TRẦN SƠN NINH Khái niệm: “một trong những hình thức phản ánh thế giới vào tư duy, nhờ nó mà người ta nhận thức được bản chất của các hiện tượng, các quá trình, mà người ta khái quát
Trang 1TRẦN SƠN NINH
Khái niệm: “một trong những hình thức phản ánh
thế giới vào tư duy, nhờ nó mà người ta nhận thức được bản chất của các hiện tượng, các quá trình,
mà người ta khái quát được những mặt và những dấu hiệu cơ bản của chúng”
Khái niệm được thể hiện bằng từ hay ngữ
Ví dụ: Cá loài động vật có xương sống, ở nước, thở bằng mang, bơi bằng vây
TƯ DUY KHÁI NIỆM
Mỗi khái niệm đều có nội hàm (compréhension) và ngoại diên
(extension)
− Nội hàm của khái niệm: là toàn bộ những dấu hiệu (thường là
những dấu hiệu cơ bản) mà theo đó người ta khái quát hóa và phân
ra các đối tượng trong khái niệm ấy Nó cho ta biết sự vật, hiện
tượng đó là như thế nào
− Ngoại diên của khái niệm: là lớp các đối tượng được khái quát
trong khái niệm Nó cho ta biết sự vật, hiện tượng ấy có bao nhiêu
đối tượng cùng loại Ví dụ: ngoại diên của khái niệm cá, phạm vi
bao quát tất cả loài động vật có xương sống, ở nước, thở bằng
mang và bơi bằng vây đã, đang và sẽ xuất hiện ở tất cả mọi nơi
Như vậy, cá voi, cá sấu nằm ngoài ngoại diên của khi niệm cá
Cấu trúc logic
của khái niệm
Thu hẹp một khái niệm là thao tác logic chuyển một khái niệm rộng thành một khái niệm hẹp hơn, tức thêm thuộc tính mới vào khái niệm ban đầu Ví dụ: Cá →¨ Cá nước ngọt →¨ Cá rô →¨Cá
rô con →¨ … Giới hạn để thu hẹp khái niệm là khái niệm đơn nhất Nếu tiếp tục thu hẹp khái niệm đơn nhất thì phải thêm vào nội hàm của nó những thuộc tính mà đối tượng không hề có, khái niệm thu được chỉ là một khái niệm rỗng
Mở rộng một khái niệm là thao tác logic chuyển một khái niệm hẹp thành một khái niệm rộng hơn, tức bỏ bớt thuộc tính là đặc điểm riêng của lớp sự vật trong khái niệm ban đầu Ví dụ: Sách Logic học phổ thông →¨ Sách Logic học →¨ Sách →¨ Văn hoá phẩm →¨ … Khái niệm có thể mở rộng đến phạm trù
THAO TÁC LOGIC TRÊN KHÁI NIỆM
Trang 2Xét theo nội hàm của khái niệm thì giữa các khái niệm có
thể xảy ra hai trường hợp: quan hệ so sánh được và quan
hệ không so sánh được.
Xét theo ngoại diên của khái niệm thì có các loại quan hệ:
− Quan hệ hợp là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên
trùng nhau một phần hay hoàn toàn Đó là các quan hệ đồng
nhất, giao nhau, phụ thuộc.
− Quan hệ không hợp là quan hệ giữa các khái niệm không
có phần ngoại diên nào trùng nhau Đó là các quan hệ tách
rời, đối chọi (tương phản), mâu thuẫn, đồng thuộc.
QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM
Định nghĩa: Định nghĩa khái niệm là một thao tác logic nhằm xác
định nội hàm của khái niệm hay làm rõ nghĩa của từ (thuật ngữ)
biểu thị khái niệm
Ví dụ:
(1) Nước là thể lỏng không màu, không mùi và không vị.
(2) Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.
Cấu trúc logic của định nghĩa
Dfd: – Khái niệm được định nghĩa;
Dfn: – Khái niệm (dùng để) định nghĩa
Nếu khái niệm (dùng để) định nghĩa đứng trước khái niệm được
định nghĩa thì trong tiếng Việt, người ta thay là bằng (được) gọi là.
ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM
Dfd = dfn
def
Định nghĩa thông qua loại và hạng Đây là kiểu định nghĩa được dùng
trong khoa học nhằm xác định nội hàm của một khái niệm Ví dụ: “Tam
giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau”.
Định nghĩa kiến thiết (định nghĩa theo nguồn gốc) khái niệm định nghĩa
nêu rõ nguồn gốc, cách thức hình thành đối tượng cần định nghĩa.
Định nghĩa qua quan hệ Đây là kiểu định nghĩa thường dùng cho các
phạm trù triết học;
Định nghĩa qua miêu tả.
Định nghĩa qua so sánh.
Định nghĩa ngoại diên.
Định nghĩa định danh : hải đăng là đèn biển
Định nghĩa trực quan: Đây là bông hồng
Định nghĩa theo chức năng sử dụng: nhà tù là nơi giam giữ phạm nhân
PHÂN LOẠI ĐỊNH NGHĨA
Ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa phải tương hợp (cân đối) với ngoại diên của khái niệm được định
nghĩa ( Dfd ≡ Dfn) Tránh trường hợp quá rộng hoặc quá
hẹp
Định nghĩa phải ngắn gọn và rõ ràng: có nghĩa là trong
khái niệm định nghĩa không được chứa đựng những thuộc tính có thể suy ra được từ những thuộc tính đã nêu
Định nghĩa không được luẩn quẩn
Định nghĩa không nên theo cách phủ định
QUY TẮC ĐỊNH NGHĨA
Trang 3 Phân chia một khái niệm là thao tác logic nhằm vạch rõ các khái niệm
hẹp hơn của khái niệm đó.
Các hình thức phân chia khái niệm
Phân đôi (lưỡng phân − dichotomie): Phân đôi khái niệm là thao tác
logic phân chia một khái niệm thành hai khái niệm mâu thuẫn.
Phân loại (classification): là thao tác logic nhằm phân chia liên tiếp
một lớp các đối tượng cho trước thành những lớp nhỏ dần cho đến
đơn vị cuối cùng, sao cho mỗi lớp chiếm một vị trí xác định Có hai
kiểu phân loại: phân loại không tự nhiên và phân loại tự nhiên.
Phân loại không tự nhiên (bổ trợ, nhân tạo) là kiểu phân loại dựa trên
những dấu hiệu thuận tiện chứ không phải là dấu hiệu quan trọng của đối
tượng.
Phân loại tự nhiên là kiểu phân loại dựa trên những dấu hiệu cơ bản, trên
sự nhận thức các quy luật về mối liên hệ giữa các loài, chuyển từ loài này
sang loài khác trong quá trìnhphát triển của đối tượng
PHÂN CHIA KHÁI NIỆM