1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Năm 2014 là năm thứ 4 Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015. Trong năm 2014, tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam diễn ra trước bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp. Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn so với dự báo. Xung đột mâu thuẫn xảy ra ở nhiều nơi đặc biệt căng thẳng trên biển Đông. Trước tình hình đó, mặc dù thống kê cho thấy kinh tế Việt Nam đã xuất hiện dấu hiệu phục hồi, nhưng năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn chưa mấy được cải thiện. Theo dự báo của IMF, nền kinh tế thế giới năm 2015 sẽ phục hồi mạnh hơn, tăng trưởng toàn cầu được dự báo là 4% tăng 0,6 điểm phần trăm so với dự báo tăng trưởng năm 2014. Song bên cạnh đó tình hình chính trị vẫn còn nhiều biến động: cuộc khủng hoảng và cuộc chiến chống Nhà nước Hồi giáo IS ở Trung Đông, cấm vận của phương Tây với Nga... sẽ tác động đến nền kinh tế toàn cầu. Đứng trước những khó khăn đó, các NHTM hiện nay đều phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể đứng vững trên thị trường, một trong những giải pháp hữu hiệu nhất đó là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (sau đây gọi tắt là BIDV Thanh Xuân ) – là một Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng đã luôn xem trọng việc nâng cao hiệu quả tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của ngân hàng. Với lịch sử ra đời và hoạt động từ cuối năm 2008, BIDV Thanh Xuân đã tạo ra được vị thế nhất định trên thị trường với hệ thống các Phòng, ban và các Phòng giao dịch (PGD), Quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hà Nội. Có thể nói, đóng góp vào kết quả kinh doanh của Chi nhánh BIDV Thanh Xuân có rất nhiều bộ phận nhưng không thể không kể đến hệ thống các PGD. Các phòng giao dịch này đóng góp tới 13,6% vốn huy động 17,4% tín dụng của toàn Chi nhánh (Theo Báo cáo tổng kết năm 2014, file dữ liệu gốc của Phòng Kế hoạch - tổng hợp và tính toán của tác giả)....Tuy nhiên việc mở rộng tín dụng tại các PGD đang là vấn đề Chi Nhánh rất cân nhắc giũa mức sinh lời và tính rủi ro....Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân là rất cần thiết. Qua thời gian công tác thực tế, xuất phát từ thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả tín dụng tại các PGD của BIDV Thanh Xuân, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân” để làm đề tài luận văn cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn - Nghiên cứu hệ thống lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng của một Chi nhánh ngân hàng cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động này. - Phân tích, đánh giá thực trạng họat động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014. - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn. - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân theo hai giác độ: Một là, đối với nhà quản lý ngân hàng - BIDV Thanh Xuân - với tư cách là chi nhánh gốc của các PGD. Hai là, bản thân các PGD của BIDV Thanh Xuân. - Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác tổ chức, trình độ nghiệp vụ, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, trình độ công nghệ thông tin của hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân. + Về số liệu: trong 3 năm: 2012, 2013 và 2014 từ các báo cáo của BIDV Thanh Xuân. 4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp thu thập dữ liệu: - Sử dụng số liệu thứ cấp đối với số liệu mang tính định lượng, liên quan đến các chỉ tiêu của Ngân hàng qua các năm: + Sử dụng tư liệu các giáo trình, sách về hoạt động của NHTM + Số liệu thực tế trên các báo cáo tổng kết hàng năm của BIDV Thanh Xuân và các báo cáo do Phòng kế hoạch - tổng hợp của BIDV Thanh Xuân cung cấp - Thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc trao đổi, thảo luận trực tiếp với các cán bộ công tác tại BIDV Thanh Xuân đối với các số liệu về trình độ học vấn, trình độ nắm bắt nghiệp vụ, thái độ với công việc. * Công cụ xử lý: Phân tích, so sánh và tổng hợp. 5. Kết cấu của Luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn gồm có 3 chương kết cấu như sau: - Chương 1: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại - Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. - Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 1LƯƠNG TRUNG KIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH THANH XUÂN
Hà Nội - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn làtrung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trang 3Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Viện Ngân hàng - Tài chính - Đại học Kinh tế quốc dân là những người đã truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập Các thầy cô đã giúp đỡ tôi có đủ kiến thức lẫn
kỹ năng cần thiết để áp dụng vào đề tài.
Đặc biệt, tôi gửi lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Cô
đã dành rất nhiều thời gian để lắng nghe ý tưởng, gợi ý, hướng dẫn tôi từng bước trong quá trình nghiên cứu Chính nhờ lòng nhiệt tình và sự tâm huyết của Cô mà đề tài của tôi đã trở thành hiện thực.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại BIDV Thanh Xuân
đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu và xử lý thông tin
Một lần nữa, tôi xin cảm ơn tất cả những người đã hết lòng hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 8
SƠ ĐỒ 8
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ii
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ii
1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM ii
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN iii
2.1 Tổng quan về BIDV Thanh Xuân và hệ thống các phòng giao dịch tại BIDV Thanh Xuân iii
Trong phần này, luận văn đã giới thiệu chung về BIDV Thanh Xuân: Khái quát lịch sử hình thành, Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; Phân cấp quản lý tài chính; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Thanh Xuân iii
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân iii
2.2.1 Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD và đánh giá hiệu quả iv
2.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tín dụng vi
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN vi
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Thanh Xuân vi Trên cơ sở nghiên cứu những xu thế phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới, cùng những định hướng của hệ thống Ngân hàng, BIDV Thanh Xuân đã
Trang 53.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của
BIDV Thanh Xuân vii
3.2.1 Giải pháp đối với BIDV Thanh Xuân vii
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành vii
Một trong những yếu tố để các Phòng giao dịch hoạt động kinh doanh hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung là sự quan tâm chỉ đạo điều hành cũng như định hướng chiến lược kinh doanh của Ban lãnh đạo BIDV Thanh Xuân vii
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các PGD viii
1 Tăng tính chủ động trong kinh doanh của các PGD viii
2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Quan hệ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng của công tác thẩm định khách hàng viii
3 Thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng viii
4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý nợ viii
3.3 Kiến nghị viii
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ix
Quy trình hoạt động tín dụng của BIDV khá phức tạp do hiện tại BIDV đang thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án TA2, theo đó quy trình tín dụng đã thay đổi nhiều với sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau Theo mô hình mới, rủi ro trong hoạt động tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ hơn tuy nhiên quy trình cấp tín dụng còn khá nhiều vấn đề cần thay đổi chỉnh sửa ix
Nên xác lập mối quan hệ giữa chi nhánh với các Phòng ban trên Trung ương là mối quan hệ phối hợp chứ không phải là cấp trên chỉ đạo cấp dưới Việc phân công cán bộ theo dõi chi nhánh phải được tổ chức thành tổ, nhóm để phối hợp giải quyết tốt nhất những đề xuất từ chi nhánh, tránh tình trạng chỉ có một cán bộ theo dõi, nếu đi công tác vắng thì công việc sẽ bị ách tắc, đình trệ ix
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước ix
KẾT LUẬN x
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.Tổng quan hoạt động tín dụng trong NHTM 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng 5
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 6
1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM 8
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả tín dụng 8
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng 9
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM 14
1.3.1 Nhân tố khách quan 14
1.3.2 Nhân tố chủ quan 15
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 20
TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN 20
2.1 Tổng quan về BIDV Thanh Xuân và hệ thống các phòng giao dịch tại BIDV Thanh Xuân 20
2.1.1 Mô hình tổ chức - bộ máy hoạt động của BIDV Thanh Xuân 20
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính của các Phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân 22
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân 24
2.2.1 Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD và đánh giá hiệu quả 24
2.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tín dụng 39
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 46
Trang 73.1 Định hướng phát triển của BIDV Thanh Xuân 46
3.1.1 Định hướng phát triển chung 46
3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân 47
3.1.3 Định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng 48
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân 49
3.2.1 Giải pháp đối với BIDV Thanh Xuân 49
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các PGD 58
3.3 Kiến nghị 65
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 65
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 66
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Thanh Xuân : Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Xuân
CBTD : Cán bộ tín dụng
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 8
SƠ ĐỒ 8
CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA ii
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ii
1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM ii
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN iii
2.1 Tổng quan về BIDV Thanh Xuân và hệ thống các phòng giao dịch tại BIDV Thanh Xuân iii
Trong phần này, luận văn đã giới thiệu chung về BIDV Thanh Xuân: Khái quát lịch sử hình thành, Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; Phân cấp quản lý tài chính; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Thanh Xuân iii
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân iii
2.2.1 Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD và đánh giá hiệu quả iv
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN vi
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Thanh Xuân vi
Trên cơ sở nghiên cứu những xu thế phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới, cùng những định hướng của hệ thống Ngân hàng, BIDV Thanh Xuân đã đặt ra chiến lược phát triển cho mình trong giai đoạn 2015 – 2020, nhằm tiếp tục tăng tốc, phát triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh vi
Trang 103.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của
BIDV Thanh Xuân vii
3.2.1 Giải pháp đối với BIDV Thanh Xuân vii
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành vii
Một trong những yếu tố để các Phòng giao dịch hoạt động kinh doanh hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung là sự quan tâm chỉ đạo điều hành cũng như định hướng chiến lược kinh doanh của Ban lãnh đạo BIDV Thanh Xuân vii
1 Tăng tính chủ động trong kinh doanh của các PGD viii
2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Quan hệ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng của công tác thẩm định khách hàng viii
3 Thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng viii
4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý nợ viii
3.3 Kiến nghị viii
Quy trình hoạt động tín dụng của BIDV khá phức tạp do hiện tại BIDV đang thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án TA2, theo đó quy trình tín dụng đã thay đổi nhiều với sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau Theo mô hình mới, rủi ro trong hoạt động tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ hơn tuy nhiên quy trình cấp tín dụng còn khá nhiều vấn đề cần thay đổi chỉnh sửa ix
Nên xác lập mối quan hệ giữa chi nhánh với các Phòng ban trên Trung ương là mối quan hệ phối hợp chứ không phải là cấp trên chỉ đạo cấp dưới Việc phân công cán bộ theo dõi chi nhánh phải được tổ chức thành tổ, nhóm để phối hợp giải quyết tốt nhất những đề xuất từ chi nhánh, tránh tình trạng chỉ có một cán bộ theo dõi, nếu đi công tác vắng thì công việc sẽ bị ách tắc, đình trệ ix
KẾT LUẬN x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
Trang 111.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM 14
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 20
TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN 20
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân 24
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 46
TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN 46
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Thanh Xuân 46
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân 49
3.3 Kiến nghị 65
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Diễn biến huy động vốn và dư nợ của các PGD Error: Reference
source not found Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng dư nợ của các PGD so với chi nhánh qua các năm Error:
Reference source not found Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Error: Reference source not
found Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay của các PGD Error: Reference source
not found
Trang 12Biểu đồ 2.5: Diễn biến tỷ lệ nợ xấu qua các năm tại BIDV Thanh Xuân và PGD Error:
Reference source not found
Trang 14TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
Theo dự báo của IMF, nền kinh tế thế giới năm 2015 sẽ phục hồi mạnh hơn, tăng trưởng toàn cầu được dự báo là 4% tăng 0,6 điểm phần trăm so với dự báo tăng trưởng năm 2014 Song bên cạnh đó tình hình chính trị vẫn còn nhiều biến động: cuộc khủng hoảng và cuộc chiến chống Nhà nước Hồi giáo IS ở Trung Đông, cấm vận của phương Tây với Nga sẽ tác động đến nền kinh tế toàn cầu.
Đứng trước những khó khăn đó, các NHTM hiện nay đều phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể đứng vững trên thị trường, một trong những giải pháp hữu hiệu nhất đó là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (sau đây gọi tắt là BIDV Thanh Xuân ) – là một Chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng đã luôn xem trọng việc nâng cao hiệu quả tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của ngân hàng Với lịch sử ra đời và hoạt động từ cuối năm 2008, BIDV Thanh Xuân đã tạo ra được vị thế nhất định trên thị trường với hệ thống các Phòng, ban
và các Phòng giao dịch (PGD), Quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hà Nội
Có thể nói, đóng góp vào kết quả kinh doanh của Chi nhánh BIDV Thanh Xuân có rất nhiều bộ phận nhưng không thể không kể đến hệ thống các Phòng giao dịch Qua thời gian công tác thực tế, xuất phát từ thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả tín dụng tại các PGD của BIDV Thanh Xuân, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân” để làm đề tài luận văn cho mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân
i
Trang 15CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan hoạt động tín dụng trong NHTM
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường,
nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi thành phần kinh tế một cách linh hoạt và kịp thời Đối với ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh truyền thống bên cạnh hoạt động huy động vốn, chiếm tỷ trọng lớn nhất trên bảng tổng kết tài sản và đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hang
Tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, góp phần không nhỏ trong việc khơi thông các nguồn lực, phát triển các thành phần kinh tế,
mở rộng các mối quan hệ và là công cụ đắc lực của chính sách tiền tệ Tín dụng là hoạt động truyền thống của ngân hàng có nhiều đặc điểm
Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng, tín dụng được phân chia thành tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Đây cũng là các hình thức tín dụng tiêu biểu và được quan tâm trong nền kinh tế thị trường Trong đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về các hình thức tín dụng ngân hàng.
1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM
Trong từ điển tiếng Việt có ghi: Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Như vậy ta có thể hiểu rằng: bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và thường đạt được một số kết quả nhất định, mối quan hệ giữa kết quả đạt được
và chi phí bỏ ra được gọi là hiệu quả.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
a Nhóm chỉ tiêu về dư nợ
Chỉ tiêu 1: Tổng dư nợ
Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng
Chỉ tiêu 3: Cơ cấu dư nợ
Chỉ tiêu 4 : Chỉ tiêu dư nợ bình quân trên cán bộ tín dụng
Trang 16Chỉ tiêu 2 Mức sinh lời vốn tín dụng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM
Bao gồm Nhân tố khách quan và Nhân tố chủ quan Luận văn sẽ nghiêncứu 6 nhân tố như sau:
1 Chính sách tín dụng của Ngân hàng TM ( Hội sở)
2 Qui trình tín dụng
3 Công tác tổ chức của ngân hàng
4 Trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng
5 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
6 Trình độ công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN
2.1 Tổng quan về BIDV Thanh Xuân và hệ thống các phòng giao dịch tại BIDV Thanh Xuân
Trong phần này, luận văn đã giới thiệu chung về BIDV Thanh Xuân: Khái quát lịch sử hình thành, Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức; Phân cấp quản lý tài chính; Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Thanh Xuân
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân
iii
Trang 172.2.1 Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD và đánh giá hiệu quả
Tổng dư nợ của hệ thống các PGD năm 2013 tăng so với năm 2012 và năm
2014 tăng 11,2% so với năm trước với số tuyệt đối là 830 tỷ đồng Các PGD có dư
nợ tăng lớn là PGD Địa Ốc tăng 128 tỷ đồng (tăng 81.5%), PGD HOÀI ĐỨC tăng
49 tỷ đồng (tương đương tăng 168%), PGD DUY TÂN tăng 46 tỷ tương đương tăng 460%, QTK NGUYỄN HỮU HUÂN tăng 31 tỷ tương đương tăng 115%, các PGD còn lại đều giảm dư nợ Việc một số PGD giảm dư nợ với một số lớn như vậy là do một số PGD phải chuyển một phần dư nợ sang chi nhánh mới Ngoài ra theo chỉ đạo của Ban lãnh đạo chi nhánh nhằm thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát
mà cụ thể là thắt chặt tín dụng do vậy các PGD không những không được cho vay thêm ra mà còn phải giảm dư nợ Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với các quy định và sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và của Chính phủ.
Hiệu suất sử dụng vốn: Các PGD huy động vốn sẽ điều chuyển vào
nguồn vốn của Chi nhánh, khi cấp tín dụng cho Khách hàng sẽ lấy từ Chinhánh Do vậy nếu Phòng nào có tỷ lệ dư nợ / huy động cao sẽ tăng doanh thu
và chênh lệch thu chi lãi
Cơ cấu dư nợ: Dư nợ tín dụng đối với khu vực ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của các PGD Mức dư nợ tín dụng năm 2012 đạt 583,5 tỷ thì sang năm 2013 là 675,7 tỷ đồng chiếm 90,6% trong tổng dư nợ và năm 2014 là 555,4 tỷ đồng ương ứng với 72,5% Trong khi đó đối với cả chi nhánh thì khu vực này luôn có tỷ trọng dư nợ thấp hơn khu vực kinh tế quốc doanh (năm
2012 tỷ trọng dư nợ của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 25%/Tổng dư nợ, năm 2013 là 32% và đến năm 2014 con số này là 44%/tổng dư nợ) Điều này cho thấy BIDV Thanh Xuân đang thực hiện thay đổi cơ cấu cho vay, chuyển hướng sang tiếp cận các cá nhân công tác tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà trước hết được thực hiện bởi hệ thống các PGD.
Chỉ tiêu dư nợ bình quân trên cán bộ tín dụng: dư nợ bình quân/CBTD của
Trang 18chi nhánh BIDV Thanh Xuân đạt mức trung bình tuy có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2012 dư nợ bình quân/CBTD là 77,1 tỷ đồng, năm 2013 là 72,6 tỷ đồng
và năm 2014 tăng lên 98,6 tỷ đồng Đối với các PGD thì dư nợ tín dụng bình quân/CBTD thấp hơn, đạt khoảng 63,4 tỷ đồng trong năm 2012 và năm 2013, năm
2014 chỉ tiêu này tăng nhẹ lên 63.8 tỷ đồng/1CBTD
Nhóm chỉ tiêu về rủi ro tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn tại các PGD của
BIDV Thanh Xuân giảm đều qua các năm Năm 2012 tỷ lệ nợ quá hạn của hệthống các PGD là 3,9%, năm 2013 là 3,3% và cho đến năm 2014 tỷ lệ nàygiảm còn 3,1% Nợ nhóm 5 của các PGD giảm nhanh là do trong năm 2014
đã tận thu được nợ gốc của một số khách hàng với tổng số tiền là 12 tỷ đồng
và một số khoản nợ được chuyển sang hạch toán ngoại bảng
Tỷ lệ nợ xấu của các PGD trong hai năm 2012, 2013 luôn cao hơn so với tỷ lệ
nợ xấu của cả chi nhánh BIDV Thanh Xuân nhưng có xu hướng giảm qua các năm Tới năm 2014 tỷ lệ nợ xấu của PGD là 3,1%, đã thấp hơn so với cả Chi nhánh là 3,6% Có được kết quả trên là do trong năm 2014, các PGD đã tập trung chú trọng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, thực hiện cho vay có chọn lọc và áp dụng các biện pháp, giải pháp quyết liệt, triệt để trong công tác xử lý, thu hồi nợ tồn đọng và kiên quyết hạn chế nợ xấu phát sinh.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá doanh thu lãi, lãi ròng về hoạt động tín dụng:
thu nhập từ tín dụng của các Phòng giao dịch BIDV Thanh Xuân đang ở mức dương, tức là có lãi, tuy quy mô lợi nhuận có khác nhau do đặc điểm về nhân sự, vị trí và thời gian đóng trên địa bàn Phòng giao dịch Địa ốc và Royal City có mức thu nhập ròng từ tín dụng cao, đều ở mức trên 13 tỷ, có được mức cao là do hai phòng
có dư nợ và bất động sản cao, kéo theo thu nhập lãi ròng về tín dụng cao, phí thu được từ tín dụng cao trong khi tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức kiểm soát được.
Từ các chỉ tiêu nêu trên có thể thấy hai phòng Giao dịch là Phòng giaodịch Địa ốc và Phòng giao dịch Royal city đang rất hiệu quả, với dư nợ cao,mức sinh lời cao và tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm trong mức kiểm soát được Tuy nhiên
v
Trang 19cần phải tích cực hơn trong công tác thu nợ xấu, nợ ngoại bảng để tăng thunhập cho Phòng giao dịch và Chi nhánh, đồng thời cũng luôn ghi nhớ chủtrương “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh”, tức là nâng cao chất lượng thẩm địnhkhoản vay ngay từ trước khi giải ngân, kiểm soát tốt rủi ro tín dụng
2.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động tín dụng.
Các quy định về phân cấp uỷ quyền đối với hệ thống các PGD của BIDVThanh Xuân còn quá chặt chẽ, chưa linh hoạt Hiện tại, hệ thống các NHTMnói chung và Phòng giao dịch của BIDV Thanh Xuân nói riêng, công tác tổchức, trình độ học vấn, nắm bắt nghiệp vụ cũng như công tác thông tin phòngngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng chưa thực sự phát huy hiệu quả, chưa cónhiều kênh thông tin để các ngân hàng khai thác Hiện nay, nguồn thông tin
về tình hình tín dụng của một khách hàng lần đầu đến đặt quan hệ tín dụngvới các PGD của BIDV Thanh Xuân chủ yếu dựa vào thông tin của Trung tâmthông tin tín dụng của NHNN cung cấp Còn nguồn thông tin về tình hình tàichính của một khách hàng thì hiện nay cán bộ tín dụng chưa có một kênhthông tin nào để khai thác, và chỉ còn cách dựa vào báo cáo tài chính màkhách hàng tự lập Trong trường hợp khách hàng không trung thực sẽ lừa dốiNgân hàng gây ra hậu quả là nợ xấu, gây ảnh hưởng xấu đến Ngân hàng
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG CÁC PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH XUÂN
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Thanh Xuân
Trên cơ sở nghiên cứu những xu thế phát triển chung của nền kinh tế trong nước và thế giới, cùng những định hướng của hệ thống Ngân hàng, BIDV Thanh Xuân đã đặt ra chiến lược phát triển cho mình trong giai đoạn 2015 – 2020, nhằm
Trang 20tiếp tục tăng tốc, phát triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân
3.2.1 Giải pháp đối với BIDV Thanh Xuân
3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành.
Một trong những yếu tố để các Phòng giao dịch hoạt động kinh doanh hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung là sự quan tâm chỉ đạo điều hành cũng như định hướng chiến lược kinh doanh của Ban lãnh đạo BIDV Thanh Xuân
3.2.1.2 Mở rộng cơ chế phân cấp uỷ quyền trong phán quyết tín dụng đối với các Phòng giao dịch.
Hiện nay, nhiều cá nhân vay ngân hàng thường có nhu cầu vay trên mức 500 triệu đồng do vậy khi một khách hàng đặt quan hệ xin vay vốn tại các PGD của BIDV Thanh Xuân (dù chỉ vay 550 triệu đồng) thì phải chấp nhận chờ đợi qua 2 khâu đó là khâu cán bộ PGD thẩm định hồ sơ và sau đó đến cán bộ của phòng Quản
lý rủi ro trên chi nhánh thẩm định Điều này sẽ mất rất nhiều thời gian cho khách hàng bởi nếu họ xin vay vốn tại Phòng Quan hệ khách hàng trên chi nhánh thì họ chỉ cần chờ đợi một khâu thôi Chính điều này làm cho PGD hạn chế rất nhiều khi
đi tiếp thị khách hàng bởi họ không có quyền tự quyết nên đôi khi sẽ khó thuyết phục được khách hàng mới Do vậy, BIDV Thanh Xuân cần phải mở rộng cơ chế phân cấp uỷ quyền trong hoạt động tín dụng đối với các PGD để các PGD có thể chủ động trong kinh doanh
3.2.1.3 Áp dụng chính sách tín dụng linh hoạt.
BIDV Thanh Xuân cần áp dụng chính sách tín dụng linh hoạt hơn mặc
dù nội dung chính vẫn dựa trên chính sách tín dụng cũng như chỉ đạo củaBIDV Trung ương Chính sách tín dụng của BIDV Thanh Xuân một mặt cầnbám sát mục tiêu “an toàn, chất lượng, hiệu quả” của công tác tín dụng mặtkhác cần phải được đặt trong tổng hoà các mối quan hệ với các chính sách
vii
Trang 21thuộc các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng như: chính sách huy động vốn,chính sách khách hàng
3.2.1.4 Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng và công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của các PGD.
BIDV Thanh Xuân cần quan tâm hơn nữa đến công tác quản trị rủi ro tíndụng trước, trong và sau cho vay trên nhiều mặt như: tình hình sử dụng vốnvay của khách hàng, thực trạng phân loại nợ, thực trạng tài sản đảm bảo vềmặt giá trị cũng như tính thanh khoản của tài sản
3.2.1.5 Tăng cường chỉ đạo và hỗ trợ các PGD quản lý và xử lý nợ xấu
Dựa trên tình hình thực tế về chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng hiệnnay của các PGD thì việc quản lý nợ và xử lý nợ xấu của các phòng sẽ gặpnhiều khó khăn và hạn chế Do vậy, BIDV Thanh Xuân cần tăng cường chỉđạo và hỗ trợ các PGD trong việc quản lý và xử lý nợ xấu
3.2.1.6 Nâng cao chất lượng công nghệ thông tin của BIDV Thanh Xuân.
Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cácngân hàng hiện nay Công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cán bộ ngân hàng
xử lý nghiệp vụ nhanh chóng đồng thời nó cũng hỗ trợ công tác quản lý đượchiệu quả hơn Do vậy, BIDV Thanh Xuân cần phải không ngừng nâng caochất lượng công nghệ thông tin đặc biệt là trong hoạt động tín dụng
3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các PGD
1. Tăng tính chủ động trong kinh doanh của các PGD
2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Quan hệ khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng của công tác thẩm định khách hàng.
3. Thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt và lâu dài với khách hàng
4. Nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý nợ
3.3 Kiến nghị
Trang 223.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Quy trình hoạt động tín dụng của BIDV khá phức tạp do hiện tại BIDV đang thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức theo dự án TA2, theo đó quy trình tín dụng đã thay đổi nhiều với sự tham gia của nhiều bộ phận khác nhau Theo mô hình mới, rủi
ro trong hoạt động tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ hơn tuy nhiên quy trình cấp tín dụng còn khá nhiều vấn đề cần thay đổi chỉnh sửa
Nên xác lập mối quan hệ giữa chi nhánh với các Phòng ban trên Trungương là mối quan hệ phối hợp chứ không phải là cấp trên chỉ đạo cấp dưới.Việc phân công cán bộ theo dõi chi nhánh phải được tổ chức thành tổ, nhóm
để phối hợp giải quyết tốt nhất những đề xuất từ chi nhánh, tránh tình trạngchỉ có một cán bộ theo dõi, nếu đi công tác vắng thì công việc sẽ bị ách tắc,đình trệ
3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển với những bước đi mới, NHNNcần đẩy mạnh tiến độ cơ cấu lại các NHTM theo hướng nâng cao hoạt độngcủa tổ chức, bộ máy, các sản phẩm dịch vụ mới, tiếp tục xử lý các khoản nợtồn đọng theo chương trình, kế hoạch của Chính phủ phê duyệt nhằm tăngcường năng lực tài chính cho các NHTM NHNN sớm ban hành và hoàn thiệnkhung pháp lý đồng bộ để hệ thống các TCTD chấp hành và làm căn cứ chocông tác kiểm tra, thanh tra, xử lý sai phạm đồng thời nâng cao tính hiệu quảcủa hoạt động ngân hàng
ix
Trang 23KẾT LUẬN
Tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, Ngân hàng và đối với nền kinh tế Tại BIDV Thanh Xuân nói chung và hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân nói riêng, hoạt động tín dụng là một dịch vụ truyền thống, không thể thiếu trong quá trình phục vụ khách hàng Tín dụng không chỉ là hoạt động mang lại thu nhập nhiều nhất cho BIDV Thanh Xuân và các PGD mà còn giúp nâng cao uy tín của BIDV Thanh Xuân trên thị trường Do vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng luôn được BIDV Thanh Xuân cũng như các PGD đặt lên hàng đầu đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và nền kinh tế toàn cầu đang có nhiều biến động như hiện nay kết hợp với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn Để có thể đứng vững và nâng cao uy tín trên thương trường trong hoạt động tín dụng đòi hỏi các PGD và BIDV Thanh Xuân phải khắc phục được những hạn chế và tồn tại về chất lượng hoạt động tín dụng để ngày càng làm hoạt động này hiệu quả hơn.
Là một cán bộ tín dụng đã từng công tác tại một PGD của BIDV Thanh Xuân, với những mong muốn được góp sức cùng Phòng, cùng Chi nhánh, tôi đã mạnh dạn tìm hiểu những hạn chế, tồn tại mà hoạt động tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân đang vướng mắc để tìm ra một vài giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Tuy nhiên, những giải pháp này chỉ mang tính định hướng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các PGD, còn với mỗi giai đoạn, thời kỳ phải xây dựng những biện pháp cụ thể hơn, phù hợp hơn, khả thi hơn Điều này thuộc trách nhiệm của Ban lãnh đạo BIDV Thanh Xuân trong quá trình duy trì,
mở rộng và phát triển của Ngân hàng theo từng giai đoạn và theo xu hướng chung của nền kinh tế.
Trang 24TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N
Trang 25PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2014 là năm thứ 4 Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội giai đoạn 2011-2015 Trong năm 2014, tình hình kinh tế - -xã hội ViệtNam diễn ra trước bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp Kinh
tế thế giới phục hồi chậm hơn so với dự báo Xung đột mâu thuẫn xảy ra ởnhiều nơi đặc biệt căng thẳng trên biển Đông Trước tình hình đó, mặc dùthống kê cho thấy kinh tế Việt Nam đã xuất hiện dấu hiệu phục hồi, nhưngnăng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn chưa mấy được cải thiện.Theo dự báo của IMF, nền kinh tế thế giới năm 2015 sẽ phục hồi mạnhhơn, tăng trưởng toàn cầu được dự báo là 4% tăng 0,6 điểm phần trăm so với
dự báo tăng trưởng năm 2014 Song bên cạnh đó tình hình chính trị vẫn cònnhiều biến động: cuộc khủng hoảng và cuộc chiến chống Nhà nước Hồi giáo
IS ở Trung Đông, cấm vận của phương Tây với Nga sẽ tác động đến nềnkinh tế toàn cầu
Đứng trước những khó khăn đó, các NHTM hiện nay đều phải khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể đứng vững trên thị trường, mộttrong những giải pháp hữu hiệu nhất đó là nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thanh Xuân (sau đây gọi tắt là BIDV Thanh Xuân ) – là một Chi nhánh cấp
1 trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng
đã luôn xem trọng việc nâng cao hiệu quả tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu củangân hàng Với lịch sử ra đời và hoạt động từ cuối năm 2008, BIDV ThanhXuân đã tạo ra được vị thế nhất định trên thị trường với hệ thống các Phòng,ban và các Phòng giao dịch (PGD), Quỹ tiết kiệm trên địa bàn Hà Nội
Trang 26Có thể nói, đóng góp vào kết quả kinh doanh của Chi nhánh BIDV ThanhXuân có rất nhiều bộ phận nhưng không thể không kể đến hệ thống các PGD Các phòng giao dịch này đóng góp tới 13,6% vốn huy động 17,4% tíndụng của toàn Chi nhánh (Theo Báo cáo tổng kết năm 2014, file dữ liệu gốccủa Phòng Kế hoạch - tổng hợp và tính toán của tác giả) Tuy nhiên việc mởrộng tín dụng tại các PGD đang là vấn đề Chi Nhánh rất cân nhắc giũa mứcsinh lời và tính rủi ro Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệuquả tín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân là rất cần thiết.Qua thời gian công tác thực tế, xuất phát từ thực trạng hiệu quả hoạtđộng tín dụng cũng như tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả tín dụng tại
các PGD của BIDV Thanh Xuân, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống các Phòng giao dịch của Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân” để làm đề tài luận văn cho mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
- Nghiên cứu hệ thống lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng của mộtChi nhánh ngân hàng cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả củahoạt động này
- Phân tích, đánh giá thực trạng họat động tín dụng và hiệu quả hoạtđộng tín dụng của hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân trong thời gian
từ năm 2012 đến năm 2014
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng tại hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống cácPGD của BIDV Thanh Xuân theo hai giác độ:
Một là, đối với nhà quản lý ngân hàng - BIDV Thanh Xuân - với tưcách là chi nhánh gốc của các PGD
Hai là, bản thân các PGD của BIDV Thanh Xuân
2
Trang 27- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác tổchức, trình độ nghiệp vụ, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, trình độ côngnghệ thông tin của hệ thống các PGD của BIDV Thanh Xuân
+ Về số liệu: trong 3 năm: 2012, 2013 và 2014 từ các báo cáo của BIDVThanh Xuân
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Sử dụng số liệu thứ cấp đối với số liệu mang tính định lượng, liênquan đến các chỉ tiêu của Ngân hàng qua các năm:
+ Sử dụng tư liệu các giáo trình, sách về hoạt động của NHTM
+ Số liệu thực tế trên các báo cáo tổng kết hàng năm của BIDV ThanhXuân và các báo cáo do Phòng kế hoạch - tổng hợp của BIDV Thanh Xuâncung cấp
- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc trao đổi, thảo luận trực tiếp vớicác cán bộ công tác tại BIDV Thanh Xuân đối với các số liệu về trình độ họcvấn, trình độ nắm bắt nghiệp vụ, thái độ với công việc
* Công cụ xử lý: Phân tích, so sánh và tổng hợp
5 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu sơ đồ, luận văn gồm có 3 chương kết cấu như sau:
- Chương 1: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thống cácPhòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Thanh Xuân
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại hệ thốngcác Phòng giao dịch của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam -Chi nhánh Thanh Xuân
Trang 28CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.Tổng quan hoạt động tín dụng trong NHTM
1.1.1 Khái niệm
Theo Edward W Reed và Edward K Gill (1989), Commercial banking,
Englewood Cliffs (NJ) Prentice Hall International, “ Ngân hàng thương mại” là
tổ chức kinh doanh tiền tệ, hoạt động của NHTM là tìm kiếm các khoản vốn(huy động vốn) để sử dụng nhằm thu lợi nhuận Việc sử dụng vốn chính làquá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của Ngân hàng, trong đó cho vay
và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng Do đặc thù đó nên phần lớn tàisản của Ngân hàng là các loại tài sản tài chính, gồm các hợp đồng cho vay,hợp đồng thuê, mua các chứng khoán, các khoản tiền gửi…Mỗi loại tài sảnđược hình thành theo các cách thức khác nhau và vì những mục tiêu khácnhau, song đều tập trung đảm bảo an toàn và sinh lợi cho Ngân hàng
“Tín dụng” xuất phát từ chữ La tinh là credo có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ này được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể màthuật ngữ tín dụng có nội dung riêng Chúng ta xem xét tín dụng như là mộtchức năng cơ bản của Ngân hàng Vì vậy, trên cơ sở tiếp cận theo chức nănghoạt động của Ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng là mộtgiao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và cácđịnh chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thểkhác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cảgốc và lãi vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
4
Trang 29Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngânhàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân.Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp tín dụngtrung, dài hạn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới kỹ thuậtgóp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nềnkinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi thành phần kinh tế mộtcách linh hoạt và kịp thời Đối với ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinhdoanh truyền thống bên cạnh hoạt động huy động vốn, chiếm tỷ trọng lớnnhất trên bảng tổng kết tài sản và đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường, gópphần không nhỏ trong việc khơi thông các nguồn lực, phát triển các thành phầnkinh tế, mở rộng các mối quan hệ và là công cụ đắc lực của chính sách tiền tệ.Tín dụng là hoạt động truyền thống của ngân hàng có nhiều đặc điểm Trong đó
có 3 đặc điểm quan trọng và đặc trưng nhất là:
Thứ nhất, quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm
thời Quan hệ tín dụng là kết quả của sự thỏa thuận giữa người cho vay và người
đi vay nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sửdụng lượng giá trị đó Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có sự chuyểnnhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thờigian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó
Thứ hai, quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả Lượng vốn chuyển nhượng
phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và khi đến hạn Phần lãi là giá trả cho quyền sửdụng vốn tạm thời – chính là giá trả cho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tạicủa người sử hữu lượng vốn đó
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người đi vay và
Trang 30người cho vay Đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng: ngườicho vay tin tưởng sẽ được hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn, còn người đi vaytin tưởng nguồn vốn vay sẽ phát huy hiệu quả sử dụng Thông thường cơ sở của
sự tin tưởng này có thể xuất phát từ uy tín của người vay vốn, từ giá trị tài sảnthế chấp hay người vay vốn được sự bảo lãnh của bên thứ ba
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Các hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú Trong quản lý, đểphân tích đánh giá các hoạt động tín dụng làm cơ sở cho việc hoạch định cácchính sách tài chính tiền tệ, các nhà kinh tế thường dựa vào các tiêu thức sauđây để phân loại các hình thức tính dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng có thể chia thành các hình thức sau:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụngnày thường phục vụ cho việc huy động và bổ sung vốn lưu động của doanhnghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.Loại tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mởrộng sản xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh
Việc phân loại tín dụng căn cứ vào thời hạn trung hạn chỉ có ý nghĩatương đối, điều quan trọng là tín dụng mua sắm tài sản có thời gian khấu haongắn, dưới 5 năm hoặc 1 năm trở lên được coi là căn cứ phân loại thích hợp
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên.Loại tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh
tế quốc dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động và tạo vị thế chocác ngành công nghiệp then chốt và khả năng hợp tác chuyên ngành và đangành, đồng thời góp phần đổi mới cơ cấu của nền kinh tế quốc dân
Tín dụng dài hạn thường là tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế Sự phát
6
Trang 31triển của tín dụng dài hạn sẽ định hướng cho sự phát triển của các loại tíndụng khác.
1.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng của tín dụng, tín dụng gồm các loại sau đây:
- Tín dụng tiền tệ là loại tín dụng khi vay và khi trả đều dùng tiền tệ, baogồm cả quan hệ vay mượn bằng những giấy tờ có giá Quy mô của tín dụngtiền tệ có thể rất lớn
- Loại tín dụng hỗn hợp vừa tiền, vừa hiện vật gồm các loại tín dụng khivay bằng hiện vật, khi trả bằng tiền hoặc khi vay bằng tiền, khi trả bằng hiện vật.Tín dụng hàng hóa là một loại tín dụng hỗn hợp, trong đó đối tượng chovay là hàng hóa và hoàn trả bằng tiền Tín dụng hàng hóa thường có quy mônhỏ và thời hạn ngắn và thường do các doanh nghiệp cấp cho nhau để thúcđẩy việc mua bán hàng hóa, dịch vụ nên còn gọi là tín dụng thương mại
Tín dụng thuê mua cũng là một hình thức đáng lưu ý khác của tín dụnghỗn hợp Đây là loại tín dụng mà các tổ chức tín dụng, các công ty tài chínhmua các loại máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên đi thuê để cho họ thuê.Bên đi thuê sử dụng thiết bị máy móc và trả tiền thuê theo thỏa thuận
1.1.3.3 Căn cứ vào tài sản đảm bảo của khoản nợ có hai loại tín dụng:
- Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên
uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Loại tín dụng này áp dụngtrong trường hợp nếu giữa người cho vay và người đi vay có quan hệ thân tín,hoặc người đi vay là người có uy tín rất lớn và được mọi người công nhận, ví
dụ như nhà nước
- Tín dụng có taì sản bảo đảm là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ đượcđảm bảo không chỉ bới uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng cáctài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay
1.1.3.4 Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động
Trang 32- Tín dụng nội địa là việc vay mượn phát sinh giữa các bên hoạt độngtrong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Tín dụng quốc tế là việc vay mượn phát sinh giữa các bên hoạt độngtrên các lãnh thổ khác nhau như giữa hai chính phủ, hai doanh nghiệp, hai cánhân thuộc hai quốc gia khác nhau hoặc với tổ chức quốc tế nào đó Khác vớitín dụng nội địa, hoạt động tín dụng quốc tế chịu sự chi phối phức tạp của luậtpháp và tập quán quốc gia và quốc tế Tín dụng quốc tế gắn liền với quan hệchính trị thương mại giữa các quốc gia và có ảnh hưởng lớn tới uy tín của mộtquốc gia trên trường quốc tế Vì vậy, mọi hoạt động tín dụng quốc tế đều phảiđược giám sát chặt chẽ
1.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng, tín dụng được phân chia thànhtín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêudùng Đây cũng là các hình thức tín dụng tiêu biểu và được quan tâm trongnền kinh tế thị trường Trong đề tài này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cáchình thức tín dụng ngân hàng
1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả tín dụng
Trong từ điển tiếng Việt có ghi: Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Như vậy ta có thể hiểu rằng: bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và thường đạt được một số kết quả nhất định, mối quan
hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra được gọi là hiệu quả.
Với cách hiểu như vậy, hiệu quả là một khái niệm rất rộng, gắn liền vớicác tính từ khác nhau hình thành nên những khái niệm mới có nội dung cụthể như: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệuquả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng lãnh
8
Trang 33thổ, hiệu quả tín dụng ngân hàng Như đã đề cập ở phần đối tượng nghiêncứu, đề tài sẽ chỉ đi sâu phân tích hiệu quả tín dụng ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động cơ bảnnhất vì vậy hiệu quả tín dụng có thể đại diện cho hiệu quả hoạt động ngânhàng Đó là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng về “ngân hàng” phù hợp với
sự phát triển về kinh tế - xã hội và đảm bảo sự phát triển về kinh tế - xã hội vàđảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng
Hoạt động tín dụng Ngân hàng phải bù đắp được những rủi ro, tạo rađược lợi nhuận để có vốn tích luỹ, tăng vốn tự có, tăng cơ sở vật chất, khôngngừng đổi mới và hiện đại hoá trang thiết bị, phục vụ tốt cho hoạt động kinhdoanh, làm nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên vàđảm bảo an toàn hệ thống từ đó nâng cao được thế và lực, nâng cao uy tín,tăng tính cạnh tranh trên thị trường
Như vậy, đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng cần phải được nhậnthức một cách đầy đủ, chính xác Trong luận văn này em sẽ tính toán, đánhgiá dựa trên giác độ ngân hàng
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM ta có thể sử dụng một sốchỉ tiêu sau:
Trang 34tín dụng có hiệu quả không mà còn phải xem xét trong mối tương quan với cácchỉ tiêu khác.
Chỉ tiêu 2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng
Tốc độ tăng trưởng tín dụng = (Dư nợ kỳ này/Dư nợ kỳ trước) x 100%Nếu chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tuyệt đối của hoạt động tíndụng của NHTM thì chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở tăng trưởng hay mởrộng thị phần cho vay của NHTM qua từng thời kỳ Nếu một ngân hàng có dư
nợ tín dụng cao và tăng dần qua các thời kỳ thì chứng tỏ hoạt động tín dụngcủa ngân hàng ngày càng mở rộng và nâng cao được hiệu quả
Chỉ tiêu 3: Cơ cấu dư nợ
Cơ cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ, tuỳđặc điểm và chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng mà tỷ trọng này khácnhau Chỉ tiêu này được xác định theo các mặt: cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay,theo loại tiền, theo thành phần kinh tế, theo dư nợ có tài sản đảm bảo và không
Trong chỉ tiêu này người ta thường quan tâm đến chỉ tiêu “Tỷ lệ dư nợ
10
Trang 35tín dụng có tài sản đảm bảo”, vì nếu dư nợ không có tài sản cao, ngân hàng sẽphải trích dựphòng rủi ro cao, từ đó làm giảm lợi nhuận Ngân hàng.
Cdb = (Ldb/T) x 100%
Trong đó: Cdb là tỷ lệ dư nợ tín dụng có tài sản đảm bảo
Ldb là dư nợ có tài sản đảm bảo
T là tổng dư nợ
Hiệu quả tín dụng bao gồm cả yếu tố an toàn, dư nợ tín dụng có tài sảnđảm bảo sẽ góp phần tạo nên tính an toàn cho một khoản tín dụng cấp ra bởitrong trường hợp bên vay không trả được nợ cho ngân hàng lúc đó ngân hàng
sẽ phát mại các tài sản đảm bảo để thu hồi nợ Vì vậy một ngân hàng có tỷ lệ
dư nợ có tài sản đảm bảo cao sẽ càng an toàn hơn trong hoạt động tín dụngđiều đó cũng có nghĩa là hiệu quả tín dụng được đảm bảo
Chỉ tiêu 4 : Chỉ tiêu dư nợ bình quân trên cán bộ tín dụng
Dư nợ bình quân/CBTD = Tổng dư nợ/Tổng số CBTD
Đây là chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động của CBTD trong một ngânhàng Nếu chỉ tiêu này cao điều đó chứng tỏ năng suất lao động của cácCBTD cao điều đó càng làm tăng doanh thu lãi và tăng hiệu quả tín dụng.Trên đây là hệ thống các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả tín dụng củamột NHTM nói chung và của các PGD của NHTM nói riêng Tuy nhiên,bên cạnh các chỉ tiêu trên, để đánh giá được hiệu quả tín dụng của các PGDngười ta còn so sánh các chỉ tiêu trên của PGD đối với cả chi nhánh để từ đóbiết được vai trò, vị trí của PGD
d Nhóm chỉ tiêu về rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn cho vay được xác định là
những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã đến hạnthanh toán mà khách hàng không trả được nợ
Nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của
Trang 36NHTM Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả tín dụng của một ngânhàng Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro do chịu tác động củanhiều nhân tố từ nhân tố môi trường kinh tế, điều kiện tự nhiên, điều kiệnchính trị, do quản lý của chính NHTM và quan trọng hơn phụ thuộc vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của chính khách hàng, trong đó, có những nhân tốtác động nằm ngoài khả năng kiểm soát của chính ngân hàng và khách hàng.
Vì vậy, trên thực tế trong kinh doanh ngân hàng không thể không có nợ quáhạn NHTM phải chấp nhận nợ quá hạn và phải cố gắng kiểm soát, duy trì nợquá hạn ở một mức độ hợp lý
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn cho vayTổng dư nợ cho vay x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn có thể được tính cho từng loại cho vay hoặc cho dư
nợ theo thành phần kinh tế hoặc theo thời hạn, tuỳ theo mục đích của ngườinghiên cứu Việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp các ngân hàng đánh giáđược chất luợng khoản vay
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu với tổng dư
nợ cho vay Chỉ tiêu nợ xấu được xác định theo công thức:
Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tiếp cận với thông lệ quốc
tế, trong đó nợ xấu được xác định là những khoản nợ khó có khả năng thu hồihoặc có dấu hiệu khó thu Các khoản nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,nhóm 4 và nhóm 5 theo tiêu chuẩn phân loại nợ được trình bày dưới đây
Hiện nay tỷ lệ nợ xấu được xem là tỷ lệ chính để đánh giá chất lượngtín dụng của TCTD Tỷ lệ nợ xấu cũng có thể được tính cho từng loại cho vay
12
Trang 37theo thành phần kinh tế hoặc theo thời hạn, tuỳ theo mục đích và giác độ tiếpcận của người nghiên cứu Việc phân tích chỉ tiêu này sẽ giúp các TCTD đánhgiá một cách đầy đủ và chính xác hơn chất luợng tín dụng
Và để hỗ trợ cho việc xác định các khoản nợ quá hạn, nợ xấu các nhàquản trị ngân hàng tiến hành phân loại nợ Phân loại nợ là việc xác định vàphân nhóm các khoản nợ vay của khách hàng (cả gốc và lãi) vào các nhóm nợvới từng mức chất lượng tín dụng khác nhau
Theo thông lệ quốc tế (Basle 1) các khoản nợ được chia thành 5 nhóm
nợ như sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn bao gồm các khoản nợ trong hạn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngàyNhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn: bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90ngày đến 180 ngày
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngàyNhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày và các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
Việc phân loại nợ chính xác là cơ sở để xác định chất lượng tín dụngcủa toàn bộ danh mục các khoản cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó sẽ giúpcho ngân hàng xác định chính xác DPRR phải trích lập theo đó sẽ phản ánhchính xác kết quả và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Kết quả của phânloại nợ được ví như một bức tranh tổng thể về chất lượng tín dụng của ngânhàng và hỗ trợ đắc lực các nhà quản trị điều hành trong việc hoạch định, xâydựng chính sách tín dụng phù hợp
Như vậy các chỉ tiêu về nợ quá hạn có vai trò rất quan trọng trong việcđánh giá hiệu quả tín dụng của một ngân hàng Nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa làcác khoản tiền mà ngân hàng cho vay ra khó thu hồi chiếm tỷ trọng thấp điều
đó chứng tỏ hiệu quả tín dụng cao Khi nợ xấu gia tăng, Ngân hàng không thu
Trang 38hồi được lãi làm giảm chênh lệch thu chi, từ đó giảm lợi nhuận Tỷ lệ nợ quáhạn cao cũng làm cho quỹ dự phòng rủi ro tăng, làm giảm lợi nhuận sau thuếcủa ngân hàng
e Nhóm chỉ tiêu đánh giá doanh thu lãi, lãi ròng về hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu 1: doanh thu lãi, lãi ròng
Doanh thu lãi từ tín dụng = Dư nợ bình quân x lãi suất cho vay bình quânThu nhập lãi ròng từ tín dụng = DT lãi tín dụng – CP trả lãi cho tín dụng
Thu nhập ròng từ tín dụng = DT lãi tín dụng – CP trả lãi cho tín dụng – CP dựphòng + Các khoản phí thu được khác từ tín dụng
Các chỉ tiêu trên càng cao thì hiệu quả của họat động tín dụng càngtăng Chỉ tiêu thu nhập ròng từ tín dụng là sự tính toán kết hợp sinh lời với rủi
ro Nợ quá hạn, nợ xấu càng cao, chi phí dự phòng rủi ro sẽ càng lớn, điều đólàm giảm hiệu quả
Chỉ tiêu 2 Mức sinh lời vốn tín dụng
Mức sinh lời vốn tín dụng = Thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng/Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp hiệu quả tín dụng vì nó cho biết cụ thểsinh lời của hoạt động tín dụng Mức sinh lời của vốn tín dụng cho biết cứmột đồng dư nợ tín dụng bình quân sẽ tạo ra mấy đồng thu nhập ròng Khimức sinh lời tín dụng càng cao có nghĩa là khả năng sinh lời hoạt động tíndụng càng lớn, hiệu quả tín dụng càng cao Mục tiêu cuối cùng của bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng là tăng lợi nhuận, tăng giá trị vốn chủ sở hữu NHTMcũng vậy luôn tìm cách tăng mức sinh lời vốn tín dụng nhằm tăng hiệu quảcũng như thu nhập của mình
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM
1.3.1 Nhân tố khách quan
14
Trang 39Đây là nhóm nhân tố thuộc về bên ngoài các NHTM có ảnh hưởng lớnđến hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng Nhóm nhân tố kinh tế tác động đến môi trường hoạt động của ngân hàng
có thể có nhiều song chủ yếu tập trung vào đường lối phát triển kinh tế và cơchế chính sách của Nhà nước Nhân tố này có ý nghĩa quyết định và có tầmquan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với đườnglối đúng đắn, chính sách kinh tế thông thoáng sẽ đảm bảo cho nền kinh tế pháttriển đúng hướng với tốc độ cao, cho phép khai thác các tiềm năng, thế mạnh,nguồn lực của đất nước tạo ra những cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế mà
cụ thể là tạo ra những cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp nói chung vàNHTM nói riêng Ngược lại, nếu chính sách kinh tế ban hành thiếu khoa học,thiếu hệ thống sẽ có tác động tiêu cực tới công việc kinh doanh của các doanhnghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Luận văn sẽ nghiên cứu 6 nhân tố như sau:
1 Chính sách tín dụng của Ngân hàng TM ( Hội sở)
Một trong những phương pháp quan trọng nhất mà một ngân hàng cóthể vận dụng để đảm bảo rằng các khoản cho vay thoả mãn được những tiêuchuẩn quản lý ngân hàng đặt ra là phải thiết lập một chính sách cho vay bằngvăn bản hay còn gọi là chính sách tín dụng
Trang 40tín dụng Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việcxây dựng chính sách tín dụng của NHTM có phù hợp hay không, bất cứNHTM nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng
rõ ràng, thích hợp
2 Qui trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp những quy tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tựnhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứtquan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chấtliên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bóvới nhau Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chứcthích hợp tại ngân hàng trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chứcnăng được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay từ
đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Dựa vào quy trình tíndụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những quyđịnh của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh
Ngày nay, các ngân hàng và các định chế cho vay khác đều thiết lập quytrình tín dụng Về nguyên tắc, các quy trình tín dụng của các ngân hàng có nộidung cơ bản tương tự nhau, tuy nhiên nội dung chi tiết lại có nhiều điểm khácbiệt Điều này phụ thuộc vào quy mô của ngân hàng, cấu trúc các loại cho vay,năng lực đội ngũ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
Theo thông lệ tiên tiến nhất, trong qui trình cho vay có sự tham gia,phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận nghiệp vụ và quy trình cho vay đượcđặc trưng bởi sự phân tách giữa các chức năng: Khởi tạo tín dụng, Quản lýrủi ro tín dụng và tác nghiệp trong toàn bộ quá trình Các bước thực hiện cụthể như sau:
Sơ đồ 1.1 - Qui trình cho vay theo thông lệ quốc tế