự báo môi trường kinh doanh trong thời gian tới 49
3.1.2 Mục tiêu của Bưu điện tỉnh 49
3.1.3 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tới 50
3.2 Quan điểm giải quyết nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang50 3.3 Các đề xuất, kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện Tỉnh Hà Giang 51
3.2.1 Đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 51
3.2.2 Một số kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 54
KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
Bảng 1.2: Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp 16
Bảng 2.2: So sánh thời gian giao hàng của Bưu điện đối với đổi thủ cạnh tranh 42
Bảng 2.3: Bảng đánh giá tổng hợp NLCT của Công ty và đối thủ cạnh tranh 44
Bảng 2.4: Phân tích điểm mạnh điểm yếu của Bưu điện tỉnh và các đối thủ cạnh tranh .46 Biểu đồ 2.1: So sánh điểm xếp loại các tiêu chí đánh giá NLCT của doanh nghiệp và ĐTCT 41
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 21
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức Bưu điện tỉnh Hà Giang 27
v
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng một vai trò vô cùng quan trọng vàđược coi là động lực cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh
tế nói chung, nó làm cho ban quản trị doanh nghiệp phải tìm mọi cách để sản xuất,kinh doanh có hiệu quả Từ khi đổi mới, thị trường bưu chính chuyển phát trong nước đãchứng kiến xu hướng gia tăng liên tục mức độ cạnh tranh với việc ngày càng có nhiều đơn
vị tham gia thị trường Năm 1995, một số doanh nghiệp như Bưu chính viễn thông SàiGòn, Bưu chính Viettel bắt đầu tham gia thị trường dịch vụ bưu chính trong nước Tổngcông ty Bưu điện Việt Nam, nhà cung cấp độc quyền dịch vụ bưu chính chuyển pháttrước đó, đối mặt với việc thị phần bị giảm sút ở hầu hết các dịch vụ bưu chính
Những năm gần đây, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt khi thị trường xuấthiện các doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp tư nhân cùng tham gia dịch vụ Đây làquy luật vận động tất yếu của thị trường trong xu hướng hội nhập và được tạo điềukiện thuận lợi bởi pháp luật nhà nước, cho phép doanh nghiệp thuộc mọi thành phânkinh tế được kinh doanh các dịch vụ chuyển phát chất lượng cao có khối lượng đơnchiếc đến 2kg Trước sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh đã khiến thịphần dịch vụ bưu chính chuyển phát của bưu điện tỉnh Hà Giang giảm đi đáng kể.Trong khi đó, cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất chưa thậ sự năng động, mạng lưới rộngkhắp nhưng khai thác chưa thực sự hiệu quả, đội ngũ lao động dồi dào nhưng chưa đápứng được yêu cầu đòi hỏi trong thời kỳ hội nhập và phát triển
Xác định được tính sống còn của giai đoạn mới, Tổng Công ty Bưu điện ViệtNam nói chung và Bưu Điện tỉnh Hà Giang nói riêng đã chủ động đổi mới phươngthức hoạt động doanh nghiệp, khai thác triệt để những năng lực hiện có để có thể đứng
và ngày càng phát triển, luôn giữ vị thế là doanh nghiệp đi đầu trong khu vực về dịch
vụ bưu chính
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, sau qua trính thực tập tìm hiểu hoạt động kinh
doanh của công ty em thấy việc thực hiện đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh Hà Giang” có ý nghĩa về cả lý luận lẫn thực tiễn Kết quả của khóa
luận sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh dịch vụ bưu chính chuyển phát Bưu
Trang 8điện tỉnh Hà Giang, một lĩnh vực then chốt và đang bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi các đốithủ trong và ngoài nước.
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có một số luận văn nghiên cứu vể NLCT của doanhnghiệp trong đó có:
Ở ngoài nước
Micheal Porter (2013), “Chiến lược cạnh tranh”, NXB Trẻ Cuốn sách đã thâutóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nền tảng, giới thiệu mộttrong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất thông qua ba chiến lược cạnh tranh phổquát-chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lược đã biến định vị chiếnlược trở thành một hoạt động có cấu trúc
Ambastha và Momaya(2004) Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
“lý thuyết, khung phân tích và mô hình” đã đưa ra lý thuyết về năng lực cạnh tranh ởcấp độ doanh nghiệp Nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpchịu ảnh hưởng của các yếu tố: nguồn lực, quy trình, hiệu suất
- Ngô Kim Thanh (2011), Quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
- Nguyễn Quang Huy (2017) – “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Minh Dương”, Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh
trường Đại học Thương Mại: Đề tài này tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết
có liên quan đến cạnh tranh và NLCT Đồng thời đề tài đã đi sâu vào phân tích nănglực cạnh tranh của công ty trên thị trường thông qua: phân tích các nhân tố cấu thànhnăng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Thực Phẩm Minh Dương (trình độ quản lý,nguồn lực của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm ), phân tích các tiêuchí đánh giá năng lực cạnh tranh như (thương hiệu và thị phần, lợi nhuận và tỷ suất lợinhuận, chi phí và tỷ suất chi phí) Và khóa luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
Trang 9cao năng lực cạnh tranh cho công ty Cổ phần Thực Phẩm Minh Dương như: giải phápnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ,giải pháp xây dựng chính sách giá hợp lý.Giải pháp nâng cao thương hiệu và hình ảnhsản phẩm trong mắt người tiêu dùng
- Đinh Thị Thủy (2016) – “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Clima Trường Thành”, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Thương Mại: Khóa luận này
đi sâu nghiên cứu năng lực cạnh tranh Công ty cổ phần Clima Trường Thành, hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và xây dựng Khóa luận cũng đã phân tíchthực trạng năng lực cạnh tranh của của Công ty cổ phần Clima Trường Thành, đánh giánhững thành công đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng, từ đó chỉ rađịnh hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong thờigian tới như: giải pháp về nguồn lực tài chính, giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ, giải pháp nâng cao thương hiệu và hình ảnh sản phẩm trong mắt người tiêudùng, giải pháp xây dựng chính sách giá hợp lý
- Đỗ Thị Thu Trang (2014) - “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần Carbon Việt Nam” Khóa luận đã phân tích được năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp dựa vào lý thuyết năng lực cạnh tranh tổng thể, tính được giá năng lựccạnh tranh tuyệt tối và tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh từ đó chỉ
ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty và những hạn chế so với đối thủ cạnh tranh dựavào đó, đưa ra ra những giải pháp trong thời gian tới cho công ty
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Giải quyết những câu hỏi
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang là gì ?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của bưu điện tỉnh Hà Giang như thế nào ?
- Có những biện pháp nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh
Trang 10- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh
Hà Giang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại Bưu điện
tỉnh Hà Giang
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Bưu điện tỉnh Hà Giang với dịch vụ bưu chính chuyển
phát trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Phạm vi thời gian: Thu thập phân tích các số liệu về tình hình và kết quả hoạt
động kinh doanh cũng như thực trạng năng lực canh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giangtrong các năm 2015, 2016, 2017
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu vào những vấn đề lý luận
và thực tiễn về cạnh tranh, các yếu tố cấu thành năng lực canh tranh hiện tại của Bưuđiện tỉnh Hà Giang
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp phiếu điều tra: Xây dựng mẫu phiếu điều tra với các đối tượng là Nhà quản trị, nhân viên của Bưu điện tỉnh Hà Giang và tập khách hàng của Bưu điện, Nội dung chủ yếu của cuộc điều tra là những câu hỏi liên quan đến thực trạng năng lựccạnh tranh tại Bưu điện
+ Phiếu điều tra được thiết kế khoảng từ 6 câu hỏi; mỗi câu có nhiều phương án lựa chọn trả lời khác nhau, cùng những câu hỏi mang tính đánh giá nhân xét theo mức độ.+ Việc thu thập dữ liệu từ phiếu điều tra nhằm thu được thông tin chung nhất có liên quan tới hoạt động tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty
+ Đối tượng khảo sát: nhân viên kinh doanh, nhà quản trị bán hàng, khách hàng…+ Số lượng phiếu: gồm 20 phiếu (thu về được 20 phiếu hợp lệ phục vụ cho quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu) Khảo sát hai đối tượng là nhân viên và khách hàng, mỗi đối tượng phát ra 20 phiếu,
+ Các bước tiến hành:
Bước 1: Xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm
Bước 2: Phát phiếu điều tra tới các đối tượng khảo sát đã xác định
Bước 3: Tổng hợp kết quả điều tra và xử lỹ dữ liệu
Trang 11+Thời gian phát phiếu điều tra: ngày 05/04/2018, thu thập lại số liệu và tổng hợpkết quả điều tra trong ngày 06-07/04/2018.
Bước 1: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn
Bước 2: Lên kế hoạch hẹn phỏng vấn
Bước 3: Tiến hành phỏng vấn, ghi chép và lưu trữ thông tin thu thập được+ Thời gian phỏng vấn: ngày 05/04/2018, thu thập lại số liệu và tổng hợp kết quảphỏng vấn trong ngày 06-07/04/2018
- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại Bưu điện, thựchiện quan sát và đánh giá chủ quan về năng lực cạnh tranh hiện tại của Bưu điện, để từ
đó đưa ra kết luận của cá nhân về các vấn đề cạnh tranh ở doanh nghiệp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Đây là nguồn thông tin thu thập từ nhiều nguồn khác nhau
- Phương pháp thu thập: sử dụng phương pháp tổng hợp Qua phương pháp tổnghợp, nhằm thu thập, liệt kê đầy đủ tất cả các dữ liệu trong vùng nghiên cứu, tạo cơ sởcho việc phân tích, nghiên cứu vấn đề
- Nguồn thông tin:
+ Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nội bộ công ty thông qua điều tra, phỏng vấncán bộ, nhân viên công ty, thông qua các văn bản, báo cáo các phòng ban: kết quả báo cáohoạt động kinh doanh của bưu điện, cơ cấu sử dụng chất lượng lao động các năm 2015,
2016, 2017 Nắm bắt được số liệu cũng như thông tín chính xác của công ty để đưa nhậnxét và có kết luận cụ thể, chi tiết về vấn đề liên quan đến bài khóa luận này
+ Các dữ liệu thu thập được từ bên ngoài công ty: sách báo, tạp chí, websitechuyên ngành liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của công ty, các bài viết, luận văn,khóa luận ở thư viên về đề tài liên quan đến đề tài năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Tiến hành tham khảo và nhận xét, đánh giá đến tình hình cạnh tranh trongngành cũng như liên quan ngành
Trang 12 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Thông tin, dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và
so sánh Thu thập các báo cáo của công ty tiến hành phân tích dưới góc độ xem xét,nhận dạng và đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty So sánh số liệu ba năm (2015-2017) có thể cho cái nhìn và đánh giá chính xác hơn về năng lực cạnh tranh trongdonah nghiệp
6 Kết cấu đề tài
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh
Hà Giang
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Bưu điện tỉnh
Hà Giang
Trang 13CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG
1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng vốn có của thị trường, nó xuất hiện và hìnhthành gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Bất kỳdoanh nghiệp nào trong khi tham gia vào thị trường đều phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển
Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chếthị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằmgiành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”
Theo Michael Porter(1985, 1998): Cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất củacạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuậntrong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
Từ những quan điểm trên, phạm trù cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đuagiữa các chủ thể kinh tế kinh tế( nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ người tiêu dùng,thương nhân, ) nhằm giành lấy những vị thế để tạo nên lợi thế thường là chiếm lĩnhthị trường, giành lấy khách hàng hay các điều kiện sản xuất thị trường có lợi nhất Mụcđích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích
1.1.2 Khái niệm năng lực
Nguồn lực
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinhdoanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãnhiệu, tài chính, và năng lực quản lí Hơn thế nữa nguồn lực còn bao gồm cả những yếu
Trang 14Năng lực là sự tổ hợp các quá trình và kỹ năng mà doanh nghiệp phụ thuộc vào
để đạt được các hoạt động chuyên biệt trong quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
1.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh
UNCTAD thuộc Liên hợp quốc cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệplà: “Năng lực của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần của mình mộtcách vững chắc, hoặc nó cũng có thể được định nghĩa là năng lực hạ giá thành hoặccung cấp sản phẩm bền đẹp, rẻ của doanh nghiệp, hoặc nó còn được định nghĩa là sứccạnh tranh bắt nguồn từ tỷ suất lợi nhuận”
Hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh giành giật từ một số đối thủ vềkhách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên bản chất củacạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra
và mang lại cho khách hàng những giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ
có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter, 1996)
Theo tác giả Lê Đăng Doanh trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp thời hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khảnăng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi trườngcạnh tranh trong nước và ngoài nước”
Tóm lại, một khái niệm NLCT của doanh nghiệp phù hợp nhất trong bối cảnhhiện tại có thể là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sảnphẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuấtnhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững Quan trọng là, năng lực cạnh tranh khôngphải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và cóthể xác định được cho nhóm doanh nghiệp(ngành) và từng doanh nghiệp
Trang 15Phân loại
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm hai lại năng lực, đó là: Năng lựccạnh tranh nguồn ( NLCT phi marketing) và năng lực cạnh tranh thị trường( NLCTmarketing)
Các NLCT nguồn( NLCT phi marketing) gồm:
- Năng lực tài chính: Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì tài chính là yêu cầuđầu tiên, từ mua thành phẩm về để đầu tư cơ sở hạ tầng, trang trí, chi phí cho nhâncông… tất cả đều cần đến tài chính Đây là một trong những chỉ tiêu không thể thiếutrong các hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Thông qua chỉ tiêunày công ty sẽ đánh giá được hoạt động kinh doanh nói chung của một doanh nghiệp
và trog việc nâng cao vị thế cạnh tranh của DN trên thị trường
- Năng lực quản trị lãnh đạo: Khi tham gia hoạt động kinh tế thị trường và nhất
là trong thời đại kinh tế toàn cầu như hiện nay, doanh nghiệp cần có những vũ khí đểtồn tại và phát triển trên thương trường, nơi mà sự cạnh tranh vốn không kém phầnkhốc liệt
Quản trị và lãnh đạo là hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau nhưng lại có quan hệmật thiết với nhau Bất kỳ một tổ chức nào đều cần có bộ phận quản trị, nếu thiếu bộphận này thì công việc sẽ không hoạt động hoặc không hữu hiệu Việc thiếu hữu hiệu
sẽ đưa đến những phí phạm về cả phương diện nhân lực và tài lực Vai trò của quản trị
và lãnh đạo đồng thời là một tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của DN
- Năng lực nguồn nhân lực: Bên cạnh nguồn tài chính, nguồn nhân lực cũng làvấn đề không thể thiếu khi nói về hoạt động kinh doanh của bất kỳ DN nào Trong DNthương mại và dịch vụ con người lại là yếu tố không thể thiếu khi đánh giá NLCT của
DN đó Đánh giá nguồn nhân lực thường qua các tiêu chí như : trình độ lực lượng laođộng, số lượng lao động, năng suất công việc, khả năng hiện tại và tương lai của độingũ nhân sự
- Quy mô kinh doanh: Một DN có quy mô lớn có thể thu được các khoản lợi tứctăng thêm nhờ sự tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn Nói cáchkhác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất đại tràcác sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá, do giá chiết khấu với khối lượng lớn vật tư,nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất hoặc do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phí
Trang 16quảng cáo trên từng sản phẩm Do đó, qui mô sản xuất là một tiêu chí rất quan trọnggiúp DN nâng cao NLCT của mình.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnhhưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của DN Một DN có hệ thống trang thiết bịmáy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của DN nhất định sẽ được bảo toàn vềchất lượng , thúc đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn,giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá
- Hiệu suất R&D : Hiệu suất R&D là một chỉ số đáng tin cậy và chính xác nhấtthể hiện năng lực R&D của DN Hiệu suất R&D của DN càng cao càng chứng tỏ hoạtđộng R&D của DN càng hiệu quả và ngược lại Hiệu suất R&D bao gồm những thànhtựu trong việc triển khai các sản phẩm mới, công tác tổ chức nghiên cứu và phát triểnsản phẩm mới, ngân quỹ dành cho R&D Hiệu suất R&D cao cho phép sản phẩm cóđược sức mạnh trong đổi mới công nghệ, có ưu thế vượt trội trong giới thiệu sản phẩmmới thành công, cải tiến và cập nhật liên tục các sản phẩm hữu hiệu Hiệu suất R&Dcủa sản phẩm gồm tiềm lực nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới
- Chính sách sản phẩm: Là một trong bốn nhân tố quan trọng của Marketing –mix, mục tiêu chính sách sản phẩm chỉ là nâng cao khả năng bán sản phẩm và tạo điềukiện sinh lời khi tham gia bán Do vậy, chính sách sản phẩm bao gồm các yếu tố vềchất lượng sản phẩm, cơ cấu chủng loại sản phẩm, kiểu dáng mẫu mã,…Yếu tố phải
Doanh thu của doanh nghiệp Tổng doanh thu toàn ngành
Trang 17nói đến đầu tiên đó là chất lượng sản phẩm, chất lượng là yếu tố cốt lõi và là linh hồncủa sản phẩm, là thước đo biểu giá trị sử dụng của sản phẩm và là vũ khí cạnh tranhsắc bén trên thị trường Do vậy, nâng cao chất lượng sản phẩm cần phải xem xét cả haikhía cạnh trên theo một quy trình nhất định, đòi hỏi về thời gian, ngân sách và phụthuộc vào nhiều yếu tố nội lực của công ty.
- Chính sách định giá: Giá sản phẩm là thước đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm.Giá bán sản phẩm là một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao nănglực cạnh tranh không thể bỏ qua giá bán sản phẩm Có nhiều chiến lược cạnh tranh vềgiá mà công ty có thể áp dụng như chính sách giá thấp, chính sách ngang giá thịtrường, chính sách giá cao, chính sách giá phân biệt DN phải căn cứ và tình hình thực
tế hoạt động kinh doanh, chính sách giá của đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường,mục tiêu của công ty, … Việc quyết định mức giá có ảnh hưởng rất lớn đến vị thế củadoanh nghiệp và góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh cho sản phẩm
- Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của sản phẩm là vô cùng quantrọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN, nó ảnh hưởngđến các chính sách Marketing của sản phẩm và giúp DN tạo ra lợi thế cạnh tranh Mộtmạng lưới phân phối tốt có thể giúp tăng thị phần sản phẩm cho DN đồng thời cũngthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ Marketing của mình như cung cấp thông tin đến kháchhàng và phản hổi lại thông tin từ phía khách hàng
- Công cụ xúc tiến thương mại: Các hình thức xúc tiến rất đa dạng và phong phúvới nhiều hình thức như : quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, bán hàng trựctuyến, PR, …Khi sử dụng nhiều phương tiện xúc tiến cần quan tâm đến sự nhất quántrong thông điệp, cách thể hiện và cùng hướng mục tiêu doanh nghiệp đề ra Một chínhsách xúc tiến đúng thời điểm là một cú híc quan trọng, góp phần không nhỏ vào sựthành công của sản phẩm đó trên thị trường Nhiều doanh nghiệp coi đẩy mạnh cácchương trình xúc tiến là biện pháp tối ưu để nâng cao NLCT của mình
- Uy tín, thương hiệu: Uy tín của DN là một trong những chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá NLCT của DN DN nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn
và nhất là có một lượng khách hàng lớn Mục tiêu của các DN là doanh thu, thị phần
và lợi nhuận v.v Nhưng để đạt được các mục tiêu đó DN phải tạo được uy tín củamình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ
sở, tiền đề để tạo được uy tín của DN đó là: nguồn vốn, con người trong DN
Trang 181.1.4 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà một doanh nghiệpmuốn đạt được so với các đối thủ cạnh tranh Vị thế này được thể hiện trên thị trườngthông qua các yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm(chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặcđồng thời cả hai Một số khái niệm khác:
Những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh thì được gọi
là lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu như là các đặc điểm hay các biến số của sảnphẩm hoặc nhãn hiệu, mà nhờ có chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ưuviệt hơn so với những người cạnh tranh trực tiếp
Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanhnghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đápứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Tóm lại, để tạo lập lợi thế cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứngđược một tập các giá trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnhtranh, hoặc cung ứng các giá trị mà đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng đượckhách hàng
về phân đoạn thị trường để phục vụ, chất lượng sản phẩm, dẫn đạo về công nghệ, phục
vụ khách hàng, chính sách định giá và chính sách quảng cáo Như thế, trong hầu hếtcác ngành theo đuổi chiến lược tưởng tự nhau Vú dụ, tất cả các công ty trong ngànhtheo đuổi chiến lược giá thấp tạo thành một nhóm chiến lược chung; tất cả các công ty
cố theo đuổi một chiến lược khác biệt hóa tạo thành nhóm chiến lược khác và tất cảcông ty theo đuổi chiến lược tập trung khác biệt hình thành một nhóm chiến lược khác
Do đó, có thể thấy khái niệm bao hàm một số ý sau:
Thứ nhất, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty là các đối thủ theo đuổicùng một chiến lược trong nhóm chiến lược của nó
Trang 19Thứ hai, các nhóm chiến lược khác nhau có thể có một vị trí khác nhau tươngứng với mỗi một lực lượng trong số 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter ( Đối thủhiện tại, đối thủ mới tiềm ẩn, nhân tố khách hàng, nhà cung ứng, các sản phẩm thaythế), 5 lực lượng tác động đến công ty theo những cách thức khác nhau.
1.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M Porter
Lợi thế cạnh tranh gắn liền với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếukhông sở hữu một lợi thế cạnh tranh bền vững thì hiệu suất hoạt động trên mứctrung bình thường được coi là một dấu hiệu của sự thành công của doanh nghiệp(Micheal Porter, 1985)
Theo M.Porter, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 lợi thế cạnh tranh bềnvững là :
- Chi phí thấp: Lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấp cácsản phẩm/ dịch vụ tương tự với mức giá thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh
- Khác biệt hóa: Lợi thế về sự khác biệt hóa là khi một doanh nghiệp cung cấpcác sản phẩm/dịch vụ khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế về khác biệt hóa cóthể là về chất lượng sản phẩm, thiết kế, mẫu mã, dịch vụ khác hàng,
- Tập trung hóa: Lợi thế về tập trung đòi hỏi doanh nghiệp chú trọng vào quá trìnhđáp ứng một phân khúc hẹp và có tính cạnh tranh độc quyền (thị trường ngách) để đạtđược một lợi thế cạnh tranh có tính cục bộ hơn là trên cả một thị trường rộng lớn
1.2.2 Lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Theo GS TS Nguyễn Bách Khoa (2004) trình bày trong bài viết: “Phương phápluận xác định NLCT và hội nhập kinh tế quốc tế của DN” được đăng trên tạp chí khoahọc thương mại của trường đại học Thương Mại thì NLCT của DN được hiểu là: tíchhợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định
vị những ưu thế cạnh tranh của sản phẩm của DN trong mối quan hệ với đối thủ cạnhtranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định Để đánh giá NLCTcủa một DN người ta thường sử dụng các tiêu chí có thể được lượng hóa trong tươngquan so sánh với các đối thủ cạnh tranh Cụ thể gồm các tiêu chuẩn chính sau:
Trang 20Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực tài chính Thị phần thị trường
Năng lực quản trị lãnh đạo Chính sách sản phẩm
Năng lực nguồn nhân lực Chính sách định giá
Quy mô sản xuất, kinh doanh Mạng lưới phân phối
Cơ sở vật chất kỹ thuật Công cụ xúc tiến thương mại
Hiệu suất R&D Uy tín và thương hiệu
(Nguồn: GS TS Nguyễn Bách Khoa )
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN
D SCTDN: Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
P i: Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
K i: hệ số độ k quan trọng của tham số i
Năng lực cạnh tranh tương đối của DN
D SCTSS=D SCTDN
D SCTDS
D SCTSS : Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
D SCTDS: Sức cạnh tranh doanh nghiệp chuẩn đối sánh ( đối thủ cạnh tranh trực tiếp
có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DN nghiên cứu;
hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên
thị trường tổng thể)
Các bước xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của
doanh nghiệp.
Bước 1: Tùy theo đặc thù riêng biệt của sản phẩm, dịch vụ của từng doanh
nghiệp sẽ có bộ tiêu chí khác nhau Ta xây dựng bảng tiếu chí xác định và đánh giá
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
- Năng lực cạnh tranh phi Marketing gồm có: Năng lực tài chính, nguồn nhân
lực, nguồn lực về kỹ thuật, công nghệ, năng lực lãnh đạo, hiệu suất R&D
- Năng lực cạnh tranh Marketing gồm có: chính sách sản phẩm, chính sách giá,
kênh phân phối, chính sách xúc tiến, thị phần
Trang 21Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0(quan trọngnhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng của từng NLCT đến vị thế chiếnlược hiện tại của doanh nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằngcách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thành công.Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này = 1.
Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 ( rất tốt) đến 1(kém) căn cứcách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này.Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước
2 phải căn cứ vào ngành hàng
Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT
Bước5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quantrọng của NLCT tổng thể của doanh nghiệp Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt)đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình
Từ lý thuyết trên ta xây dựng Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh
tương đối của DN
Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp ( đối thủ cạnhtranh trực tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DNnghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhậphữu hiệu trên thị trường tổng thể)
Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của đối thủ cạnhtranh này
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng năng lực cạnh tranh của DN cho tổng điểmquan trọng NLCT của ĐTCT để xác định NLCT tương đối của DN
Trang 22Bảng 1.2: Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
STT Các tiêu chí đánh
giá NLCT
Độ quan trọng
Điểm xếp loại
Doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh
Điểm xếploại
Tổngđiểmquan trọng
Điểmxếp loại Tổng
(Nguồn: GS TS Nguyễn Bách Khoa )
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
* Môi trường kinh tế:
Là nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự
biến động của kinh tế: lạm phát, thất nghiệp và suy thoái là ba nhân tố tàn phá nền
kinh tế các nước Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá
hối đoái,… cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp Tính ổn định hay
hay bất ổn về kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả Một
nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu của người dân
tăng lên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có cơ hội để thỏa mãn những nhu cầu đó
nhiều hơn và hệ quả tất yếu là doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn và phát
triển.Và ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định, tâm lý người tiêu dùng
Trang 23hoang mang, sức mua giảm sút, các doanh nghiệp tìm mọi cách để giữ khách hàng,giành giật khách hàng, lúc đó cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn.
* Môi trường chính trị và pháp luật:
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanhnghiệp nào Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ
sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trườngnào dù là trong nước hay nước ngoài Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng,rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệptham gia cạnh tranh có hiệu quả Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạtđộng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cầnmột nền kinh tế ổn định một môi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích chocác doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế Khuyến khích phát triển, thamgia khả năng cạnh tranh
* Môi trường văn hóa xã hội:
Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hóa tác động một cách giántiếp tới khả năng cạnh tranh của công ty thông qua khách hàng và cơ cấu nhu cầu củathị trường Thị hiếu tập quán của người tiêu dùng còn có ảnh hưởng rất lớn đến nhucầu, vì mặc dù hàng hóa có chất lượng tốt nhưng nếu không được người têu dùng lựachọn tiêu dùng thì cũng không thể tiêu thụ được sản phẩm Vì vậy, các doanh nghiệpphải tìm hiểu nghiên cứu kĩ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trườngtruyền thống để từu đó đưa ra những giải pháp và chiến lược kinh doanh hiệu quả, đápứng thị trường tốt nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
* Môi trường khoa học công nghệ:
Tác động một cách mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thôngqua chất lượng sản phẩm và giá bán Công nghệ sản xuất sẽ quyết định chất lượng sảnphẩm cũng như tác động đến chi phí cá biệt của từng doanh nghiệp Từ đó tạo ra khảnăng cạnh tranh của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ doanh nghiệp Khoa họccông nghệ sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cách chính xác và có hiệu quảnhất là trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay Khoa học công nghệ mới sẽ tạo
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nhưcủa từng doanh nghiệp nói riêng, đay là tiền đề để các doanh nghiệp ổn định nâng caonăng lực cạnh tranh của mình
Trang 24Các nhân tố thuộc môi trường ngành
* Đối thủ hiện tại:
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong những yếu tốphản ánh bản chất của môi trường này Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trênthị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tác động trực tiếp mạnh mẽ,tức thì tới quá trình hoạt động của các doanah nghiệp Trong một ngành bao gồmnhiều doanh nghiệp khác nhau, nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủchốt như những đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khống chế thị trường.Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xáckhả năng của những đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựng cho mình chiến lượccạnh tranh thích hợp và môi trường chung của ngành
* Đối thủ mới tiềm ẩn:
Những doanh nghiệp mới tham gia thị trường trực tiếp làm tăng tính chất quy môcạnh tranh trên thị trường ngành do tăng năng lực sản xuất và khối lượng sản xuấttrong ngành Trong quá trình vận động của lực lượng thị trường, trong từng giai đoạn,thường có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ yếu hơnrút ra khỏi thị trường Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn các doanh nghiệpthường thực hiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng, bổsung những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩmnhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội hơn trênthị trường, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ… Sức ép cạnh tranh của cácdoanh nghiệp mới gia nhập thị trường ngành phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế– kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của thị trường đó
* Nhân tố khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá vàdịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sựthành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rấtphong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ:khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giá, giảm khối lượng hàng hóa mua từcông ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá, Do đódoanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp
* Nhà cung ứng:
Trang 25Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp là nhân tố phản ánh mối tươngquan giữa nhà cung cấp cho công ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá chấtlượng hàng hóa khi tiến hành giao dịch với công ty Nhà cung cấp có thể chi phối đếncông ty là do sự thống trị hoặc khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp Nhàcung cấp có thể đe dọa đến tới nhà sản xuất do sự thay đổi chi phí của sản phẩm màngười mua chấp nhận tiến hành, do sự đe dọa tiềm tàng, do liên kết của những ngườibán gây ra.
* Các sản phẩm thay thế:
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong những lực lượng tạo nên sức ép cạnhtranh lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành Mức độ sẵn có của những sản phẩmthay thế cho biết giới hạn trên của giá cả sản phẩm trong ngành Khi giá của sản phẩmtăng quá cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế Hoặc domùa vụ, thời tiết mà khách hàng cũng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế Sự sẵn
có của những sản phẩm thay thế trên thị trường là một mối đe doạ trực tiếp đến khảphát triển, khả năng cạnh tranh và mức lợi nhuận của các doanh nghiệp
* Các bên liên quan khác:
Một số các bên liên quan khác nằm trong môi trường ngành của công ty như:Chính phủ, chính quyền địa phương, cổ đông, tổ chức tín dụng, tổ chức thương mại,các nhóm quan tâm đặc biệt,… Vai trò của các lực lượng này biến đổi rất nhiều trongcác ngành khác nhau Các lực lượng này sẽ có những kỳ vọng nhất định tới doanhnghiệp, yêu cầu và mong muốn doanh nghiệp đáp ứng được Nếu như không đáp ứngđược hết các kỳ vọng của các bên liên quan thì dễ bị họ gây cản trở ngược lại, khókhăn trong chính hoạt động phát triển, cũng nhua khả năng cạn tranh trên thị trường
1.3.2 Nhân tố bên trong
* Nguồn lực về tài chính
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất cũngnhư là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp Bất cứ một hoạt độngđầu tư, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hay phân phối, quảng cáo cho sản phẩm đều phải được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanhnghiệp có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móchiện đại Bởi vì bất cứ một hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị nào cũng phải
được tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp Ngoài ra, với một khả
năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả năng chấp nhận lỗ một thời gian
Trang 26ngắn để hạ giá thành sản phẩm nhằm giữ vững và mở rộng thị phần cho doanh nghiệp
để tăng giá, thu lợi nhuận nhiều hơn
* Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật:
Nguồn lực vật chất kỹ thuật sẽ phản ánh thực lực của doanh nghiệp đối với thủcạnh tranh về trang thiết bị hiện có được tận dụng và khai thác trong quá trình hoạtđộng nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Bởi vì:
Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị máy móc,công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ được bảo toàn vềchất lượng khi đến tay người tiêu dùng Có hệ thống máy móc hiện đại sẽ thúc đẩynhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt được khâukiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm hay không Nếu xét về công nghệmáy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến giábán của doanh nghiệp thương mại Công nghệ tiên tiến không những đảm bảo năngsuất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ mà còn có thể xác lập tiêu chuẩnmới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật
1.3.2.3 Nguồn nhân lực:
Con người là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh doanh Bởi vậy,doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dựng môitrường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phảiquan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao động, trình độ nghề nghiệp,năng suất lao động, thu nhập bình quân năng lực của cán bộ quản lý
Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất củadoanh nghiệp Bởi chỉ có con người mới có đầu óc và sáng kiến để sáng tạo ra sảnphẩm, chỉ có con người mới biết và khơi dậy được nhu cầu con người, chỉ có conngười mới tạo được uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà tất những yếu tố này hìnhthành nên khả năng cạnh tranh Vậy muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mìnhdoanh nghiệp phải chú ý quan tâm đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, từ nhữngngười lao động bậc thấp đến nhà quản trị cấp cao nhất, bởi mỗi người đều có một vị tríquan trọng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.4 Văn hóa doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức, nền văn hóa doanh nghiệp chuyênđịnh hướng cho phần lớn các công việc trong doanh nghiệp cũng như thái độ, nề nếp
Trang 27làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp Với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tếthị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triểnphải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế.VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mìnhlàm VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trườnglàm việc thoải mái, lành mạnh VHDN phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làmcông việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp VHDN là keogắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cáchhiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi ta phải đối mặt với xuhướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập vàthống nhất.
Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực làm tăng hiệuquả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúpdoanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường Nếu có một nền văn hóa doanh nghiệplành mạnh, chuyên nghiệp thì sẽ giữ chân được nhân viên của doanh nghiệp, nâng caonăng lực cạnh tranh cho chính doanh nghiệp ấy với các đối thủ khác
1.4 Mô hình và nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Mô hình nghiên cứu
Phân đoạn SBU & Năng lực cạnh tranh của DN
Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
Đánh giá năng lực cạnh tranh
Đề xuất giải pháp
(Nguồn: Tác giả tổng hợp )
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.2 Nội dung nghiên cứu
1.4.2.1 Phân đoạn SBU & Năng lực cạnh tranh của DN
Phân đoạn SBU
Phân đoạn chiến lược các hoạt động có mục đích chủ yếu là cung cấp cho nhàlãnh đạo một miêu tả cụ thể về môi trường cạnh tranh ở một tỷ lệ hợp lý Phân đoạn
Trang 28chiến lược dựa trên việc phân tách những kỹ năng cần thiết để cạnh tranh tốt hơn trongmột đoạn thị trường xác định Phân đoạn nhằm tới việc thực hiện phân tách cho việcphân bổ các nguồn lực một cách hợp lý và đúng đắn nhất Nhận dạng và đánh giá cácphân đoạn chiến lược, doanh nghiệp có thể: Tạo dựng được lợi thế cạnh tranh tươngđối bền vững, bảo vệ lợi thế cạnh tranh này thông qua các rào cản, đảm bảo khả năngsinh lời vững chắc và ổn định.
Phân đoạn chiến lược một công ty thành các SBU là một kỹ thuật khó và thiên về
tư duy nhiều hơn là tác nghiệp Có nhiều phương pháp phân đoạn chiến lược khácnhau Nhưng thường dùng nhất có 2 phương pháp đó là: Phân đoạn chiến lược bằngphân tách và phân đoạn chiến lược bằng tập hợp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Ta tiến hành phân tích những yếu tố môi trường bên trong của doanh nghiệp, xácđịnh và đánh giá những nguồn lực hiện có của doanh nghiệp Áp dụng lý thuyết Đánhgiá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp của GS Nguyễn Bách Khoa(2004)
ở phần 1.2 , phân tích môi trường theo các tiêu chí đánh giá Năng lực cạnh tranh
nguồn và Năng lực cạnh tranh thị trường
Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so vớicác đối thủ cạnh tranh trong ngành do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị cấpcao luôn luôn phải có thông tin về các nguồn lực hiện tại và tiềm năng phân tích vàđánh giá chặt chẽ tận dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi thếtrong cạnh tranh lâu dài
1.4.2.2 Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Thuật ngữ “đối thủ cạnh tranh” có thể được định nghĩa là một tổ chức bất kỳcung ứng, hay trong tương lai có thể cung ứng những sản phẩm và dịch vụ có mức độlợi ích tương tự ( hay ưu việt hơn ) cho khách hàng Tương tự như khách hàng, ta cũngcần phải có cách nhìn toàn diện rộng rãi về đối thủ cạnh tranh để không bỏ lỡ các cơhội thị trường
Đối thủ cạnh tranh gần nhất của một công ty là những đối thủ tìm cách thỏamãn cùng những khách hàng với những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sảnphẩm và dịch vụ tương tự Nhận dạng các đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay tiềm năngcần phải dựa trên cơ sở thị trường Doanh nghiệp cần thu thập thông tin về nhóm chiếnlược, mục tiêu, các điểm mạnh/yếu và các cách phản ứng của đối thủ cạnh tranh
Trang 29Doanh nghiệp cần biết chiến lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện, dự đoánnhững biện pháp và những phản ứng sắp tới của họ Khi biết được những điểm mạnh
và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện được chiến lược củamình để giành ưu thế trước những hạn chế của đối thủ cạnh tranh Biết được các cáchphản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn và đưa raquyết định thời gian thực hiện các biện pháp
1.4.2.3 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Thiết lập một hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
dựa vào lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể phần 1.2 Tiến hành nghiên
cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và so sánh với đối thủ cạnh tranhnhằm tìm ra các năng lực doanh nghiệp đang vượt trội hơn, những năng lực doanhnghiệp còn yếu kém hơn so với đối thủ nhằm kịp thời có những điều chỉnh phù hợp đểhoàn thiện và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mình
1.4.2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp theo công thức năng lực
cạnh tranh tuyệt đối D SCTDN=∑
i=1
12
K i P i Và so sánh với đối thủ cạnh tranh dựa vào cáctiêu chí theo mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp để tìm
ra điểm còn yếu kém cần sửa đổi, điểm mạnh cần phát huy
1.4.2.5 Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Dựa vào những nghiên cứu đánh giá đã thực hiện đề xuất giải pháp giúp doanhnghiệp hoàn thiện những điểm còn yếu kém, phát huy điểm mạnh dần nâng cao nănglực cạnh tranh của mình
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG
2.1.Giới thiệu về Bưu điện tỉnh Hà Giang
2.1.1 Khái quát về Bưu điện tỉnh Hà Giang
MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP:
- Tên đơn vị: Bưu điện tỉnh Hà Giang;
- Địa chỉ: Đường Nguyễn Viết Xuân, Tổ 10, Phường Trần Phú, thành phố HàGiang, tỉnh Hà Giang
- Mã số thuế: 5100245972
- Người Đại diện pháp lý: Đinh Văn Dũng
- Ngày hoạt động: 05/01/2008
- Giấy phép kinh doanh: 5100245972
- Điện thoại: 02193 863 525; Fax: 02193 861 021;
Bưu điện tỉnh Hà Giang được thành lập theo Quyết định số HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng công
545/QĐ-TCCB-ty Bưu điện Việt Nam)
Với chiến lược phát triển đa dịch vụ, ba dịch vụ cơ bản: bưu chính chuyển phát,tài chính bưu chính và phân phối truyền thông luôn được duy trì và phát triển, tạo sự
uy tín, tin dùng dịch vụ của khách hàng và người sử dụng dịch vụ, cùng với sự chỉ đạothường xuyên của Tổng công ty BĐVN, sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành củatập thể lãnh đạo đảng, chuyên môn, công đoàn và sự đoàn kết, nhất trí phấn đấu củatoàn thể công nhân viên người lao động trong toàn Bưu điện tỉnh Hà Giang, qua cácnăm các chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Qua 10 năm phục vụ, trưởng thành và phát triển, thành tích của đội ngũ cán bộcông nhân viên Bưu điện tỉnh Hà Giang đã được các cấp, các ngành ghi nhận và khenngợi Nhiều cá nhân, tập thể đã được tặng Huy chương, Bằng khen, Giấy khen
Về chuyên môn: Bưu điện tỉnh: 2 năm được Tập đoàn Bưu chính viễn thông ViệtNam tặng Bằng khen ( năm 2009, 2011); 3 năm được Tập đoàn Bưu chính viễn thôngViệt Nam tặng Cờ ( năm 2008, 2010, 2012); 3 năm liên tục được tặng Cờ Bộ Thông
Trang 31tin và Truyền thông (năm 2013, 2014, 2015); Năm 2016 được tặng Bằng khen BộThông tin và Truyền thông giai đoạn 2015 – 2016
Về công đoàn: Công đoàn Bưu điện tỉnh: 4 năm được Công đoàn Bưu điệnViệt Nam (nay là Công đoàn Thông tin Truyền thông) tặng Bằng khen ( năm 2008,
2009, 2010, 2011, 2016); 4 năm được Công đoàn Bưu điện Việt Nam tặng Cờ( năm 2012, 2013, 2014, 2015) Năm 2017 được Công đoàn Tổng công ty BĐVNtặng Giấy khen
Ngoài ra Bưu điện tỉnh còn được tặng Giấy khen, Bằng khen của các cấp khenthưởng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và các phong trào thi đua, cácmặt công tác khác Các tổ chức Đảng, đoàn thể các năm đều đạt nhiều thành tích cao
và được cấp trên công nhân các danh hiệu thi đua và tặng thưởng nhiều hình thức khenthưởng Cờ, Bằng khen, Giấy khen
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng Bưu chính công cộng trên địa bàntỉnh; Cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo quy hoạch, kế hoạch phát triểnbưu chính của Tổng công ty và những nhiệm vụ công ích khác do Tổng công ty giaohoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu; Kinh doanh các dịch vụ bưu chínhdành riêng theo qui định của Tổng công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Kinhdoanh các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, phát hành báo chí, tài chính, ngân hàngtrong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh; Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông cungcấp, kinh doanh các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; Tư vấn,nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bưu chính,chuyển phát; Tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật vàđược Tổng công ty cho phép;Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng công ty giao
và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tại địa phương
Nhiệm vụ
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Bảo toàn và phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Nhà nước đượcTổng công ty giao cho Bưu điện tỉnh và vốn Bưu điện tỉnh tự huy động
- Quản lý và sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực trực tiếp phục vụ nhiệm vụkinh doanh và công ích theo quy định vảu Tổng công ty, của Nhà nước
Trang 32- Hạch toán các hoạt động kinh doanh và các hoạt động công iách theo quy địnhcủa Tổng công ty
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, côngkhai tài chính hàng năm và cung cấpcác thông tin cần thết để đánh giá trung thực về hiệu quả hoạt động của Bưu điện tỉnh
- Thiết lập và duy trì hoạt động của mạng lưới bưu chính công cộng trên phạm
vu địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng công ty, phối hợp với các cơ quan chính quyền
có liên quan bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
- Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Tổng công ty giao hoặc cơ quan nhànước có thẩm quyền đặt hàng
- Chịu sự chỉ đạo và điều hành mạng thông tin Bưu chính thống nhất của Tổngcông ty
- Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về kết quả hoạt động của đơn vị, chịutrách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung cấp
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Bưu điện tỉnh Hà Giang có cơ cấu trực tuyến chức năng nên tương đối chặt chẽ,hoạt động khá nhịp nhàng, mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng tương đối độc lậpđảm bảo hoàn thành tốt công việc được giao
Trang 342.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của Bưu điện tỉnh Hà Giang
2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới sâu sắc, kinh tế Việt Nam đang tronggiai đoạn phát triển mạnh, là điều kiện để các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính phát huy lợi thế của mình Chính phủ đang tạo điềukiện thuận lợi để cho doanh nghiệp có đủ nguồn lực để tận dụng vào sản xuất kinhdoanh hiệu quả Trong chiến lược phát triển mạng bưu chính Việt Nam đến năm 2020,Chính phủ cũng chỉ rõ:
- Nhà nước đầu tư đủ vốn cho Bưu chính Việt Nam để hình thành mạng bưuchính công cộng hiện đại, hoạt động hiệu quả;
- Tạo điều kiện để Bưu chính Việt Nam thực hiện lộ trình sắp xếp, hợp lý hoámạng lưới, lao động để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh;
- Bưu chính Việt Nam có ngành nghề chính là kinh doanh dịch vụ bưu chính, songNhà nước cũng tạo điều kiện, cho phép doanh nghiệp kinh doanh nhiều dịch vụ khác đểkết hợp khai thác mạng bưu chính công cộng, nâng cao thu nhập của người lao động;
- Trong quá trình chia tách tài sản, Bộ Thông tin và Truyền thông và Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam đã có sự thống nhất cao trong chỉ đạo về việc bàngiao mặt bằng kinh doanh cho Bưu chính Việt Nam để hình thành các bưu cục, điểmgiao dịch bưu chính thuận lợi
Môi trường chính trị- pháp luật
Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đề toàncầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơhội để các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị truờng toàn cầu Các quy định vềthủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càngđược rút ngắn
Luật bưu chính ra đời ngày 17/06/2010 đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọngtrong việc thiết lập môi trường kinh doanh Bưu chính phù hợp với Việt Nam trong điềukiện gia nhập kinh tế thế giới, nhằm để cụ thể hóa môi trường kinh doanh và tạo điềukiện để cho các doanh nghiệp tham gia vào thị trường bưu chính một cách minh bạch