Tính cấp thiêt của đề tài Cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước, Thuế không chỉ tạo nguồn thu chính cho Ngân sách nhà nước mà còn là công cụ để phân phối lại thu nhập, tạo ra công bằng xã hội. Chính bởi vậy, Thuế là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Trong hệ thống các sắc thuế của Việt Nam, thuế GTGT có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, điều tiết rộng rãi tới mọi đối tượng sử dụng hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường. Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 (thay cho Luật thuế Doanh thu) là một trong những đột phá quan trọng trong cải cách thuế, có ý nghĩa lịch sử trong hoạt động quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước ta. Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp được thành lập ngày một nhiều, sự giao thương của nền kinh tế trong và ngoài nước ngày càng lớn. Từ đó, nguồn thu của Nhà nước cũng tăng thêm trong đó thuế GTGT vẫn giữ một tỷ trọng lớn trong nguồn thu NSNN. Sau hơn 16 năm thi hành luật thuế GTGT, cùng với nhiều lần cải cách, thay đổi về cơ chế, chính sách và luật thì các vấn đề về thuế GTGT vẫn còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập. Một trong những vấn đề bất cập đó là hoàn thuế GTGT. Lợi dụng “kẽ hở” của luật thuế GTGT, nhiều doanh nghiệp đã móc nối với nhau hoặc cố tình làm trái các quy định của pháp luật để bòn rút NSNN. Để hạn chế điều này cũng như tránh tình trạng hoàn thuế GTGT không đúng đối tượng, không đúng số tiền, tránh gây thiệt thòi cho các doanh nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo nguồn thu NSNN, cần phải hoàn thiện công tác hoàn thuế thuế GTGT. Qua một thời gian công tác tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh, em nhận thấy quá trình hoàn thuế GTGT tại Chi cục còn nhiều vấn đề bất cập như tình trạng hoàn thuế sai đối tượng, sai số tiền, quá trình xử lí hồ sơ chậm, chưa nhất quán… Là một trong 4 quận dẫn đầu thành phố Hồ Chí Minh về số thu NSNN đặc biệt là thuế GTGT, Chi cục thuế Phú Nhuận cần phải thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý thu thuế, trong đó quản lý hoàn thuế GTGT cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục. Qua nghiên cứu cũng như có thời gian công tác thực tiễn, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại chi cục thuế quận Phú Nhuận” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu -Hệ thống hóa lý thuyết về thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, quản lý hoàn thuế GTGT -Phân tích thực trạng công tác quản lý hoàn thuế tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận -Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoàn thuế GTGT -Phạm vi nghiên cứu: Chi cục thuế quận Phú Nhuận giai đoạn 2011- 2014 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Thứ nhất, về mặt lý luận, bài viết đưa ra những lý luận chung về thuế GTGT, hoàn thuế GTGT và quản lý hoàn thuế GTGT Thứ hai, về mặt thực tiễn, bài viết tổng kết, đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận giai đoạn 2011-2014. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp mà Chi cục thuế có thể thực hiện và kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan cấp trên để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận. Bài viết là một kênh thông tin tham khảo giúp ban lãnh đạo Chi cục thuế quận Phú Nhuận cải thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại đơn vị. 5. Kết cấu luận văn Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1: Quản lý hoàn thuế GTGT Chương 2: Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận
Trang 1ĐOÀN THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN PHÚ
NHUẬN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
Trang 3Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Đàm Văn Huệ Các số liệu là trung thực Những kết quả nêu trong luậnvăn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Đoàn Thị Thu Hiền
Trang 4Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Đàm Văn Huệ, người
đã tận tâm, tận tình hướng dẫn về mặt khoa học để em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Ngân hàng - Tàichính và Viện đào tạo Sau đại học trường đại học Kinh tế quốc dân đã tạo mọi điềukiện thuận lợi để em có thể hoàn thiện luận văn
Qua đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp tạiChi cục thuế quận Phú Nhuận đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành công tácnghiên cứu và học tập của mình
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 3
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 3
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 4
1.1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành 5
1.2 Quản lý hoàn thuế GTGT 8
1.2.1 Hoàn thuế GTGT 8
1.2.2 Quản lý hoàn thuế GTGT 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN 32
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Phú Nhuận và tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Phú Nhuận 32
2.1.1 Khái quát về địa lý quận Phú Nhuận 32
2.1.2 Một số đặc điểm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận 32
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế quận Phú Nhuận 33
2.2 Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận 42
2.2.1 Công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận 42
2.2.2 Quy trình hoàn thuế GTGT và thời gian thụ lý hồ sơ tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận 44
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận
Trang 62.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN 55
3.1 Phương hướng, nhiệm vụ của công tác hoàn thuế trong những năm tới (từ nay đến năm 2020) 55
3.1.1 Yêu cầu của thuế GTGT trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 55
3.1.2 Yêu cầu của hoàn thuế GTGT từ nay đến năm 2020 62
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận 62
3.2.1.Tiếp tục hoàn thiện bộ máy, cơ cấu tổ chức, quy trình làm việc 62
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn 64
3.2.3 Tiếp tục thay đổi việc hoàn thuế 67
3.2.4 Chú trọng hơn nữa công tác kiểm tra hoàn thuế 68
3.2.5 Tăng cường tuyên truyền tập huấn các chính sách thuế mới, đặc biệt là thuế GTGT 71
3.2.6 Tăng cường xử lí nghiêm minh các vụ vi phạm trong hoàn thuế 72
3.2.7 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức thuế 72
3.2.8 Tăng cường phối hợp liên ngành dọc, ngang giữa chi cục với các cơ quan đoàn thể khác 73
3.3 Các kiến nghị 73
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
Trang 71 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 8Hình 2.1: Biểu đồ các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận
33
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế quận Phú Nhuận 37
Hình 2.3: Mô hình chức năng của đội Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán – Tuyên truyền – Hỗ trợ 38
Hình 2.4: Mô hình chức năng của đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học 39
Hình 2.5: Mô hình chức năng của đội Kiểm tra thuế 40
Hình 2.6: Mô hình chức năng của đội Quản lí nợ và Cưỡng chế nợ thuế 41
BẢNG BIỂU: Bảng 2.1: Tình hình thu thuế GTGT trên địa bàn chi cục thuế quận Phú Nhuận (từ 2011-2014) 44
Bảng 2.2: Số hồ sơ xin hoàn thuế tại Chi cục thuế Phú Nhuận từ năm 2011 tới năm 2014 47
Bảng 2.3: Kết quả hoàn thuế GTGT tại chi cục thuế quận Phú Nhuận từ năm 2011 đến 2014 48
Bảng 2.4: Số hồ sơ xin hoàn thuế của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận (từ 2011-2014) 48
Bảng 2.5: Số hồ sơ được kiểm tra sau hoàn thuế tại chi cục thuế quận Phú Nhuận (từ 2011-2014) 49
Bảng 2.6: Tỷ lệ số tiền bị truy thu sau hoàn thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận (từ năm 2011-2014) 50
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiêt của đề tài
Cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà nước, Thuế không chỉ tạo nguồnthu chính cho Ngân sách nhà nước mà còn là công cụ để phân phối lại thu nhập, tạo
ra công bằng xã hội Chính bởi vậy, Thuế là một trong những công cụ quan trọng đểđiều tiết nền kinh tế vĩ mô của Chính phủ
Trong hệ thống các sắc thuế của Việt Nam, thuế GTGT có một ý nghĩa vôcùng quan trọng, điều tiết rộng rãi tới mọi đối tượng sử dụng hàng hóa, dịch vụ lưuhành trên thị trường Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 (thaycho Luật thuế Doanh thu) là một trong những đột phá quan trọng trong cải cáchthuế, có ý nghĩa lịch sử trong hoạt động quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước ta
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Namgia nhập WTO, các doanh nghiệp được thành lập ngày một nhiều, sự giao thươngcủa nền kinh tế trong và ngoài nước ngày càng lớn Từ đó, nguồn thu của Nhà nướccũng tăng thêm trong đó thuế GTGT vẫn giữ một tỷ trọng lớn trong nguồn thuNSNN Sau hơn 16 năm thi hành luật thuế GTGT, cùng với nhiều lần cải cách, thayđổi về cơ chế, chính sách và luật thì các vấn đề về thuế GTGT vẫn còn bộc lộ nhiềuvấn đề bất cập Một trong những vấn đề bất cập đó là hoàn thuế GTGT Lợi dụng
“kẽ hở” của luật thuế GTGT, nhiều doanh nghiệp đã móc nối với nhau hoặc cố tìnhlàm trái các quy định của pháp luật để bòn rút NSNN Để hạn chế điều này cũngnhư tránh tình trạng hoàn thuế GTGT không đúng đối tượng, không đúng số tiền,tránh gây thiệt thòi cho các doanh nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo nguồn thu NSNN,cần phải hoàn thiện công tác hoàn thuế thuế GTGT
Qua một thời gian công tác tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận, thành phố HồChí Minh, em nhận thấy quá trình hoàn thuế GTGT tại Chi cục còn nhiều vấn đề bấtcập như tình trạng hoàn thuế sai đối tượng, sai số tiền, quá trình xử lí hồ sơ chậm,chưa nhất quán… Là một trong 4 quận dẫn đầu thành phố Hồ Chí Minh về số thuNSNN đặc biệt là thuế GTGT, Chi cục thuế Phú Nhuận cần phải thực hiện tốt hơnnữa công tác quản lý thu thuế, trong đó quản lý hoàn thuế GTGT cũng là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục
Trang 10Qua nghiên cứu cũng như có thời gian công tác thực tiễn, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại chi cục thuế quận Phú
Nhuận” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, quản lý hoànthuế GTGT
- Phân tích thực trạng công tác quản lý hoàn thuế tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoàn thuế GTGT
- Phạm vi nghiên cứu: Chi cục thuế quận Phú Nhuận giai đoạn 2011- 2014
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Thứ nhất, về mặt lý luận, bài viết đưa ra những lý luận chung về thuế GTGT,hoàn thuế GTGT và quản lý hoàn thuế GTGT
Thứ hai, về mặt thực tiễn, bài viết tổng kết, đánh giá, phân tích thực trạng quản lýhoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú Nhuận giai đoạn 2011-2014 Qua đó, tác giả
đề xuất một số giải pháp mà Chi cục thuế có thể thực hiện và kiến nghị với Nhà nước vàcác cơ quan cấp trên để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Chicục thuế quận Phú Nhuận Bài viết là một kênh thông tin tham khảo giúp ban lãnh đạoChi cục thuế quận Phú Nhuận cải thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại đơn vị
5 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lụcthì được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Quản lý hoàn thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng quản lý hoàn thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Phú NhuậnChương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoàn thuế GTGT đối với các doanhnghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận
Trang 11CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
1.1.1.1 Khái niệm thuế
Thuế ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nhà nước, làphạm trù lịch sử và tất yếu khách quan, ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chứcnăng của Nhà nước Sự tồn tại của thuế không tách rời sự tồn tại của Nhà nước.Theo Ths Vũ Cương (2002), thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân vàdoanh nhiệp cho một hoạt động vì một lợi ích chung nào đó Doanh thu từ thuế sẽđược sử dụng để mua các đầu vào cần thiết nhằm sản xuất các hàng hóa dịch vụ củaChính phủ hoặc để phân phối lại sức mua giữa các cá nhân
Thuế có hai đặc điểm cơ bản: Thứ nhất, nó mang tính bắt buộc chứ không cótính chất tự nguyện, trong khi đó giá cả hàng hóa lại là sự trao đổi tự nguyện theonguyên tắc “thuận mua vừa bán” giữa hai bên người mua và người bán Thứ hai, cánhân mua hàng hóa trên thị trường là để thỏa mãn cầu của cá nhân mình Vì thế,mức độ lợi ích mà họ nhận được từ việc mua các hàng hóa đó sẽ tăng lên cùng với
số tiền mà họ bỏ ra để mua hàng hóa Còn thuế lại là sự đóng góp của cá nhân cholợi ích chung của cộng đồng, và họ sẽ nhận lại lợi ích đó thông qua các khoản chitiêu của Chính phủ, nhưng mức độ lợi ích mà họ nhận được không nhất thiết phảităng lên theo mức đóng góp Cụ thể, nếu thuế được đánh theo nguyên tắc khả năngthanh toán, thì người giàu sẽ phải chịu thuế nhiều hơn người nghèo, nhưng khichính phủ thực hiện các chương trình chi tiêu lại thường chú trọng ưu tiên chongười nghèo
Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nước đã ban hành các loại thuế đểtạo lập nguồn thu cho NSNN Các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toánNSNN đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực
Trang 12hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Như vậy, thuế phản ánh các quá trình phânphối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước vàcác chủ thể khác trong xã hội.
1.1.1.2 Khái niệm thuế GTGT
Thuế GTGT được áp dụng lần đầu tiên tại Pháp vào năm 1954 Hiện nay đã
có trên 120 quốc gia trên thế giới áp dụng thuế GTGT
Tại Việt Nam, từ ngày 01/01/1999, thuế GTGT được áp dụng cho mọi hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Sau đó, Quốc hội ban hành luật thuế GTGT số13/2008/QH12 với nhiều thay đổi để phù hợp với việc hội nhập của Việt Nam vào
nền kinh tế quốc tế Theo luật này quy định, “thuế GTGT là thuế tính trên giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”.
Cơ sở của thuế GTGT là phần giá trị sản phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanhmới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nó được xem là phần chênh lệch giữa giá bán vàgiá vốn hàng bán
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Theo TS Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011), thuế GTGT có một số đặc điểm cơbản sau:
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dung nhiều giai đoạn Thuế GTGT đánh vào tất
cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trịtăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúngbằng số thuế tính trên giá bán dành cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phải là yếu tốchi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hànghóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩmđược luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT của tất cả các giaiđoạn không thay đổi Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sựchênh lệch về thu nhập hay tài sản, vì vậy thuế GTGT thường có ít mức thuế suất, ítkhi đặt ra vấn đề miễn giảm thuế, đảm bảo đơn giản ít gây ra sự méo mó
Trang 13Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đối tượng nộp thuếGTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuốicùng Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng dồn sốthuế GTGT vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa,dịch vụ Tiền thuế GTGT ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ được các cơ
sở sản xuất kinh doanh nộp vào ngân sách nhà nước thay cho người tiêu dùng
Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vàohàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế
đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Như vậy,nếu so sánh giữa số thuế phải trả với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì
tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại
1.1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT hiện hành
Luật thuế GTGT hiện hành áp dụng tại Việt Nam là Luật thuế giá trị gia tăng
số 13/2008/QH2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị giatăng số 31/2013/QH13
Các phạm vi được điều chỉnh bao gồm: đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịuthuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Mục này sẽ trình bày các nội dung về đối tượng chịu thuế, đối tượng khôngchịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế Riêng phần khấu trừ vàhoàn thuế GTGT sẽ được trình bày cụ thể hơn trong phần tiếp theo của luận văn
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế
Điều 2 luật thuế GTGT quy định đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sửdụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giátrị gia tăng, trừ các đối tượng không chịu thuế được quy định
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 luật thuế GTGT
số 13/2008/QH12 và khoản 1 điều 1 luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuếGTGT số 31/2013/QH13
Trang 14Theo đó, có 25 nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT là những loạivật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: khuyến khích sản xuất nông nghiệpphát triển; hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; dịch vụ liên quanthiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; hànghóa dịch vụ liên quan đến nhân đạo… Chi tiết các nhóm hàng hóa sẽ được trình bày
ở phụ lục 1 của bài luận văn này
1.1.3.3 Người nộp thuế
Điều 4 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định người nộp thuế giá trị giatăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị giatăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịuthuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)
1.1.3.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế
a) Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Có 3 mức thuế GTGT được áp dụng hiện nay là mức 0%, 5% và 10% (bỏ mức 20% so với trước) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu; xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài, xuất vào khu chế xuất Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu của đời sống Mức thuế suất 10%
áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường.
Giá chưa có thuế
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế trên đã bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sởkinh doanh được hưởng và được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợpngười nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác địnhgiá tính thuế
b) Phương pháp tính thuế
Có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế giá
Trang 15trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
+) Phương pháp khấu trừ thuế
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiệnđầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn,
kế toán, chứng từ bao gồm: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hànghóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh; Cơ sởkinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhânkinh doanh
- Số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra – số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trịgia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuếgiá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện theo quy định
+) Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đốivới hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăngđược quy định như sau: Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; Dịch vụ, xây dựngkhông bao thầu nguyên vật liệu: 5%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá,xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Trang 161.2 Quản lý hoàn thuế GTGT
1.2.1 Hoàn thuế GTGT
1.2.1.1 Khái niệm về hoàn thuế GTGT
Theo TS Nguyễn Thị Thanh Hoài (2011), hoàn thuế GTGT là việc nhà nướctrả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho NSNN trong một số trườnghợp nhất định Cụ thể hơn, hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở kinhdoanh hoặc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ về sử dụng số tiền thuế đầu vào
đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong
kì tính thuế hoặc hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá hân
đó không thuộc diện chịu thuế
Hoàn thuế GTGT là một cơ chế có tính nguyên tắc khi thực hiện thuế GTGT
Vì vậy, các cơ sở kinh doanh khi có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì phầnchênh lệch đó được hoàn lại ngay trong kì tính thuế Tuy nhiên, để đơn giản hóa vàphù hợp với trình độ quản lý thuế của Việt Nam, việc thực hiện hoàn thuế GTGTchỉ áp dụng cho các trường hợp xuất khẩu hàng hóa, hoặc trường hợp có thuếGTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra liên tục trong 12 tháng (kể cả thuếGTGT của tài sản cố định) Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóadịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩuphát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoànthuế theo tháng Trường hợp trong tháng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừhết bao gồm vả thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cũng đượctính vào số thuế được hoàn trong tháng
1.2.1.2 Ý nghĩa của việc hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT là một việc làm đúng đắn trong chính sách thuế của chínhphủ Nó có ý nghĩa to lớn thể hiện trên các mặt sau:
Việc hoàn thuế GTGT phát huy tính tự giác cao của các doanh nghiệp Bởi vìmuốn được hoàn thuế GTGT doanh nghiệp buộc phải thực hiện đầy đủ các chế độhóa đơn, chứng từ, thể hiện rõ số thuế đầu vào, đầu ra để cơ quan thuế có thẩmquyền làm căn cứ xét hoàn thuế
Trang 17Hoàn thuế GTGT tạo điều kiện về tài chính cho các doanh nghiệp khi gặpkhó khăn, càng có ý nghĩa hơn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có ítvốn Số tiền hoàn thuế GTGT giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề tài chínhtạm thời.
Hoàn thuế GTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu Điều này được thể hiện
ở việc hàng hóa xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0% Điều này góp phần giúpcác doanh nghiệp có điều kiện để cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Thông qua việc khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT qua mỗi khâu sản xuất lưuthông nên tránh được việc thu trùng lặp, giúp doanh nghiệp có điều kiện giảm đượcgiá hàng bán, tiết kiệm chi phí, nâng cao doanh số bán hàng
Hoàn thuế GTGT góp phần khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sảnxuất, đầu tư có chiều sâu
Hoàn thuế GTGT tạo lập sự công bằng giữa các doanh nghiệp và giữa doanhnghiệp với nhà nước Số thuế GTGT đầu vào chính là số tiền của doanh nghiệp màdoanh nghiệp nộp hộ cho khâu tiếp theo của quá trình sản xuất và lưu thông hànghóa, việc hoàn thuế GTGT sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp được công bằng vớinhau trong quá trình tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hóa Về phía nhànước, nếu số thuế mà doanh nghiệp đã nộp hộ không được hoàn trả thì sẽ gây thiệthại cho doanh nghiệp Nhà nước có thể sử dụng số tiền trên để đầu tư cho cácchương trình, dự án và có khả năng sinh lời, còn doanh nghiệp không được sử dụng
số tiền trên Như vậy ta có thể hình dung rằng khoản lợi nhuận đáng ra doanhnghiệp được hưởng từ khoản tiền nói trên đã thuộc về nhà nước Đó chính là sựkhông công bằng trong quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp cóquyền sở hữu nhưng lại không có quyền sử dụng đối với tài sản thuộc quyền sở hữucủa mình Điều này trái ngược với quy định về quyền sở hữu tài sản Do vậy, takhẳng định hoàn thuế GTGT có ý nghĩa đảm bảo sự công bằng giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với nhà nước
1.2.1.3 Các trường hợp được hoàn thuế GTGT
Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại điều 13 luật thuế GTGT số
Trang 1813/2008/QH12 và khoản 7 điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuếGTGT số 31/2013/QH13 như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếnếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặctrong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười haitháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh
số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầuvào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuếgiá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa đượckhấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trịgia tăng
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giátrị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếuhoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuếđối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
- Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ khônghoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau: Chủ chương trình, dự án hoặcnhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chươngtrình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lạiđược hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam để
Trang 19phục vụ cho chương trình, dự án; Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ khônghoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá,dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạotại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
- Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định củapháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sửdụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặctrên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăngtheo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
1.2.1.4.Quy định về việc hoàn thuế GTGT
a Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 1 điều 13 luậtthuế GTGT số 13/2008/QH12 và khoản 6 điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 như sau:
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cảthuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuếgiá trị gia tăng bị tổn thất;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thờicho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉđược khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Cơ sở kinh doanhphải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không đượckhấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừtính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng sovới tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra;
Trang 20- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cánhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừtoàn bộ;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai,khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanhphát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kêkhai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế,thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
b Quy định về hóa đơn, chứng từ
Quy định về hóa đơn, chứng từ được thể hiện ở khoản 2 điều 12 luật thuếGTGT số 13/2008/QH12 và khoản 6 điều 1 luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaluật thuế GTGT số 31/2013/QH13 Theo đó, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vàođược quy định như sau:
- Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộpthuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụmua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu còn phải có: hợp đồng ký kết vớibên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bánhàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đốivới hàng hoá xuất khẩu Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hìnhthức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhậpkhẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1.5 Hồ sơ xin hoàn thuế GTGT
Hồ sơ xin hoàn thuế GTGT được quy định như sau:
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa đượckhấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp
Trang 21đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGTcủa hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuếGTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghịhoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hànhkèm theo;
+ Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
+ Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàngxuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định
kì giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủythác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu);
+ Văn bản xác nhận của bên nhận ủy thác xuất khẩu về số lượng hàng hóa thực
tế đã xuất khẩu
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
+ Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT: Chủ dự án ODA thuộc diện đượchoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn
dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàntrong thời gian thực hiện dự án Nhà thầu chính thực hiện dự án ODA thuộc diệnđược hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơithực hiện dự án
+ Hồ sơ hoàn thuế GTGT: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu01/ĐNHT ban hành kèm theo; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ muavào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; Quyết định của cấp cóthẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sửdụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóngdấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án) Trường hợp hoàn thuếnhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu; Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA vềhình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân
Trang 22sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bảnchụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đốiứng để trả thuế giá trị gia tăng Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơhoàn thuế lần đầu của dự án.
Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêutại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngânsách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trịgia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghịhoàn thuế cho nhà thầu chính
- Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao+ Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế và thủ tục giải quyết hồ sơ hoàn: các cơ quanđại diện thuộc diện được hoàn thuế GTGT, trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầuquý, lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Cục Lễ tân nhànước trực thuộc Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Lễ tân nhànước trực thuộc Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xem xét hồ sơ và xác nhận về đốitượng, danh mục và số lượng hàng hóa, dịch vụ được hoàn thuế GTGT Sau khi Cục
Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao đã có xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT,Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao chuyển hồ sơ cho Cục Thuế các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
Đối với trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, hồ sơhoàn thuế GTGT được lập không đầy đủ, Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoạigiao gửi trả hồ sơ hoàn thuế cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao trongvòng 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
+ Hồ sơ hoàn thuế: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu01/ĐNHT ban hành kèm theo; Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vàodùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-5/ĐNHT ban hành kèm theo
và Bảng kê thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho viên chức ngoạigiao tại Việt Nam theo mẫu số 01-6 ban hành kèm theo; Bản gốc kèm theo 2 bản
Trang 23chụp hóa đơn giá trị gia tăng có đóng dấu của cơ quan đại diện Cơ quan thuế sẽ trảlại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT.
1.2.2 Quản lý hoàn thuế GTGT
1.2.2.1 Khái niệm quản lý hoàn thuế GTGT
Theo từ điển Tiếng Việt do nhà xuất bản khoa học xã hội phát hành năm
1988, quản lý là việc “trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”
Hoàn thuế GTGT như ở trên đã nêu chính là việc Nhà nước trả lại số thuếGTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho NSNN trong một số trường hợp nhất định
Như vậy, trong trường hợp này, quản lý được hiểu theo nghĩa “tổ chức vàđiều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” Quản lý hoàn thuế GTGTchính là việc tổ chức điều khiển các hoạt động về trả lại số thuế GTGT cho các đốitượng nộp thuế đã nộp cho NSNN theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Nội dung quản lý hoàn thuế GTGT
Nội dung quản lý hoàn thuế GTGT là cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệptheo quy trình hoàn thuế
a Trách nhiệm của đối tượng hoàn thuế GTGT
- Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế Hồ sơ hoàn thuế được quyđịnh với từng trường hợp cụ thể
- Trường hợp hồ sơ không rõ ràng hoặc không đầy đủ, cơ quan thuế yêucầu bổ sung hồ sơ hoặc giải trình thì cơ sở đề nghị hoàn thuế phải cung cấp hồ sơ bổsung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan thuế
- Ngoài các hồ sơ phải gửi đến cơ quan thuế quy định như trên, các hồ sơkhác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế, các đối tượng được hoàn thuế phải lưugiữ đầy đủ tại cơ sở Khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra hoàn thuế tại cơ
sở, cơ sở có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hoá đơn, chứng từ và hồ sơ có liên quanlàm cơ sở xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn
- Các đối tượng được hoàn thuế khi lập và gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quanphải kê khai đúng, trung thực các số liệu kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp
Trang 24luật về các số liệu kê khai Mọi trường hợp sai xót nếu kiểm tra, phát hiện đều bị xử
lý truy thu về thuế Tuỳ theo nguyên nhân và mức độ vi phạm còn bị phạt hoặc truycứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật
b Trách nhiệm của cơ quan hoàn thuế GTGT
- Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng nộp thuế Bộphận tiếp nhận ghi rõ ngày tiếp nhận và chuyển kịp thời tới bộ phận kiểm tra, xử lý
- Thực hiện việc kiểm tra, xác định số hoàn thuế:
+ Kiểm tra hồ sơ: Bảng kê khai tổng hợp số thuế đầu ra, số thuế đầu vào phátsinh được khấu trừ, đối chiếu với bảng kê khai chi tiết
+ Xác định số thuế được hoàn
Cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét hồ sơ và giải quyết cho cơ sở trongthời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuếcủa cơ sở gửi đến Trường hợp phải kiểm tra, xác minh hoặc cần bổ sung hồ sơtrước khi hoàn thuế thì thời gian tối đa là 30 ngày Nếu cơ sở không lập đủ cơ sở,thủ tục hoàn thuế hoặc không đủ điều kiện được hoàn thuế phải trả lời bằng văn bảncho cơ sở biết trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
Trường hợp kiểm tra hồ sơ nếu thiếu hoặc kê khai không đúng hoặc chưa rõthì yêu cầu cơ sở giải trình hoặc bổ sung hồ sơ
- Lập quyết định hoàn thuế: Sau khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đúng đốitượng, đủ thủ tục và xác định số thuế hoàn, Cục trưởng Cục thuế ra quyết định hoànthuế cho đối tượng nộp thuế theo mẫu số 14/GTGT
Sau khi hoàn thuế, trường hợp nghi vấn hoặc cần tổ chức kiểm tra, thanh tratại cơ sở về việc hoàn thuế, cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra hoặc thanh tra Việckiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về việc hoàn thuế thực hiện theo đúng chế độ vàquy trình đã quy định
c Trình tự hoàn thuế GTGT
Trình tự giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm các công việc cụ thể sau đây:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
- Bước 2: Phân loại hồ sơ
Trang 25- Bước 3: Giải quyết hồ sơ:
+ Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
+ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
- Bước 4: Thẩm định pháp chế
- Bước 5: Quyết định hoàn thuế
Cụ thể các bước được quy định tại quyết định số 905/QĐ-TCT ngày
01-07-2011 như sau:
(1) Tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ hoàn thuế gửi qua đường bưu chính, bộ phận hành chính văn thưtiếp nhận hồ sơ thực hiện:
+ Đăng kí văn bản “đến” theo quy định
+ Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế
+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi hoàn thành nhập dữliệu vào ứng dụng QHS
- Hồ sơ hoàn thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” và hồ sơ do bộ phậnhành chính văn thư chuyển đến, bộ phận “một cửa” thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế theoquy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục:
+ Hồ sơ hoàn thuế nhận trực tiếp từ NNT: Hướng dẫn, cung cấp mẫu biểucho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ hoàn thuế theo quy định
+ Hồ sơ hoàn thuế nhận qua đường bưu chính: Lập Thông báo hồ sơ chưa đủthủ tục (mẫu số 01/QTr-HT ban hành kèm theo) chuyển bộ phận hành chính văn thưgửi NNT Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từngày nhận được hồ sơ hoàn thuế
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa” đã đầy
đủ, đúng thủ tục, thực hiện:
+ Đăng ký văn bản “đến” theo quy định
+ Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế
Trang 26+ Lập và in phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho NNT từchương trình ứng dụng QHS của ngành thuế để gửi NNT và lưu 01 bản; thời gianhẹn trả kết quả giải quyết là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ
hồ sơ hoàn thuế theo quy định và ghi thêm dòng “Trường hợp hồ sơ thuộc diệnkiểm tra trước, hoàn thuế sau, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi NNT ngay sau khi
có kết quả phân loại hồ sơ”
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ hoànthuế của NNT
- Hồ sơ hoàn thuế gửi đến qua giao dịch điện tử: Bộ phận “một cửa” tiếpnhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tửtheo quy định Hồ sơ NNT gửi đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử phảituân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ hoànthuế của NNT
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ,đúng thủ tục đến bộ phận có liên quan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất làđầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại
cơ quan thuế, cụ thể:
+ Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân chuyển đến bộ phận có chức năng quản
lý thuế thu nhập cá nhân để thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế
+ Hồ sơ hoàn thuế khác chuyển đến bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế theochức năng quy định
- Cơ quan thuế không trả lại hồ sơ hoàn thuế kể cả trường hợp có đề nghịcủa NNT khi các bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên đã chuyển hồ sơ đến bộ phậnphân loại hồ sơ hoàn thuế
(2) Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện các công việc như sau:
- Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuếthuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Trang 27Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ không thuộc trường hợp đượchoàn thuế: Dự thảo Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số 02/HT-TBban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) kèm theo toàn bộ hồ sơ, trình thủtrưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT.
- Lập Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 02/QTr-HT ban hành kèm theo)
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: chuyển đến bộ phận giảiquyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Dự thảo Thông báo hồ sơthuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theoThông tư số 28/2011/TT-BTC, trong đó ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ) kèm theo
hồ sơ, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT và chuyển đến bộ phận giảiquyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 02 (hai) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến
(3) Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Đối với trường hợp hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Phân tích hồ sơ hoàn thuế
- Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và số liệu kê khai của NNT cótại cơ quan thuế, như:
+ Đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu đăng ký thuế trên hệthống tin học của cơ quan thuế;
+ Đối chiếu số thuế đề nghị hoàn và các số liệu liên quan đến số thuế hoàntrên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu khai thuế hàng tháng của NNT có liên quan trên hệthống ứng dụng tin học của cơ quan thuế (chương trình ứng dụng quản lí thuế, )như: số thuế đầu ra, số thuế đầu vào (lưu ý phân bổ số thuế GTGT đầu vào), số thuế
đã nộp, số thuế đề nghị hoàn kỳ này (chỉ tiêu [42] trên Tờ khai thuế GTGT có liênquan), số thuế còn được khấu trừ;
- Phối hợp với bộ phận quản lý nợ để xác định số nợ tiền thuế, tiền phạtcủa NNT tại thời điểm hoàn thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trongtrường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạt, cụ thể:
Trang 28+ Bộ phận giải quyết hồ sơ lập Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT(mẫu số 04/QTr-HT ban hành kèm theo), chuyển bộ phận quản lý nợ; trường hợpNNT thuộc Cục Thuế quản lý trực tiếp nhưng tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Chicục Thuế quản lý hoặc NNT do Chi cục Thuế này quản lý nhưng có dự án sử dụngđất hoặc được thuê đất ở huyện, thị xã, quận khác trong cùng một tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương thì phải chuyển Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế đến Chicục Thuế nơi phát sinh khoản thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.
+ Bộ phận quản lý nợ, Chi cục Thuế xác nhận số tiền thuế, tiền phạt còn nợ,tính chất nợ (tính đến thời điểm xác nhận nợ) và chuyển cho bộ phận đã đề nghị đốichiếu nợ
Thời hạn bộ phận quản lý nợ, Chi cục Thuế phải chuyển kết quả đối chiếu nợcho bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất không quá 01 (một) ngày làmviệc đối với trường hợp cùng cơ quan thuế và 02 (hai) ngày làm việc đối với trườnghợp khác, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đối chiếu nợ
Phiếu xác nhận tình trạng nợ thuế của NNT và kết quả xác nhận tình trạng nợthuế của NNT đã được cấp có thẩm quyền duyệt ký được gửi qua đường thư điện tửgắn chữ ký số Trường hợp chưa sử dụng chữ ký số thì ngay sau đó phải gửi vănbản bằng giấy
Trường hợp NNT vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt nhưng không đề nghị bù trừthì dự thảo Thông báo tạm dừng hoàn thuế (mẫu số 05/QTr-HT ban hành kèm theo,nêu rõ lý do dừng hoàn theo quy định tại Điểm 6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số128/2008/TT-BTC thời hạn dừng hoàn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế
có thông báo dừng hoàn, thời hạn này không tính vào tổng số thời gian giải quyết
hồ sơ hoàn thuế theo quy định), trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT
Hết thời hạn ghi trên Thông báo tạm dừng hoàn thuế, nếu NNT không xuấttrình được chứng từ nộp thuế hoặc chưa lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN
và ghi rõ nội dung đề nghị bù trừ khoản phải nộp gửi cơ quan thuế thì xử lý bù trừ
và tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định
Trang 29Trường hợp NNT cam kết không nợ thuế nhưng trên Sổ theo dõi thu nộpthuế và Sổ theo dõi nợ thuế của từng NNT tại cơ quan thuế vẫn còn nợ thuế, bộphận giải quyết hồ sơ phối hợp với bộ phận quản lý nợ xác định nợ chờ điều chỉnh
và vẫn giải quyết hoàn thuế, đồng thời thông báo NNT đối chiếu nợ thuế với CQT
- Trong quá trình phân tích hồ sơ hoàn thuế
+ Đối với số thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, còn thiếu thông tin cầngiải trình, bổ sung tài liệu: Dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu(mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) trình thủtrưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT
Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT: Lập Biên bản làm việc (mẫu số02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) theo quy định; Thôngbáo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn giải trình bổ sungcủa NNT
Trường hợp NNT đã giải trình bổ sung mà chưa đủ theo yêu cầu của cơ quanthuế thì dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2), trình thủtrưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT (Thời hạn NNT giải trình, bổ sung thông tin,tài liệu theo hướng dẫn tại Khoản 1(b) Điều 55 Thông tư số 28/2011/TT-BTC:không quá 10 ngày làm việc đối với thông báo lần một và 10 ngày làm việc đối vớithông báo lần hai, kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu giải trình bổ sung;Thời gian chờ NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không tính trong tổng sốthời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT)
+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: Lập Phiếu đềxuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo) và thực hiện tiếp các côngviệc nêu tại Điểm 1(b) Bước này để giải quyết hoàn thuế ngay
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba)ngày làm việc
- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo mà NNT không giải trình bổsung theo yêu cầu, hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứng minh được
số thuế khai là đúng thì thực hiện:
Trang 30+ Lập Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo);+ Dự thảo Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoànthuế sau (mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC),trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT;
+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoànthuế sau có liên quan để tiếp tục giải quyết hoàn thuế
Thời gian thực hiện các công việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước,hoàn thuế sau chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạngiải trình bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình bổ sung (lần 2) củaNNT nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng
Phân tích hồ sơ hoàn thuế
- Dự thảo Quyết định hoàn thuế mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theoThông tư số 28/2011/TT-BTC hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNNmẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC đối với số thuếđược hoàn (kèm theo thông tin số tài khoản, ngân hàng/KBNN nơi NNT mở tàikhoản đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc sốCMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trảbằng tiền mặt và địa chỉ của NNT để bộ phận kê khai và kế toán thuế có đủ căn cứlập lệnh hoàn trả), và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (mẫu số02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC)
- Chuyển toàn bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến bộ phận Pháp chế để thẩmđịnh theo quy định hiện hành
- Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế: Bộ phận giảiquyết hồ sơ tổng hợp ý kiến và thực hiện:
+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trình thủ trưởng cơquan thuế duyệt, ký quyết định hoàn thuế
+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo: tổng hợp ýkiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng cơ quan thuế xem xét quyết định
Trang 31Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 01 (một)ngày làm việc.
Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế
- Phối hợp với bộ phận quản lí nợ, Chi cục Thuế để xác định nợ thuế làmcăn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạttheo quy định đã nêu trên
- Kiểm tra sơ bộ hồ sơ hoàn thuế và dự thảo Quyết định kiểm tra hoàn thuếtại trụ sở NNT (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC)trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi NNT
- Đối chiếu với kế hoạch thanh tra để tránh trùng lặp
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 02 (hai)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
do bộ phận phân loại hồ sơ hoặc bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm trasau chuyển đến
Kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở của NNT
- Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theo đúng quy địnhtại Quy trình Kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế, trong đó xác định rõ số thuế đượchoàn và số thuế không được hoàn; số nợ tiền thuế, tiền phạt
sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn làm việc của NNT
Trang 32 Đề xuất hoàn thuế:
- Căn cứ kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT, gồm: biên bản kiểmtra; quyết định xử lý kết quả kiểm tra, kết quả xác nhận nợ và các tài liệu có liênquan (nếu có), lập Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo)
Trường hợp số nợ tiền thuế, tiền phạt trên biên bản kiểm tra hoàn thuế cóchênh lệch với kết quả xác nhận nợ của bộ phận quản lý nợ, Chi cục Thuế thì thựchiện đối chiếu lại với bộ phận quản lý nợ, Chi cục Thuế có liên quan
- Thực hiện các bước công việc như quy định đã nêu trên để trình cấp cóthẩm quyền quyết định hoàn thuế
Thời gian thực hiện công việc nêu trên chậm nhất không quá 03 (ba) ngàylàm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT
Trường hợp qua kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở của NNT, nếu cơ quanthuế xác định NNT có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; hoặc cơ quan thuế đã có
kế hoạch thanh tra NNT, hoặc nhận được đơn khiếu nại, tố cáo NNT, hoặc nhận đượcyêu cầu phải thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan thì cơquan thuế ra thông báo về việc tạm dừng giải quyết hồ sơ hoàn thuế để tiến hànhthanh tra thuế gửi cho NNT và cơ quan thuế sẽ tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuếngay sau khi có kết luận thanh tra Việc thực hiện thanh tra thuế tại trụ sở NNT theođúng quy định tại Quy trình Thanh tra thuế của Tổng cục Thuế, trong đó xác định rõ
số thuế được hoàn và số thuế không được hoàn; số nợ tiền thuế, tiền phạt
Trường hợp việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế do một bộ phận thuộc cơ quanthuế thực hiện toàn bộ các bước công việc từ phân loại hồ sơ đến khi trình đề nghịthủ trưởng cơ quan thuế quyết định hoàn thuế thì bộ phận đó phải lập đầy đủ các nộidung, in và ký Phiếu đề xuất hoàn thuế (mẫu số 06/QTr-HT ban hành kèm theo),không phải in Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế và Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế
Trường hợp việc thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hồ sơhoàn thuế thuộc diện “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” do một bộ phận thuộc cơ quanthuế thực hiện, trong quá trình giải quyết hồ sơ nếu xác định hồ sơ hoàn thuế thuộcdiện “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chuyển sang diện “kiểm tra trước, hoàn thuế
Trang 33sau” phải chuyển cho bộ phận khác thực hiện thì lập đầy đủ các nội dung, in và kýPhiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT ban hành kèm theo), khôngphải in Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế làm căn cứ trình thủ trưởng cơ quan thuế rathông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và chuyển kèm theo hồ sơđến bộ phận có liên quan.
(4) Thẩm định pháp chế
Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theonội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm phápluật và văn bản hành chính tại CQT các cấp của Tổng cục Thuế, trong đó bao gồm cácnội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác định đối tượng vàtrường hợp hoàn thuế, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế
Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến
bộ phận đã đề nghị thẩm định
Thời gian thẩm định chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hoàn thuế
(5) Quyết định hoàn thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký quyết định hoàn thuế vàcác văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định
Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ trình
Lưu hành văn bản hoàn thuế
Bộ phận hành chính văn thư thực hiện
- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định
- Nhập vào chương trình ứng dụng QHS của ngành Thuế đối với hồ sơ củaNNT hoặc QLCV đối với trường hợp khác theo quy định
- Chuyển quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan như sau:
+ Gửi quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan (nếu có) qua đườngbưu chính cho NNT đối với trường hợp NNT không đến nhận trực tiếp tại cơ quan
Trang 34thuế theo phiếu hẹn trả kết quả; trường hợp NNT đến nhận trực tiếp tại cơ quan thuếtheo phiếu hẹn trả kết quả thì Bộ phận hành chính văn thư chuyển cho Bộ phận
“một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT
+ Chuyển quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan đến các bộ phận
có liên quan thuộc cơ quan thuế và lưu trữ theo chế độ quy định Trường hợp Chi cụcThuế ban hành quyết định hoàn thuế GTGT đối với NNT không còn nợ tiền thuế, tiềnphạt của các loại thuế khác và sau khi bù trừ mà NNT vẫn còn số tiền thuế được hoànthì phải chuyển 01 bản chính quyết định hoàn thuế về Cục Thuế để lập lệnh hoàn trả.Trong mọi trường hợp hoàn thuế nêu trên, bộ phận kê khai và kế toán thuế được nhận
01 bản chính quyết định hoàn thuế để lập lệnh hoàn trả theo quy định
+ Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) cho các cơ quan có liên quan quađường bưu chính
Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT đến nhận trực tiếptại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả
Trường hợp quá thời trả kết quả theo đường bưu chính mà NNT chưa nhậnđược kết quả giải quyết hoàn thuế thì NNT liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế và trảkết quả tại bộ phận “một cửa”
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay trong ngày làm việc hoặcchậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được quyết định hoànthuế và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng cơ quan thuế ký
Lập và lưu hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNN:
Căn cứ quyết định hoàn thuế (kèm theo thông tin số tài khoản, ngânhàng/KBNN nơi NNT mở tài khoản đối với trường hợp lựa chọn hình thức hoàn trảbằng chuyển khoản hoặc số CMND/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với trường hợplựa chọn hình thức hoàn trả bằng tiền mặt và địa chỉ của NNT do bộ phận giải quyết
hồ sơ hoàn thuế cung cấp), bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện:
- Dự thảo Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (mẫu số 01/LHT ban hành kèmtheo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) trong trường hợp không còn nợ tiền thuế, tiềnphạt hoặc có số tiền còn được hoàn trả sau khi đã bù trừ nợ thuế Đối với hồ sơ hoàn
Trang 35thuế GTGT của NNT do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Chi cục Thuế khôngphải lập lệnh hoàn trả.
Căn cứ phương thức hoàn trả, quy trình hoàn thuế và bù trừ nợ, trả lãi do chậmgiải quyết hoàn thuế, hình thức chi trả cho NNT như: trả bằng tiền mặt, trả vào tàikhoản tại KBNN hoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn, để lập lệnh hoàntrả đảm bảo các đối tượng liên quan có đủ chứng từ để theo dõi, hạch toán và đối chiếuthanh toán theo quy định tại Điều 53 Thông tư số 28/2011/TT-BTC
- Trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt, ký lệnh hoàn trả
- Phối hợp với bộ phận hành chính văn thư để thực hiện thủ tục đăng ký vănbản “đi” theo quy định (lệnh hoàn trả phải được đánh số thứ tự theo dõi riêng)
- Chuyển lệnh hoàn trả kèm theo 01 bản sao quyết định hoàn thuế choKBNN có liên quan
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là 01 ngày làm việc kể từ ngàynhận được quyết định hoàn thuế đã được thủ trưởng cơ quan thuế ký
- Căn cứ quyết định hoàn thuế, lệnh hoàn trả (đã có xác nhận của KBNN):Thực hiện hạch toán hoàn trả, thu nợ thuế, trả lãi do chậm giải quyết hoàn thuế vàlưu trữ theo quy định
1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý hoàn thuế GTGT
a Thời gian thụ lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Đây là một trong những tiêu chí cơ bản của việc quản lý hoàn thuế GTGT.Theo quy định của luật quản lý thuế số 78/2006/QH11: Đối với hồ sơ thuộc diệnhoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được
đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo
về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý dokhông hoàn thuế; Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậmnhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lýthuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý do không hoàn thuế Thời hạn giảiquyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau tối đa là 15ngày (03 ngày đối với các dự án sử dụng vốn ODA) kể từ ngày nhận được đầy đủ
Trang 36hồ sơ theo quy định Với thời gian này thì chỉ đủ để cán bộ thuế thẩm định sơ bộ hồ
sơ như: mã số thuế, tên đơn vị, tính toán số học có chính xác hay không mà thôi,chứ không đảm bảo được tính chính xác về các số liệu do doanh nghiệp tự kê Đểđảm bảo chính xác, các cán bộ thuế phải trực tiếp xuống đơn vị kiểm tra, đối chiếu
số liệu thực tế phát sinh, muốn vậy thì cần phải chờ quyết định kiểm tra của lãnhđạo, hơn nữa số lượng doanh nghiệp được hoàn lớn trong khi cán bộ kiểm tra thuếchỉ có hạn, thời gian kiểm tra một hồ sơ đã hoàn thuế cũng không thể làm nhanhđược vì nghiệp vụ kinh tế phát sinh không chỉ ở một phạm vi, một địa bàn nhất định
mà có thể mở rộng giữa địa phương này với điạ phương khác, giữa quốc gia này vớiquốc gia khác với vô vàn các mối quan hệ chằng chịt không kể đến việc các doanhnghiệp cố tình tạo nghiệp vụ kinh tế giả, sử dụng hoá đơn thật nội dung giả nhằmbòn rút tiền của Nhà nước
b Tổ chức, quy trình hoàn thuế GTGT tại chi cục
Muốn đánh giá được việc quản lý hoàn thuế GTGT thì phải xem tổ chức bộphận hoàn thuế GTGT tại chi cục đã được bố trí hợp lý, khoa học hay chưa; quytrình hoàn thuế có đảm bảo đúng các bước đã nêu trong quy trình quyết định số905/QĐ-TCT ngày 01-07-2011 Các bộ phận tham gia vào công tác hoàn thuếGTGT gồm các bộ phận: đội kê khai, đội kiểm tra thuế, đội quản lý nợ, đội tổnghợp- nghiệp vụ- tuyên truyền- dự toán Các bộ phận đã thực hiện đúng chức năng,quy trình trong quá trình hoàn thuế GTGT hay chưa Việc phân loại hồ sơ thuộcdiện kiểm tra trước hoàn thuế sau và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra saucần tuân thủ theo đúng các yêu cầu của các nghị định và thông tư trong từng thời kỳquy định về việc hoàn thuế GTGT
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau là hồ sơ của người nộp thuếthuộc một trong các trường hợp:
- Yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế theo quy định của Điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
- Người nộp thuế lần đầu đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế, không thu thuế.Trường hợp người nộp thuế chứng minh được không thuộc diện hoàn thuế lần đầu
Trang 37và không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước hoàn sau khác thì cơ quan quản
lý thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
- Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị
xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế
- Hàng hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế không thực hiện thanh toán qua ngânhàng theo quy định hoặc người nộp thuế còn nợ chứng từ thanh toán qua ngânhàng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế
- Doanh nghiệp đang trong thời gian làm thủ tục sáp nhập, hợp nhất, chiatách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động: giao,bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là hồ sơ không thuộc diện các
hồ sơ đã nêu trong các trường hợp trên
c Tỷ lệ số tiền thuế được hoàn trên tổng số tiền yêu cầu hoàn thuế
Tỷ lệ số tiền thuế được hoàn trên
tổng số tiền yêu cầu hoàn thuế =
Số tiền thuế được hoàn
x100%
Số tiền thuế yêu cầu hoàn thuế
Tỷ lệ số tiền thuế được hoàn trên tổng số tiền yêu cầu hoàn thuế thể hiện haivấn đề: nếu hồ sơ hoàn thuế đúng thì tỷ lệ này càng cao và ngược lại Đội kiểm trathuế kiểm tra tính đúng đắn của hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp kiểm tratrước, hoàn thuế sau Đối với các trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau đội kêkhai kế toán thuế là đội có chức năng kiểm tra các hồ sơ hoàn thuế của trường hợpnày Nếu việc kiểm tra hồ sơ của hai đội này được tiến hành đúng các bước thựchiện đúng theo quy trình và các điều luật có liên quan, phát hiện ra các sai sót trong
hồ sơ hoàn thuế dẫn đến một số tiền nào đó không được hoàn thì tỷ lệ này thấp
d Tỷ lệ số tiền thuế bị truy thu sau hoàn thuế trên tổng số tiền được hoàn
Tỷ lệ số tiền thuế bị truy thu
sau hoàn thuế trên tổng số tiền
Trang 38Số tiền bị truy thu sau hoàn thuế là số tiền thuế bị truy thu lại sau quá trìnhthanh tra, kiểm tra đối với các trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau Tỷ lệ sốtiền thuế bị truy thu sau hoàn thuế trên tổng số tiền thuế được hoàn lớn chứng tỏ hồ
sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau chứa nhiều rủi ro, việc quản lý hoàn thuế GTGTtrong những trường hợp này chưa được tốt
1.2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoàn thuế GTGT
a Về phía cấp chi cục
Về trình độ, năng lực quản lý thuế cấp chi cục: Nếu trình độ, năng lực quản
lý thuế cũng như đạo đức của cán bộ quản lý thuế tốt thì việc thực thi luật thuếGTGT sẽ đạt hiệu quả cao và ngược lại
Về các hoạt động tuyên truyền thực hiện các văn bản thuế nói chung vàluật thuế GTGT nói riêng: Để NNT chấp hành tốt pháp luật về thuế, công tác quản
lý về thuế nói chung, thuế GTGT nói riêng trở nên đơn giản và hiệu quả thì công táctuyên truyền đến các đối tượng nộp thuế là quan trọng hàng đầu
b Những nhân tố bên ngoài cấp chi cục
Cơ cấu, hệ thống quản lý thuế của nước ta được tổ chức như sau: Ở Trungương có Tổng cục thuế thuộc Bộ tài chính Bộ máy giúp việc cơ quan Tổng cụcgồm các phòng chức năng và các phòng nghiệp vụ; Ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có các Cục thuế, chịu sự chỉ đạo song song của Tổng cục thuế
và Ủy ban nhân dân cùng cấp; Ở cấp quận, huyện và cấp tương đương có Chicục thuế thuộc Cục thuế, chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và Ủy bannhân dân cùng cấp
Về cơ chế quản lý thuế: Hiện nay, Nhà nước đang có công cuộc cải cách về
cơ chế quản lý thuế Cải cách này thể hiện ở cơ chế tự khai, tự nộp Cơ chế tự khai,
tự nộp là cơ chế quản lý thuế hiện đại, hiệu quả, được hầu hết các nước trên thế giới
áp dụng, nó cho phép các cơ quan thuế phân bổ nguồn lực theo hướng chuyên mônhóa, chuyên sâu trong quản lý cải tiến các quy trình quản lý rõ ràng làm tăng sựminh bạch trong quản lý thuế, đồng thời giảm bớt chi phí quản lý, thúc đẩy cải cách
Trang 39Như vậy, cơ cấu trên là hợp lí và tương đối chặt chẽ Cơ cấu đó có tác độnglớn tới việc thực thi pháp luật thuế GTGT Cụ thể, việc thống nhất hệ thống tổ chức
bộ máy quản lý về thuế không những cho phép Nhà nước quản lý thống nhất chế độthuế trong cả nước, mà còn tạo cơ sở về mặt tổ chức bảo đảm thực hiện thành côngđường lối đổi mới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thuế
Về các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ việc quản lý thuế: Không gian củahoạt động kinh doanh thường rộng lớn Một doanh nghiệp ở địa phương này có thểmua bán với các doanh nghiệp ở địa phương khác và cũng có thể xuất khẩu thôngqua nhiều cửa khẩu Vì vậy, thông tin về lô hàng của từng đợt xuất nhập khẩu phảiđược phối kiểm trên phạm vi cả nước chứ không chỉ gói gọn tại một địa phương.Trong khi đó, thời gian xét hoàn thuế lại ngắn nên cơ quan thuế không thể thẩm tratoàn bộ chứng từ cũng như lai lịch của các bên có liên quan Điều này dễ gây ra saisót không chủ ý và xảy ra những sai lệch khi hoàn thuế Ngay công tác kiểm tra sauthông quan cũng khó mang lại kết quả tốt vì thiếu hệ thống điện toán toàn diện,thiếu máy kiểm tra chuyên dùng, camera, cân điện tử, Các phương tiện kỹ thuật hỗtrợ việc quản lý thuế đã được đồng bộ từ cấp TCT đến cấp chi cục thuế cũng đãgiúp các cục thuế và chi cục thuế rút ngắn thời gian quản lý thuế cũng như giảm tải
số lượng hồ sơ lưu trữ tại các cục thuế và chi cục thuế
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GTGT TẠI CHI
CỤC THUẾ PHÚ NHUẬN 2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Phú Nhuận và tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Phú Nhuận
2.1.1 Khái quát về địa lý quận Phú Nhuận
Quận Phú Nhuận là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, ViệtNam Quận nằm về hướng Tây Bắc, cách trung tâm thành phố 4,7 km theo đườngchim bay, được xem là quận cửa ngõ ra vào phía Bắc của khu trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh Phía Đông quận giáp với quận Bình Thạnh, phía Tây giáp quận TânBình, phía Nam giáp quận 1 và quận 3 và phía Bắc giáp quận Gò Vấp
2.1.2 Một số đặc điểm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Phú Nhuận
Cơ cấu kinh tế quận phát triển theo xu hướng dịch vụ thương mại, côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp Các loại hình dịch vụ cao cấp như tài chính, tíndụng, văn phòng cho thuê, nhà ở cao cấp, dịch vụ du lịch…đang phát triển mạnh
Về công nghiệp phát triển các ngành sản xuất sạch, kỹ thuật cao
Trung tâm hành chính của quận Phú Nhuận tập trung chủ yếu trên trụcđường Nguyễn Văn Trỗi Ngoài ra, các trung tâm giao dịch, dịch vụ và thươngmại tập trung phát triển theo các tuyến đường chính như Nguyễn Văn Trỗi, PhanXích Long, Hoàng Văn Thụ đến Phan Đăng Lưu, và từ Nguyễn Kiệm đến PhanĐình Phùng
Địa bàn quận Phú Nhuận có hơn 6000 doanh nghiệp, chủ yếu là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu là doanh nghiệp kinh doanh thương mại, không cónhiều doanh nghiệp sản xuất Là 1 trong 4 quận của Thành phố Hồ Chí Minh đứngđầu về số thu NSNN, năm 2013 quận thu về NSNN hơn 14000 tỷ đồng Số thu vàoNSNN chủ yếu là do các dự án đầu tư đang được triển khai trong quận Trên địa bànquận bao gồm đầy đủ các loại hình doanh nghiệp, đa dạng về quy mô: các công ty