1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỐI ƯU PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC THÔNG QUA NHÓM ĐA NGÀNH: LÂM SÀNG, VI SINH VÀ DƯỢC LÂM SÀNG

69 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 9,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỐI ƯU PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC THÔNG QUA NHÓM ĐA NGÀNH: LÂM SÀNG, VI SINH VÀ DƯỢC LÂM SÀNG Hội nghị Dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng lần thứ X, Nha trang

Trang 1

TỐI ƯU PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH TẠI KHOA HỒI SỨC

TÍCH CỰC THÔNG QUA NHÓM ĐA NGÀNH: LÂM SÀNG, VI SINH VÀ DƯỢC LÂM SÀNG

Hội nghị Dược bệnh viện Thành phố Hồ Chí Minh mở rộng lần thứ X, Nha trang,

19/10/2019

Nguyễn Hoàng Anh

- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR

- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội

- Đơn vị Dược lâm sàng-Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch mai Trung

Trang 2

Nghiên cứu cắt ngang thu thập dữ liệu của 3287 bệnh nhân của 15 ICU.

Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện: 79,4%, trong đó 57,5% nhiễm khuẩn xuất

hiện trong thời gian nằm ICU, 63,5% liên quan đến các thủ thuật xâm lấn

Căn nguyên chính: A baumanii (24,4%), P aeruginosa (13,8%) và K

pneumoniae (11,6%) với tỷ lệ kháng carbapenem tương ứng: 89,2%,

Trang 3

Gánh nặng kháng thuốc tại các đơn vị HSTC: gia tăng các

chủng vi khuẩn giảm nhạy cảm

“VAN MIC creep”

Trang 4

Giảm nhạy cảm và đề kháng kháng sinh liên quan đến

thiết bị (catheter, nội khí quản, sonde…)

Trang 5

Thay đổi sinh lý bệnh ở bệnh nhân nặng ảnh hưởng đến dược động học và tạo ra biến thiên giữa các cá thể về đáp ứng với kháng sinh

Pea F et al Clin Pharmacokinet 2005; 44: 1009-1034 Blanchet B

et al Clin Pharmacokinet 2008: 47: 635-654

Trang 6

Chương trình quản lý kháng sinh trong bệnh viện (ASP):

chiến lược sử dụng kháng sinh hợp lý

Trang 7

Chương trình quản lý kháng sinh: áp dụng cho Hồi sức tích cực

Vincent J.L (editor) Textbook of Critical Care, 7 th edition Elsevier 2017

Trang 8

• 43 giường bệnh

• 15 bác sĩ + 53 điều dưỡng/hộ lý

• 1 dược sĩ lâm sàng (part time)

Khoa Hồi sức tích cực, BV Bạch mai

Trang 9

Pea F, Viale P Clin Infect Dis 2006; 42: 1764-1771.

"HIT HARD & HIT FAST"

Trang 10

Phạm Hồng Nhung Báo cáo tại bệnh viện Bạch mai 2016

Nhận diện căn nguyên vi sinh vật thường gặp và quan trọng

tại bệnh viện thông qua giám sát vi sinh thường quy

Trang 11

Vi khuẩn kháng thuốc tại ICU: ví dụ Klebsiella pneumoniae

độ nhạy cảm với kháng sinh theo thời gian

Phạm Hồng Nhung Báo cáo số liệu năm 2018 tại Khoa HSTC bệnh viện Bạch mai,

Trang 12

Tình hình đề kháng của Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC,

bệnh viện Bạch mai năm 2018

Ths Nguyễn Thị Tuyến, Ths Đỗ Thị Hồng Gấm, BS Nguyễn Thế Anh, DS Trần Nhật Minh.

Trang 13

Nguyễn Thu Minh và cộng sự Tạp chí Dược học số 7/2017: 63-66

Định hướng quản lý kháng sinh bắt đầu từ đánh giá sử

dụng: số liệu tiêu thụ carbapenem tại bệnh viện Bạch mai)

Xác định xu hướng tiêu thụ tại các khoa lâm sàng tiêu thụ nhiều

carbapenem: phân tích sử dụng thuốc giai đoạn 2012-2016 Định hướng

cho phân tích bệnh án và triển khai can thiệp Dược lâm sàng

Trang 14

Phân tích sử dụng carbapenem trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do

Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Trần Nhật Minh (2019) KLTN Dược sĩ, trường Đại học Dược Hà nội

Trang 15

Đặc điểm nhiễm khuẩn của mẫu nghiên cứu

Phân tích sử dụng carbapenem trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do

Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Trang 16

Phác đồ kháng sinh

Phân tích sử dụng carbapenem trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do

Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Trang 17

Chế độ liều kháng sinh

Phân tích sử dụng carbapenem trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do

Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Trang 18

Hiệu quả điều trị

Phân tích sử dụng carbapenem trên bệnh nhân nhiễm khuẩn do

Klebsiella pneumoniae tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Trang 19

TỐI ƯU LIỀU KHÁNG SINH DỰA TRÊN PK/PD Ở

Trang 20

"HIT HARD & HIT FAST ?"

"Inadequate dosing of antibiotics is probably an important reason for misuse and subsequent risk

of resistance

A recommendation on proper dosing regimens for different infections would be an important part of a comprehensive strategy

Trang 21

TĂNG THANH THẢI THẬN Ở BỆNH NHÂN NẶNG

Udy AA et al Clin Pharmacokinet 2010; 49: 1-16; Nat Rev Nephrol 2011; 7: 539-543

Tăng thanh thải thận (ARC): tăng thải trừ các chất hòa tan (bao gồm thuốc) qua thận

Liên quan đến SIRS, sử dụng vận mạch, truyền dịch thay đổi chức năng ống

thận, huy động dự trữ thận Định nghĩa: GFR > 130

ml/phút

Cơ chế của ARC ở bệnh nhân nặng

CO = cung lượng tim; GFR = tốc độ lọc cầu thận;

RBF = lưu lượng máu thận

Trang 22

ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NÀO ĐỂ ƯỚC TÍNH MLCT?

Công thức tính thanh thải

creatinin qua creatinin

nước tiểu 8 h và các công

Trang 23

ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC:

NGHIÊN CỨU COHORT

Độ lệch giữa Clcr 8 h và các công thức ước tính MLCT

Trang 24

ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC:

NGHIÊN CỨU COHORT

Tần suất gặp ARC trên bệnh nhân nặng theo Clcr 8 h

Lê Ngọc Quỳnh và cs Tạp chí Y học lâm sàng số 4/2018; tr 81-89.

Trang 25

ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC:

NGHIÊN CỨU COHORT

Giá trị dự đoán của bảng điểm ARC

Trang 26

TĂNG THANH THẢI THẬN Ở BỆNH NHÂN NẶNG:

XÁC ĐỊNH BỆNH NHÂN

Udy AA et al Crit Care 2013; 17: R35;

Akers KS et al J Trauma Acute Care

Trang 27

Một bộ mẫu dược động học:

01 mẫu nước tiểu 8h

01 mẫu huyết tương làm xét nghiệm creatinine huyết thanh

02 mẫu huyết tương để phân tích nồng

độ kháng sinh

Thiết kế nghiên cứu

Tăng thanh thải thận: ảnh hưởng đến Dược động học

kháng sinh và đề xuất chế độ liều

ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

BS Bùi Văn Cường, Ths Đỗ Thị Hồng Gấm, D5 Trương Anh Quân, TS Vũ Đình Hòa

Trang 28

MIC (E-test) của meropenem trên các chủng K pneumoniae phân lập

(2018) tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

Xác định MIC với carbapenem giúp tối ưu chế độ liều và

dự đoán xác suất thành công

Trang 29

Xác suất đạt đích PK/PD của meropenem với chế độ liều 1g q8h và 2g q8h

trên các chủng K pneumoniae phân lập tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai

(mô phỏng DS Trương Anh Quân, TS Vũ Đình Hòa)

Xác định MIC với carbapenem giúp tối ưu chế độ liều và

dự đoán xác suất thành công

10 0

- 1 29 13

0

0 20 40 60 80 100

Mức lọc cầu thận theo thanh thải creatinin 8 giờ (mL/phút)

Khả năng đạt 40%T>MIC của chế độ liều 2000 mg mỗi 8h

Khả năng đạt 40%T>MIC của chế độ liều 1000 mg mỗi 8h

Trang 30

Chiến lược liều thay thế

Ehrmann L et al Crit Care 2017; doi: 10.1186/s13054-017-1829-4

Tính toán liều trên

Trang 31

PHÁC ĐỒ NÀO CHO VI KHUẨN KHÁNG

Trang 32

Tỷ lệ nhạy cảm của các kháng sinh trên các chủng Klebsiella pneumoniae nhạy cảm

và đề kháng meropenem: dữ liệu từ Khoa HSTC bênh viện Bạch mai (tổng kết Ths

Đỗ Thị Hồng Gấm, BS Nguyễn Thế Anh, DS Trần Nhật Minh)

Tương quan giữa đề kháng carbapenem và độ nhạy cảm của

VK với các kháng sinh khác: lựa chọn kháng sinh thay thế

Trang 33

TỐI ƯU LIỀU COLISTIN: PK/PD VÀ CÂN BẰNG

Trang 34

Thách thức trong thực hành: Chế độ liều của colistin

Trang 35

Protocol liều colistin: bắt đầu từ công thức Garonzik (2011)

Trang 36

Colistin: Kinh nghiệm từ

Trang 38

Nguyễn Gia Bình et al Int J Infect Dis 2015; 35: 18-23

Đánh giá hiệu quả/an toàn của chế độ liều thấp colistin

(hướng dẫn của bệnh viện năm 2012)

Cohort tiến cứu trên 28 bệnh nhân viêm phổi thở máy hoặc nhiễm khuẩn huyết, khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch mai.

Liều colistin trung bình 4,1 ± 1,6 MIU/ngày

Tỷ lệ khỏi vi sinh (ngày 5): 62,5% Tỷ

Trang 39

Kinh nghiệm từ Bệnh

viện Bạch mai: thay

đổi MIC của colistin

Trang 40

LOẠI NK LIỀU DÙNG THỜI GIAN TRUYỀN

Nhiễm khuẩn

BV

Loading: 9 MUI (Áp dụng cho tất cả BN)

90 phút (pha 250ml)

HIỆU CHỈNH LIỀU DUY TRÌ TRÊN BN SUY THẬN

Ngày lọc: 1 MUI mỗi 12h + 1MUI ngay sau lọc

Trang 42

Xây dựng chế độ liều mới cho colistin cân bằng hiệu quả/độc tính thận

Trang 43

Cân nhắc sử dụng chế độ liều cao để cải thiện đáp ứng

lâm sàng: colistin

Chế độ liều đề xuất nghiên cứu

thử nghiệm tại Khoa HSTC,

bệnh viện Bạch mai theo công

thức Garonzik (2011) có hiệu

chỉnh theo cân nặng, với giả

thuyết C đích = 2 µg/ml (MIC 90 của

colistin với 3 loại VK Gram âm

đa kháng tại Khoa giai đoạn

Trang 44

Cân nhắc sử dụng chế độ liều cao để cải thiện đáp ứng

lâm sàng: colistin

28 bệnh nhân VAP Hiệu quả lâm sàng: 79%

Hiệu quả vi sinh: 47,8%

Độc tính trên thận: 21,4% Hiệu quả vượt trội hơn chế

độ liều thấp với bệnh nhân

có PCT > 10 ng/ml hoặc có MIC > 0,38 µg/ml

Nguyễn Bá Cường và cs Tạp chí Y học Việt nam 2017; tháng 10, số 2: 94-97.

Trang 45

Liều dùng của colistin theo hướng

dẫn sử dụng colistin của bệnh viện

Trang 46

214 BN nặng người lớn từ 4 trung tâm (Hoa kỳ, Thái lan, Hy lạp)

29 BN có điều trị thay thế thận: lọc máu ngắt quãng: 16; SLED: 4; CRRT: 9 Liều colistin do BS điều trị quyết định (trung bình 6 MIU/ngày)

Trang 47

Chế độ liều mới khuyến cáo của colistin: khả năng đạt nồng

độ đích phụ thuộc thanh thải creatinine và MIC (Garonzik 2017)

Khả năng không đạt với MIC ≥ 1 mg/L

Trang 48

Tối ưu chế độ liều colistin trong điều trị NK do Klebsiella

pneumoniae dựa trên giá trị MIC

Kết quả xác định MIC (E-test) của colistin trên các chủng K pneumoniae

phân lập tại Khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai (BS Nguyễn Thế Anh, SV D5 Trần Nhật Minh)

Trang 49

Tăng nồng độ bằng cách đưa kháng sinh đến mô đích

Palmer LB Curr Opin Pulm Med 2015; 21: 239-249

Trang 50

Thách thức với khí dung colistin: phân bố vào mô phổi

Khí dung áp lực nén (jet nebulizer): 15% liều

Khí dung siêu âm (ultrasonic nebulizer): 30-40% liều

Khí dung vibrating mesh nebulizer: 40-60% liều

Trang 51

Tỷ lệ nhạy cảm của các kháng sinh trên các chủng Klebsiella pneumoniae nhạy cảm

và đề kháng colistin: dữ liệu từ Khoa HSTC bênh viện Bạch mai (tổng kết Ths Đỗ

Thị Hồng Gấm, BS Nguyễn Thế Anh, DS Trần Nhật Minh)

Tương quan giữa đề kháng colistin và độ nhạy cảm của VK với các kháng sinh khác: lựa chọn kháng sinh thay thế

Trang 52

Liều khuyến cáo hiện tại của aminoglycosid trong NK nặng

Nguồn: Mandell, Douglass, Bennett (2014) Principles and practice of Infectious

Trang 54

Aminoglycosid trong điều trị KPC: cân nhắc chế độ liều cao

Phân bố MIC của amikacin trên các chủng Klebsiella pneumoniae phân

lập tại khoa HSTC, bệnh viện Bạch mai cho thấy sự cần thiết phải tối ưu

liều để tăng hiệu quả điều trị

Trang 55

Quy trình TDM amikacin

(BV Bạch mai)

Queensland Health (2018), Aminoglycoside Dosing in Adults

Stanford Health Care Aminoglycoside Dosing Guideline, 2017

Trang 56

ĐỀ XUẤT VÀ TRIỂN KHAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHIỄM

KHUẨN DO VI KHUẨN ĐA KHÁNG MỚI NỔI TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC DỰA TRÊN VI SINH VÀ PK/PD

Trang 57

Ca lâm sàng: Viêm phổi thở máy do Klebsiella pneumoniae

• BN nam, 40 tuổi, nặng 63 kg Tiền sử: viêm gan B, E uống nhiều rượu

khoảng 300ml/h; viêm não-màng não 03 lần

• 25/11 BN xuất hiện sốt nóng, đau đầu không nôn, không ho, không khó thở tự mua thuốc kháng sinh (không rõ loại) uống kèm truyền dịch không

đỡ Ngày 03/12 người nhà phát hiện bệnh nhân hôn mê, chưa xử trí gì vào khoa thần kinh BV Bạch Mai điều trị với chẩn đoán: TD viêm màng não – viêm gan virus B, E Đến ngày 07/12 suy hô hấp đặt ống NKQ, khó thở tăng chuyển ICU trong tình trạng:

Thở qua ống NKQ, ống NKQ bán tắc, lồng ngực cân đối, co rút cao cơ hô hấp phụ, thở nhanh, TST 26l/p

Trang 58

Ca lâm sàng: Viêm phổi thở máy do Klebsiella pneumoniae

LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ KHÁNG SINH VÀ CHẾ ĐỘ LIỀU? Trung

Trang 59

Cá nhân hóa phác đồ kháng sinh: y học chính xác?

Trang 61

Non-Carbapenemase-Producing Enterobacteriaceae (non-CP-CRE)

KPC, OXA, NDM, VIM

CP-CPE

Cá nhân hóa phác đồ kháng sinh cho NK do Klebsiella

pneumoniae đa kháng: kiểu gen đề kháng?

Trang 62

Xác định chủng VK sản xuất carbapenemase thông qua các

kỹ thuật vi sinh khác nhau

Tamma PD et al J Clin Microbiol 2018; 56: e01140-18

Trang 63

Điều trị NK do Klebsiella pneumoniae đa kháng theo kiểu gen

Trang 64

Applied Pharmacokinetics and Pharmacodynamics, 4 th edition 2006.

Hướng tới sử dụng kháng sinh hợp lý: tam giác cần

Trang 65

DS lâm sàng

Trang 66

• Tối ưu hóa sử dụng kháng sinh

• Nâng cao kiến thức sử dụng

kháng sinh cho bác sĩ ICU

• Nhân rộng mô hình teamwork

tại các khoa lâm sàng khác

Quản lý kháng sinh tại ICU: lợi ích mang lại?

Trang 67

Quản lý kháng sinh tại ICU: bài học kinh nghiệm…

• Xác định rõ ưu tiên dựa trên quan tâm của lâm sàng và thế mạnh của

từng bên liên quan trong nhóm

• Xây dựng nhóm làm việc hiệu quả: thông cảm, năng động, đa ngành

bao gồm cả cả Viện - Trường

• Xác định rõ các can thiệp đích cấn hướng tới theo phương pháp luận

chung để cải tiến chất lượng “Plan- Do- Study- Act model”

• Không quên đánh giá tác động, chú trọng đến lợi ích lâm sàng

Trang 68

Chân thành cám ơn nhóm kháng sinh: ICU - Vi sinh - DLS

Trường Đại học Dược Hà nội

TS Vũ Đình Hòa (DI& ADR)

TS Lê Đình Chi (Hóa phân tích) Ths Vũ Ngân Bình (Hóa phân tích) Ths Bùi Thị Hảo (CH20)

Ths Dương Thanh Hải (CH20) Ths Hồ Trọng Toàn (CH21)

DS Trần Duy Anh (K67) Ths Nguyễn Thị Tuyến (CH22)

DS Nguyễn Thị Phương Dung (K68)

Ngày đăng: 10/04/2020, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w