1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên

62 106 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 397,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dương Lớp : K50K4 MSV : 14D240218 Qua quá trình nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanhnghiệp” thì tác giả đã phân tích được

Trang 1

TÓM LƯỢC

1 Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công ty TNHH thương

mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên”

2 Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trịnh Thị Nhuần

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Dương

Lớp : K50K4

MSV : 14D240218

Qua quá trình nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanhnghiệp” thì tác giả đã phân tích được quá trình quản trị thời gian và tiến độ dự án,quản trị tài chính của dự án và quản trị rủi ro của dự án Qua quá trình phân tích vàđánh giá thì đã nhận dạng được những ưu điểm về công tác quản trị dự án mà doanhnghiệp đang đạt được và đồng thời cũng phân tích được những hạn chế hiện nay màcòn đang tồn tại ở doanh nghiệp Rồi từ đó xây dựng những biện pháp nhằm hoànthiện công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp

Để có thể nghiên cứu được đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công tyTNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên” thì tác giả đã thực hiện nghiêncứu khóa luận theo 3 chương như sau:

Chương 1:Một số lý luận cơ bản về công tác quản trị dự án trong doanh nghiệp.Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác quản trị dự án của công

ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị dự án của công

ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tổng hợp và làm khóa luận tốt nghiệp thì em đãnhận được rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ từ nhà trường và doanh nghiệp mà em thựctập vì vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể các thầy cô giáo trong bộmôn “Quản trị kinh doanh” nói chung và bộ môn “quản trị tác nghiệp” nói riêngtrường đại học Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thực chuyênngành là nền tảng vững chắc để vận dụng vào đề tài khóa luận này

Để thực hiện và hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc đến Th.S Trịnh Thị Nhuần là giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn chỉnh sửabài khóa luận của em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giám đốc Ngô My Lan vàtrưởng phòng kinh doanh Nguyễn Thị Ny và toàn bộ cán bộ nhân viên trong công tyTNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên đã đồng hành giúp đỡ và tạo mọiđiều kiện cho em trong suốt thời gian 2 tháng vừa qua để em có thể hoàn thành được

đề tài nghiên cứu của mình

Trong quá trình nghiên cứu do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, … ngày…….tháng… năm 2018

Dương

Nguyễn Thị Thùy Dương

ii

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

5.Phương pháp nghiên cứu 3

6.Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP 5

1.1 Các khái niệm có liên quan 5

1.1.1 Dự án 5

1.1.2 Khái niệm quản trị dự án 7

1.1.3 Khái niệm quản trị thời gian và tiến độ của dự án 8

1.1.4 Quản trị rủi ro trong dự án 9

1.2 Các nội dung lý luận của vấn đề 9

1.2.1 Quản trị thời gian và tiến độ của dự án 9

1.2.2 Quản trị chi phí 14

1.2.3 Quản trị rủi ro 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 19

1.3.1 Yếu tố vĩ mô 19

1.3.2 Yếu tố vi mô 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ÁN TẠI DOANH NGHIỆP 21

2.1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên 21

iii

Trang 4

2.1.1 Thông tin về doanh nghiêp 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 21

2.1.3 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp 22

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 23

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24

2.1.6 Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác hoàn thiện dự án tại doanh nghiệp 25

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp 27

2.2.1 Giới thiệu về dự án 27

2.2.2 Quản trị tài chính dự án 29

2.2.3 Quản trị thời gian và tiến độ của dự án 33

2.2.4 Quản trị rủi ro của dự án 37

2.3 Các kết luận tình hình thực trạng công tác quản trị dự án tại Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên 40

2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 40

2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 41

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP 42

3.1 Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tới 42

3.1.1 Mục tiêu chung của công ty 42

3.1.2 Mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp trong thời gian tới 43

3.2 Quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu của doanh nghiệp 43

3.3 Các đề xuất, kiến nghị để giải quyết vấn đề nghiên cứu 44

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính dự án 44

3.3.2 Giải pháp quản trị thời gian và tiến độ của dự án 44

3.3.3 Quản trị rủi ro dự án 45

3.3.4 Giải pháp khác 46

3.3.5 Các kiến nghị đề xuất với nhà nước 47

KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Bảng cơ cấu lao động theo từng trình độ của doanh nghiệp

2 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

3 Bảng 2.3 Chi phí tài chính dự án

4 Bảng 2.4 Lợi nhuận ròng của dự án dự kiến từ năm 2017-2020

5 Bảng 2.5 Thời gian hoàn vốn của dự án

6 Bảng 2.6 Thang thời gian thực hiện công việc

7 Bảng 2.7 Nhận dạng rủi ro trong dự án

8 Bảng 3.1 Giải pháp quản trị tài chính dự án

9 Bảng 3.2 Giải pháp quản trị thời gian và tiến độ dự án

DANH MỤC SƠ ĐỒ

v

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình kinh tế quốc tế hội nhập càng sâu rộng, đặc biệt là khi nước tatham gia vào nhiều hiệp định quốc tế mở rộng khả năng tiếp cận với nhiều doanhnghiệp phát triển trên thế giới sẽ kinh doanh tại Việt Nam nhưng đồng thời các doanhnghiệp trong nước cũng sẽ phải chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệpmạnh khác Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh buốn bán

đồ gỗ nội thất trong gia đình từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài đếncác doanh nghiệp quốc nội Không những thế lại còn phải chịu áp lực từ các làng đồ

gỗ truyền thống như Đồng kỵ, Đông Anh đó là các làng nghề lâu năm kinh doanhtrong lĩnh vực đồ gỗ Thị trường kinh doanh buốn bán đồ nội thất hiện nay đang cạnhtranh rất gay gắt từ dòng sản phẩm đồ gỗ nội thất cao cấp được nhập từ các quốc giachâu âu có thiết kế đẹp sang trọng đến dòng sản phẩm đồ nội thất bình dân được sảnxuất trong nước và chất liệu gỗ binh dân.Vậy các doanh nghiệp cần làm gì để có thểtạo dấu ấn riêng về sản phẩm, chính sách bán hàng các dự án kinh doanh… để tạođược một chỗ đứng trên thị trường

Qua thời gian thực tập 1 tháng tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ AnhNguyên dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc và các anh chị trong doanh nghiệp.Trong thời gian được làm việc tại doanh nghiệp thì em cũng nhận thấy rằng hiệntại doanh nghiệp đang gặp một số vấn đề còn tại ở công tác lập dự án sau đó là quátrình công tác quản trị dự án của doanh nghiệ Trong công tác quản trị dự án thì doanhnghiệp hiện tại đang còn tồn tại về vấn đề quản trị rủi ro, công ty chưa nhận dạng rủi

ro tốt rồi từ đó dẫn đến chưa đưa được ra các biện pháp phòng ngừa tốt khi doanhnghiệp thực hiện dự án Trong công tác quản trị tài chính thì khả năng phân tích tàichính còn chưa được thực hiện bài bản còn nhiều vấn đề chưa hợp lý Quản trị thờigian và tiến độ của công ty chưa tốt khi thời gian hoàn thành dự án thường xuyênkhông hoàn thành theo dự kiến Do vậy công ty cần quan tâm, có biện pháp hoàn thiệncông tác quản trị dự án của doanh nghiệp Vì vậy em đã lựa chọn đề tài khóa luận “

Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Anh Nguyên” đề tìm hiểu rõ hơn về công tác quản trị một dự án phát triển

của doanh nghiệp và tìm hiểu về những ưu nhược điểm của công tác quản trị dự án mà

Trang 8

doanh nghiệp đang gặp phải rồi từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để có thể khắc phục

và thúc đẩy công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài luận văn, nghiên cứu khoa học và các giáotrình liên quan với việc thiết lập dự án tại các doanh nghiệp Dưới đây là một số tàiliệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu mà em đã tham khảo:

 Giáo trình “Quản trị dự án” của tác giả Vũ Thùy Dương và tác giả Bùi Minh

Lý, NXB Thống Kê 2015

Nội dung cuốn sách đã đưa ra các khái niệm về dự án và quản trị dự án, xây dựng

dự án, phân tích tài chính dự án, quản trị thời gian và tiến độ của dự án và quản trị rủi

 Giáo trình “Quản lý dự án đầu tư” của tác giả Từ Quang Phương,NXBThống Kê 2012

Nội dung giáo trình trình bày tổng quan về dự án đầu tư, mô hình tổ chức và cácnhà quản lỹ dự án, quản lý thời gian và tiến độ dự án, phân phối các nguồn lực dự án,

dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án, giám sát và đánhgiá dựa án, quản lý rủi ro đầu tư,…

Thông qua việc nghiên cứu một số tài liệu ở trên, tác giả nhận thấy các nội dung

về quản trị dự án được các tác giả nghiên cứu chi tiết, rõ ràng, đầy đủ Đây sẽ là các cơ

sở lý luận hữu ích cho đề tài nghiên cứu của tác giả Đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ đinghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công ty TNHH sản xuất thươngmại và dịch vụ Anh Nguyên”

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về công tác quản trị dự án tại một doanhnghiệp để từ đó áp dụng và vận hành vào thực tiễn một cách hợp lý nhất

Trang 9

 Phân tích về thực trạng xây dựng dự án và quản trị thời gian tiến độ, quản trịchi phí và quản trị rủi ro của dự án tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụAnh Nguyên qua đó tìm hiểu thực trạng và những tồn tại và hạn chế của dự án.

 Dựa trên những kết quả đã phân tích để đưa ra các phương hướng, giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án tại công ty TNHH sản xuất thương mại vàdịch vụ Anh Nguyên

4.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị dự án tại doanh nghiệp

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản trị dự án mở cửa hàng UMANguyễn Cơ Thạch của doanh nghiệp trong năm 2017

Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ AnhNguyên

Nội dung: Đề tài nghiên cứu về một dự án mở cửa hàng UMA Nguyễn Cơ Thạchsau đó quản trị thời gian và tiến độ của dự án, quản trị chi phí của dự án, quản trị rủi rocủa dự án nêu ra thực trạng mà doanh nghiệp đang gặp phải và đề ra các hướng giảiquyết các vấn đề đó của doanh nghiệp

5.Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ AnhNguyên để thu thập thông tin cho quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng phươngpháp nghiên cứu định tính.Trong đó có sử dụng phương pháp phỏng vấn điều tra, sửdụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp

Phiếu phỏng vấn được thực hiện trên 2 người đó là:

Giám đốc công ty: Bà Ngô Thị My Lan

Trưởng phòng kinh doanh của công ty là: Bà Nguyễn Thị Ny

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các phòng kế toán, phòng kinh doanh củadoanh nghiệp Ngoài ra một số thông tin được thu thập từ doanh nghiệp thì còn đượcthu thập từ các bài nghiên cứu của các tác giả khác nhau

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ bộ phận thực hiện kế hoạch dự án củadoanh nghiệp thông qua các báo cáo tiến độ thời gian thực hiện dự án, các bản báo cáochi tiết về các loại chi phí sử dụng trong dự án Sau đó tiến hành xử lý, phân tích dữliệu bằng các phương pháp thống kê và phương pháp so sánh

Trang 10

ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị dự án của công

ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên

Trang 11

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ DỰ ÁN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm có liên quan

Về nội dung: Theo nghĩa “tĩnh” dự án được hiểu là một hình tượng vềmột tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai

Theo nghĩa “động” dự án là một hoạt động đặc thù được thực hiện có mụcđích, có phương pháp và định tiến đến các phương tiện và nguồn lực đã cho

nhằm tạo nên một thực tế mới

Ngoài ra khái niệm dự án còn được tiếp cận theo một số hướng khác nhau nhưsau:

Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thờigian và ngân sách được xác định nhằm mục tiêu là đạt được một kết quả duynhất, nhưng được xác định rõ ràng

Dự án là một tổng thể các chính sách, các hoạt động và các chi phí liênquan với nhau được hoach định với nhau được hoach định nhằm đạt mục tiêu

nhất định trong một thời hạn nhất định

Trang 12

Ngoài cách tiếp cận khái niệm dự án theo quan điểm của tác giả Bùi Minh

Lý và của tác giả Vũ Thùy Dương thì còn có cách tiếp cận theo tác giả TừQuang Phương được trích dẫn từ giáo trình phân tích dự án đầu tư được nhàxuất bản thống kê năm 2012

Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải đượcthực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ

nhằm tạo ra một thực thể mới.

Sau khi nghiên cứu một số khái niệm dự án từ nhiều hướng tiếp cận khác

nhau thì theo quan điểm của tác giả thì “Dự án là một tổng thể các chính sách, các hoạt động và các chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong một thời hạn ấn định”

b.Đặc điểm của dự án

Dự án có mục tiêu xác định

Dự án luôn luôn nhằm đạt tới mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước

Đó có thể là mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu trước mắt và mục tiêu dàihạn, một mục tiêu cụ thể xác định hay một tập hợp mục tiêu Chúng được xác địnhthông qua một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế xã hội, biểu thị năng lực sản xuất, quy môkinh doanh hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và dự án

Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn nguồn tài chính, nguồn lực vật chất,nguồn nhân lực và công nghệ cần thiết cho dự án

Dự án có thời gian xác định

Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc là có giớihạn về thời gian và đòi hỏi phải được tuân thủ nghiêm ngặt Bất kỳ dự án nào cũng cóđiểm xuất phát và điểm kết thúc cụ thể

Dự án thường có sự tham gia của nhiều cá nhân và tổ chức, hoạt động của dự ánliên quan dến nhiều ngành, đòi hỏi chuyên môn khác nhau, tồn tại các quan điểm cũngkhông giống nhau Bởi vậy nhà quản trị dự án cần phải dung hòa và liên kết được cácthành viên tao nên một nhóm làm việc thuận lợi và có hiệu quả

Trang 13

Thực tế đã xảy ra không ít các dự án bị trễ hạn và gây hậu quả không tốt cho các

bộ phận có liên quan và ảnh hưởng đến chất lượng của dự án khi đưa vào sử dụngtrong thực tế sau này

Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao

Dự án liên quan đến nhiều bộ phận khách nhau của tổ chức Đây cũng là mộthoạt động đòi hỏi phải thực hiện đến nơi đến chốn tất cả các hành động, quyết định vàcông việc Một số dự án bao gồm nhiều công việc liên quan đến nhiều lĩnh vực, có khicon số đầu công việc lên đến hàng trăm, hàng nghìn… Mà tất cả đều phải kết thúcbằng một kết quả cụ thể như giao nộp một sản phẩm, một kế hoạch hành động với cácđiều kiện thực hiện hiệu quả nhất Do vậy nó đòi hỏi những quyết định đảm bảo hàihòa các yêu cầu các chi phí và chấp nhận rủi ro

1.1.2 Khái niệm quản trị dự án

Khái niệm quản trị dự án được tiếp cận theo quan điểm của tác giả Bùi Minh Lý

và của tác giả Vũ Thùy Dương được trích ra từ “ giáo trình quản trị dự án “ tại nhàxuất bản Thống Kê năm 2015 thì có trích dẫn một số khái niệm quản trị dự án như sau: Quản trị dự án là ứng dụng những kiến thức, các kỹ năng, các công cụ và các kỹthuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng yêu cầu của dự án

Quản trị dự án là tiến trình phối hợp mọi thứ cần thực hiện để thúc đẩy hoạtđộng của dự án tiến triển xuyên suốt chu kỳ hoạt động của nó để nhằm đạt được cácmục tiêu đã đề ra

Quản trị dự án là tiến trình quản lý và định hướng những nỗ lực và nguồnlực( thời gian, ngân sách, nhân lực, điều kiện vật chất) để hoàn thành một dự án đặcbiệt theo trình tự có hiệu quả đáp ứng những mục tiêu của dự án và sự thỏa mãn của

những người có liên quan đến dự án

Có thể thấy, dù quản trị dự án được khái niệm thế nào chăng nữa thì cũng baogồm các khía cạnh cơ bản sau như: xác định mục tiêu của dự án, xác định các nguồnlực, đánh giá các rủi ro, theo dõi, động viên, phối hợp, kết thúc, bàn giao Vì thế có thể

tổng hợp lại: “Quản trị dự án là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc xác định dự án, phân tích và lập dự án, triển khai dự án, nghiệm thu và tổng kết dự án nhằm đáp ứng một mục tiêu chuyên biệt và qua đó góp phần thực hiện mục tiêu chung

của doanh nghiệp”

Trang 14

Như vậy quản trị dự án là hoạt động đặc thù mang tính khách quan, trong đóphản ánh toàn bộ các chức năng quản trị như: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát.Quản trị dự án phải thể hiện được các hoạt động đặc trưng cơ bản sau:

Một là, hoạch định dự án Hoạt động này bao gồm các nội dung:

Thu thập và xử lý thông tin, các tư liệu có liên quan đến dự án

Xác định các mục tiêu của dự án về thời gian về kinh phí, độ hoàn thiện haychất lượng và hiệu quả của dự án

Xác định các phương tiện hay nguồn lực cần phải huy động và phân bổ cho cácgiai đoạn của dự án( như kỹ thuật, tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất khác) tức lànhững gì được tính vào kinh phí của dự án

Hai là, tổ chức điều phối các hoạt động của dự án Hoạt động này hàm chứa cácnội dung công việc sau:

Lựa chọn mô hình tổ chức dự án và xác lập các quy định, nguyên tắc

Bố trí sắp xếp và phối hợp nhân sự cũng như các bộ phận của cấu trúc tổ chức

dự án

Khuyến khích động viên và duy trì kỷ luật

Các công cụ điều phối dự án

Kiểm tra theo dõi thực hiện dự án

Ba là, kiểm soát và đánh giá toàn bộ quá trình dự án Hoạt động này hàm chứacác công việc sau:

Đánh giá sự tiến triển của dự án trên các phương tiện chủ yếu so với mục tiêuban đầu đề ra và kết quả cuối cùng đạt được

Phân tích, kiểm soát rủi ro, đánh giá các rủi ro, đề xuất các biện pháp quản trị

Điều chỉnh dự án

Quản trị dự án bao quát toàn bộ những hoạt động đã nêu, song cần nhận rõ một

số nét đặc thù như: chủ thể của dự án là thực thể kinh doanh( doanh nghiệp, hộ kinhdoanh, cá thể) mục tiêu chủ yếu và bao trùm của dự án là tìm hiểu tìm kiếm lợi nhuận,các nguồn lực của dự án cần được huy động bằng các quan hệ tài chính trên thị trường

là chủ yếu, rủi ro trong dự án là đối tượng quản trị mọi doanh nghiệp

Quản trị dự án ngày càng trở thành vấn đề cần thiết, nhất là đối với nước ta khitham gia vào tiến trình tự do hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh thị trườngngày càng mạnh mẽ, khoảng cách thời gian mỗi sản phẩm trụ lại trên thị trường ngày

Trang 15

càng ngắn đi Mỗi doanh nghiệp thường phải tiến hàng cùng một lúc nhiều dự án liênquan và phụ thuộc lẫn nhau.

1.1.3 Khái niệm quản trị thời gian và tiến độ của dự án

Khái niệm quản trị thời gian và tiến độ của dự án được trích theo quan điểm củatác giả Bùi Minh Lý và của tác giả Vũ Thùy Dương được trích ra từ “giáo trình quảntrị dự án “ tại nhà xuất bản Thống Kê năm 2015

Quản trị thời gian và tiến độ dự án là quá trình xác định các công việc, ước lượng thời gian và sắp xếp trình tự công việc, thiết lập mạng công việc và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định.

Trang 16

1.1.4 Quản trị rủi ro trong dự án

Khái niệm quản trị rủi ro trong dự án được trích theo quan điểm của tác giả BùiMinh Lý và của tác giả Vũ Thùy Dương được trích ra từ “giáo trình quản trị dự án” tạinhà xuất bản Thống Kê năm 2015

Quản trị rủi ro là dự án là một quá trình liên tục, bao gồm 5 công đoạn chính: nhận dạng rủi ro, phân tích các rủi ro đã nhận dạng và đánh giá khả năng thiệt hại,

xử lý hành chính các rủi ro, kiểm tra giám sát công tác phòng ngừa rủi ro, xây dựng

và thực hiện kế hoạch phục hồi Quản trị rủi ro dự án cần phải được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu trình quản trị dự án, từ khi xác định ý đồ đầu tư dự án cho đến khi tổng kết, nghiệm thu dự án

1.2 Các nội dung lý luận của vấn đề

1.2.1 Quản trị thời gian và tiến độ của dự án

a.Xác định công việc

Xác định công việc là thiết lập danh sách các công việc cần thực hiệntrong dự án theo các mục tiêu đã đề ra Để xác định công việc cần phải dựa vàocác thông tin đầu vào như:

Thông tin về WBS là tài liệu xác định kết quả cuối cùng của công việc rồi sau

đó phân chia công việc thành nhiều công việc nhỏ hơn , dễ quản lý hơn.WBS còn đượchiểu là tập hợp các bộ phận của dự án theo định hướng kết quả.WBS không phải là tậphợp công việc vì sản phẩm trong WBS được vạch ra theo công việc cần làm, hay nóicách khác WBS bao gồm tất cả các thành phần mà dự án sẽ tạo ra và danh sách cáccông việc bao gồm tất cả các công việc cần thiết để tạo nên các bộ phận của WBS

Thông tin lịch sử về các dự án đó

Các giới hạn được ấn định cho dự án và công tác quản trị dự án( như thời hạnhoàn thành, ngân sách, nguồn lực khác, các tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật)

Thông tin từ ý kiến của các chuyên gia

b Ước lượng thời gian công việc

Trang 17

Để ước lượng thời gian công việc cần dựa vào các căn cứ như: danh sáchcông việc, các ràng buộc, các giả định, yêu cầu về nguồn lực, khả năng cungcấp các nguồn lực, thông tin lịch sử, các rủi ro đã được xác định.

Có thể ước lượng thời gian công việc dự án bằng các kỹ thuật như ý kiếnchuyên gia, ước lượng tương tự,… Kỹ thuật theo giá trị trung bình và độ lệchchuẩn

Trang 18

c.Sắp xếp trình tự các công viêc

Là tiến trình xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa các công viêc trong dự

án Bao gồm việc xác định tính chất các quan hệ phụ thuộc và các loại quan hệphụ thuộc

Tính chất các quan hệ phụ thuộc, gồm có:

Phụ thuộc bắt buộc

Phụ thuộc tùy chọn

Phụ thuộc hướng ngoại

Giữa hai công việc phụ thuộc nhau, nhà quản trị dự án phải xác định rõmối quan hệ phụ thuộc này là gì để từ đó xác định trình tự công việc của dựán.Nếu có hai công việc A và B phụ thuộc nhau, A xảy ra trước B, ta có thể nói

A là công việc trước của B và B là công việc sau của A.Qua việc xem xét vàxác định chính xác mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc, nhà quản trị cóthể xây dựng tiến độ công việc chính xác và hợp lý

d Mạng công việc

Mạng công việc là một kỹ thuật nhằm xây dựng kế hoạch và theo dõi thựchiện tiến độ dự án, được trình bày dưới dạng sơ đồ mối quan hệ giữa các côngviệc đã được xác định thời gian và trình tự tiến hành

Mạng công việc có tác dụng phản ánh mối quan hệ tương tác giữa cáccông việc dự án, xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án, cho phép nhàquản trị dự án xác định các công việc găng và đường găng, tính toán thời gian

dự trữ, xác định sự kết nối và phối hợp các công việc để tiết kiệm thời gian vàchi phí, qua đó thực hiện được mục tiêu của dự án trên phương diện thời gian

 Có 2 phương pháp biểu diễn mạng công việc:

Trang 19

Có hai phương pháp chính để biểu diễn mạng công việc là: phương pháp

“đặt công việc trên mũi tên” và phương pháp “đặt công việc trong các nút” Cả

2 phương pháp này đều có chung nguyên tắc là: để có thể bắt đầu một công việcmới thì các công việc sắp xếp trước nó phải được hoàn thành, các mũi tên được

vẽ theo chiều từ trái sang phải, phản ánh quan hệ logic trước sau giữa các côngviệc nhưng độ dài mũi tên lại không có ý nghĩa phản ánh độ dài thời gian

 Phương pháp AOA “ đặt công việc trên mũi tên”

AOA xây dựng mạng công việc dự trên các cơ sở sau:

Công việc hoạt động là một nhiệm vụ hoặc nhóm nhiệm vụ cụ thể cần đượcthực hiện của dự án đổi mới Nó đòi hỏi thời gian, nguồn lực và chi phí để hoàn thành

Sự kiện là điểm chuyển tiếp, đánh dấu một hay một nhóm công việc đã hoànthành và khởi đầu của một hay một nhóm công việc kế tiếp

Đường là sự kết nối liên tục các công việc theo hướng đi của mũi tên, tínhtừ sựkiện đầu đến sự kiện cuối

 Nguyên tắc xây dựng: Kỹ thuật xây dựng mạng công việc theo phương phápAOA dựa trên nguyên tắc:

Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày một công việc Mỗi công việc đượcbiểu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện

Đảm bảo tính logic của AOA trên cơ sở xác định rõ trình tự thực hiện và mốiquan hệ giữa các công việc: công việc nào phải thực hiện trước, công việc nào thựchiện sau, những công việc nào có thể thực hiện đồng thời

Như vậy, theo phương pháp AOA, mạng công việc là sự kết nối liên tụccủa các sự kiện, công việc,hoạt động Xây dựng mạng công việc theo AOA có

ưu điểm là xác định rõ ràng các sự kiện và công việc AOA được kỹ thuật PERT

sử dụng và được áp dụng rộng rãi trong quản lý dự án đổi mới tuy trong một sốtrường hợp khá phức tạp

 Phương pháp AON “ đặt công việc trong các nút”

Phương pháp AON xây dựng mạng công việc theo phương pháp:

Trang 20

Mỗi công việc được trình bày trong một nút( hình chữ nhật), trong hình chữnhật có ghi các thông tin như tên công việc, thời gian, ngày bắt đầu, ngày kết thúc,…

Các mũi tên chỉ thuần túy chỉ mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa các công việc

Trong sơ đồ mạng chỉ có một điểm nút đầu tiên và một nút cuối cùng

Ưu điểm của phương pháp AON là có thể biểu diễn được các công việc cómối quan hệ trước sau và không phải sử dụng các công việc giả

e.Phương pháp PERT/CPM

PERT là kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án, CPM là phương phápđường găng Hai phương pháp này tuy có những nét khác nhau nhưng có nhiềuđiểm chung giống nhau như đều chỉ rõ mối quan hệ giữa các công việc, đều dẫnđến tính toán đường găng cùng chi ra các thời gian các công việc

 Xác định các công việc dự án, mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

 Xây dựng sơ đồ PERT/CPM

Một sơ đồ PERT/CPM chỉ có một điểm đầu và một điểm cuối

Các sự kiện được đánh số liên tục theo chiều từ trái sang phải từ trênxuống dưới

Các công việc và sự kiện được trình bày theo các mối quan hệ như sau:

Hai công việc nối tiếp nhau

Hai công việc được tiến hành đồng thời

Hai công việc hội tụ

Công việc giả: là công việc không có thật, không có thời gian và chi phíthực hiện, chỉ có tác dụng làm rõ mối quan hệ trước, sau giữa các công việc và

sự kiện

 Xác định thời gian và chi phí cho từng công việc

Trang 21

Phương pháp tất định là phương pháp không tính đến các yếu tố bất địnhảnh hưởng đến thời gian thực hiện công việc Theo phương pháp này, thời giancông việc là giá trị bình quân của các thời gian công việc tương tự được lặp lạinhiều lần ở nhiều dự án.

Phương pháp ngẫu nhiên là phương pháp có tính đến các yếu tố ngẫunhiên ảnh hưởng đến thời gian thực hiện công việc, như các yếu tố tích cực,thuận lợi hoặc tiêu cực, không thuận lợi đối với thời gian thực hiện công viêc,

Công thức xác định: Te= a+4 m+b6

Trong đó:

Te là thời gian trung bình thực hiện công việc

a: là thời gian lạc quan, cực tiểu trong điều kiện không thuận lợi thực hiệncông việc

b: là thời gian bi quan, cực đại, trong điểu kiện không thuận lợi thực hiệncông việc

m: là thời gian thực hiện công việc trong điều kiện bình thường

 Xác định thời gian dự trữ của các công việc dự án

 Mục đích của việc xác định thời gian dự trữ là giúp cho nhà quản trị dự án

có thể bố trí lại trình tự thực hiện công việc để giảm bớt chi phí mà vẫn đảm bảo thờigian thực hiện dự án

Thời gian dự trữ công việc bao gồm thời gian dự trữ toàn phần và thờigian dự trữ tự do Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào đó làkhoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậmngày kết thúc dự án Thời gian dự trữ tự do là thời gian có thể kéo dài thêm củamột công việc nào đó mà không làm chậm thời gian bắt đầu công việc tiếp theo

 Xác định đường găng và công việc găng

Trang 22

Đường găng : là đường có độ dài thời gian lớn nhất trong sơ đồ PERT nốiđiểm đầu và điểm cuối của dự án.

Công việc găng: là những công việc nằm trên đường găng, tức là nhữngcông việc mà thực hiện chúng chậm đi bao nhiêu thì thời điểm hoàn thành toàn

bộ dự án sẽ bị đẩy lùi một khoảng bấy nhiêu Tổng thời gian của công việc găngchính là toàn bộ thời gian thực hiện dự án

f Phương pháp biểu đồ Gant

Biểu đồ Gant là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kếhoạch thực hiện các kế hoạch của dự án theo trình tự thời gian nhằm xác địnhmột cách tốt nhất các công việc khác nhau của dự án cần được thực hiện trongmột thời gian nhất định

Biểu đồ Gant có cấu trúc của một đồ thị với cột dọc trình bày các côngviệc, theo trình tự công việc từ trên xuống hoặc từ dưới lên Thời gian thực hiệncông việc được trình bày theo hàng ngang( trục hoành) với một tỷ lệ định trước(theo tháng, quý, năm…)

Để xây dựng biểu đồ Gant trước hết phải xác định những công việc khácnhau cần phải thực hiện trong khuôn khổ dự án Xác định thời gian để thựchiện cho từng công việc Xác định các mối quan hệ trước sau của các công việc.Sau đó, biểu diễn các công việc và thời gian thực hiện theo phương pháp nằmngang với tỷ lệ định trước Lịch trình công việc có thể lập theo kiểu tiến tới từtrái sang phải, công việc nào làm trước, công việc nào làm sau xếp sau theođúng quy trình công nghệ Cũng có thể làm ngược lại

Ưu điểm của biểu đồ Gant

Phương pháp biểu đồ Gant dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế cũng như kếhoạch của từng công việc cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án

Dễ xây dựng nên được sử dụng khá phổ biến o Thông qua biểu đồ có thể thấyđược tình hình thực hiện các công việc nhanh hay chậm và tính liên tục của chúng.Trên cơ sở đó, có biện pháp đẩy nhanh

Trang 23

Biểu đồ thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những mốc thời gianquan trọng, những vấn đề liên quan đặc biệt đến các công việc

Hạn chế của biểu đồ Gant

Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thìbiểu đồ Gantt không thể chỉ ra đủ và đúng sự tương tác và mối quan hệ giữa các côngviệc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khókhăn phức tạp

 Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi biểu đồ phản ánh quánhiều công việc liên tiếp nhau

1.2.2 Quản trị chi phí

a.Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn

Xác định tổng vốn đầu tư

Vốn cố định được tính toán dựa trên các khoản mục chi phí sau:

Chi phí chuẩn bị, lâp, thẩm định, phê duyệt dự án

Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước

Giá trị nhà cửa và cấu trúc hạ tầng sẵn có

Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, kết thúc hạ tầng

Chi phí máy móc, thiết bị, dụng cụ

Chi phí chuyển giao công nghệ

Chi phí đào tạo

Chi phí khác

Vốn lưu động: gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu đảmbảo cho dự án có thể đi vào hoạt động theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dựtính

Trang 24

Vốn sản xuất: NVL và bán thành phẩm, chi phí lương và bảo hiểm, chi phíđiện nước, nhiên liệu, phụ tùng thay thế.

Vốn lưu thông: nguyên liệu, thành phẩm tồn kho, các khoản phải thu, chiphí bán hàng, quảng cáo

Vốn dự phòng: tiền dự phòng cho công việc phát sinh chưa lường trướcđược khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá thực hiện của dự án,

Cần phải xác định nguồn tiền đầu tư vào một dự án Một kế hoạch chi tiếtcủa dự án phải tính tới nguồn tiền đầu tư và khi nào có được, dựa trên tiêu chíthời gian hoàn trả, doanh nghiệp có 2 nguồn vốn chính là nguồn vốn ngắn hạn

và nguồn vốn dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn có thời gian hoàn vốn dưới 1 năm nên thường được

sử dụng cho các hoạt động hàng ngày hay các dự án nhỏ có thời gian kéo dàidưới 1 năm Nguồn này được lấy từ thấu chi tài khoản ngân hàng, tín dụngthương mại

Nguồn vốn dài hạn có khoảng thời gian hoàn vốn trên 1 năm.Nguồn nàybao gồm vốn vay dài hạn, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại hay các nguồn trợcấp

Trang 25

b.Xác định doanh thu chi phí lợi nhuận ròng, dòng tiền ròng của dự án.

Xác định doanh thu chi phí

Tổng doanh thu của dự án có thể được xác định cho từng đơn vị thời gianhoặc cho toàn bộ dự án Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngtài chính và từ các hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Công thức xác định: Mi= ∑

i=0

n

Pi∗Qi

Trong đó Mi: doanh thu

Qi: khối lượng sản phẩm, dịch vụ bán ra của dự án năm thứ i

Pi: giá bán dự tính đơn vị sản phẩm năm thứ i

Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi gửi ngân hàng, tiền lãi khi cócác tổ chức khác vay

Doanh thu khác bao gồm: doanh thu từ thanh lý tài sản cố định bán tài sản cốđịnh khi đã hết thời gian sử dụng, bán tài sản cố định khi chưa hết thời gian sử dụng

Công thức tổng quát: TFi=∑

i=1

n

Xi∗Fi

TFi: chi phí sản xuất của dự án năm thứ i

Xi: Khối lượng sản phẩm dịch vụ được sản xuất vào năm thứ i

Trang 26

Fi: Chi phí tiền mặt định mức cho từng khoản mục trong giá thành của sảnphẩm thứ i.

n:Số loại sản phẩm được sản xuất năm thứ i

 Tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

 Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để thu hồi toàn bộ chi phí vốnđầu tư ban đầu từ các dòng tiền ròng của dự án

Phương pháp thời gian hoàn vốn là cộng dồn các khoản tiền ròng thu đượctheo các năm của dự án cho đến khi đủ số tiền đầu tư ban đầu/

Theo phương pháp này, dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất là dự ántốt nhất Một nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn là không xét gìtới khoản thu nhập sau thời điểm hoàn vốn Cần lưu ý rằng khi sử dụng phươngpháp thời gian hoàn vốn, chúng ta không tính đến giá trị thời gian của tiền

 Phương pháp giá trị hiện tại thuần( NPV)

Giá trị hiện tại thuần hay hiện giá thuần của một dự án là tổng giá trị hiệntại của toàn bộ dòng tiền mặt phát sinh trong thời gian tuổi thọ của dự án đó khichiết khấu bằng chi phí sử dụng vốn

Công thức xác định như sau:

NPV=1+ i F 1+ F 2

(1+i )2+

F 3 (1+i )3+…+ Fn

(1+i) n+Po

Trong đó:

Po là tiền đầu tư ban đầu( lấy giá trị âm)

Fn: là dòng tiền phát sinh ở thời điểm n trong tương lai

i: chi phí sử dụng vốn

Trang 27

NPV là một chỉ tiêu đáng tin cậy nhất trong phân tích tài chính dự án vìphương pháp này có xét đến giá trị theo thời gian của đồng tiền và xem xét toàn

bộ dòng tiền phát sinh trong dự án Thông thường các doanh nghiệp lựa chọnnhững dự án có NPV>0, nghĩa là dự án có lợi nhuận về mặt kinh tế số tiền thu

về lớn hơn số tiền bỏ ra đầu tư

1.2.3 Quản trị rủi ro

a Quy trình quản trị rủi ro dự án kinh doanh

Nhận dạng rủi ro

 Khái niệm và mục đích của nhận dạng rủi ro dự án

Nhận dạng rủi ro là quá trình tìm hiểu, phân tích, xác định lĩnh vực và cácloại rủi ro tiềm năng ảnh hưởng đến dự án Nhận dạng rủi ro không phải là côngviệc chỉ diễn ra một lần mà cần phải được thực hiện thường xuyên trong suốtvòng đời dự án

 Các căn cứ để nhận dạng rủi ro dự án

Những căn cứ chính để nhận dạng rủi ro là:

Xuất phát từ bản chất sản phẩm dự án là sản phẩm hiện có, sản phẩm cải tiếnhay sản phẩm mới lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường

Căn cứ vào đặc điểm từng giai đoạn của dự án

Căn cứ vào lịch trình, tiến độ thời gian thực hiện dự án

Căn cứ vào nguồn vốn, chi phí đầu tư cho dự án

Căn cứ vào trang thiết bị , công nghệ của dự án

Căn cứ vào kinh nghiệm của các nhà quản trị dự án

b Phân tích các rủi ro đã nhận dạng và đánh giá khả năng thiệt hại

Trang 28

Có thể phân tích đánh giá mức độ thiệt hại của rủi ro dự án bằng phươngpháp phân tích định tính và phân tích định lượng Phân tích định tính là việc mô

tả tác động và đánh giá mức độ thiệt hại của mỗi loại rủi ro đến từng bộ phận vàđến tổng thể dự án theo từng cấp độ: cao, trung, bình, thấp Phân tích địnhlượng là việc sử dụng các phương pháp toán, thống kê và tin học để lượng hóamức độ thiệt hại của rủi ro Cần kết hợp các phương pháp định tính với phươngpháp định lượng trong việc đánh giá chính xác mức độ thiệt hại của rủi ro dự ánbởi vì việc sử dụng các công cụ, phương pháp định lượng phụ thuộc vào điềukiện cụ thể của từng dự án

c.Xử lý hành chính các rủi ro

Các hoạt động cần thực hiện bao gồm:

Chuyển rủi ro sang cho một chủ thể kinh tế khác( thông qua hợp đồng bảohiểm)

Tìm hiểu các nguồn tài trợ riêng để trang trải

Chuẩn bị các phương án thay thế hoặc chuyển sang các phương án ít rủi ro hơn

Đưa chuyên ra quản lý rủi ro tham gia vào quá trình xây dựng dự án hoặc toàn

bộ rủi ro, hoặc toàn bộ rủi ro, hoặc chuyển rủi ro cho người khác

d Kiểm tra giám sát công tác phòng ngừa rủi ro.

Trong giai đoạn này cần quy định các thủ tục phát hiện rủi ro, phòng ngừa

và tiến hành kiểm tra định kỳ các thủ tục, hợp đồng cũng như hoạt động của cácchuyên gia, cán bộ quản lý rủi ro dự án

 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi

Kế hoạch phục hồi là tổng thể các biện pháp cần áp dụng sau khi rủi roxảy ra nhằm hạn chế các hậu quả của nó, đặc biệt những rủi ro liên quan đếnbạn hàng , khách hàng của doanh nghiệp

 Các giai đoạn của kế hoạch phục hồi

Kế hoạch khẩn cấp

Trang 29

Cần xác định các biện pháp cần áp dụng ngay tức khắc trong vòng khôngquá 24h sau khi rủi ro xảy ra, bao gồm:

Các biện pháp báo động, gọi cấp cứu

Các biện pháp bảo đảm an toàn

Thông báo ra bên ngoài

Thông báo cho khách hàng

Phân công trách nhiệm đối với những bên liên quan, thông báo cho hãng bảohiểm, các chuyên gia có trách nhiệm…

 Chương trình bảo toàn và phát triển khách hàng

Trong chương trình này cần xác định rõ danh mục các sản phẩm củadoanh nghiệp đang bán trên thị trường cũng như các khách hàng Vì vậy doanhnghiệp cần xây dựng kế hoạch cung cấp sản phẩm cho các khách hàng cần ưutiên trong thời gian sớm nhất:

Tăng khối lượng sản xuất ở các bộ phận khác còn khả năng

Lập kho dự trữ đủ lớn

Thầu hoặc mua lại hàng hóa của các doanh nghiệp khác với điều kiện có thỏathuận chính xác về khối lượng và thời gian giao hàng

 Chương trình bắt đầu lại hoạt động sản xuất kinh doanh

Để xây dựng được chương trình bắt đầu sản xuất lại cần phải chắc chắn về khảnăng có được thiết bị thay thế trong một thời hạn nhất định

Địa điểm lắp đặt các thiết bị mới

Chủng loại thiết bị cần đặt mua và các điều kiên kèm theo như thời hạn giaohàng, phụ tùng thay thế, dịch vụ sau bán

 Quản lý kế hoạch phục hồi

Trang 30

Phải tiến hành thống kê định kỳ những rủi ro thiệt hại của chúng , khi cầnthiết có thể huy động đội ngũ chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp Cầnkiểm tra thường xuyên sự tương thích giữa kế hoạch phục hồi và các hợp đồngbảo hiểm.

 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phục hồi:

Các vấn đề cần xem xét:

Khi phân tích các thiệt hại và tác động của rủi ro, cần nghiên cứu đầy đủ, toàndiện các hoạt động của doanh nghiệp

Cập nhật các tham số cơ bản về rủi ro và kế hoạch phục hồi

Kiểm tra tính khả thi và sự tương hợp của kế hoạch phục hồi ở những thời điểmkhác nhau

Trang 31

e Phương pháp đo lường rủi ro dự án kinh doanh

Phương pháp phân tích xác suất

Phân tích xác suất cụ thể hóa mức phân bố xác suất cho mỗi rủi ro và xemxét ảnh hưởng của rủi ro tác động đến toàn bộ dự án

Phương pháp phương sai và hệ số biến thiên

Phương pháp này sử dụng hệ thống phương sai và hệ số biến thiên để đolường và so sánh mức độ rủi ro của dự án khác nhau

Phương pháp phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm xác định mức độ thay đổicủa nhân tố kết quả khi thay đổi một mức nhất định những biến đầu vào quantrọng, trong khi cố định những biến khác

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng

1.3.1 Yếu tố vĩ mô

 Yếu tố chính trị pháp luật xã hội

Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh trên thị trường đều sẽ bị ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp sự tác động của yếu tố chính trị, pháp luật Khi doanh nghiệpthực hiện dự án thì cần phải quan tâm khu vực minh đang thực hiện dự án có tình hìnhchính trị có ổn định không, chính sách pháp luật tại khu vực đó có ảnh hưởng như thếnào đến quá trình quản trị dự án của doanh nghiệp

 Yếu tố văn hóa xã hội

Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp, nhữngphong tục, tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức của người dân, học vấn chungcủa xã hội đó là những yếu tố thuộc văn hóa xã hội Nó có ảnh hưởng đến nhu cầu, thịhiếu, thói quen tiêu dùng của khách hàng rồi từ đó sẽ ảnh hưởng đến viêc doanhnghiệp lựa chọn địa điểm thực hiện dự án, số vốn đầu tư cho dự án để phù hợp vớitừng khu vực kinh doanh,

 Yếu tố kinh tế

Ngày đăng: 11/04/2020, 12:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w