Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán P&O .... Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổ
Trang 1-
HỒ VÕ QUỐC CƯỜNG
MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN TỐI
ƯU CÔNG SUẤT CỦA HỆ NHIỀU PIN QUANG
ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số ngành: 60520202
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2018
Trang 2-
HỒ VÕ QUỐC CƯỜNG
MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN TỐI
ƯU CÔNG SUẤT CỦA HỆ NHIỀU PIN QUANG
ĐIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số ngành: 60520202
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI XUÂN LÂM
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2018
Trang 3Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Trang 4Tp HCM, ngày tháng năm 20
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hồ Võ Quốc Cường Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện MSHV:
I- Tên đề tài:
Mô hình và mô phỏng điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Tổng quan tình hình khai thác và sử dụng nguồn năng lượng mặt trời;
- Tổng quan về hệ thống điện năng lượng mặt trời;
- Xây dựng mô hình toán học của pin quang điện;
- Xây dựng mô hình điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện;
- Mô phỏng điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS TS Bùi Xuân Lâm
CÁN BỘ HUỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả đạt được trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được trích dẫn đầy đủ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Hồ Võ Quốc Cường
Trang 6Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS TS Bùi Xuân Lâm đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đầy đủ và tốt các nhiệm vụ được giao của đề tài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu của chuyên ngành Kỹ thuật điện mà là một nền tảng vững chắc cho tôi hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lớp 16SMĐ12 đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công nghệ Tp HCM; Viện Khoa học Kỹ thuật, Viện Đào tạo sau đại học và cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi có thể hoàn thành khóa học và đề tài luận văn tốt nghiệp này
Hồ Võ Quốc Cường
Trang 7Tóm tắt
Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng năng lượng điện cũng là rất lớn, kể cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Theo tính toán của EVN, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng từ 7,5% - 8% và thực hiện được mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp thì trong
20 năm tới nhu cầu điện sẽ phải tăng từ 15% - 17% mỗi năm
Do đó, phương án đầu tư vào nghiên cứu và khai thác các nguồn năng lượng tái tạo là rất cần thiết và hiệu quả, đặc biệt đối với một quốc gia có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và địa lý như Việt Nam Không nằm ngoài mục tiêu này, việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu suất của hệ thống pin quang điện là hết sức cần thiết và cấp bách, đặc biệt với kịch bản được xem xét trong luận văn này là một hệ nhiều pin quang điện
Đề tài luận văn, "Mô hình và mô phỏng điều khiển tối ưu công suất
của hệ nhiều pin quang điện" tập trung nghiên cứu điều khiển tối ưu công
suất của một hệ nhiều pin quang điện trong các điều kiện bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường khác nhau
Đề tài luận văn bao gồm các nội dung chính như sau:
- Chương 1: Giới thiệu chung
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết hệ thống pin quang điện
- Chương 3: Nghiên cứu điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện
- Chương 4: Mô phỏng điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện
- Chương 5: Kết luận và hướng phát triển tương lai
Trang 8In Vietnam, the demand for electricity is very high, including short, medium and long term According to EVN's calculations, in order to meet the demand for economic development with the growth rate of 7,5% - 8% and achieving the target by 2020, Vietnam basically becomes an industrial country Over the next 20 years, electricity demand will increase from 15% to 17% per year
Therefore, the investment in research and exploitation of renewable energy sources is very necessary and effective, especially for a country with many advantages in terms of natural and geographical conditions such as Vietnam
Beyond this objective, research into solutions to improve the efficiency
of photovoltaic systems is urgently needed, particularly with the scenario considered in this paper as a multi-battery system photovoltaic
The thesis topic, "Modeling and simulation on optimal power control
of solar PV multi-array systems" focuses on the optimal control of the power
of a solar PV multi-arrays system under conditions of various solar irradiations and environmental temperatures
The thesis topics consist of the following contents:
- Chapter 1: Introduction
- Chapter 2: Background to a solar PV system
- Chapter 3: Modeling on optimal power control of solar PV multi-array systems
- Chapter 4: Simulation results
- Chapter 5: Conclusions and future developments
Trang 9MỤC LỤC
Tóm tắt i
Mục lục iii
Danh sách hình vẽ vi
Danh sách bảng x
Chương 1 - Giới thiệu chung 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
1.6 Bố cục dự kiến của luận văn 12
1.7 Kết luận 13
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết hệ thống pin quang điện 14
2.1 Năng lượng mặt trời 14
2.2 Pin quang điện 15
2.2.1 Cấu tạo pin quang điện 15
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của pin quang điện 17
2.2.3 Mô hình toán của pin quang điện 18
2.2.4 Đặc tuyến V-I và V-P của pin quang điện 22
2.3 Các bộ điều khiển cơ bản của một hệ thống pin quang điện 27
2.3.1 Bộ điều khiển công suất (Power control unit, PCU) 27
2.3.2 Bộ điều khiển pin quang điện 29
2.4 Các hình thức hoạt động của pin quang điện 30
2.4.1 Pin quang điện hoạt động độc lập 30
2.4.2 Pin quang điện hoạt động nối lưới 32
2.5 Bộ biến đổi DC/DC 34
2.5.1 Bộ giảm áp 34
Trang 102.5.2 Bộ tăng áp 37
2.5.3 Bộ hỗn hợp tăng giảm điện áp 39
2.6 Điều khiển bộ biến đổi DC/DC 41
2.6.1 Điều khiển mạch vòng phản hồi điện áp 41
2.6.2 Điều khiển phản hồi công suất 42
2.6.3 Điều khiển mạch vòng phản hồi dòng điện 43
2.7 Hệ nhiều pin quang điện 43
2.7.1 Phương pháp ghép nối tiếp các tấm pin quang điện 44
2.7.2 Phương pháp ghép song song các tấm pin quang điện 45
2.7.3 Phương pháp ghép hỗn hợp các tấm pin quang điện 46
Chương 3 - Nghiên cứu điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện 48
3.1 Giới thiệu 48
3.2 Thuật toán tìm điểm công suất cực đại của pin quang điện 49
3.2.1 Thuật toán nhiễu loạn và quan sát (P&O, Perturb and Observe) 49
3.2.2 Thuật toán điện dẫn gia tăng 52
3.2.3 Thuật toán điện áp hằng số 55
3.3 Phương pháp điều khiển MPPT 56
3.3.1 Phương pháp điều khiển PI 56
3.3.2 Phương pháp điều khiển trực tiếp 57
3.3.3 Phương pháp điều khiển đo trực tiếp tín hiệu ra 59
3.4 Cấu hình và thuật toán đề xuất cho bài toán điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện 60
3.4.1 Cấu hình đề xuất 60
3.4.2 Thuật toán đề xuất 61
Trang 11Chương 4 - Mô phỏng điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin
quang điện 64
4.1 Giới thiệu 64
4.2 Kết quả mô phỏng 68
4.2.1 Trường hợp 1 69
4.2.2 Trường hợp 2 71
4.2.3 Trường hợp 3 73
Chương 5 - Kết luận và hướng phát triển tương lai 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Hướng phát triển tương lai 77
Tài liệu tham khảo 79
Trang 12DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Lưu đồ thuật toán của giải thuật so sánh 3 điểm 4
Hình 1.2 Cơ chế so sánh 3 điểm 5
Hình 1.3 Đo công suất giữa 2 lần lấy mẫu 6
Hình 1.4 Lưu đồ thuật toán của giải thuật dP-P&O 6
Hình 1.5 Sơ đồ khối của hệ pin quang điện với bộ điều khiển MPPT Neural Network được đề xuất bởi M A Younis 7
Hình 1.6 Lưu đồ giải thuật MPPT Neural Network 8
Hình 1.7 Lưu đồ thuật toán của giải thuật P&O kết hợp với phương pháp chia đôi 9
Hình 1.8 Sơ đồ khối cấu trúc của bộ điều khiển mờ 12
Hình 2.1 Phổ năng lượng mặt trời 14
Hình 2.2 Cấu tạo của pin quang điện 15
Hình 2.3 Chất bán dẫn Si được pha tạp chất P được gọi là bán dẫn loại N (Negative) 16
Hình 2.4 Chất bán dẫn Si pha tạp chất Boron được gọi là bán dẫn loại P (Positive) 17
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của pin quang điện 18
Hình 2.6 Sơ đồ pin quang điện thực tế 19
Hình 2.7 Sơ đồ pin quang điện khi bỏ qua RSH và RS 20
Hình 2.8 Dòng điện ngắn mạch (ISC) và điện áp hở mạch (VOC) 21
Hình 2.9 Module pin quang điện 22
Hình 2.10 Đặc tuyến V-I của pin quang điện 22
Hình 2.11 Đặc tuyến V-P của pin quang điện 23
Hình 2.12 Đặc tuyến V-I khi nhiệt độ của pin quang điện thay đổi 24
Hình 2.13 Đặc tuyến V-P khi nhiệt độ của pin quang điện thay đổi 24
Hình 2.14 Đặc tuyến V-I khi bức xạ nhận được thay đổi 25
Hình 2.15 Đặc tuyến V-P khi bức xạ nhận được thay đổi 25
Hình 2.16 Đặc tuyến V-I khi thay đổi đồng thời nhiệt độ và bức xạ 26
Trang 13Hình 2.17 Đặc tuyến V-P khi thay đổi đồng thời nhiệt độ và bức xạ 26
Hình 2.18 Các thành phần của bộ điểu khiển công suất (PCU) 27
Hình 2.19 Hệ thống bơm nước được cấp nguồn từ hệ thống pin quang điện 30
Hình 2.20 Hệ thống chiếu sáng được cấp nguồn từ pin quang điện 31
Hình 2.21 Hệ thống pin quang điện cung cấp cho các khu vực vùng xa 31
Hình 2.22 Hệ thống pin quang điện không có bộ lưu trữ 33
Hình 2.23 Hệ thống pin quang điện có bộ lưu trữ 33
Hình 2.24 Sơ đồ nguyên lý bộ giảm áp Buck 35
Hình 2.25 Dạng sóng điện áp và dòng điện của bộ giảm áp Buck 36
Hình 2.26 Sơ đồ nguyên lý bộ tăng áp Boost 38
Hình 2.27 Dạng sóng dòng điện của bộ biến đổi tăng áp, Boost 39
Hình 2.28 Sơ đồ nguyên lý của bộ hỗn hợp tăng giảm điện áp Buck – Boost 40
Hình 2.29 Chu kỳ đóng cắt 40
Hình 2.30 Sơ đồ điều khiển mạch vòng phản hồi điện áp 42
Hình 2.31 Sơ đồ điều khiển mạch vòng phản hồi dòng điện 43
Hình 2.32 Đặc tuyến V-I của hệ các pin quang điện được ghép nối tiếp 45
Hình 2.33 Đặc tuyến V-I của hệ các pin quang điện được ghép song song 46
Hình 2.34 Đặc tuyến V-I của hệ các pin quang điện được ghép hỗn hợp nối tiếp và song song 47
Hình 3.1 Đặc tuyến V-I, V-P của pin quang điện 48
Hình 3.2 Thuật toán P&O tìm điểm làm việc có công suất lớn nhất 49
Hình 3.3 Lưu đồ thuật toán P&O 50
Hình 3.4 Sự thay đổi điểm MPP theo gia tăng bức xạ 51
Hình 3.5 Thuật toán INC 53
Hình 3.6 Lưu đồ thuật toán INC 54
Hình 3.7 Lưu đồ thuật toán điện áp không đổi 55
Hình 3.8 Sơ đồ khối phương pháp điều khiển MPPT sử dụng bộ bù PI 57
Trang 14Hình 3.9 Sơ đồ khối của phương pháp điều khiển trực tiếp MPPT 57
Hình 3.10 Mối quan hệ giữa tổng trở vào Rin và hệ số làm việc D 59
Hình 3.11 Cấu hình điều khiển kinh điển của hệ nhiều pin quang điện 60
Hình 3.12 Cấu hình đề xuất của bộ chuyển đổi năng lượng 61
Hình 3.13 Phân chia đặc tuyến V-P thành 3 vùng 62
Hình 4.1 Mô hình 1 cell pin quang điện được xây dựng trong Matlab/ Simulink 64
Hình 4.2 Mô hình 1 cell sau khi đã thu gọn 64
Hình 4.3 Mô hình bên trong của pin quang điện được ghép bởi 108 cell pin quang điện được dựng trong Matlab/Simulink 65
Hình 4.4 Mô hình 1 tấm pin quang điện thu gọn 65
Hình 4.5 Cấu hình đề xuất được xây dựng trong Matlab/Simulink 66
Hình 4.6 Thông số của 1 module 36 cell được xây dựng trong Matlab/Simulink 67
Hình 4.7 Sơ đồ mạch Boost được xây dựng trong Matlab/Simulink 67
Hình 4.8 Khối MPPT trong Matlab/Simulink 68
Hình 4.9 Sơ đồ kết nối bên trong khối MPPT 68
Hình 4.10 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán P&O 69
Hình 4.11 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán INC 69
Hình 4.12 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán điện áp hằng số 70
Hình 4.13 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán đề xuất 70
Hình 4.14 Nhiệt độ thay đổi lần lượt tại 250C, 300C, 350C và 400C 71
Hình 4.15 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán P&O 71
Hình 4.16 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán INC 72
Trang 15Hình 4.17 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán điện áp hằng số 72 Hình 4.18 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ thay đổi và bức xạ không đổi sử dụng thuật toán đề xuất 73 Hình 4.19 Cường độ bức xạ thay đổi lần lượt 0.25 kW/m2, 0.5 kW/m2, 0.75 kW/m2, 1 kW/m2 74 Hình 4.20 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ không đổi
và bức xạ thay đổi sử dụng thuật toán P&O 74 Hình 4.21 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ không đổi
và bức xạ thay đổi sử dụng thuật toán INC 75 Hình 4.22 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ không đổi
và bức xạ thay đổi sử dụng thuật toán điện áp là hằng số 75 Hình 4.23 Công suất của hệ nhiều pin quang điện khi nhiệt độ không đổi
và bức xạ thay đổi sử dụng thuật toán đề xuất 76
Trang 16DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Bảng lựa chọn hệ số lý tưởng A theo công nghệ chế tạo 19
Bảng 3.1 Tóm tắt thuật toán P&O 50
Bảng 4.1 Thông số của tấm pin quang điện 66
Trang 17ra mưa axít, hạn hán, lũ lụt làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người
Trước tình hình đó, việc phải tìm các nguồn năng lượng khác nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng đang dần tăng mạnh hàng ngày và thay thế các nguồn năng lượng có hại cho môi trường hoặc đang dần cạn kiệt trở nên cần thiết và đòi hỏi nhiều quan tâm
Tầm quan trọng của việc phát triển các nguồn năng lượng thay thế cũng được thúc đẩy bởi nhận thức của con người về vấn đề môi trường Trong thực
tế, một trong các nguồn năng lượng có thể thay thế với nhiều hứa hẹn về tiềm năng cung cấp năng lượng rất lớn đó là năng lượng hạt nhân Tuy nhiên, việc
sử dụng nguồn năng lượng này vẫn còn là một vấn đề đang được tranh cãi vì sự
an toàn và ảnh hưởng của nó đến môi trường sống Chẳng hạn như sự cố gần đây nhất tại Fukushima, Nhật Bản ngày 11/3/2011 đã phá hủy nhà máy điện hạt nhân Fukushima, gây thiệt hại về người và kinh tế Tiếp theo đó, một số nước Châu Âu cũng đã quyết định đóng cửa vĩnh viễn các nhà máy điện hạt nhân
Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng năng lượng điện cũng là rất lớn, kể cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Theo tính toán của EVN, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng từ 7,5% - 8% và thực hiện được mục
Trang 18tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp thì trong
20 năm tới nhu cầu điện sẽ phải tăng từ 15% - 17% mỗi năm [1]
Do đó, phương án đầu tư vào nghiên cứu và khai thác các nguồn năng lượng tái tạo là rất cần thiết và hiệu quả, đặc biệt đối với một quốc gia có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và địa lý như Việt Nam Không nằm ngoài mục tiêu này, việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu suất của hệ thống pin quang điện là hết sức cần thiết và cấp bách, đặc biệt với kịch bản được xem xét trong luận văn này là một hệ nhiều pin quang điện
1.2 Mục tiêu của đề tài
Để sử dụng nguồn năng lượng mặt trời có hiệu quả, nhiều bài toán với nhiều vấn đề khác nhau được đặt ra Hiện nay, một trong những bài toán mà đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đó là nghiên cứu khai thác hệ thống pin quang điện sao cho nó luôn luôn làm việc tốt nhất trong tất cả các điều kiện khác nhau Vấn đề tập trung chủ yếu vào kỹ thuật dò tìm và bám điểm công suất cực đại của một pin quang điện hoặc một hệ pin quang điện
Đối với một pin quang điện hoặc một hệ pin quang điện, các giải thuật P&O, InC hoặc điện áp hằng số, có thể được áp dụng để dò tìm và thực hiện điều khiển bám điểm công suất cực đại Các kỹ thuật này đã đạt được các kết quả nhất định trong việc giải bài toán điều khiển bám điểm công suất cực đại Mỗi kỹ thuật cũng đã thể hiện được các ưu điểm của nó trong việc giải quyết bài toán nâng cao hiệu suất pin quang điện Tuy nhiên, ngoài các ưu điểm của các kỹ thuật này thì trong mỗi kỹ thuật cũng đang tồn tại các khuyết điểm nhất định liên quan và ảnh hưởng đến tốc độ dò tìm điểm công suất cực đại, cũng như giá trị điểm công suất cực đại trong các điều kiện vận hành khác nhau Bài toán đặt ra là cần phải nâng cao hơn nữa hiệu suất của hệ pin quang điện thông qua yêu cầu tìm điểm công suất cực đại nhanh hơn và chính xác hơn ngay cả khi thay đổi các điều kiện bức xạ mặt trời hoặc nhiệt độ môi trường trong suốt quá trình làm việc của hệ pin quang điện
Đề tài tập trung nghiên cứu điều khiển tối ưu công suất của một hệ nhiều pin quang điện trong các điều kiện bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường khác
Trang 19nhau
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về tiềm năng và khai thác nguồn năng lượng mặt trời trên thế giới và tại Việt Nam
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết hệ thống pin quang điện
- Nghiên cứu các giải thuật điều khiển tối ưu công suất của hệ thống pin quang điện
- Nghiên cứu và đề xuất giải thuật điều khiển tối ưu công suất của mộpin quang điện
- Mô phỏng giải thuật cải thiện khả năng bám điểm công suất cực đại của hệ thống pin quang điện
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Các nghiên cứu được thực hiện trên một hệ thống pin quang điện
- Giải thuật được đề xuất để điều khiển tối ưu công suất của một hệ nhiều pin quang điện tương ứng với các thay đổi của điều kiện bức xạ và nhiệt
độ
1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Liên quan đến bài toán được đặt ra, đã có nhiều nhà khoa học tập trung giải quyết với các kết quả đạt được nhất định như sau:
Joe-Air Jiang, v.v với công trình nghiên cứu, “Maximum power tracking for photovoltaic power systems” đã đề xuất giải thuật so sánh 3 điểm [2]
Giải thuật này tương tự như giải thuật P&O mà có thể được xem như là giải thuật P&O cải tiến khi giải thuật P&O chỉ so sánh 2 điểm Giải thuật 3 điểm được đề xuất để so sánh 3 điểm để từ đó đưa ra các quyết định tăng, giảm hay giữ nguyên điện áp làm việc của pin quang điện
Giải thuật so sánh 3 điểm được biểu diễn như lưu đồ thuật toán, Hình 1.1
Trang 20Hình 1.1 Lưu đồ thuật toán của giải thuật so sánh 3 điểm
Nguyên tắc cho phép điểm áp làm việc của pin quang điện tăng, giảm hay giữ nguyên của giải thuật so sánh 3 điểm được trình bày như sau, Hình 1.2
Theo giải thuật so sánh 3 điểm, hệ MPPT của pin quang điện sẽ tăng điện áp làm việc trong các trường hợp ((1), (4)) và giảm điện áp trong các trường hợp ((3), (6))
Trang 21
Hình 1.2 Cơ chế so sánh 3 điểm
* Ưu điểm của giải thuật:
Giải thuật sử dụng 3 điểm để so sánh nên có khả năng khắc phục được khuyết điểm hoạt động sai của giải thuật P&O trong trường hợp có sự thay đổi nhanh của môi trường như cường độ bức xạ
* Nhược điểm của giải thuật:
Khi cường độ bức xạ thay đổi mạnh và kéo dài so với chu kỳ lấy mẫu thì giải thuật so sánh 3 điểm có thể sai do luôn đọc thấy 3 điểm cùng tăng (trường hợp cường độ bức xạ tăng) hoặc 3 điểm cùng giảm (trường hợp cường độ bức
xạ giảm) Do đó, giải thuật sẽ ra quyết định sai và làm ảnh hưởng đến sự thay đổi của giá trị điện áp tại điểm công suất cực đại, Vmpp
Dezso Sera, v.v với công trình nghiên cứu, “Improved MPPT algorithms for rapidly changing environmental conditions” đã đề xuất thêm một quá trình lấy mẫu trung gian tại thời điểm T/2 như Hình 1.3 cho việc cải thiện hiệu quả của giải thuật P&O [3]
Trang 22Hình 1.3 Đo công suất giữa 2 lần lấy mẫu
Trong đó, dP được biểu diễn như sau:
Trang 23Theo đề xuất, giải thuật dP-P&O sẽ lấy mẫu trung gian ở thời điểm T/2
và khi môi trường thay đổi (dP = 0) sẽ không thay đổi V
* Ưu điểm của giải thuật:
Có thể nhận thấy rằng giải thuật này giúp cho bộ MPPT không bị nhẫm lẫn khi cường độ bức xạ thay đổi tuyến tính
* Nhược điểm của giải thuật:
Khi cường độ chiếu sáng thay đổi không tuyến tính giải thuật này có thể hoạt động sai
Hình 1.5 Sơ đồ khối của hệ pin quang điện với bộ điều khiển MPPT Neural
Network được đề xuất bởi M A Younis
M A Younis, v.v với công trình nghiên cứu, “An improved maximum power point tracking controller for PV systems using artificial neural network” đã tiếp tục nghiên cứu để kết hợp công nghệ mạng nơ-rôn nhân tạo
và thuật toán P&O cho việc xây dựng một bộ điều khiển bám điểm công suất cực đại [4] Các tác giả đã sử dụng mạng nơ-rôn nhân tạo để dự báo giá trị điện
Trang 24áp tối ưu của hệ thống PV sao cho có thể đạt được điểm công suất cực đại Cấu trúc mạng nơ-rôn được sử dụng trong nghiên cứu là cấu trúc lan truyền ngược với bốn tín hiệu ngõ vào mà tương ứng là cường độ bức xạ, nhiệt độ, hệ số nhiệt của dòng điện ngắn mạch và hệ số nhiệt độ của điện áp hở mạch của PV
và tín hiệu ngõ ra của mạng nơ-rôn là giá trị điện áp tối ưu, Hình 1.5 Lưu đồ của giải thuật MPPT Neural Network như Hình 1.6
* Ưu điểm của giải thuật:
Các kết quả mô phỏng trong nghiên cứu này cho thấy rằng bộ điều khiển bám điểm công suất cực đại sử dụng công nghệ mạng nơ-rôn có các đáp ứng nhanh hơn bộ điều khiển sử dụng thuật toán P&O và đồng thời, hiệu suất bám trung bình cũng được cải tiến hơn thuật toán P&O một cách đáng kể
* Nhược điểm của giải thuật:
Giải thuật MPPT kết hợp giữa P&O và mạng nơ-rôn nhân tạo lan truyền ngược Levenberg-Marquardt gặp khó khăn trong việc lựa chọn các thông số của mạng như số nơ-rôn cho các lớp ngõ vào, lớp ẩn và lớp ngõ ra
Hình 1.6 Lưu đồ giải thuật MPPT Neural Network
Trang 25B Das, v.v với công trình nghiên cứu, “New perturb and observe MPPT algorithm and its validation using data from PV module” đã giới thiệu phương pháp chia đôi (Bisection method) cho bộ điều khiển bám điểm công suất cực đại của hệ thống PV [5]
Giải thuật tìm ra được giá trị điện áp của mô-đun PV, tính toán công suất và cuối cùng là xác định và bám theo điểm công suất cực đại Theo giải thuật đề xuất này, giá trị dP/dV được sử dụng để xác định vị trí điểm làm việc của pin quang điện mà có thể nằm ở bên trái hoặc bên phải của điểm công suất cực đại
Hình 1.7 Lưu đồ thuật toán của giải thuật P&O kết hợp với phương pháp chia
đôi
Trang 26* Ưu điểm của giải thuật:
Các kết quả mô phỏng trong nghiên cứu này cũng được sử dụng để so sánh với các kết quả khác bằng việc sử dụng kỹ thuật P&O thông thường Kết quả so sánh cho thấy rằng phương pháp đề xuất có khả năng đạt được giá trị công suất cực đại nhanh hơn thuật toán P&O Lưu đồ thuật toán của giải thuật đề xuất được biểu diễn như Hình 1.7
* Nhược điểm của giải thuật:
Có thể nhận thấy rằng giải thuật này cũng sử dụng các bước tăng giảm
cố định của điện áp để tìm điểm công suất cực đại tương ứng với từng điều kiện bức xạ khác nhau Điều này là nhược điểm của giải thuật P&O truyền thống mà cũng là nhược điểm của giải thuật P&O cải tiến kết hợp với phương pháp chia đôi mà ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hội tụ
Nguyễn Viết Ngư, v.v với công trình nghiên cứu, “So sánh hai thuật toán InC và P&O trong điều khiển bám điểm công suất cực đại của hệ thống pin mặt trời cấp điện độc lập” đã giới thiệu, so sánh và đánh giá giữa hai giải thuật InC và P&O trong điều khiển bám điểm công suất cực đại của hệ thống pin mặt trời cấp điện độc lập [6]
* Ưu điểm của nghiên cứu:
Từ kết quả mô phỏng cho thấy, khi cường độ bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường thay đổi, cả hai giải thuật đều bám được điểm công suất cực đại với thời gian rất nhanh Tuy nhiên, MPPT làm việc với giải thuật InC tốt hơn so với giải thuật P&O, công suất hệ thống PV trong trường hợp sử dụng giải thuật InC bám sát điểm công suất cực đại tốt hơn hay nói cách khác phạm vi dao động quanh điểm công suất cực đại nhỏ hơn so với thuật toán P&O Giải thuật InC trong quá trình điều khiển MPPT, phản ứng nhanh và chính xác hơn, đặc biệt là dòng điện và điện áp của PV ổn định hơn khi sử dụng giải thuật P&O
Vì vậy, việc sử dụng giải thuật InC trong điều khiển MPPT của hệ thống PV cấp điện độc lập là rất thích hợp, đảm bảo tính cung cấp điện cho phụ tải tối ưu, liên tục và ổn định Cả hai giải thuật MPPT đều hoạt động tốt khi điều kiện thời
Trang 27tiết thay đổi đột ngột, phản ứng bám điểm công suất cực đại với thời gian rất nhanh, độ quá điều chỉnh rất nhỏ Tuy nhiên, giải thuật InC có ưu điểm hơn giải thuật P&O chẳng hạn như dao động quanh điểm công suất cực đại hẹp và
ít hơn giải thuật P&O; giảm thiểu được hao tổn công suất phát do dao động quanh điểm công suất cực đại ít hơn giải thuật P&O Vì vậy, việc áp dụng giải thuật InC trong điều khiển MPPT sẽ cho hiệu quả tốt hơn giải thuật P&O
* Nhược điểm của nghiên cứu:
Tập thể các tác giả chưa đề xuất được các giải pháp khắc phục được các nhược điểm của giải thuật P&O mà chỉ kiểm chứng và xác nhận lại các điểm nổi bật của giải thuật InC so với giải thuật P&O trong điều khiển MPPT đặc biệt trong những trường hợp bức xạ mặt trời và nhiệt độ môi trường thay đổi một cách đột ngột
Nguyễn Viết Ngư, v.v với công trình nghiên cứu "Mô phỏng bám sát điểm công suất cực đại dàn pin năng lượng mặt trời dựa trên điều khiển mờ" đã giới thiệu đặc tính công suất đầu ra của hệ thống PV, xây dựng mô hình mô phỏng bám sát điểm công suất cực đại của hệ thống PV dựa trên điều khiển
mờ, Hình 1.8 [7]
* Ưu điểm của giải thuật:
Từ các kết quả mô phỏng cho thấy rằng giải thuật điều khiển MPPT dựa trên điều khiển mờ để thay đổi chu kỳ đóng cắt phản ứng với tốc độ rất nhanh theo sự thay đổi của cường độ bức xạ Thời gian quá độ ngắn, sai lệch tĩnh rất nhỏ Như vậy, việc sử dụng điều khiển mờ để điều khiển MPPT của hệ thống
PV có khả năng thực hiện với thời gian rất nhanh, độ chính xác cao, giảm dao động công suất ngõ ra của hệ thống PV ở lận cận điểm công suất cực đại trong trường hợp có xét đến sự thay đổi của cường độ bức xạ và nhiệt độ môi trường Trên cơ sở đó, giảm thiểu được tổn hao công suất do dao động sóng công suất phát sinh dẫn tới công suất ngõ ra của hệ thống PV
* Nhược điểm của giải thuật:
Giải thuật này sẽ gặp khó khăn trong việc xây dựng bộ luật điều khiển
mờ, loại bộ điều khiển mờ và phương pháp giải mờ
Trang 28Hình 1.8 Sơ đồ khối cấu trúc của bộ điều khiển mờ
Tác giả Trần Đình Cương cũng đã nghiên cứu và đề xuất mô hình và thực hiện mô phỏng hệ MPPT cho hệ pin PV trong luận văn Thạc Sĩ đã được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa TP HCM năm 2008 [8] Tác giả đã giới thiệu và áp dụng giải thuật P&O cho điều khiển MPPT của một hệ pin quang điện
Tác giả Hoàng Trọng Phúc đã trình bày và giải quyết bài toán điều khiển
hệ thống năng lượng mặt trời kết nối lưới trên cơ sở trí tuệ nhân tạo trong luận văn Thạc Sĩ đã được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa TP HCM năm
2012 [9]
Cùng với ý tưởng của M A Younis, v.v , [4] tác giả đã sử dụng mạng nơ-rôn nhân tạo điều khiển MPPT cho hệ PV Tuy nhiên, rõ ràng rằng nghiên cứu này cũng gặp phải một số khó khăn trong việc lựa chọn cấu trúc cũng như các thông số của mạng nơ-rôn nhân tạo
1.6 Bố cục dự kiến của luận văn
Luận văn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến điều khiển tối ưu công suất của một hệ nhiều pin quang điện bao gồm các nội dung cụ thể như sau: + Chương 1: Giới thiệu chung
+ Chương 2: Cơ sở lý thuyết hệ thống pin quang điện
+ Chương 3: Nghiên cứu điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện
+ Chương 4: Mô phỏng điều khiển tối ưu công suất của hệ nhiều pin quang điện
Trang 29+ Chương 5: Kết luận và hướng phát triển tương lai
1.7 Kết luận
Qua các vấn đề đã trình bày ở trên nhận thấy rằng năng lượng đang trở thành vấn đề cấp bách, đặc biệt là năng lượng điện Việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng khác để thay thế các năng lượng truyền thống là vô cùng cần thiết Năng lượng tái tạo nói chung và năng lượng mặt trời nói riêng cần được quan tâm và phát triển Vì đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường và vô tận
Trang 30Chương 2
Cơ sở lý thuyết hệ thống pin quang điện
2.1 Năng lượng mặt trời
Mặt trời bức xạ năng lượng theo một dãy rất rộng Tuy nhiên, không phải tia bức xạ nào cũng có thể tạo ra hiện tượng quang điện Chỉ có những tia bức xạ (ứng với bước sóng ) có năng lượng lớn hơn mức năng lượng kích hoạt electron (tùy từng chất bán dẫn) mới có khả năng tạo ra hiện tượng quang điện
Phân tích một điển hình về phổ năng lượng mặt trời tác động lên pin quang điện silicon được biểu diễn ở Hình 2.1 như sau:
Hình 2.1 Phổ năng lượng mặt trời
Trên biểu đồ phổ năng lượng mặt trời có thể nhận thấy rằng:
+ Khoảng 20,2 % năng lượng mặt trời tổn hao không có tác dụng do có năng lượng thấp hơn mức năng lượng tối thiểu để kích hoạt các electron ra khỏi trạng thái tĩnh của chúng (h < Eg)
Trang 31+ Khoảng 30,2 % khác cũng bị mất đi ở các vùng năng lượng (h > Eg) + Khoảng 49,6 % năng lượng hữu ích có thể được thu bởi pin quang điện
Ứng dụng biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng điện mà được dựa trên hệ thống pin quang điện sẽ được trình bày trong phần kế tiếp
2.2 Pin quang điện
2.2.1 Cấu tạo pin quang điện
Pin quang điện hay còn được gọi là pin mặt trời là thiết bị ứng dụng hiệu ứng quang điện trong chất bán dẫn để tạo ra dòng điện một chiều từ ánh sáng mặt trời
Cấu tạo cơ bản của pin quang điện được biễu như Hình 2.2
Hình 2.2 Cấu tạo của pin quang điện
Kỹ thuật chế tạo pin quang điện rất giống với kỹ thuật chế tạo các linh kiện bán dẫn như Transistor, Diode, Nguyên liệu được sử dụng làm pin quang điện cũng giống như các linh kiện bán dẫn thông thường khác, chính là Silicon (Si) thuộc nhóm IV
Trong Si, các điện tử được sắp xếp ở 3 lớp vỏ, 2 lớp vỏ bên trong được xếp đầy bởi 10 điện tử và lớp ngoài cùng chỉ được lấp đầy 1 nửa với 4 điện tử
Tấm kính phủ lớp phía trênTấm keo EVA
Các lớp pin quang điện
Tấm keo EVATấm đáy
Trang 32Điều này làm cho nguyên tử Si có xu hướng dùng chung các điện tử của nó với các nguyên tử Si khác
Trong cấu trúc mạng tinh thể, nguyên tử Si liên kết với 4 nguyên tử Si lân cận để lớp vỏ ngoài cùng có chung 8 điện tử (bền vững) Tinh thể Si tinh khiết là chất bán dẫn, dẫn điện rất kém vì các điện tử bị giam giữ bởi liên kết mạng, không có điện tử tự do Chỉ trong điều kiện kích thích quang hay nhiệt mới làm các điện tử bị bứt ra khỏi liên kết Theo ngôn ngữ vùng năng lượng, các điện tử (tích điện âm) nhảy từ vùng hóa trị lên vùng dẫn, bỏ lại vùng hóa trị
1 lỗ trống (tích điện dương) Khi đó, chất bán dẫn mới dẫn điện
Để tăng khả năng dẫn điện của bán dẫn Silic, người ta thường pha tạp chất vào trong đó
Xét trường hợp tạp chất là nguyên tử Phospho (P) với tỷ lệ khoảng một phần triệu P có 5 điện tử ở lớp vỏ ngoài cùng Khi liên kết, trong tinh thể Si lúc bấy giờ sẽ dư ra 1 điện tử Điện tử này trong điều kiện bị kích thích nhiệt có thể bứt khỏi liên kết với hạt nhân P để khuyếch tán trong mạng tinh thể Khi ấy,
ta có chất bán dẫn loại N (Negative) có tính chất dẫn điện bằng các điện tử tự
do
Hình 2.3 Chất bán dẫn Si được pha tạp chất P được gọi là bán dẫn loại N
(Negative)
Thêm electron
Trang 33Hình 2.4 Chất bán dẫn Si pha tạp chất Boron được gọi là bán dẫn loại P
(Positive)
Nếu pha tạp chất tinh thể Silic bằng các nguyên tử Boron (Boron có 3 điện tử ở lớp vỏ) Khi đó, ta sẽ có chất bán dẫn loại P (Positive) có tính chất dẫn điện chủ yếu bằng các lỗ trống
Khi đó, các điện tử tự do ở gần mặt tiếp xúc trong bán dẫn loại N sẽ khuyếch tán từ bán dẫn loại N sang bán dẫn loại P và lắp các lỗ trống trong phần bán dẫn loại P này
Một diode bán dẫn có cấu tạo được trình bày như trên và pin quang điện chính là một diode bán dẫn có diện tích bề mặt rộng Trong đó, lớp N cực mỏng cho phép ánh sáng có thể truyền qua
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của pin quang điện
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của pin quang điện được mô tả như Hình 2.5 sau:
Mất electron
Trang 34Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của pin quang điện
Khi chiếu ánh sáng vào pin quang điện:
- Một phần sẽ bị phản xạ và do đó trên bề mặt pin quang điện có một lớp chống phản xạ
- Một phần bị hấp thụ khi truyền qua lớp N
- Một phần may mắn hơn đến được lớp chuyển tiếp, nơi có các cặp electron và
lỗ trống nằm trong điện trường của bề mặt giới hạn p-n
Với các bước sóng thích hợp sẽ truyền cho electron một năng lượng đủ lớn để bật khỏi liên kết Cặp electron và lỗ trống nằm trong tác dụng của điện trường Trong đó, electron sẽ bị kéo về phía bán dẫn loại n còn lỗ trống bị kéo
về phía bán dẫn loại p Kết quả là nếu ta nối hai cực vào hai phần bán dẫn loại
n và p sẽ đo được một hiệu điện thế Giá trị hiệu điện thế này phụ thuộc vào bản chất của chất làm bán dẫn và tạp chất được hấp phụ
Với Si có pha tạp chất tinh thể Boron và Phospho thì giá trị điện áp này khoảng 0,5 đến 0,6 V
2.2.3 Mô hình toán của pin quang điện
Sơ đồ mạch điện tương đương của pin quang điện được biểu diễn như Hình 2.6
Trang 35Hình 2.6 Sơ đồ pin quang điện thực tế
Mô hình toán thể hiện mối quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện của pin quang điện, V-I được biểu diễn như sau:
c s
PH
R
IR V IR
V A kT
q I
I
Trong đó:
IPH: Dòng của pin quang điện (A)
IS: Dòng bão hòa (A)
RSH: Nội trở song song
RS: Nội trở nối tiếp
q: Điện tích của electron, q = 1,6x10-19 (C)
k: Hằng số Boltzmann’s, k =1,38x10-23 (J/K)
TC: Nhiệt độ vận hành của pin quang điện (K)
A: Hệ số lý tưởng phụ thuộc vào công nghệ chế tạo pin quang điện được cho trong như Bảng 2.1
Bảng 2.1 Bảng lựa chọn hệ số lý tưởng A theo công nghệ chế tạo
Công nghệ chế tạo Hệ số lý tưởng (A)
Trang 36Hình 2.7 Sơ đồ pin quang điện khi bỏ qua RSH và RS
Biểu thức (2.1) sẽ được viết lại thành biểu thức (2.2) như sau:
qV I
I
I
c s
ISC: Dòng ngắn mạch tại nhiệt độ tiêu chuẩn 250C và bức xạ 1000W/m2 (A)
KI: Hệ số dòng điện phụ thuộc vào nhiệt độ (A/0C)
TRef: Nhiệt độ tiêu chuẩn của pin quang điện (0K)
λ: Bức xạ mặt trời (kW/m2)
Dòng bão hòa, IS là dòng các hạt tải điện không cơ bản được tạo ra do kích thích nhiệt Khi nhiệt độ của pin quang điện tăng thì dòng bão hòa, IS cũng tăng theo hàm mũ và được xác định dựa vào biểu thức (2.4) như sau:
Trang 37qE T
IRS: Dòng điện ngược bão hòa tại nhiệt độ tiêu chuẩn (A)
EG: Năng lượng lỗ trống của chất bán dẫn
Dòng điện ngược bão hòa tiêu chuẩn IRS có thể được biểu diễn như biểu thức (2.5) sau:
SC RS
Trang 38Hình 2.9 Module pin quang điện
Khi ấy, biểu thức (2.2) được viết lại thành:
qV I
P PH
2.2.4 Đặc tuyến V-I và V-P của pin quang điện
Pin quang điện là thiết bị chuyển năng lượng bức xạ mặt trời thành năng lượng điện Từ mô hình toán của pin quang điện, nhận thấy rằng đặc tuyến của pin quang điện là không tuyến tính như Hình 2.10 và Hình 2.11
Hình 2.10 Đặc tuyến V-I của pin quang điện
Trang 39Hình 2.11 Đặc tuyến V-P của pin quang điện
Mặt khác, các đại lượng như công suất, cường độ dòng điện và điện áp của pin quang điện phụ thuộc vào bức xạ mặt trời và nhiệt độ của pin quang điện
Sự phụ thuộc của các đại lượng như công suất, cường độ dòng điện và điện áp vào bức xạ mặt trời và nhiệt độ của pin quang điện được khảo sát cụ thể như sau:
a Sự phụ thuộc của các đặc tuyến pin quang điện vào nhiệt độ
Giả sử rằng một pin quang điện nhận một bức xạ mặt trời không đổi và nhiệt độ của pin quang điện lần lượt thay đổi Chẳng hạn như nếu cường độ bức xạ, G = 1 kW/m2 là không đổi và nhiệt độ của pin quang điện lần lượt thay đổi, T = 250C, 500C, 750C, 1000C Khi ấy, các đặc tuyến V-I và V-P được biểu diễn như Hình 2.12 và Hình 2.13
Trang 40Hình 2.12 Đặc tuyến V-I khi nhiệt độ của pin quang điện thay đổi
Hình 2.13 Đặc tuyến V-P khi nhiệt độ của pin quang điện thay đổi
Nhận thấy rằng các đặc tuyến V-I và V-P phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt
độ của pin quang điện Khi nhiệt độ của pin quang điện thay đổi thì điện áp của pin quang điện cũng thay đổi theo và sự thay đổi này rất lớn Trong khi đó, cường độ dòng điện của pin quang điện không thay đổi nhiều
b Sự phụ thuộc của các đặc tuyến pin quang điện vào bức xạ mặt trời
Giả sử rằng một pin quang điện có nhiệt độ là không đổi và nhận các bức
xạ mặt trời thay đổi khác nhau Chẳng hạn như nếu giữ nhiệt độ, T = 250C và bức xạ mặt trời lần lượt thay đổi tương ứng với các giá trị, G = 0,25 kW/m2, G
= 0,5 kW/m2, G = 0,75 kW/m2, G = 1 kW/m2 Khi ấy, các đặc tuyến I và
V-P được biểu diễn như Hình 2.14 và Hình 2.15