1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng microsoft excel trong xây dựng chương trình phân tích tài chính tại công ty cổ phần mai động – TP hà nội

72 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự phân công của quý thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại Học Công nghệ thông tin và truyền thông, sau gần ba tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “ Ứng dụng Microsoft Excel trong xây dựng chương trình phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Mai Động – TP. Hà Nội”. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ths Đỗ Năng Thắng trong thời gian qua đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ. Em cũng cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty cùng các quý thầy cô ở Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế – Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Truyền thông đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua. Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở Công ty cổ phần Mai Động, mặc dù số lượng công việc của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình. Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn. Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019 Sinh viên Nguyễn Thị Phương LỜI CAM ĐOAN Mặc dù với kinh nghiệm và các kỹ năng về nghiệp vụ thực tế vẫn còn nhiều hạn chế nhưng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đỗ Năng Thắng . Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính bản than em thu thập được từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của cơ quan, tổ chức đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu có phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung về luận văn của mình trước hội đồng nhà trường. Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019 Sinh viên Nguyễn Thị Phương MỤC LỤC MỤC LỤC i DANH MỤC HÌNH ẢNH iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 3 1.1. Tổng quan về phân tích chỉ tiêu tài chính 3 1.1.1. Khái niệm 3 1.1.2. Vai trò 3 1.2. Các nhóm chỉ tiêu tài chính 4 1.2.1. Khả năng thanh toán 7 1.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời( Profitability Ratios) 10 Chương 2. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY 13 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 13 2.1.1 Thông tin chung về công ty 13 2.2. Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp 22 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 22 2.3. Phân tích thiết kế hệ thống 24 2.3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng 24 2.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 25 2.3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 26 2.3.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật 27 2.3.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tính chỉ số 28 2.3.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân tích 29 2.3.7. Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo 30 2.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu 31 Chương 3. ỨNG DỤNG MICROSOFT EXCEL VÀO HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY 34 3.1. Giới thiệu về Microsoft excel 34 3.1.1. Khái niệm Excel 34 3.1.2. Các phần chính của Excel 34 3.2. Xây dựng chương trình 35 3.2.1. Giao diện chính của chương trình 35 3.2.2. Một số giao diện của chương trình 37 3.3 Phân tích kết quả đạt được sau khi ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 44 3.3.1 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 44 3.3.2 Phân tích khả năng sinh lời 47 3.3.3 Phân tích chỉ tiêu cân đối vốn 54 KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Trụ sở chính của công ty 16 Hình 2.2 Xưởng gia công cơ khí của công ty 17 Hình 2.3 Hình ảnh công nhân gia công tại xưởng Đúc Mai Lâm 18 Hình 2.4 Hình ảnh công nhân gia công tại xưởng Đúc Mai Lâm 18 Hình 2.5 Tình hình liên kết liên doanh với các đơn vị thị trường tại các tỉnh trong nước và xuất khẩu 19 Hình 2.6 Danh sách cúp và huân huy chương Công ty đã nhận 20 Hình 2.7 Sơ đồ tổ chức của công ty 21 Hình 2.8 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty 22 Hình 3.1 Giao diện chính của Microsoft Excel 34 Hình 3.2 Giao diện chính của chương trình 35 Hình 3.3 Giao diện bảng cân đối kế toán của chương trình 37 Hình 3.4 Giao diện bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chương trình 37 Hình 3.5 Giao diện tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp 38 Hình 3.6 Giao diện tính khả năng thanh toán của doanh nghiệp 39 Hình 3.7 Giao diện tính khả năng thanh toán của doanh nghiệp 39 Hình 3.8 Giao diện tính khả năng sinh lời của doanh nghiệp 40 Hình 3.9 Giao diện phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 41 Hình 3.10 Giao diện phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 41 Hình 3.11 Giao diện phân tích khả năng hoạt động của doanh nghiệp 42 Hình 3.12 Giao diện phân tích chỉ tiêu cân đối vốn của doanh nghiệp 43 Hình 3.13 Giao diện bảng báo cáo phân tích tài chính 43 Hình 3.14 Biểu đồ phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 44 Hình 3.15 Biểu đồ phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 47 Hình 3.17 Biểu đồ biểu thị chỉ tiêu về số ngày các khoản 52 Hình 3.18 Biểu đồ biểu thị hệ số các chỉ tiêu 54 Hình 3.19 Biểu đồ biểu thị đòn bẩy tài chính giai đoạn 20142017 56 Hình 3.20 Biểu đồ biểu thị khả năng thanh toán lãi vay giai đoạn 20142017 57 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính 23 Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán 31 Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 33 Bảng 3.1 Bảng so sánh giữa các chỉ tiêu doanh nghiệp với chỉ số trung bình ngành xây dựng 58 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng 24 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 25 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 26 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật 27 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tính chỉ số 28 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân tích 29 Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo 30 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp TSNH Tài sản ngắn hạn NNH Nợ ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu UBND Ủy ban nhân dân BHCCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ TNDN Thu nhập doanh nghiệp KNTT Khả năng thanh toán KNSL Khả năng sinh lời BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh LNST Lợi nhuận sau thuế LỜI MỞ ĐẦU Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh .Hoạt động này nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp: tối đa hoá giá trị tài sản sở hữu của doanh nghiệp cụ thể thành những mục tiêu khác như: tối đa hoá lợi nhuận, tăng trưởng ổn định,... Phân tích tài chính là công việc vô cùng cần thiết với mọi doanh nghiệp, nó có thể đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp. Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp . Công ty cổ phần Mai Động (Trước đây là liên xưởng Cơ khí số 1) được thành lập theo Quyết định của UB Hành chính Thành phố Hà Nội ngày 2061960 trên cơ sở hợp nhất 06 xưởng cơ khí của các nhà tư sản sau khi cải tạo công ty hợp doanh.. Hiện nay, công ty được xem là một doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt so với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa cao. Chính vì vậy, sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị, trên cơ sở những kiến thức đã học và mong muốn tìm hiểu chuyên sâu về chuyên ngành đã theo học, em đã quyết định chọn đề tài khóa luận là: “Ứng dụng Microsoft Excel trong xây dựng chương trình phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Mai Động – TP. Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu: • Nghiên cứu tình hình hoạt động kế toán tài chính tại Công ty CP Mai Động. • Trên cơ sở đó phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tài chính tại công ty. Phương pháp nghiên cứu: • Tìm hiểu hoạt động công tác kế toán tài chính doanh nghiệp. • Nghiên cứu lý thuyết đã học để áp dụng vào thực tế. Đối tượng nghiên cứu: • Các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. • Các công cụ doanh nghiệp đã sử dụng để phân tích tài chính của doanh nghiệp mình. Sinh viên Nguyễn Thị Phương Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 1.1. Tổng quan về phân tích chỉ tiêu tài chính 1.1.1. Khái niệm Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp. Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp ) 1.1.2. Vai trò Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp. Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao động... Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau. Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng... kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau. 1.2. Các nhóm chỉ tiêu tài chính 1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động (activity ratio) Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặt nếu có nhu cầu phát sinh. Bao gồm các hệ số thu hồi nợ trung bình, hệ số thanh toán trung bình, hệ số hàng lưu kho. Đây là nhóm chỉ tiêu cho biết chu kỳ vận động của doanh nghiệp là nhanh hay chậm trong kỳ kinh doanh.  Vòng quay hàng tồn kho Đối với một doanh nghiệp, việc lưu trữ hàng tồn kho nhiều hay ít tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động. Việc lưu trữ hàng tồn kho nhiều sẽ là lợi thế trong một số ngành, tuy nhiên lại không có lợi ở một số ngành khác. Chính vì vậy để đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp một cách chính xác hơn, ta cần tính tần suất mà hàng tồn kho được luân chuyển trong kỳ. Đó cũng chính là vòng quay hàng tồn kho. Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản trị hàng tồn kho càng tốt.  Số ngày vòng quay hàng tồn kho Số ngày cần thiết để doanh nghiệp có thể thanh lý hết số lượng hàng tồn kho. Chỉ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh lý hàng tồn kho nhanh chóng, doanh nghiệp hoạt động tốt.  Vòng quay khoản phải thu Chỉ số cho biết khả năng thu được các khoản doanh thu của doanh nghiệp, được dùng để đánh giá mức độ rủi ro thực tế về các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với người mua hàng. Chỉ số số càng thấp, rủi ro càng cao.  Số ngày khoản phải thu Số ngày bình quân mà doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng. Chỉ số càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp thu được tiền bán hàng càng nhanh, nhưng cũng có khả năng bị mất khách hàng do cạnh tranh về thời gian tín dụng so với các đối thủ trong ngành.  Vòng quay khoản phải trả Trong đó: Mua hàng = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kì Hàng tồn kho đầu kì Chỉ số phản ánh khả năng doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp. Chỉ số cao có thể chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh. Chỉ số càng thấp, doanh nghiệp nắm giữ khoản vốn đó càng lâu, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán. Tuy nhiên việc chiếm dụng nguồn vốn cũng có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.  Số ngày khoản phải trả Số ngày mà doanh nghiệp cần để trả tiền cho nhà cung cấp. Đối với một doanh nghiệp việc chỉ số này tăng có thể cho thấy mối quan hệ với nhà cung cấp đang dần được cải thiện, do có khả năng kéo giãn thời gian trả tiền cho nhà cung cấp. Ngược lại doanh nghiệp sẽ phải thanh toán cho nhà cung cấp trong thời gian ngắn.  Vòng quay vốn lưu động Chỉ số này đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp dựa trên cơ sở một đồng vốn lưu động đã tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Ví dụ chỉ số này bằng 3 thì với mỗi đồng vốn lưu động của doanh nghiệp có khả năng tạo ra 3 đồng doanh thu cho doanh nghiệp này. Số vòng quay càng lớn, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả. Trong đó: Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn  Vòng quay tài sản cố định Chỉ số phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Chỉ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định càng hiệu quả và ngược lại. Cụ thể hơn, với 1 đồng tài sản cố định, doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.  Vòng quay tài sản Đây là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Nếu chỉ số này bằng 2 tức là với 1 đồng tài sản, doanh nghiệp đã tạo ra được 2 đồng doanh thu. Chú thích: Số ngày trong kỳ: tính theo kỳ kế toán năm (365 ngày), kỳ kế toán quý (90 ngày) hoặc kỳ kế toán tháng (30 ngày). 1.2.2 Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn Là nhóm chỉ tiêu cho biết khả năng sử dụng nợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro trong đó.

Trang 1

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có

sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ths Đỗ Năng Thắng trong thờigian qua đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy

và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Em cũng cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, công ty cùng các quýthầy cô ở Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế – Trường Đại Học Công Nghệ ThôngTin & Truyền thông đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọingười đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở Công ty cổ phần Mai Động, mặc dù số lượngcông việc của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướngdẫn rất nhiệt tình

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rấtmong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhânviên tại các doanh nghiệp để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanhnghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Mặc dù với kinh nghiệm và các kỹ năng về nghiệp vụ thực tế vẫn còn nhiều hạn chế nhưng em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn khoa học của ThS Đỗ Năng Thắng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính bản than em thu thập được từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tàiliệu tham khảo Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của cơ quan, tổ chức đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu có phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung về luận văn của mình trước hội đồng nhà trường

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 3

1.1 Tổng quan về phân tích chỉ tiêu tài chính 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò 3

1.2 Các nhóm chỉ tiêu tài chính 4

1.2.1 Khả năng thanh toán 7

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời( Profitability Ratios) 10

Chương 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY 13

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 13

2.1.1 Thông tin chung về công ty 13

2.2 Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp 22

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 22

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống 24

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 24

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 25

2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 26

2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật 27

2.3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tính chỉ số 28

2.3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng phân tích 29

2.3.7 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo 30

Trang 4

Chương 3 ỨNG DỤNG MICROSOFT EXCEL VÀO HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG

SINH LỜI TẠI CÔNG TY 34

3.1 Giới thiệu về Microsoft excel 34

3.1.1 Khái niệm Excel 34

3.1.2 Các phần chính của Excel 34

3.2 Xây dựng chương trình 35

3.2.1 Giao diện chính của chương trình 35

3.2.2 Một số giao diện của chương trình 37

3.3 Phân tích kết quả đạt được sau khi ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 44

3.3.1 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp 44

3.3.2 Phân tích khả năng sinh lời 47

3.3.3 Phân tích chỉ tiêu cân đối vốn 54

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 2.1 TRỤ SỞ CHÍNH CỦA CÔNG TY 16

HÌNH 2.2 XƯỞNG GIA CÔNG CƠ KHÍ CỦA CÔNG TY 17

HÌNH 2.3 HÌNH ẢNH CÔNG NHÂN GIA CÔNG TẠI XƯỞNG ĐÚC MAI LÂM 18 HÌNH 2.4 HÌNH ẢNH CÔNG NHÂN GIA CÔNG TẠI XƯỞNG ĐÚC MAI LÂM 18 HÌNH 2.5 TÌNH HÌNH LIÊN KẾT LIÊN DOANH VỚI CÁC ĐƠN VỊ THỊ TRƯỜNG TẠI CÁC TỈNH TRONG NƯỚC VÀ XUẤT KHẨU 19

HÌNH 2.6 DANH SÁCH CÚP VÀ HUÂN HUY CHƯƠNG CÔNG TY ĐÃ NHẬN.20 HÌNH 2.7 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 21

HÌNH 2.8 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY 22

HÌNH 3.1 GIAO DIỆN CHÍNH CỦA MICROSOFT EXCEL 34

HÌNH 3.2 GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 35

HÌNH 3.3 GIAO DIỆN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH 37

HÌNH 3.4 GIAO DIỆN BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHƯƠNG TRÌNH 37

HÌNH 3.5 GIAO DIỆN TÍNH KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 38

HÌNH 3.6 GIAO DIỆN TÍNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 39

HÌNH 3.7 GIAO DIỆN TÍNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 39

HÌNH 3.8 GIAO DIỆN TÍNH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 40

HÌNH 3.9 GIAO DIỆN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 41

HÌNH 3.10 GIAO DIỆN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 41

HÌNH 3.11 GIAO DIỆN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 42

HÌNH 3.12 GIAO DIỆN PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU CÂN ĐỐI VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 43

Trang 6

HÌNH 3.14 BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANHNGHIỆP 44HÌNH 3.15 BIỂU ĐỒ PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 47HÌNH 3.17 BIỂU ĐỒ BIỂU THỊ CHỈ TIÊU VỀ SỐ NGÀY CÁC KHOẢN 52HÌNH 3.18 BIỂU ĐỒ BIỂU THỊ HỆ SỐ CÁC CHỈ TIÊU 54HÌNH 3.19 BIỂU ĐỒ BIỂU THỊ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2014-2017 56Hình 3.20 Biểu đồ biểu thị khả năng thanh toán lãi vay giai đoạn 2014-2017 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 2.1: BẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH23BẢNG 2.2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 31BẢNG 2.3: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 33Bảng 3.1 Bảng so sánh giữa các chỉ tiêu doanh nghiệp với chỉ số trung bình ngành xâydựng 58

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1: BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 24

SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC NGỮ CẢNH 25

SƠ ĐỒ 2.3: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH 26

SƠ ĐỒ 2.4: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG CẬPNHẬT 27

SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG TÍNHCHỈ SỐ 28

SƠ ĐỒ 2.6: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH CHỨC NĂNG PHÂNTÍCH 29

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng báo cáo 30

Trang 9

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

KNTT Khả năng thanh toán

KNSL Khả năng sinh lời

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

LNST Lợi nhuận sau thuế

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Hoạt động này nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp:tối đa hoá giá trị tài sản sở hữu của doanh nghiệp cụ thể thành những mục tiêu khácnhư: tối đa hoá lợi nhuận, tăng trưởng ổn định,

Phân tích tài chính là công việc vô cùng cần thiết với mọi doanh nghiệp, nó cóthể đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khảnăng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tụcnghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợinói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở

để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính

có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bịcác quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhàphân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp

Công ty cổ phần Mai Động (Trước đây là liên xưởng Cơ khí số 1) được thànhlập theo Quyết định của UB Hành chính Thành phố Hà Nội ngày 20/6/1960 trên cơ sởhợp nhất 06 xưởng cơ khí của các nhà tư sản sau khi cải tạo công ty hợp doanh Hiệnnay, công ty được xem là một doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt so với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫnchưa cao Chính vì vậy, sau một thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sảnxuất kinh doanh ở đơn vị, trên cơ sở những kiến thức đã học và mong muốn tìm hiểuchuyên sâu về chuyên ngành đã theo học, em đã quyết định chọn đề tài khóa luận là:

“Ứng dụng Microsoft Excel trong xây dựng chương trình phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Mai Động – TP Hà Nội”.

Mục tiêu nghiên cứu:

 Nghiên cứu tình hình hoạt động kế toán- tài chính tại Công ty CP Mai Động

 Trên cơ sở đó phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng tài chính tại công ty

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu:

 Tìm hiểu hoạt động công tác kế toán tài chính doanh nghiệp

 Nghiên cứu lý thuyết đã học để áp dụng vào thực tế

Đối tượng nghiên cứu:

 Các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

 Các công cụ doanh nghiệp đã sử dụng để phân tích tài chính của doanhnghiệp mình

Sinh viên Nguyễn Thị Phương

Trang 12

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÓM CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ MỐI QUAN HỆ

GIỮA KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

1.1 Tổng quan về phân tích chỉ tiêu tài chính

1.1.1 Khái niệm

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằmđánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chấtlượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanhnghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản

lý phù hợp

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phásản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánhgiá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanhnghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những

dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệptrong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính - mộttrong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theonhiều hướng khác nhau : với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), vớimục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệphoặc ngoài doanh nghiệp )

1.1.2 Vai trò

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tíchcác báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các sốliệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giátiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai Báo cáo tàichính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng nhưtình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chínhrất hữu ích đối việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủyếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp Do đó, phân tích báo cáo tài chính

là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các

Trang 13

nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơquan chính phủ, người lao động Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tinkhác nhau.

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳngtrước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ cónhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanhnghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nước và ngườilàm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cácgóc độ khác nhau

1.2 Các nhóm chỉ tiêu tài chính

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động (activity ratio)

Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặtnếu có nhu cầu phát sinh Bao gồm các hệ số thu hồi nợ trung bình, hệ số thanh toántrung bình, hệ số hàng lưu kho Đây là nhóm chỉ tiêu cho biết chu kỳ vận động củadoanh nghiệp là nhanh hay chậm trong kỳ kinh doanh

Vòng quay hàng tồn kho

Đối với một doanh nghiệp, việc lưu trữ hàng tồn kho nhiều hay ít tùy thuộc vàoquy mô và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt động Việc lưu trữ hàng tồn kho nhiều

sẽ là lợi thế trong một số ngành, tuy nhiên lại không có lợi ở một số ngành khác Chính

vì vậy để đánh giá tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp một cách chính xáchơn, ta cần tính tần suất mà hàng tồn kho được luân chuyển trong kỳ Đó cũng chính làvòng quay hàng tồn kho Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản trị hàng tồnkho càng tốt

Số ngày vòng quay hàng tồn kho

Trang 14

Số ngày cần thiết để doanh nghiệp có thể thanh lý hết số lượng hàng tồn kho Chỉ

số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh lý hàng tồn kho nhanhchóng, doanh nghiệp hoạt động tốt

Vòng quay khoản phải thu

Chỉ số cho biết khả năng thu được các khoản doanh thu của doanh nghiệp, đượcdùng để đánh giá mức độ rủi ro thực tế về các khoản phải thu cũng như chính sách tíndụng mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với người mua hàng Chỉ số số càng thấp, rủi

ro càng cao

Số ngày khoản phải thu

Số ngày bình quân mà doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng Chỉ số càng thấpchứng tỏ doanh nghiệp thu được tiền bán hàng càng nhanh, nhưng cũng có khả năng bịmất khách hàng do cạnh tranh về thời gian tín dụng so với các đối thủ trong ngành

Vòng quay khoản phải trả

Trong đó:

Mua hàng = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kì - Hàng tồn kho đầu kì

Chỉ số phản ánh khả năng doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp Chỉ

số cao có thể chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh Chỉ số càng thấp,doanh nghiệp nắm giữ khoản vốn đó càng lâu, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro về khả năngthanh toán Tuy nhiên việc chiếm dụng nguồn vốn cũng có thể mang lại lợi ích chodoanh nghiệp

Số ngày khoản phải trả

Số ngày mà doanh nghiệp cần để trả tiền cho nhà cung cấp Đối với một doanhnghiệp việc chỉ số này tăng có thể cho thấy mối quan hệ với nhà cung cấp đang dần

Trang 15

được cải thiện, do có khả năng kéo giãn thời gian trả tiền cho nhà cung cấp Ngược lạidoanh nghiệp sẽ phải thanh toán cho nhà cung cấp trong thời gian ngắn.

Trong đó: Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Chú thích: Số ngày trong kỳ: tính theo kỳ kế toán năm (365 ngày), kỳ kế toán quý (90

ngày) hoặc kỳ kế toán tháng (30 ngày).

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu cân đối vốn

Là nhóm chỉ tiêu cho biết khả năng sử dụng nợ trong hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như những rủi ro trong đó

Trang 16

Ý nghĩa: Cho biết doanh nghiệp đã sử dụng bao nhiêu nợ vay để đầu tư cho tài sản Do

vậy, nếu chỉ số này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng lớn

Ý nghĩa: Cho biết sử dụng bao nhiêu vốn chủ sở hữu để đầu tư cho tài sản.

1.2.1 Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh

nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức

có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoảnphải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanhthành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán

Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợtiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóadoanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưanộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn ( H hh ) (Liquidity Ratio hoặc Current Ratio)

 Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được định nghĩa là mốiquan hệ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển ngắn của doanh nghiệp với nợngắn hạn Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 17

Khả năng thanh toán hiện hành hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toánngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ bảo đảm của TSNH với NNH Nợ ngắn hạn lànhững khoản nợ mà DN buộc phải thanh toán trong kỳ, do đó DN phải sử dụng nhữngtài sản mà DN thực có và DN tiến hành hoán chuyển những tài sản này thành tiền vàdùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn Những tài sản có khả năng hoánchuyển thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó là những tài sản mà DNđang quản lý và thuộc quyền sử dụng của DN.

Nếu H n.h > 1: DN có khả năng thanh toán các khoản nợ vay và nếu hệ số này

gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chi trả các khoản nợ là càng cao, rủi

ro phá sản của DN thấp, tình hình tài chính được đánh giá là tốt, nhưng nếu hệ số nàyquá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của DN trong việc thanh toán nhưng lạigiảm hiệu quả sử dụng vốn do DN đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn và có thểdẫn đến 1 tình hình tài chính xấu

Nếu H n.h < 1: Khả năng thanh toán của DN là không tốt, tài sản ngắn hạn của

DN không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các khoản nợ đến hạn phải trả

Nếu Hhh tiến dần về 0 thì DN khó có khả năng có thể trả được nợ, tình hìnhtài chính của DN đang gặp khó khăn và DN có nguy cơ bị phá sản

Hạn chế của chỉ tiêu này là phần tử số ( tài sản ngắn hạn) bao gồm nhiều loại

kể cả những loại tài sản khó có thể hoán chuyển thành tiền để trả nợ vay như các khoản

nợ phải thu khó đòi, hàng tồn kho kém phẩm chất, các khoản thiệt hại chờ xử lý

Theo kinh nghiệm của các nhà phân tích, người ta nhân thấy rằng nếu hệ sốnày = 2 là tốt nhất Tuy nhiên số liệu này chỉ mang tính chất tham khảo bởi vì nó biếnđộng tùy thuộc vào nhiều nhân tố và điều kiện khác nhau của từng ngành

2 Khả năng thanh toán nhanh ( H nhanh ) (Quick Ratio)

Các DN khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiến DN phải chuyểncác tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của DN thì không phải tài sảnnào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà có những tài sản tồn kho nên loại

bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thường xuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó vàthời gian hoán chuyển thành tiền kém nhất, chẳng hạn như vật tư hàng hóa tồn kho (cácloại vật tư công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho…) thì không thể chuyển đổi ngay thành

Trang 18

tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanhtoán nợ hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:

Hay

Hnhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của

DN được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, để kết luận hệ số này tốt hay xấu thì cầnphải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của DN Nếu hệ số này < 0,5 thì

DN đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ thì DN có thể phải bángấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt bởi vìtiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệuquả sử dụng vốn

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tàichính được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn

3.Khả năng thanh toán ngay ( H tt ) (Cash Ratio)

 Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Htt) chỉ xem xét các khoản có thể sửdụng để thanh toán nhanh nhất đó là tiền

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đươngtiền, doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không

 Nói chung hệ số này thường xuyên biến động từ 0,5 đến 1 Tuy nhiên,giống như trường hợp của khả năng thanh toán hiện hành (khả năng thanh toán ngắnhạn) và khả năng thanh toán nhanh, để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời làtốt hay xấu ở một doanh nghiệp cụ thể còn cần xem xét đến bản chất kinh doanh vàđiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp đó Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì nhất địnhdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ

Trang 19

 So với các chỉ số thanh khoản khác ngắn hạn khác như chỉ số thanh toánhiện thời (current ratio), hay chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio), chỉ số thanh toántiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thungắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không có gì bảo đảm là hai khoản này có thểchuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời( Profitability Ratios)

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS – Return on sales) được xác định bằng

tỷ lệ của lợi nhuận trên doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức:

Tử số của công thức trên có thể là các khoản mục lợi nhuận khác nhau, đượclấy ra từ Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ, tùy theo mục đích và đối tượng phântích mà nhà nghiên cứu lựa chọn, chẳng hạn lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước lãi vay,thuế, khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình (EBITDA), lợi nhuận trước lãi vay

và thuế hay lợi nhuận hoạt động (EBIT), lợi nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sauthuế hay lợi nhuận ròng (EAT) Thông thường các nhà phân tích lựa chọn lợi nhuậnsau thuế làm tử số, khi đó tỷ suất này trở thành tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanhthu – một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp:

Tỷ suất trên cho biết quy mô lợi nhuận được tạo ra từ mỗi đồng doanhthu thuần

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return on assets) được tính bằng tỷ lệ củalợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức:

Trang 20

(Tổng tài sản bình quân trong kỳ được tính bằng trung bình cộng của tổng tài

sản đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp Trong trường hợp không có đủ số liệu, nhàphân tích có thể sử dụng tổng tài sản tại một thời điểm nào đó, ví dụ thời điểm cuối kỳ,thay cho tổng tài sản bình quân) Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế đượctạo ra từ mỗi đồng được đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, qua đó phản ánhkhả năng sinh lợi của các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) được xác địnhbằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ của doanh

nghiệp Công thức:

Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốnđầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp

và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp

Do đó, ROE là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, thường xuyênđược sử dụng làm cơ sở đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, giúp các nhàđầu tư tiềm năng ra quyết định trong hoạt động đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp

ROE càng cao cho thấy khả năng sinh lợi trên VCSH càng tốt

1.1 Mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh toán

Khả năng sinh lời là một trong những yếu tố tác động tới khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Với các yếu tố khác không đổi, nếu một doanh nghiệp có khả năngsinh lợi cao hơn thì thông thường lưu chuyển tiền tệ cũng tốt hơn, ngân quỹ dồi dàohơn và khả năng thanh toán cũng tốt hơn, và ngược lại

Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhưng phần lớnlợi nhuận lại nằm dưới dạng các khoản phải thu khách hàng Khi đó, tuy doanh nghiệp

có lợi nhuận kế toán cao, khả năng sinh lời được đánh giá thông qua các chỉ tiêu trên sổsách là tốt, nhưng thực tế vẫn chưa thu được tiền, ngân quỹ vẫn có thể bị thiếu hụt và

Trang 21

không đảm bảo khả năng thanh toán Trong trường hợp này, có thể doanh nghiệp đanglạm dụng chính sách tín dụng thương mại và bán chịu quá mức cho cả những đối tượngkhách hàng không đáng tin cậy, không có khả năng chi trả, dẫn tới nguy cơ không thuđược tiền từ những đối tượng này trong tương lai, làm phát sinh nợ khó đòi Điều nàythật sự đe dọa tới khả năng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp Do đó, khôngthể cho rằng doanh nghiệp có lợi nhuận cao, khả năng sinh lời trên sổ sách tốt thì chắcchắn khả năng thanh toán cũng tốt Đồng thời, doanh nghiệp cũng không nên vì mụcđích tạo ra lợi nhuận mà xem nhẹ việc đảm bảo khả năng thanh toán của mình

Ngược lại, trong một chừng mực nào đó, khả năng thanh toán cũng có thể tácđộng gián tiếp tới khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Chẳng hạn một doanh nghiệpcần phải duy trì ngân quỹ ở mức độ nhất định, đảm bảo khả năng thanh toán thì mới cóthể mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết phục vụ cho sản xuất – kinh doanh, giúp hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì thường xuyên, từ đó có thểtạo ra thu nhập ổn định hơn cho doanh nghiệp Trường hợp ngân quỹ bị thiếu hụt, hoạtđộng sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp có thể bị gián đoạn, ảnh hưởng tới thunhập, hoặc doanh nghiệp sẽ phải tăng cường ngân quỹ bằng cách huy động thêm vốn(một biện pháp tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp) và điều này sẽ làm gia tăng gánh nặngchi phí vốn trong tương lai

Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng trong một số trường hợp doanh nghiệp có thể

sẽ phải đánh đổi giữa việc đảm bảo khả năng thanh toán với khả năng sinh lợi Chẳnghạn nếu doanh nghiệp có dự trữ tiền mặt dồi dào thì có thể đảm bảo khả năng thanhtoán, nhưng nếu duy trì mức dự trữ tiền mặt quá cao thì lại làm giảm khả năng sinh lợibởi tiền không được sử dụng để đầu tư thì không tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.Việc duy trì dự trữ tiền mặt và xử lý biến động ngân quỹ như thế nào để vừa đáp ứngnhu cầu thanh toán, vừa đảm bảo khả năng sinh lời là một câu hỏi được đặt ra với tất

cả các doanh nghiệp, đòi hỏi sự nghiên cứu và áp dụng của các mô hình quản lý ngânquỹ như mô hình Baumol (EOQ), mô hình Miller-Orr,…

Trang 22

Công ty Cổ phần Mai Động

Tên giao dịch

MAIDONG JOINT STOCK COMPANY

(84-24) 36 330 991-(84-4)3 6 331 107

(84-24) 36 330 991-(84-4)3 6 331 107

cấp

0104000107 /02/01/2004

Cơ quan cấp Sở KHĐT Hà NộiNăm tài

Mã số hiện thời

Ngày nhận TK

20-04-1998

Ngày bắt

đầu HĐ 27/2/1993 Vốn điều lệ

Tổng số lao động 855

Trang 23

Cấp

Chương loại

khoản

094

2-416-070-Hình thức h.toán

PP tính thuế GTGT

Tên giám

đốc

Nguyễn Thanh Toàn Địa chỉ

+ Sản xuất kinh doanh các thiết bị máy cơ khí

+ Chuyển giao công nghệ thiết bị đúc công nghệ cao

Loại thuế phải nộp

Giá trị gia tăngThu nhập doanh nghiệpThu nhập cá nhânMôn bài

Phí, lệ phíTiền thuế đấtThu khácXuất nhập khẩu

Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty cổ phần Mai Động (Trước đây là liên xưởng Cơ khí số 1) được thànhlập theo Quyết định của Uỷ ban Hành chính Thành phố Hà Nội ngày 20/6/1960 trên cơ

sở hợp nhất 06 xưởng cơ khí của các nhà tư sản sau khi cải tạo công ty hợp doanh

- Năm 1965 được gọi là Xí nghiệp Cơ khí Mai Động

- Năm 1971 Xí nghiệp Cơ khí Đống Đa sáp nhập vào và gọi là Nhà máy Cơ khíMai Động Năm 1980 tiếp nhận thêm Ban nghiên cứu luyện kim bột trực thuộc UBNDThành phố Năm 1998 được đổi thành Công ty Mai Động; Tháng 8/2001 Công ty cơ khí

Trang 24

Giải Phóng, tiếp theo tháng 10/2002 Công ty Mai Lâm và Viện Kỹ thuật Cơ kim khícũng được sáp nhập vào Công ty Mai Động theo Quyết định của UBND Thành phố.

* Quá trình phát triển

Sự phát triển của Công ty được chia thành các giai đoạn

1 Giai đoạn từ 1960 đến 1985: Giai đoạn hình thành sau công ty hợp doanh

quy mô nhỏ sản xuất các nông cụ thô sơ và phục vụ sửa chữa cơ khí nhỏ Bắt đầu sảnxuất các máy rèn dập cỡ nhỏ, phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở MiềnBắc

2 Giai đoạn từ 1985 đến 2004: Là giai đoạn phát triển tương đối toàn diện,

nhà máy là đơn vị nhiều năm là “lá cờ đầu của Ngành công nghiệp Thủ đô”, sản phẩmcủa nhà máy phục vụ nhu cầu của cả nước Nhiều sản phẩm máy công cụ có chất lượngngang tầm khu vực, đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển ngành cơ khí ViệtNam, là đơn vị hàng đầu ở Việt Nam về chế tạo sản phẩm công cụ gia công rèn, dập,

ép các loại và sản phẩm đúc

3 Giai đoạn từ 2004 đến năm tháng 7/2016: Được đổi tên là Công ty TNHH

một thành viên Mai Động Là giai đoạn công ty có nhiều chuyển biến tích cực trong

Trang 25

sản xuất- kinh doanh và phát triển toàn diện Khôi phục được nhiều thị trường khu vựcBắc - Trung - Nam và định hướng phát triển sản phẩm phù hợp với yêu cầu đổi mớitrong nước Nhiều sản phẩm mới ra đời như ống gang cầu, ống cốt sợi thủy tinh, máysong động thủy lực 250, máy ép trục khuỷu 200T, phụ kiện ống nước gang cầu, trụnước chữa cháy Là những sản phẩm tiêu biểu ngành Công nghiệp Hà Nội đạt tiêuchuẩn quốc tế và được xuất khẩu Công ty áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001,

4 Từ tháng 8/2016: Công ty được cổ phần hóa với tên giao dịch chính thức Công ty

cổ phần Mai Động và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Trải qua gần 60 nămhình thành và phát triển, Công ty đã phát triển theo chiều sâu với nhiều dự án đầu tưtăng cường năng lực, phát triển cơ khí, đúc chính xác Sản phẩm chủ lực được xácđịnh cho ngành cơ khí chế tạo, cấp thoát nước, sản phẩm hạ tầng cho ngành điện lực,viễn thông, cầu đường, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy

Hình 2.1 Trụ sở chính của công ty

Trang 26

3.Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, ống, phụ kiện đường ống nước

và các sản phẩm khác của Công ty;

4 Tư vấn đầu tư xây dựng, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,các công trình cấp thoát nước và xây dựng các cơ sở hạ tầng;

5.Chuyển giao công nghệ thiết bị sản xuất ống nước, công nghệ chế tạo máymóc thiết bị cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước;

6 Kinh doanh bất động sản và phát triển nhà;

7.Đào tạo công nhân kỹ thuật cơ khí;

Trang 27

8 Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về sản xuất kinh doanh các sản phẩm ngành cơ khí, đúc luyện kim;

Hình 2.3 Hình ảnh công nhân gia công tại xưởng Đúc Mai Lâm

Trang 28

Hình 2.4 Hình ảnh công nhân gia công tại xưởng Đúc Mai Lâm

Năng lực hoạt động

Hình 2.5 Tình hình liên kết liên doanh với các đơn vị thị trường tại các tỉnh trong

nước và xuất khẩu

Trang 29

Danh sách cúp và huân huy chương Công ty đã nhận

Hình 2.6 Danh sách cúp và huân huy chương Công ty đã nhận

Công ty vẫn không ngừng phát triển lớn mạnh với kinh nghiệm 49 năm trongngành sản xuất, đúc, luyện kim, chế tạo các sản phẩm cơ khí, sản phẩm phục vụ ngànhcấp thoát nước và xây lắp công nghiệp dân dụng, với đội ngũ hàng trăm cán bộ côngnhân viên bao gồm các kỹ sư, cử nhân và công nhân lành nghề, Công ty TNHH mộtthành viên Mai Động đảm bảo có đủ khả năng cung ứng hàng hoá, thi công các loạicông trình phục vụ cấp thoát nước đảm bảo chất lượng cao

Trang 30

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh:

Hình 2.7 Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 31

2.2 Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp

Hình 2.8 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty trong năm, hiện tại công tythực hiện phân tích trên một số chỉ tiêu tài chính như sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính

(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2017)

Nhận xét: Tổng nguồn vốn và tổng tài sản của công ty qua các năm đều tăng

lên Đây là một xu hướng phát triển tốt Có thể thấy rằng, trong giai đoạn 2014-2017thì năm 2017 được coi là năm tài chính tốt nhất còn năm 2016 lại là năm tài chínhchưa được khả quan hơn so với các năm khác Cụ thể, tài sản ngắn hạn của năm 2017tăng lên khá nhiều so với năm 2016 là 44.209.599.273 đồng với 35,26%.Tài sản tănggiúp làm tăng các tỷ số về khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và khả năng thanhtoán tổng quát,…Điều này ảnh hưởng tốt đối với quá trình sản xuất kinh doanh Tuynhiên, với năm 2016 thì doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm xuống khánhiều với 73.106.050.575 đồng, giảm 0,19% so với năm trước Tuy lợi nhuận sau thuếTNDN vẫn tăng lên nhưng điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời (ROS)hay các chỉ số về hoạt động của doanh nghiệp

Để đánh giá tình hình tài chính của một DN thì cần phải đưa ra 1 hệ thống cácchỉ tiêu ( như đánh giá tình hình huy động vốn của DN, đánh giá mức độ độc lập tàichính, đánh giá khả năng thanh toán, đánh giá khả năng sinh lời ) thì mới có thể đánhgiá chính xác về tình hình tài chính của một DN

Dựa vào một số chỉ tiêu khát quát đã phân tích thì tình hình tài chính của công

ty thì tình hình tài chính của công ty Cổ phần Mai Động là khả quan

Trang 33

2.3 Phân tích thiết kế hệ thống

2.3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 2.9: Biểu đồ phân cấp chức năng

Phân tích chỉ tiêu tài chính

Báo cáo chỉ số khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán

Báo cáo

Tính chỉ số khả năng sinh lời

Phân tích khả năng sinh lời

Báo cáo chỉ số khả năng sinh lời

Tính chỉ sốkhả nănghoạt động

Tính chỉ sốchỉ tiêu cânđối vốn

Phân tíchkhả nănghoạt động

Phân tích chỉtiêu cân đốivốn

Báo cáo khảnăng hoạt động

Báo cáo chỉ tiêucân đối vốn

Trang 34

2.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Thông tin KNTT, CĐV

Thông tin KNTT,KNSL, KNHĐ, CĐV

Thông tin KNTT,KNSL, KNHĐ, CĐV

Phân tích tài chính

Ban giám đốcPhòng kế toán

Thông tin khả năng thanh toán,cân đối vốn yêu cầu

Thông tin KNTT, KNSL, KNHĐ, CĐV

yêu cầuThông tin BCĐKT,

BCKQKD

Trang 35

2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Ban giám đốc

Thông tin chỉ

số KNTT, KNSL, KNHĐ,CĐV yêu cầu

Thông tin KNTT, KNSL, KNHĐ,CĐV

Nhà đầu tư

Thông tin báo cáo tính chỉ số KNSL,KNHĐ

Thông tin báo cáo

Thông tin báo cáo yêu cầu

Thông tin chỉ số KNTT, KNSL

BCĐKT,

KQHĐKD

Khả năng hoạt độngKhả năng thanh toán

Chỉ số KNHĐ

Chỉ tiêu CĐV

Khả năng sinh lời Chỉ tiêu cân đối vốn

Trang 36

2.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật

Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật

Thông tin báo cáo kết quả kinh doanh

Cập nhập bảng cân đối kế toán

Cập nhập báo cáo kết quả kinh doanhPhòng kế toán

Thông tin tài sản

Thông tin bảng BCĐKT

Ngày đăng: 10/04/2020, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Hà (2000), “ Phân tích tài chính doanh nghiệp” , NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Hà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
[2]. Nguyễn Tấn Bình (2009), “ Phân tích quản trị tài chính doanh nghiệp” , NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích quản trị tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2009
[3]. Nguyễn Thế Hưng (2008), “ Hệ thống thông tin kế toán”, NXB Thống Nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin kế toán”
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Nhà XB: NXB Thống Nhất
Năm: 2008
[4]. Nguyễn Hải Sản (2004), “ Đánh giá doanh nghiệp” , NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2004), “ Đánh giá doanh nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
[5]. Lê Thị Xuân (2006), “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w