Bài viết phân tích chi tiết hợp đồng nhập khẩu bộ môn giao dịch thương mai quốc tế của 2 cty Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhật Anh (Việt Nam) với Công ty TNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
====000====
TIỂU LUẬN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài:Phân tích hợp đồng nhập khẩu nhôm cuộn của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhật Anh (Việt Nam) với Công ty
TNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc)
Giảng viên hướng dẫn: T.S Vũ Thị Hạnh Lớp tín chỉ TMA302(1-1920).8_LT
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 36
Trang 2Hà Nội, Tháng 12 năm 2019 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
ST
T
1 Nguyễn Thị Thu Uyên 1712210363 Tổng hợp, lời mở đầu, kết luận
Phần 1.1, 1.2, 1.3 (1.3.1 – 1.3.4),1.4 Phần 3.1 – 3.3 Làm slide,
Trang 53.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác 106
Trang 6a) LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập quốc tế, thương mại quốc tế đã trở thành lĩnh vực tiên phong,
mở đường cho các lĩnh vực khác phát triển Thương mại thúc đẩy lưu thông hàng hóatrong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước, thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Đây chính là con đường để các nước đangphát triển khai thác những tiềm năng và thế mạnh của quốc gia, thu hút vốn đầu tư nướcngoài để bắt kịp được với tốc độ phát triển trên thế giới, giảm dần khoảng cách với cácnước tiên tiến Việt Nam chúng ta không nằm ngoài xu hướng đó Theo số liệu của BộCông Thương, những năm gần đây là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch xuấtnhập khẩu và nhanh chóng cải thiện được vị thế trên bản đồ xuất nhập khẩu trên thế giới.Đặc biệt năm 2018 là năm đạt nhiều kỉ lục về xuất khẩu hàng hóa như năm thứ 3 liên tiếpxuất siêu, đạt mức thặng dư kỉ lục lên gần 6,8 tỷ USD… Doanh nghiệp Việt Nam cũngchủ động tham gia tìm kiếm thị trường, tích cực hội nhập để tận dụng mọi cơ hội từ thịtrường toàn cầu rộng lớn Tuy nhiên, khi tham gia vào quá trình giao dịch với các nướctrên thế giới, Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại như thanh toán quốc tế, vềkhả năng cung ứng của doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng chưa đồng đều hay chính về văn hóacủa nước giao dịch… Vì vậy, giao dịch thương mại quốc tế là vô cùng quan trọng, cầnthiết nhưng không hề dễ dàng
Hiểu được tầm quan trọng của giao dịch thương mại quốc tế, nhóm 36 chúng em chọn
đề tài: “Phân tích hợp đồng nhập khẩu nhôm cuộn của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nhật Anh (Việt Nam) với Công ty TNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc) để hiểu rõ hơn thực tế quá trình giao dịch và thực hiện hợp đồng Đồng
thời có được những nền tảng kiến thức vững chắc hơn về thương mại quốc tế nói chung
và giao dịch thương mại quốc tế nói riêng
Trong quá trình tìm hiểu, bài làm của nhóm 36 không thể tránh được những thiếu sót,chúng em hi vọng nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài làm của nhóm 36 đượchoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HỢP ĐỒNG
1.1 Tổng quan về hợp đồng giao dịch
Khái niệm Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo tinh thần Công ước viên:
Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thoả thuận giữa các bên đương sự có trụ sở thương mạitại các quốc gia khác nhau hay các khu vực hải quan khác nhau (các khu vực này thànhlập theo quy định của pháp luật và cùng nằm trên lãnh thổ của Việt Nam), theo đó mộtbên gọi là bên bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bênmua một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán,nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận
Đại diện pháp luật:
ÔngĐào Văn Đông
Ngày cấp giấy phép: 21/12/2018
Ngày hoạt động: 21/12/2018 (Đã hoạt động 12 tháng)
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm từ plastic
Nhận xét:
Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Nhật Anh Hưng Yên đáp ứng đầy đủđiều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành đã được Sở
Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế là 0901048159 kể
từ ngày 21/12/2018 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 21/12/2018, tính đến nay Công TyTNHH Sản Xuất Và Thương Mại Nhật Anh Hưng Yên đã thành lập được hơn 12 tháng
Trang 8Người đại diện theo phâp luật của Công ty lẵng Đăo Văn Đông - sẽ lă câ nhđn đạidiện cho doanh nghiệp thực hiện câc quyền vă nghĩa vụ phât sinh từ giao dịch của doanhnghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư câch nguyín đơn, bị đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liín quan trước Trọng tăi, Tòa ân vă câc quyền vă nghĩa vụ khâc theo quy địnhcủa phâp luật.
Công ty thănh lập được 1 năm Trong giai đoạn đầu mới thănh lập, công ty gặpkhông ít những trở ngại, khó khăn nhưng với kinh nghiệp quản lí lđu năm, công ty hiệntại đê đạt được hiệu quả hoạt động ổn định Hiện tại, anh Đăo Văn Đông cũng đang sởhữu 2 công ty:
1 CÔNG TY TNHH TOĂN CẦU HƯNG YÍN với ngănh nghề nghềkinh doanh chính lă bân buôn ô tô vă xe có động cơ khâc Tính đến thời điểm hiệntại công ty đê hoạt động được 2 năm
2 CÔNG TY TNHH HÙNG HẰNG với ngănh nghề chủ yếu lă sảnxuất sản phẩm chịu lửa (như gạch…) Công ty tính đến nay đê hoạt động được 12năm
Với một nền tảng vững chắc như vậy, công ty có thể đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của mình
Cùng với sự phât triển kinh tế của cả nước, Hưng Yín được đânh giâ lă một trongnhững tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh vă cao trong những năm gầnđđy Không chỉ có vị trí địa lí thuận lợi với nhiều tuyến đường giao thông quan trọng điqua như QL5, QL38, QL39A nối với QL 1 tại Hă Nam, đường sắt Hă Nội - Hải Phòng văcâc tuyến đường sông: sông Hồng, sông Luộc chạy qua đê giúp ích rất nhiều để phât triểnmạnh ngănh công nghiệp vă dịch vụ Hưng Yín cũng lă đầu mối giao lưu giữa câc tỉnhphía Nam Hă Nội qua Hưng Yín ra Hải Phòng vă cảng Câi Lđn (Quảng Ninh) Đđy lăthuận lợi góp phần rất lớn cho công ty Nhật Anh tận dụng được cơ sở hạ tầng tốt để giaothương quốc tế vă hợp lực với 2 công ty còn lại để phât triển
Quy mô: Phđn xưởng rộng 2500m2 với tổng số công nhđn lă 50 người bao gồm công
nhận phđn xưởng 45 người, cân bộ khoảng 5 người
Về năng lực tăi chính:
Trang 9Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ có số lao động tham gia bảohiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá
100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 người và tổng doanh thu của năm khôngquá 100 tỷ đồng hoặc nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanhnghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 điều này
Xét theo điều khoản của Nghị định, công ty Nhật Anh là doanh nghiệp nhỏ
Kinh nghiệm giao dịch:Trung bình 1 tháng, công ty có khoảng 6 thương vụ giao dịch
trong nước và quốc tế Trong đó, đã có 2 lần làm thương vụ cùng với công ty Công tyTNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc)
Nhận xét: Với thời gian hoạt động 1 năm, công ty đã thực hiện được tổng số 70 giao dịch
quốc tế Đây là con số vô cùng lớn, chứng tỏ công ty có tiềm lực kinh tế rất ổn định Khảnăng giao dịch quốc tế tương đối tốt và ổn định Từ đó, có thể nhận thấy khả năng kinhdoanh ở năm đầu tiên này đã đạt được nhiều doanh thu và có thể nói là thành công
1.1.1.2 Công ty TNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc)
Địa chỉ: Đường Baoshi, khu công nghiệp Lâm Giang, vùng công nghệ cao, Triệu Khánh,
Quảng Đông, Trung Quốc
Mã bưu điện:526238
Số điện thoại:0086-758-3638800
Fax:0086-758-3638870
Trang 10E-mail: Export@chinabaililai.cn
Năm thành lập: 2006
Sản phẩm chính: Công ty Baililai là một doanh nghiệp vật liệu trang trí chuyên sản xuất
nhôm cuộn tráng màu, màu sắc bao gồm:
- Loại mẫu gương
Các sản phẩm được chứng nhận có mức carbon thấp, bảo vệ môi trường và có đặc tínhchống cháy
Quy mô:Công ty có 152 công nhân bao gồm đội ngũ thiết kế và sản xuất chuyên nghiệp
với 6 dây chuyền sản xuất sơn tự động hoàn toàn tiên tiến
Quy mô nhà máy: 5000-10000 m2
Trang 11Baililai rất chú trọng đến hiệu quả và chất lượng thương hiệu, giành được sự côngnhận và tin tưởng của rất nhiều khách hàng Sản phẩm đã được xuất khẩu sang ĐôngNam Á, Châu Âu, Nam Mỹ, Trung Đông tại hơn 20 quốc gia và khu vực Baililai tự tin sẽtiếp tục tuân thủ khái niệm chất lượng trước tiên, cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốthơn và hiệu quả hơn Với sứ mệnh “niềm tin của bạn là động lực lớn nhất của chúng tôi”,công ty mong muốn được làm việc với nhiều khách hàng trong và ngoài nước để cùngnhau tạo ra tương lai.
1.2 Thông tin về hàng hóa
a) Thông tin chung về sản phẩm
❖ Tên gọi: Nhôm cuộn A1100 H16
❖ Đặc tính sản phẩm:
● Nhôm cuộn là loại nhôm được dát mỏng, ép với cường độ cao, được cấuthành từ nhiều tinh thể nhôm nên có độ tinh khiết cao, độ bền thấp nhưng có khả năngđịnh hình tốt với khả năng hàn và chống ăn mòn cao
Trang 12● Nhôm cuộn hiện nay đang dần chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường xây dựng
về ưu điểm nhẹ, không bị ăn mòn, độ bền cao Với ngành ngành quảng cáo thì NhômCuộn luôn là lựa chọn hàng đầu vì những ưu điểm mà vật liệu khác không thể thay thế
● Nhôm 1100 là hợp kim tinh khiết nhất của tất cả các lớp nhôm Nhôm hợpkim 1100 cuộn và tấm đều có sẵn cho các ứng dụng khác nhau bao gồm lưu trữ hóa chất
và thiết bị chế biến Nhôm hợp kim 1100 có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, sử dụngtốt nhất cho hàn nhưng có năng chế biến kém Hơn nữa, nhôm 1100 có khả năng hoànthiện tuyệt vời vì vậy nó là một sự lựa chọn tuyệt vời cho mục đích trang trí
● Thành phần hóa học của nhôm hợp kim tấm A1100 theo tiêu chuẩn JISH4000: 2014
Zr, Zr+Ti, Ga, V Mỗi loạiTổng
Si+Fe 0.95
max.0.05~0.20 0.05 max. 0.10 max. 0.05 max.0.15 max.
99.00max
Xuất xứ: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan…
H22/H12
Trang 13Rộng&dài (mm)/Cuộn Ứng dụng
0.1 ~12.0
1000 ~ 2000x2000 ~ 4000
Đồ gia dụng, nắpchai, khung áo,giày dép, mặt dựngvách ngăn, tấm ốptrần, khay thủysản…
b) Nhận xét ưu, nhược điểm
❖ Ưu điểm:
Trang 14✔ Màu sáng bạc, bề mặt nhẵn, tinh khiết
✔ Mềm và dễ uốn định hình theo ý muốn của người dùng
✔ Dễ dàng hàn bằng quy trình hàn MIG hoặc TIG
✔ Phù hợp làm sáng hóa học và điện phân
Nhôm A1100 được dùng để sản xuất các thành phẩm khác nhau như tấm tường
nhôm, nhôm tấm, các sản phẩm xử lý và lưu trữ thiết bị hóa chất, sản phẩm kim loại tấm,phụ kiện phần cứng, gương phản xạ, biển hiệu, biển báo giao thông,… Sử dụng phổ biếncho đồ dùng trong nhà bếp, mặt dựng lớp chắn bên ngoài của các tòa nhà, trang trí nộingoại thất và trong hàng nghìn ứng dụng công nghiệp khác Nhôm được sử dụng phổ biến
để bọc bảo ôn, trong các ngành quảng cáo, hội chợ, triển lãm, trang trí nội – ngoại thất, xínghiệp…
Do nhôm dễ chế tạo và có độ bền tốt nên được sử dụng rộng rãi để làm trần của
hành lang tòa nhà lớn, trạm xăng, bãi đỗ xe
Trong ngành xây dựng Nhôm tấm A1050, A1070, A1100, A1060 giữ một vị tríquan trọng góp phần tạo nên các công trình xây dựng
Trang 15Hợp đồng được viết bằng một ngôn ngữ là Tiếng Anh, là ngôn ngữ giao dịch quốc
tế phổ biến, phù hợp cho cả hai bên mua hàng và bán hàng đều có thể hiểu được
Trang 161.3.4 Phần mở đầu
● Người mua: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhật Anh
Địa chỉ: Xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Người đại diện: Ông Đào Văn Đông – Tổng giám đốc
Trên đây là thông tin của người mua
● Công ty TNHH vật liệu trang trí BAILILAI (Trung Quốc)
Địa chỉ: Đường Baoshi, khu công nghiệp Lâm Giang, vùng công nghệ cao, Triệu Khánh,tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc
Điện thoại: 0086-758-3638800
Người đại diện: Ông Dailihua – Tổng giám đốc
Trên đây là thông tin của người bán
Trang 17Thông tin về người mua và người bán được ghi trong hợp đồng là khá đầy đủ và đạtyêu cầu: Tên chủ thể, địa chỉ…Tuy nhiên, về thông tin người mua: Thiếu thông tin liênlạc là số điện thoại
1.3.5 Nội dung hợp đồng
1.3.5.1 Điều khoản tên hàng
Tên hàng là một trong những điều khoản quan trọng, không thể thiếu nhằm xác địnhđối tượng cụ thể của hợp đồng, giúp các bên phân biệt rõ với sản phẩm khác, tránh đượccác yếu tố có thể dẫn đến tranh chấp sau này Vì vậy người ta luôn tìm mọi cách diễn đạtthật chính xác, rõ ràng tên hàng trong hợp đồng
Điều khoản tên hàng được quy định trong hợp đồng:
- Trắng
- Bạc
Nhận xét: Điều khoản tên hàng được ghi theo tên màu sắc Việc ghi tên hàng như vậy
không đòi hỏi người đọc cần có chuyên môn hay kĩ thuật để có thể nhận biết, phân biệtđược loại hàng tuy nhưng nó lại khá ngắn gọn dẫn đến tên sản phẩm chưa rõ ràng, chitiết, dễ bị nhầm lẫn
Đề xuất: Bổ sung tên sản phẩm
- Nhôm cuộn màu Trắng
- Nhôm cuộn màu Bạc
Hay bổ sung mã HS đi kèm Mã HS là mã số dùng để phân loại từng loại hàng hoáxuất nhập khẩu trên thế giới theo Hệ thống phân loại hàng hoá do Tổ chức Hải quan thếgiới WCO phát hành Trong trường hợp này, mã HS của mặt hàng là 76071900 Nếu bổ
Trang 18sung thêm mã HS của mặt hàng có thể giúp dễ dàng trong việc tra cứu thông tin của mặthàng xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian khi làm thủ tục hải quan.
1.3.5.2 Điều khoản số lượng
Trong điều khoản này, các bên sẽ xác định rõ số lượng của hàng hóa được giao dịch.Các vấn đề được các bên quan tâm bao gồm: đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) củahàng hóa, phương pháp quy định số lượng và phương pháp xác định khối lượng, các giấy
- Phương pháp xác định khối lượng không được quy định cụ thể
- Dung sai 30% là tương đối lớnnhưng do mặt hàng được bán dưới dạng cuộn cókhối lượng lớn Người mua lại mua theo khối lượng nên không thể cho chính xác khốilượng mong muốn
- Dung sai có đề cập đến cả tổng giá bởi vì giá tính theo giá niêm yết và hànghoá khó hao mòn qua vận chuyển Vì thế giá cuối cùng sẽ là khối lượng người bán thực
sự giao * đơn giá
- Địa điểm xác định khối lượng giấy chứng nhận số lượng không được đề cập
Đề xuất: bổ sung
- Quy định thêm điều khoản miễn trừ, phương pháp xác định khối lượng và địa điểmxác định khối lượng
Trang 19- Cụ thể bổ sung như sau: Khối lượng hàng hóa được kiểm tra tại nơi giao hàng bởi
cơ quan giám định và được cấp Giấy chứng nhận số lượng có giá trị hiệu lực cuối cùng
1.3.5.3 Điều khoản giá
Trong điều khoản này cần xác định: đơn vị tiền tệ của giá cả, mức giá, phương
pháp quy định giá, điều kiện cơ sở giao hàng
- Đơn giá: USD
- Đồng tiền tính giá: đồng USD, bởi nó có giá trị thanh khoản lớn, thuận tiện cho việc
thanh toán giữa các ngân hàng Nhận thấy hai bên sử dụng đồng tiền thanh toán làngoại tệ của cả hai nước, đó là tiền Đô la Mỹ (USD) USD là một đồng tiền mạnhtrên thị trường thế giới, có khả năng chuyển đổi cao và rất phổ biến, điều này rấtthuận tiện cho việc thanh toán giữa hai ngân hàng
- Theo điều kiện CIF (Cost, Insurance, Freight), Công ty BAILILAI DECORATIVE MATERIAL CO.,LTD, giao hàng hóa cho Nhat Anh Hung Yen manufacturing and trading limitedkhi hàng hóa đã ở trên tàu tại cảng xuất khẩu Người
bán phải ký hợp đồng và trả mọi chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng tới cảng quyđịnh Cụ thể:
Bên bán: BAILILAI DECORATIVE
MATERIAL CO.,LTD,
Bên mua: Nhat Anh Hung Yen manufacturing and trading limited Nghĩa vụ chung
Trang 20Người bán có nghĩa vụ cung cấp hàng
hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với
hợp đồng mua bán, cung cấp toàn bộ
bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng
có thể đòi hỏi
Người mua có nghĩa vụ phải thanh toántiền hàng theo như những quy định tronghợp đồng mua bán
Giấy phép kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để
lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy
phép chính thức khác (nếu có quy định)
và làm thủ tục hải quan để xuất khẩu
hoặc quá cảnh hàng hóa trước khi giao
hàng
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phílấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấyphép chính thức khác (nếu có quy định)
và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu,quá cảnh hàng hóa
Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
Trang 21a, Hợp đồng vận tải
Người bán phải ký hợp đồng vận tải với
điều kiện thông thường để chuyên chở
hàng hóa tới cảng đến quy định bằng chi
phí của mình theo tuyến đường thông
thường bằng một chiếc tàu đi biển (loại
thường dùng để chuyên chở hàng hóa
của hợp đồng)
b, Hợp đồng bảo hiểm
Người bán phải chịu phí tổn thất mua
bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận
trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối
thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo
hiểm hàng hóa của Viện những người
bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo
hiểm tương tự Bảo hiểm tối thiểu phải
bao gồm giá hàng trong hợp đồng cộng
10% và được mua bằng đồng tiền của
hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng
quy định đến ít nhất là nơi đến quy định
Người bán phải cung cấp cho người mua
đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của
việc mua bảo hiểm Nếu người mua có
yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro, người bán
phải cung cấp thông tin để người mua
mua bảo hiểm bổ sung
Người mua không có nghĩa vụ đối vớiNgười bán về ký kết hợp đồng vận tải vàhợp đồng bảo hiểm
Tuy nhiên, khi có yêu cầu người muaphải cung cấp cho người bán nhữngthông tin cần thiết để người bán mua bảohiểm bổ sung theo yêu cầu của ngườimua
Trang 22Giao nhận hàng hóa
Người bán có nghĩa vụ giao hàng lên tàu
tại cảng gửi hàng (cảng Hải Phòng, Việt
Nam) trong khoảng thời gian 30 ngày từ
khi nhận được tiền gửi
Người mua phải nhận hàng khi hàng cậpbến tại cảng Hải Phòng, Việt Nam
Chuyển rủi ro
Người bán phải tuân theo những quy
định ở phần chuyển rủi ro của bên Mua,
chịu mọi rủi ro cho đến thời điểm hàng
hoá qua lan can tàu tại cảng gửi hàng
Người mua phải chịu mọi rủi ro về mấtmát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từthời điểm hàng qua lan can tàu tại cảnggửi hàng
Thông báo
Người bán phải thông báo đầy đủ cho
người mua biết hàng hóa đã được giao
như quy định cũng như mọi thông tin
khác khi được yêu cầu để tạo điều kiện
cho người mua tiến hành các biện pháp
cần thiết để nhận hàng
Người mua quyết định ngày cuối cùnggiao hàng và cảng đến là cảng HảiPhòng thì phải thông báo kịp thời chongười bán các thông tin đó
Chứng từ
Bằng chi phí của mình, Người bán phải
cung cấp cho người mua chứng từ vận tải
thông dụng cho cảng đến theo quy định
và không được chậm trễ Chứng từ này
phải có những nội dung phù hợp với
Người mua phải chấp nhận các chứng từvận tải được gửi nếu nó phù hợp với hợpđồng
Trang 23phương thức vận tải đường biển hoặc nội
thủy
Kiểm tra hàng hóa, bao bì đóng gói, ký mã hiệu
Người bán phải có nghĩa vụ trả các chi
phí kiểm tra chất lượng, số lượng, phân
tích thành phần để giao hàng theo quy
định, kể cả chi phí kiểm tra trước khi gửi
hàng theo yêu cầu của các cơ quan có
thẩm quyền ở nước xuất khẩu
Bằng chi phí của mình, người bán phải
bắt buộc đóng gói hàng hóa đối với việc
vận chuyển do mình thu xếp Bì đóng
hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp
Người mua phải trả các chi phí cho việckiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng,ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu củacác cơ quan có thẩm quyền ở nước xuấtkhẩu
Nghĩa vụ khác
Nếu có quy định, khi người mua yêu cầu
và chịu chi phí, rủi ro, người bán phải hỗ
trợ người mua lấy các chứng từ và thông
tin mà người mua cần để nhập khẩu hàng
hóa và/hoặc vận tải hàng đến địa điểm
cuối cùng và hoàn trả các chi phí mà
người mua đã chi trả để lấy những chứng
từ và thông tin
Người mua phải thông báo kịp thời chongười bán các thông tin an ninh đểngười bán có thể thực hiện và hoàn trảcho người bán các chi phí mà người bán
đã chi trả để lấy những chứng từ vàthông tin Nếu có quy định, khi ngườibán yêu cầu và chịu chi phí, rủi ro,người mua phải hỗ trợ người bán lấy cácchứng từ và thông tin cần thiết cho việcvận tải, xuất khẩu, quá cảnh hàng hóa
- Công ty sử dụng giá CIF vì khả năng vận chuyển hàng hóa, làm Logistics của họvẫn còn non yếu, hơn nữa cũng không có nhiều kinh nghiệm về vận tải bảo hiểm.Hơn nữa họ cũng sợ rủi ro trong thuê tàu chuyên chở và mua bảo hiểm
Trang 241.3.5.4 Điều khoản chất lượng
Trong điều khoản này, hai bên thỏa thuận với nhau về cách quy định chất lượng và
việc kiểm tra chất lượng hàng hóa
Điều khoản phẩm chất, chất lượng được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
- 100% hàng mới theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất và tiêu chuẩn xuấtkhẩu của Trung Quốc
- Là hợp kim a1100-h16, phủ PE Bên trong là cuộn giấy 405mm, khối lượng tịnhmỗi cuộn không quá 1,8 tấn
Trang 251.3.5.5 Điều khoản thanh toán
Nội dung cơ bản của điều khoản thanh toán là sự xác định đồng tiền thanh toán,thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và chứng từ thanh toán
Điều khoản thanh toán được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
- Đồng tiền thanh toán: Đô la Mỹ (USD)
- Phương thức: 10% bằng thanh toán quốc tế dưới dạng tiền gửi và phần còn lạidưới dạng chuyển điện tín đổi chứng từ theo quy định mục 2.5
- Thông tin Ngân hàng người nhận và thông tin người nhận
- Chứng từ thanh toán được xuất trình bởi người bán bao gồm:
oHoá đơn thương mại đã được kí: 1/1 bản chính của người bán
oDanh sách đóng gói: 1/1 bản chính xuất trình bởi người bán
Trang 26o1/1 bản sao chép hợp đồng
oVận đơn: 1 bản sao chép
oGiấy chứng nhận xuất xứ mẫu E: 1 bản sao chép
oHợp đồng bảo hiểm: 1 bản sao chép
- Lời thông báo của người bán kèm theo biên lai của DHL chứng nhận là chứng từchuyển hàng đã được chuyển trực tiếp bởi người bán cho người mua trong vòng 5 ngàyphát hành của vận đơn và việc chất hàng hoàn thành, bao gồm: 1/ Hoá đơn thương mại –
3 bản chính, 2/ Danh sách đóng gói – 3 bản chính, 3/ Giấy chứng nhận số lượng và chấtlượng – 1 bản chính, 4/ Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu E – 1 bản chính, 5/ Vận đơn – 1bản copy, 6/ 7/ CQ – 1 bản chính và 1 bản copy
- 1 bộ gốc giấy chứng nhận của nhà máy phải được gửi bằng DHL bởi người bán tớingười mua trong vòng 7 ngày từ khi chuyển hàng Giấy chứng nhận của nhà máy phải chỉ
rõ rằng cuộn aluminum đã được sản xuất bởi nhà máy gốc và thông qua A bán cho bên B Toàn bộ bộ chứng từ phải được gửi tới bên yêu cầu và người mua qua địa chỉ:
- Nhưng vì giá trị đơn hàng khá là lớn ($51810) nên phần còn lại thanh toán bằngtrao đổi chứng từ Hình thức này an toàn cho cả hai bên nhưng việc thanh toán diễn rachậm chạp
Trang 271.3.5.6 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu
Trong điều khoản này các bên giao dịch thường thỏa thuận với nhau về: Phương phápquy định bao bì, người cung cấp bao bì, phương thức xác định giá cả bao bì
Điều khoản bao bì được quy định trong Hợp đồng cụ thể như sau:
- Hàng hoá phải được đóng gói trong kiện hàng hướng lên trên để vận chuyển quabiển
- Hàng hoá sẽ được chất lên những container 40’HQ hoặc 20’HQ
Nhận xét:
- Thép cuốn là sản phẩm có khối lượng lớn lên phải gia cố chắc chắn Có rất nhiềucách gia cố thép cuốn và mỗi cách sẽ có chi phí khác nhau Trong hợp đồng đã yêu cầuphải gia cố bằng cách cho cuộn hướng lên trên để có thể chịu được sự rung lắc khi vậnchuyển qua đường biển nhưng chưa được nêu rõ chi phí đóng gói
1.3.5.7 Điều khoản giao hàng
Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giaohàng, phương thức giao hàng, thông báo giao hàng và các quy định khác về giao hàng
Trang 28Điều khoản giao hàng được quy định trong hợp đồng như sau:
- Thời gian dự kiến: trong vòng 30 ngày từ khi người bán nhận đươc tiền gửi
oGiao hàng từng phần: không chấp nhận
oChuyển tàu: không chấp nhận
oNơi chất hàng: bất kì cảng nào ở Trung Quốc
oNơi dỡ hàng: Hải Phòng, Việt Nam
oNgười bán sẽ có trách nhiệm về số lượng và chất lượng của việc vận chuyển theonhư Giấy chứng nhận Chất lượng và số lượng đưa ra bởi
- Thông báo về vận chuyển: Người mua phải thông báo với người mua trong vòng 3ngày làm việc sau khi gửi hàng qua email, fax hoặc telex với đầy đủ thông tin tên tàu vàquốc tịch, tên của đại lý vận chuyển, số điện thoại, số fax trước khi tàu đến cảng HảiPhòng, Việt Nam
Nhận xét:
- Phương thức vận tải là CIF nên bên bán sẽ là người chịu trách nhiệm thuê tàu vàtrả cước phí vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa,
- Không ghi rõ cảng đi
- Hợp đồng chưa chỉ rõ thời gian giao hàng
1.3.5.8 Điều khoản kiểm duyệt
- Cho mục đích kiểm duyệt chất lượng và số lượng hàng hoá: kết quả giám địnhcuối cùng tại nhà máy của người mua và những chứng từ liên quan sẽ được gửi tới ngườibán Người bán sẽ chịu trách nhiệm đền bù cho việc gửi thiếu số lượng và/hoặc hàng
Trang 29không đủ tiêu chuẩn trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết quả giám định Những chi phíphát sinh liên quan đến sự giao hàng này sẽ do bên Bán thanh toán.
1.3.5.9 Điều khoản bảo hành
Điều khoản bảo quản và bảo đảm được ghi trong hợp đồng như sau:
- Người bán sẽ cung cấp cho bên mua miễn phí dịch vụ bảo hành trong vòng 8 nămđối với nhôm tráng PE và 15 năm cho nhôm tráng PVDF nếu lỗi hoặc/và sai sót của nhàmáy
- Hợp đồng được ký theo điều kiện CIF Theo đó, người bán phải, bằng chi phí củamình, mua bảo hiểm cho hàng hóa với mức bảo hiểm tối thiểu là điều kiện C của Việnnhững người bảo hiểm Luân Đôn (LMA) Giá trị bảo hiểm = 110% tổng giá CIF Bảohiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định và kết thúc ít nhất ở cảng đến quyđịnh
Nhận xét:
- Hợp đồng nêu lên khá đầy đủ các điều khoản cần có về bảo hành và đảm bảo
- Chưa ghi rõ ngày bắt đầu hiệu lực bảo hành với mặt hàng
- Chưa nêu được nơi khiếu nại, yêu cầu bồi thường nếu xảy ra hư hỏng
Trang 301.3.5.10 Điều khoản bất khả kháng
Trong hợp đồng có nêu:
- Không bên nào sẽ giữ trách nhiệm cho việc trì hoãn hoặc sự thất bại trong việc thihành các điều khoản nêu trên trong điều kiện sự trì hoãn hoặc thất bại do chiến tranh, nổiloạn, đình công, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, cấm vận, bị gây trở ngại bởi nhà nước, không
có khả năng đảm bảo vận tải, những điều kiện khác ngoài tầm kiểm soát mà không khôngthể dự báo hay phòng tránh, và với điều kiện là bên chịu nghĩa vụ đó đã sử dụng hết sức
để tránh và loại bỏ những trường hợp như vậy, và thử tất cả cách có thể để thực hiện bổnphận nhưng vẫn bị chậm trễ hoặc thất bại
- Trong trường hợp bất khả kháng, mỗi bên sẽ có quyền đòi hỏi phù hợp vớiIncoterm 2010
Trang 311.3.5.11 Điều khoản trọng tài
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, tất cả tranh chấp và tranh cãi xảy ra màkhông được giải quyết thoả đáng bởi và giữa 2 bên, thì sẽ được giải quyết bởi Trung tâmtrọng tài quốc tế thuộc phòng thương mại và công nghiệp Singapore
- Quyết định của trọng tài sẽ là cuối cùng và ràng buộc cả người mua và người bán.Phí trọng tài và những chi phí xung quanh sẽ được bên thua chi trả
Nhận xét:
- Việc sử dụng trọng tài quốc tế đã được lựa chọn theo thỏa thuận từ hai bên sẽ giúpđảm bảo tính công bằng hơn từ hai phía, áp dụng luật của hiệp hội thương mại quốc tế sẽtăng cường hiệu lực cũng như đảm bảo sự khách quan với cả hai bên trong tranh chấp.1.3.5.12 Điều khoản khác
- Hợp đồng mua bán này có hiệu lực từ ngày kí Sự sửa đổi hay điều khoản bổ sungthêm vào hợp đồng sẽ có hiệu lực chỉ khi viết bằng tay và được xác nhận bởi hai bên
- Hợp đồng này được làm thành 4 bản chính bằng tiếng anh, mỗi bên sẽ giữ 2 bảnvới hiệu lực như nhau
Trang 32Nhận xét:
- Do không có thỏa thuận gì thêm nên hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết.Khi đó, không bên nào có thể tự ý rút lại, sửa đổi, hủy bỏ cam kết trong hợp đồng và hợpđồng có hiệu lực ràng buộc các bên giống như pháp luật
- Hợp đồng quy định rõ về ngôn ngữ, số bản hợp đồng cho hai bên để tiện lưu trữ,làm bằng chứng và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa
1.4 Nhận xét chung về hợp đồng
Đây là hợp đồng mua bán sản phẩm nhôm cuộnvới 2 loại có màu sắc khác nhau.Hợp đồng có các điều khoản quy định về hàng hoá, giá cả, phương thức đóng gói, nguồngốc xuất xứ, ngày giao hàng, điều kiện giao hàng, phương thức thanh toán, các chứng từbắt buộc đi kèm và các điều khoản chung quy định về luật áp dụng và trọng tài khi xảy ratranh chấp Như vậy cho thấy bản hợp đồng rất chặt chẽ về các điều khoản, giúp giảmthiểu rủi ro khi xảy ra tranh chấp
Trang 33CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN
Chứng từ thanh toán thường bao gồm hối phiếu, các loại giấy chứng từ hàng hoá, cácchứng từ vận tải và các chứng từ bảo hiểm Tuy nhiên trong giao dịch mua bán này lạikhông có hối phiếu và một số chứng từ hàng hoá như giấy chứng nhận phẩm chất, sốlượng và khối lượng nhưng vẫn đi kèm các chứng từ như hoá đơn thương mại, phiếuđóng gói,chứng nhận xuất xứ mẫu E, vận đơn đường biển, giấy báo hàng đến, bảng kêkhai nộp thuế., tờ khai hàng hoá nhập khẩu (tờ khai trị giá hải quan),
2.1 Hoá đơn bán hàng.
2.1.1 Tổng quan
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hoá đơn bán hàng có vai trò chính là xác định trị giácủa lô hàng và được trực tiếp bên bán hàng lập theo form, phù hợp với thông tin mặthàng mình bán, không phải tuân thủ theo những mục của form của Chi Cục Thuế hay cơquan Nhà nước của bên quốc gia nào Có nhiều loại hoá đơn bán hàng như dạng hoá đơntạm tính (Provisional invoice), hoá đơn chính thức (Final invoice), hoá đơn chi tiết(detailed invoice), tuy nhiên hiện nay sử dụng hai loại Invoice chủ yếu là ProformaInvoice (hoá đơn chiếu lệ) và Commercial Invoice (hoá đơn thương mại) Cụ thể:
- Hoá đơn thương mại có vai trò chính là thể hiện giá trị được thống nhất giữa cácbên về hàng hóa mua bán, làm cơ sở cho việc tính thuế xuất nhập khẩu và tính sốtiền bảo hiểm Đồng thời, với những chi tiết được thể hiện trên hoá đơn chính lànhững căn cứ để đối chiếu và theo dõi việc thực hiện hợp đồng thương mại Vớinhững bộ chứng từ kèm hối phiếu thì hoá đơn còn là căn cứ để kiểm tra nội dungđòi tiền của hối phiếu tuy nhiên trong bộ chứng từ mà không có hối phiếu, hóa đơnthương mại có thêm tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở để xác lập việcthanh toán với đối tác
- Hoá đơn chiếu lệ là công cụ để người bán thông báo mức giá sơ bộ của cả lô hàngcho người mua sau khi hai bên chủ thể đã có thoả thuận tiến hành việc mua bánhàng Sau đó người mua và người bán tiếp tục đàm phán những điều khoản cụthể khác có liên quan Có thể nói, mặc dù có hình thức như hoá đơn (invoice) tuynhiên đây được coi như bản nháp ban đầu của hoá đơn thương mại chính thức Do
Trang 34đó, hoá đơn chiếu lệ không có chức năng xác định giá trị hàng nhằm mục đíchthanh toán hay đòi tiền giữa bên bán với bên mua hàng.
Thời điểm phát hành Được phát hành sau khi lô
hàng đã được gửi hoặc đãđóng xong vào container
Thông thường được pháthành trước khi hàng đãđược gửi
Nội dung Đầy đủ và chính xác về
lượng hàng và số tiền thanhtoán
Không thể sửa chữa
Sửa được
Tính cam kết Xác nhận trị giá cuối cùng
hai bên thống nhất tronggiao dịch mua bán
Có tính chất như một sựcam kết ban đầu của ngườibán đối với người muaHạch toán Sử dụng trong việc hạch
toán kế toán của công tycủa cả hai bên
Không có chức năng này
- Số tham chiếu của chứng từ: BLLCU1911075
Trang 35Ngoài ra trong hoá đơn này còn mô tả thêm một số chi tiết khác như số container:TEMU4389399, số seal trong vận tải container đường biển :SITJ223324 ( đặc tính kỹthuật của seal như 1 miếng niêm phong chì, container mở cửa thì seal sẽ tự bong ra.Người vận chuyển đảm bảo rằng khi hàng tới seal còn nguyên là đã hoàn thành tráchnhiệm pháp lý.)
Có thể thấy rằng hoá đơn thương mại trong giao dịch mua bán này được thể hiện khá
rõ ràng và chi tiết so với các nhiều chứng từ của các giao dịch công ty khác
Trang 36a) Điều kiện giao hàng:
Trong phần mô tả về đơn giá trên mỗi tấn :theo đồng USDvà theo CNF Hải Phòng –điều này không thống nhất với giá CIF cùng được ghi ở mục khác bên dưới hoá đơn Cóthể thấy đây chỉ là lỗi viết nhầm do bên bán bởi trong hợp đồng đã được ghi là sử dụngđiều kiện CIF giao hàng và áp dụng theo Incoterms 2010 (bộ quy tắc thương mại nàycũng đã loại bỏ điều kiện giao hàng CNF- cost and freight)
Trong hoá đơn thương mại:
Trang 37Trong hợp đồng:
Điều khoản sử dụng Incoterm 2010 được thể hiện rõ ở mục điều kiện bất khả kháng
(force majeure):
Trong một số chứng từ có liên quan đến hợp đồng:
-Tờ khai hàng hoá nhập khẩu:
Có thể thấy là dù có sự nhầm lẫn về điều kiện giao hàng ghi trên hoá đơn thương mạinhưng trong hợp đồng và các chứng từ hàng hoá khác đều chứng minh là sử dụng điềukiện CIF ( chi phí, bảo hiểm ,cước phí) cho nên các bên vẫn đảm bảo việc thực hiện đúngtheo các nghĩa vụ của điều khoản giao hàng
b) Phương thức thanh toán:
Hoá đơn thương mại ghi là sử dụng theo phương thức T/T reimbursement(Telegraphic transfer reimbursement)- đây là phương thức chuyển tiền bằng điện có bồihoàn (TTR) Điều này khác hoàn toàn so vơi phương thức được ghi trong hợp đồng ( ghi
là sử dụng phương thức TT -chuyển tiền bằng điện) hay là trong tờ khai trị giá hải quan( ghi là KC –các phương thức khác có bao gồm TT nhưng không bao gồm TTR -chuyểntiền bồi hoàn bằng điện) Cụ thể:
Trong hợp đồng:
Trang 38Trong tờ khai trị giá hải quan:
Theo Phụ lục I ( Ban hành kèm Thông tư số 39 /2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính) thay thế Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC , thì TTR và TT là hai phươngthức thanh toán không liên quan tới nhau và khi thanh toán bằng phương thức TT thìtrong tờ khai trị giá hải quan sẽ được chuyển thành KC
Trang 39● TT (Telegraphic transfer): Đây là hình thức thanh toán , trong đó thì bênkhách hàng ( vai trò trả tiền, nhập khẩu hàng, ) uỷ nhiệm cho Ngân hàng trích tàikhoản của khách hàng một số tiền nhất định chuyển cho bên người bán (chủ nợ) ở mộtđịa điểm nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.Việc giao hàng và thanh toántiền hàng được tách ra, ngân hàng chỉ có vai trò là người thu hộ.
Như vậy thì TT là một phương thức thanh toán không kèm chứng từ và đối với
TT thì có 2 cách chuyển tiền sau:
Chuyển tiền trả trước (chuyển tiền rồi mới giao hàng và bộ chứng từ) gồm các bước :
B1: Người mua đến ngân hàng của người mua ra lệnh chuyển tiền để trả cho nhàxuấtkhẩu
B2: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ đến người mua
B3: Ngân hàng bên mua chuyển tiền cho ngân hàng bên bán
B4: Ngân hàng người bán gửi giấy báo có cho người bán
B5: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua
Chuyển tiền trả sau ( giao hàng và chứng từ rồi mới chuyển tiền) gồm các bước :
Trang 40B1: Người bán giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua.
B2: Người mua ra lệnh cho ngân hàng người mua chuyển tiền để trả
B3: Ngân hàng người mua gửi giấy báo nợ cho người mua
B4: Ngân hàng bên mua chuyển tiền trả cho ngân hàng bên bán
B5: Ngân hàng bên bán gửi giấy báo có cho bên bán
Có thể thấy rõ là hai hình thức TT và TTR được sử dụng khác hẳn nhau, viết nhầmnhư vậy có thể không phải lỗi cố ý của bên bán bởi phương thức thanh toán không kèmchứng từ (TT) hầu như chỉ được sử dụng khi giao dịch mua bán giữa các bên đã quenthân nhau từ trước- điều này là đúng bởi đây là thương vụ thứ 3 được ký giữa công tyNhật Anh và công ty của Trung Quốc
Ngoài những vấn đề trên trong hoá đơn thương mại thì chứng từ này cũng có điểmđặc biệt khác đáng chú ý Đó là về việc trị giá của lô hàng theo hoá đơn thương mại cósai khác so với giá được ghi trong hợp đồng Cụ thể:
Như vậy, với khối lượng từng loại đã bị thay đổi thì trị giá của từng loại hàng đã bịtăng lên Với mức giá mới là 52126,92 USD so với giá của hợp đồng là 51810 USD thì