1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

quy luật di truyền tương tác gen,gen đa hiệu và gen ngoài nhân đề 3 vận dụng

16 169 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 225,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu loại bỏ các cây hoa đỏ và hoa trắng F1, sau đó cho các cây hoa hồng và hoa vàng giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình hoa đỏ có tỷ lệ: Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu h

Trang 1

Mức độ 3: Vận dụng Câu 1: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập, tác

động cộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 190cm, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, về mặt lý thuyết thì cây có chiều cao 180cm ở F2 chiếm tỉ lệ :

Câu 2: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3

cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng Nếu loại bỏ các cây hoa đỏ và hoa trắng F1, sau đó cho các cây hoa hồng và hoa vàng giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình hoa đỏ có tỷ lệ:

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gen phân li độc lập cùng quy

định Khi trong kiểu gen có đồng thời cả 3 loại alen trội A, B, D thì hoa có màu đỏ, kiểu gen có hai loại alen trội A và B nhưng không có alen trội D quy định hoa vàng, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

1 Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

2 Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả ba cặp gen tự thụ phấn, tạo ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 7/16

3 Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ

lệ kiểu hình là: 6 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

4 Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, luôn thu được đời con gồm toàn cây hoa vàng

Câu 4: Ở một loài cây, 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định hình dạng

quả Kiểu gen có cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen có A hoặc B quy định quả tròn và kiểu gen aabb quy định quả dài Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P) tạo ra F1 toàn cây quả dẹt F1 tự thụ phấn, tạo ra F2 Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, tạo ra F3 Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) F1 dị hợp tử 2 cặp gen

(2) Ở F3 có 3 loại kiểu hình

(3) Trong số cây quả dẹt ở F2, tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp là 8/9

(4) Ở F3, cây quả dài chiếm tỉ lệ 1/81

Câu 5: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau

thu được F1 toàn cây hoa trắng Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cày hoa trắng: 18,75% cây hoa đỏ Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con F3 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở đời F3 số cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số cây hoa đỏ là:

Câu 6: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Ạa, Bb nằm trên 2 cặp

NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1 alen trội thì chiều cao cùa cây tăng lên l0cm Tính trạng màu hoa do một cặp gen Dd quy định, trong đó alen D quy dịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Phép lai giữa hai cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbbDDDd × AAaaBbbbDddd thu được đời

F1 cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và các loại giao tử lưỡng bội

có khả năng thụ bình thường Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa số loại kiểu gen vá số loại kiểu hình lần lượt là:

Câu 7: Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà

khoa học đã tiến hành các phép lai sau:

Trang 2

Phép lai 1: lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (2) thu được 100% hoa trắng

Phép lai 2: lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa trắng

Phép lai 3: lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với dòng thuần chủng hoa trắng (3) thu được 100% hoa xanh

Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến Có các kết luận sau về sự di truyền màu sắc

(1) Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh

(2) Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều alen

(3) Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thi kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%

(4) Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định

Có bao nhiêu kết luận đúng ?

Câu 8: Chiều cao của một loài cây được quy định bởi 4 gen không alen nằm trên 4 cặp

NST tương đồng khác nhau Trong đó cây cao nhất có chiều cao là 320cm và mỗi alen trội làm chiều cao giảm đi 15cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có chiều cao 290cm ở F2 là

Câu 9: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và

B,b) phân li độc lập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Các alen a và b không có chức năng trên Cho các cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng:

I Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9

II Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9

III Tỉ lệ số cây hoa trắng thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa đỏ thuần chủng

IV Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4

Câu 10: Ở một loài động vật cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được

F1 đồng loạt lông trắng Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 75% số cá thể có màu lông trắng, 18,75 % các thể lông đỏ, 6,25% số cá thể có lông hung Trong các câu sau: (1) Tính trạng màu sắc lông của loài này bị chi phối bởi quy luật tương tác gen át chế (gen trội át). 

(2) Khi cho F1 lai với cơ thể dị hơp Aabb và aaBb thì đời sau của hai phép lai này có

tỷ lệ giống nhau

(3) trong số cá thể lông đỏ ở F2 thì các cá thể thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/3

(4) nếu tất cả cá thể lông trắng ở thế hệ F3 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì theo lý thuyết số cá thể lông hung chiếm tỷ lệ 1/36

Trang 3

A 2 B 4 C 1 D 3

Câu 11: Sản phâm của hai gen A và B tương ứng là enzim A và enzim B Hai enzim

này xúc tác chuỗi phản ứng hình thành sắc tố đỏ theo sơ đồ dưới đây Hai alen lặn tương ứng là a và b không tổng hợp đưọc enzim Mỗi locus gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau

Xét các phát biếu sau:

(1) Các gen tương tác bổ trợ theo tỉ lệ 9:7

(2) Hai gen A và B tác động trực tiếp lên nhau mà không cần thông qua sản phẩm của chúng

(3) Ngoài tương tác gen thì hai locus gen Aa và Bb còn chịu chi phối của quy luật phân li dộc lập

(4) Cho F1 dị hợp tử về hai cặp gen trên lai phân tích thì đời con sẽ có sự phân tính theo tỉ lệ 3 đỏ: trắng

Số phát biểu đúng là

Câu 12: Ở một loài hoa, xét 3 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim

khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L, M tương ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử

về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được

F1; Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết , trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ

Câu 13: Ở một loài thực vật lưỡng bội alen A1 quy định hoa đỏ Alen A2 quy định hoa hồng , A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng Các alen trội hoàn toàn theo thứ

tự A1 > A2 > A3 > A4 các dự đoán sau đây có bao nhiêu dự đoán đúng?

I lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng có thể cho 4 loại kiểu hình

II lai cây hoa hồng với cây hoa vàng có thể cho F1 có tỷ lệ: 2 hồng :1 vàng: 1 trắng III Lai cây hoa hồng với cây hoa trắng có thể cho F1 không có hoa trắng

IV Lai cây hoa đỏ với cây hoa vàng sẽ cho F1 có tỷ lệ hoa vàng nhiều nhất là 25%

Câu 14: Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ

tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gen tế bào chất (S) và di truyền theo dòng mẹ Ngoài ra một gen trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gen lặn tương ứng (r) không có khả năng này Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 4

I Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực

II Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực

III Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn

IV Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen

Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen

tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F1, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 loại kiểu hình Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cây cao nhất của loài này cao 110 cm

II Ở F2 cây mang 2 alen trội chiếm 7/64

III Ở F2 cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128

IV Ở F2 có 81 loại kiểu gen khác nhau

Câu 16: Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa

vàng và cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái

Câu 17:

Một gen trội (A) quy định mầu lộng vàng ở chuột Một alen trội của một gen độc lập khác (R) quy định màu lông đen Khi có đồng thời 2 alen trội này, chúng sẽ tương tác với nhau qui định màu lông xám Khi 2 gen lặn tương tác sẽ qui định màu lông kem Cho giao phối một con chuột đực màu lông xám với một con chuột cái màu lông vàng thu được một lứa đẻ với tỷ lệ 3/8 số con màu vàng : 3/8 số con màu xám : 1/8 số con màu đen : 1/8 số con màu kem

Kiểu gen của chuột đực là gì ?

Câu 18: Ở một quần thể thực vật lường bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm

sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng,

C 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 19: Cho các nội dung sau:

(1) Gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình

(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ

(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai

(4) di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo ra con la

(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lại mà không cần tốn công hủy phấn hoa mẹ

Trang 5

Có bao nhiêu nội dung sai

Câu 20: Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen × (♂)

lông ngắn, trắng được F1 100% lông dài, đen Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42 (♀) dài, đen; 125 (♂) lông ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng Biết màu thân do một gen quy định, có bao nhiêu kết luận đúng?

I Fb có tối đa 8 loại kiểu gen

II Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gen

III Có 2 kiểu gen quy định lông ngắn, trắng

IV Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gen

và 8 kiểu hình

Câu 21: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được chi phối bởi 2 cặp alen phân li độc lập

là A/a và B/b Kiểu gen chứa cả alen A và B sẽ cho hoa màu đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng Một locus thứ 3 nằm trên cặp NST khác có 2 alen trong đó D cho lá xanh và d cho lá đốm trắng Tiến hành phép lai AaBbDd × aaBbDd được F1 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết phát biểu nào dưới đây chính xác về F1?

A Có 3 loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng, lá đốm.

B Có 43,75% số cây hoa trắng, lá xanh.

C Có 4 loại kiểu hình xuất hiện với tỉ lệ 3:3:8:8

D Có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, lá đốm.

Câu 22: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen (A ,a ; B ,b ; D ,d) nằm

trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối Kiểu gen có mặt cả 3 loại gen trội qui định hoa đỏ, kiểu gen chỉ có mặt 2 loại gen trội A và B qui định hoa hồng, các kiểu gen còn lại đều qui định hoa trắng Cho cây dị hợp tử 3 cặp gen tự thụ phấn được F1 Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 – Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng

2 – Có 6 kiểu gen thuần chủng qui định hoa màu trắng

3 – Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 3/14

4 – Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp

Câu 23: Tính trạng chiều cao của cây do tác động cộng gộp của 6 gen không alen

phân li độc lập quy định, trong đó mỗi gen có 2 alen Mỗi alen trội làm cho cây cao thểm 5cm Thực hiện phép lai giữa những cơ thể dị hợp về 6 cặp gen trên thì thế hệ

F1 thu được bao nhiêu loại kiểu hình ?

Câu 24: Ở một loài động vật có vú, thực hiện phép lai (P) giữa một cá thể đực lông

xám dài với một cá thể cái lông xám, dài, F1 thu được tỷ lệ như sau:

- Ở giới cái: 75% lông xám, dài:25% lông trắng dài

- Ở giới đực: 30% lông xám, dài: 42,5% lông trắng ngắn: 20% lông trắng, dài:7,5% lông xám, ngắn

Theo lý thuyết, khi nói về phép lai trên có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung, tính trạng chiều dài lông di truyền trội hoàn toàn

II Cả hai tính trạng đều liên kết với giới tính

III Hoán vị gen đã xảy ra với tần số 20%

IV Cho con cái (P) lông xám, dài lai phân tích kết quả thu được 15% lông xám, dài; 10% lông xám ngắn; 30% lông trắng, ngắn; 45% lông trắng, dài

Trang 6

Câu 25: Một loài thực vật, xét một gen có 3 alen theo thứ tự trội lặn là A > a > a1; A quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Alen trội là trội hoàn toàn, gen nằm trên NST thường Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng; 39% cây hoa vàng

Có bao nhiêu phát biểu sau đây dúng?

I Tần số alen A= 0,2; a = 0,3; a1 =0,5

II Tổng số cá thể đồng hợp tử nhiều hơn tổng số cá thể dị hợp tử

III Số cá thể dị hợp trong số cá thể hoa đỏ chiếm tỷ lệ 8/9

IV Nếu cho các cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, đời con có 3 loại kiểu hình

V Cho các cây hoa vàng của quần thể giao phấn ngẫu nhiên sinh ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỷ lệ 5/13

Câu 26: Hình dạng quả ở một loài thực vật do một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể

thường quy định Alen quy định tính trạng quả tròn là trội hoàn toàn so với alen quy định quả dài Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình quả tròn với tỉ lệ như sau:

Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(I) Tần số alen lặn ở quần thể 2 là lớn nhất, tần số alen trội ở quần thể 4 là lớn nhất (II) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử của quần thể 1 và quần thể 4 bằng nhau

(III) Cho quần thể 1 giao phấn tự do với quần thể 2, cây con F1 gồm có hai kiểu hình với tỉ lệ 23 quả tròn : 27 quả dài

(IV) Cho các cây quả tròn ở quần thể 3 giao phấn với nhau, trong số các cây con F1 xác suất chọn được một cây quả dài là 49/289

Câu 27: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một

gen nằm trên NST thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng? (1) Trong quần thể của loài này có tối đa 10 kiểu gen quy định tính trạng màu sắc hoa (2) Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng

(3) Cây hoa trắng (P) của phép lai 4 có kiểu gen dị hợp

(4) Cây hoa tím (P) ở phép lai 3 không thể mang alen quy định hoa trắng

(5) Cây hai loại kiểu gen khác nhau phù hợp với cây hoa đỏ (P) ở phép lai 3

Trang 7

A 5 B 3 C 2 D 4

Câu 28: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt.Cho giao phấn các cây F1 người ta thu được F2:148 quả tròn: 24 quả dài: 215 quả dẹt Cho giao phấn 2 cây bí quả tròn ở F2 với nhau Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3 :

Câu 29: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,

a; B, b và D d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150 cm Theo lý thuyết, phép lai

Câu 30: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình

chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: alen A quy định enzim A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; alen B quy định enzim B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng Các alen đột biến lặn a và b quy định các prôtêin không có hoạt tính enzim Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình

II Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gen

III Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ

IV Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 75% số cây hoa đỏ

Trang 8

ĐÁP ÁN

11 B 12 B 13 A 14 C 15 C 16 A 17 C 18 B 19 C 20 D

21 D 22 C 23 D 24 A 25 D 26 C 27 B 28 D 29 C 30 A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn A.

Giải chi tiết:

Phương pháp: vận dụng quy luật tương tác gen và quy luật phân ly độc lập, áp dụng toán xác suất

Giả sử 3 cặp gen đó là Aa, Bb, Cc

Ta có kiểu gen của P: AABBCC × aabbcc → F1: AaBbCc

Cây F1 có 3 alen trội và cao 190cm, vậy cây cao 180cm có 1 alen trội ( mỗi alen trội làm tăng chiều cao 5cm)

Cho F1 tự thụ phấn: AaBbCc × AaBbCc

Tỷ lệ cây mang 1 alen trội ở F2 là:

1 6 6

3

C 

( có 6 cặp gen dị hợp)

Đáp án A

Câu 2 Chọn C.

Giải chi tiết:

Phương pháp : áp dụng quy luật tương tác gen bổ sung, mỗi alen trội quy định 1 kiểu hình, khi có cả 2 gen trội hoặc không có gen trội nào cho 1 kiểu hình khác

F1 phân ly 9 :3 :3 :1 → tính trạng do 2 gen quy định , tương tác bổ sung

Quy ước gen

A-B- Hoa đỏ

A-bb: hoa hồng

aaB- hoa vàng

aabb: hoa trắng

Để phân ly 9:3:3:1 → P: AaBb × AaBb

Tỷ lệ kiểu gen của các cây hoa vàng và cây hoa hồng:1AAbb:2Aabb :1aaBB:2aaBb

Tỷ lệ giao tử:

3Ab 3aB 3ab

Cho các cây này giao phấn ngẫu nhiên ta được:

3Ab 3aB 3ab 3Ab 3aB 3ab

2

  

Đáp án C

Câu 3 Chọn A.

Giải chi tiết:

Quy ước gen: A-B-D- Hoa đỏ; A-B- hoa vàng; còn lại hoa trắng

Số kiểu gen quy định hoa trắng là 5×3 =15 → I đúng ( vì có 5 kiểu gen không mang 2 alen B và A; 3 kiểu gen của gen D)

Xét các phát biểu:

I đúng.

II Cây hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen: AaBbDd tự thụ phấn tỷ lệ hoa trắng là

→ II đúng.

Trang 9

III đúng, phép lai AaBbDd × aabbdd → (1Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) → 6 cây hoa

trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

IV Sai, cây trắng thuần chủng aabbDD × vàng thuần chủng: AABBdd → cây hoa đỏ Chọn A

Câu 4 Chọn B.

Giải chi tiết:

Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Lai 2 cây quả tròn thuần chủng tạo ra toàn quả dẹt → F1 là AaBb → 1 đúng

F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỷ lệ 9:6:1

quả dẹt F2 gồm: (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB)

f2 có tỷ lệ cây dị hợp là 4/9 → 3 sai

quả dẹt F2 giao phấn

F2: (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB) × (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB)

G: 4AB: 2Ab: 2aB: 1ab 4AB: 2Ab: 2aB: 1ab

F3 có 3 loại kiểu hình: dẹt A-B-, tròn A_bb, aaB- và dài aabb → 2 đúng

Tỷ lệ quả dài aabb ở F3: 1/9 1/9 = 1/81 → 4 đúng

Chọn B

Câu 5 Chọn D.

Giải chi tiết:

F2 phân li KH theo tỷ lệ: 13:3, tính trạng di truyền theo tương tác át chế

Ta có:

P: AABB × aabb

F1: AaBb

F1 ngẫu phối

F2: 9A_B_(Trắng) : 3A_bb (Màu) : 3aaB_(Trắng) : 1aabb (Trắng)

Sự có mặt của B át chế sự biểu hiện của A

F1 giao phấn với cây hoa đỏ F2:

AaBb × (1AAbb: 2Aabb)

G: (1AB: 1Ab: 1aB: 1ab) × (2Ab: 1ab)

F3 số cây hoa đỏ là: 2AAbb : 3Aabb

Tỷ lệ hoa đỏ thuần chủng trong số cây hoa đỏ là: 2/5

Chọn D

Câu 6 Chọn D.

Giải chi tiết:

Phép lai AAaa × AAaa → 5 kiểu gen

Phép lai Bbbb × Bbbb → 3 kiểu gen

Số kiểu hình về tính trạng chiều cao là 7 ( tính theo số lượng alen trội)

Phép lai: DDDd × Dddd → 3 kiểu gen và 1 kiểu hình

Chọn D

Câu 7 Chọn C.

Giải chi tiết:

Ta thấy hoa trắng lai với hoa trắng cho 100% hoa trắng hoặc 100% hoa xanh → có sự tương tác bổ sung

Quy ước gen A-B- hoa xanh ; aaB-/A-bb/aabb : hoa trắng

Phép lai 1: (1) AAbb × (2) aabb → Aabb : hoa trắng

Phép lai 2: (2) aabb × (3) aaBB → aaBb : hoa trắng

Phép lai 3: (1) AAbb × (3) aaBB → AaBb: hoa xanh

Xét các phát biểu:

(1) sai, AaBb × AAbb → 50% hoa xanh

(2) sai,

Trang 10

(3) nếu các cây hoa xanh tự thụ phấn, AaBb × AaBb → 9 hoa xanh: 7 hoa trắng

→ đúng

(4) sai.

Chọn C

Câu 8 Chọn D.

Giải chi tiết:

Phương pháp:

Sử dụng công thức tính tỷ lệ kiểu hình mang a alen trội 2

a n n

C

trong đó n là số cặp gen

dị hợp

Cách giải:

Cây cao 290 có số alen trội là:

320 290

2 15

Tỷ lệ cây cao 290cm là

2 4 4

6

a n n

Chọn D

Câu 9 Chọn C.

Giải chi tiết:

Quy ước gen

A-B- đỏ; A-bb/aaB-/aabb: Trắng

P: AaBb × AaBb → 9A-B- : 3A-bb:3aaB-: 1aabb 9 đỏ; 7 trắng

I đúng, AABB = 1/16; A-B- = 9/16 → Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần

chủng chiếm tỉ lệ 1/9

II đúng

III đúng, có 3/16 cây hoa trắng thuần chủng còn 1/16 hoa đỏ thuần chủng

IV sai xác suất lấy được cây thuần chủng là 3/7 (1aaBB 1 AAbb,1aabb)

Chọn C

Câu 10 Chọn D.

Giải chi tiết:

Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là 12:3:1 đây là kiểu tương tác át chế trội

Quy ước gen

A-át chế B và b

a- không át chế B, b

B – lông đỏ

b – lông hung

F1 đồng loạt lông trắng mà ở F2 có 3 kiểu hình → P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen

F1: AaBb × AaBb ↔ (3A-:1aa)(3B-:1bb)

Xét các phát biểu:

(1) Đúng

(2) Sai,

AaBb × Aabb → 100% lông trắng

AaBb × aaBb → (1Aa:1aa)(3B-:1bb) → 4 trắng: 3 đỏ:1 hung

(3) Cá thể đỏ ở F2 : 1aaBB:2aaBb → (3) đúng

(4) Nếu các cá thể trắng ở F2 giao phối ngẫu nhiên: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb:1bb)

↔(2A:1a)(1B:1b)

Cá thể lông hung có kiểu gen aabb chiếm tỷ lệ

3 3 4  36

→ (4) đúng Chọn D

Câu 11 Chọn B.

Ngày đăng: 10/04/2020, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w