Kết quả can thiệp dự phòng bệnh nhân tiền ĐTĐ tại KhoáiChâu...122KẾT LUẬN...131KIẾN NGHỊ...133DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN...134TÀI LIỆU THAM KHẢ
Trang 1NGUYỄN THỊ ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG
TẠI TỈNH HƯNG YÊN (2013-2015)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – NĂM 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ ANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG
TẠI TỈNH HƯNG YÊN (2013-2015)
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 9.72.01.17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Đinh Hồng Dương
2 PGS TS Đào Xuân Vinh
HÀ NỘI – NĂM 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh Đái tháo đường týp 2 và các yếu tố liên quan 3
1.1.1 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường týp 2 3
1.1.2 Yếu tố nguy cơ của bệnh Đái tháo đường týp 2 9
1.1.3 Chẩn đoán, phân loại bệnh Đái tháo đường týp 2 14
1.2 Dự phòng Đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng 20
1.2.1 Một số nghiên cứu phòng bệnh đái tháo đường týp 2 20
1.2.2 Biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2 21
1.2.3 Một số biện pháp can thiệp dự phòng đái tháo đường týp 2 24
1.3 Chương trình phòng chống bệnh Đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng 29
1.3.1 Mục tiêu quản lý bệnh Đái tháo đường týp 2 29
1.3.2 Dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2 tại Hưng Yên 34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 36
Trang 52.1.3 Địa điểm nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 38
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 41
2.2.3 Tổ chức quá trình nghiên cứu 43
2.2.4 Theo dõi giám sát các hoạt động can thiệp 47
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá 47
2.2.6 Nghiên cứu can thiệp 55
2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu 57
2.2.8 Một số hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục 57
2.2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 59
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1 Đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố liên quan tới mắc Đái tháo đường týp 2 tại tỉnh Hưng Yên năm 2014 61
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ đái tháo đường týp 2 tại tỉnh Hưng Yên năm 2014 61
3.1.2 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng mắc đái tháo đường tại tỉnh Hưng yên năm 2014 71
3.2 Hiệu quả can thiệp truyền thông đến dinh dưỡng, vận động của bệnh đái tháo đường týp 2 tại huyện Khoái Châu 84
3.2.1 Hiệu quả can thiệp trên thói quen ăn uống và tình trạng dinh dưỡng 84
Trang 6Chương 4: BÀN LUẬN 1054.1 Tỷ lệ hiện mắc tiền đái tháo đường và đái tháo đường tại Hưng Yên 1064.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường có thể can thiệp 1134.3 Kết quả can thiệp dự phòng bệnh nhân tiền ĐTĐ tại KhoáiChâu 122KẾT LUẬN 131KIẾN NGHỊ 133DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 134TÀI LIỆU THAM KHẢO 134PHỤ LỤC 146
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA Americal Diabetes Association
(Hiệp hội Đái Tháo đường Hoa Kỳ)BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
CDPS Chinese Diabetes Prevention Study
(Nghiên cứu phòng chống bệnh đái tháo đường tại Trung Quốc)
ĐMLTT Động mạch liên thất trước
DPP The Diabetes Prevention Program
(Chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường)DPPOS Diabetes Prevention Program Outcomes Study
Trang 7ESC/ESH European Society of Cardiology/ European Society of
Hypertension (Hiệp hội Tim mạch Châu Âu /Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu)
GMD Gestational Diabetes Mellitus (Đái tháo đường thai kỳ)
HATTr Huyết áp tâm trương
HDL High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao)
IDF International Diabetes Federation
(Liên đoàn bệnh Đái Tháo đường quốc tế)IDPP The Indian Dieabetes Prevention Programe
(Chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường tại Ấn Độ)IFG Impaired Fasting Glucose
(Rối loạn glucose máu lúc đói)IGT Impaired Glucose Tolerance
(Rối loạn dung nạp glucose)RLDNG Rối loạn dung nạp glucose
STOP-NIDDM
The Study to Prevent Non insulin – Dependent DiabetesMellitus (Nghiên cứu nhằm ngăn chặn bệnh đái tháo đườngkhông phụ thuộc insulin)
TBMMN Tai biến mạch máu não
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 8Bảng Tên bảng Trang
1.1 Tỷ suất tử vong do đường huyết cao trên 100.000 dân tại
một số khu vực, tuổi từ 20 trở lên, năm 2012
2.1 Phân loại ĐTĐ theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ 2014 502.2 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả xét nghiệm lipid máu 52
3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và nhóm tuổi 623.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân 623.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 633.5 Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 633.6 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng đường huyết 643.7 Phân bố đối tượng theo địa phương và tình trạng bệnh 653.8 Nồng độ đường huyết trung bình của các đối tượng 66
3.10 So sánh tuổi trung bình theo giới và theo tình trạng bệnh 693.11 Phân bố đối tượng theo nghề và tình trạng bệnh 703.12 Mối liên quan giữa yếu tố bệnh kết hợp với tiền ĐTĐ 713.13 Mối liên quan giữa một số yếu tố sinh học với tình trạng
tiền ĐTĐ của nữ giới
72
3.14 Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình và thói quen với
tình trạng tiền ĐTĐ của các đối tượng nghiên cứu
73
3.15 Liên quan giữa kiến thức với tình trạng tiền ĐTĐ 753.16 Liên quan giữa thực hành với tình trạng tiền ĐTĐ 763.17 Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ mắc tiền ĐTĐ 773.18 Mối liên quan giữa yếu tố bệnh kết hợp với mắc ĐTĐ 783.19 Mối liên quan giữa một số yếu tố sinh học với tình trạng
ĐTĐ của nữ giới
79
3.20 Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình và thói quen với
tình trạng ĐTĐ của các đối tượng nghiên cứu
80
3.21 Liên quan giữa kiến thức với tình trạng ĐTĐ 813.22 Liên quan giữa thực hành với tình trạng ĐTĐ 82
Trang 9bột đường trước và sau can thiệp
3.25 Thay đổi tần xuất tiêu thụ một số loại thực phẩm giàu lipid
protein trước và sau can thiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1.1 Tỷ lệ tử vong ở nam do đường huyết cao liên quan tới
tình trạng thu nhập của khu vực trên thế giới
3
1.2 Tỷ lệ tử vong ở nữ giới do đường huyết cao liên quan
tới tình trạng thu nhập của khu vực
Trang 10thực phẩm giàu chất Lipid, Protein trước và sau can thiệp
3.8 Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ Glucose tại các
thời điểm đánh giá
3.15 Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ HDLc tại các
thời điểm đánh giá
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo toàn cầu về đái tháo đường của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)năm 2016 nêu rõ, khoảng 1,5 triệu ca tử vong năm 2012 là do đái tháo đườngtýp 2 Năm 2014, Thế giới ghi nhận đái tháo đường týp 2 tăng tới 422 triệu
ca, tương đương 8,5% dân số Theo WHO, tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2năm 2014 theo khu vực Châu Phi là 7,1%, Châu Mỹ 8,3%, khu vực TrungĐông là 13,7%, khu vực Châu Âu là 7,3%, khu vực Nam Á là 8,6%, khu vựcTây Thái Bình dương là 8,4%, tỷ lệ chung toàn cầu là 8,5% So sánh từ năm
2008 tới 2014, tỷ lệ đái tháo đường týp 2 đã tăng gấp 2 lần Tỷ lệ này đangtăng lên một cách đều đặn, đặc biệt tăng nhanh ở các nước có thu nhập trungbình Yếu tố nguy cơ quan trọng của đái tháo đường týp 2 là tình trạng quácân, béo phì [1]
Việt Nam là quốc gia có tỉ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 đang cókhuynh hướng phát triển nhanh, đặc biệt có nhiều người mắc bệnh nhưngkhông chịu thay đổi lối sống, không kiểm soát được lượng đường trong máu.Tuy nhiên cũng có nhiều bệnh nhân không biết mình mắc bệnh đái tháođường týp 2 nên không chữa trị kịp thời, hậu quả có biến chứng nguy hiểm(mù, suy thận, hoại tử chi…) vì thế chi phí điều trị cho bệnh nhân đái tháođường týp 2 rất cao Bệnh đái tháo đường týp 2 cho tới nay chưa có khả năngchữa khỏi Nếu không điều trị và quản lý tốt, bệnh sẽ có nhiều biến chứngnguy hiểm, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân người bệnh, gia đình và
xã hội Nhưng nếu được điều trị đúng và tư vấn tốt, bệnh nhân có thể sốngkhoẻ mạnh Bệnh có thể phòng được nhờ có lối sống lành mạnh, vận độngluyện tập hợp lý, chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh
Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng thuần túy, có 9 huyện và 1 thành phố,dân số gần 1,2 triệu người Những năm gần đây, số bệnh nhân mắc đái tháođường týp 2 đến khám và điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh có xu hướng
Trang 12tăng Theo thống kê của Trung tâm y tế dự phòng Hưng Yên, năm 2010 có15.344 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tới khám bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh
và hầu hết đã có biến chứng mắt, thần kinh, loét hoại tử chi, tổn thương thận Nguyên nhân là do được khám và phát hiện muộn, hoặc do tình cờ điều trị bệnh
khác rồi mới phát hiện bị mắc bệnh Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường týp 2 và hiệu quả một số biện pháp can thiệp dự phòng tại tỉnh Hưng Yên (2013-2015)” với hai mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ và một số yếu tố liên quan với tiền đáitháo đường và đái tháo đường týp 2 ở người 25-70 tuổi tại tỉnh HưngYên (2013-2014)
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông đến dinh dưỡng, luyện tập vàlối sống của người tiền đái tháo đường tại cộng đồng huyện KhoáiChâu tỉnh Hưng Yên (2014-2015)
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh Đái tháo đường týp 2 và các yếu tố liên quan
1.1.1 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường týp 2
1.1.1.1 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường trên thế giới
Theo báo cáo của WHO năm 2016, bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăngđều đặn trong vài thập kỷ gần đây Bệnh ĐTĐ týp 2 đang là một khủng hoảngtrên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh tế cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là ởnhững nước phát triển [1] Trong báo cáo toàn cầu về ĐTĐ týp 2 của WHOnăm 2016, toàn cầu có 422 triệu bệnh nhân ĐTĐ týp2 Như vậy từ năm 2008,ĐTĐ týp 2 là 4,7% đã tăng lên 8,5% vào năm 2014 Theo đó ĐTĐ týp 2 là cănnguyên tử vong cho 1,5 triệu người năm 2012 Theo WHO, khoảng 43% các ca
tử vong trước tuổi 70 là liên quan tới tình trạng đường máu cao tương ứng 1,6triệu ca tử vong [1] Tỷ lệ tử vong do đường huyết cao phụ thuộc vào lứa tuổi,trong đó nhóm tuổi nguy cơ và tử vong cao từ 50-79 tuổi [1]
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ tử vong ở nam do đường huyết cao liên quan tới tình trạng
thu nhập của khu vực trên Thế giới
Trang 14Nguồn: theo WHO (2016) [1]
Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ tử vong ở nữ giới do đường huyết cao liên quan tới tình
trạng thu nhập của khu vực Nguồn: theo WHO (2016) [1]
Hậu quả đường huyết cao gây tử vong còn phụ thuộc vào giới tính.Theo WHO trong báo cáo toàn cầu về ĐTĐ chỉ rõ, nam giới có tỷ lệ tử vong
do ĐTĐ týp 2 cao hơn rõ rệt ở các quốc gia dù có thu nhập khác nhau
Biểu đồ 1.3 Phân bố tử vong do đái tháo đường týp 2 theo giới tính ở các
khu vực thu nhập khác nhau
Trang 15Nguồn: theo WHO (2016) [1]
Bảng 1.1 Tỷ suất tử vong do đường huyết cao trên 100.000 dân tại một số khu
vực, tuổi từ 20 trở lên, năm 2012.
Nguồn: theo WHO (2016) [1]
Tại Mỹ, năm 2010, khoảng 1,9 triệu người Mỹ được lần đầu tiên chẩnđoán ĐTĐ [2] Năm 2011, số người mắc bệnh ĐTĐ rất cao (khoảng 26 triệungười) tương đương 8,3% trong tổng số người Mỹ mắc ĐTĐ và khoảng 79triệu người trưởng thành mắc TĐTĐ tương đương 11,3% tuổi từ 20 trở lên.Khoảng 27% người bệnh ĐTĐ tương đương 7 triệu người Mỹ không biết là họ
bị bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường khác nhau ở các châu lục, các quốc gia
và các vùng lãnh thổ Tại Pháp: 1,4%; ở Mỹ: 6,6%; Singapor: 8,6%; TháiLan: 3,5%; Malaixia: 3,01%; ở Campuchia (2005) ở lứa tuổi từ 25 tuổi trở lênmắc đái tháo đường tại Siemreap là 5% và ở Kampomg Cham là 11% [3]
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng tiền ĐTĐ – ĐTĐ týp 2 có thểphòng ngừa được bằng thay đổi lối sống hợp vệ sinh (dinh dưỡng, vận độngthể lực, KAP và quan hệ thị trường xã hội) hoặc bằng thuốc [4]
Theo Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF), năm 2010, ước tính trêntoàn thế giới có khoảng 344 triệu người (chiếm 7,9%) trong lứa tuổi 20-79tuổi có rối loạn dung nạp glucose Sự bất thường dung nạp glucose thường đikèm theo béo bụng, tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu hay còn gọi là hộichứng chuyển hóa Những người có hội chứng chuyển hóa có nguy cơ cao bịĐTĐ và bệnh lý mạch vành [5] Uớc tính trên thế giới tỷ lệ tiền ĐTĐ là 6,6%
Trang 16lứa tuổi 20 – 79 tuổi, tương ứng 285 triệu người Tỷ lệ tiền ĐTĐ sẽ tăng lên7,8%, tương ứng 438 triệu người vào năm 2030 [5].
Theo báo cáo của WHO năm 2016, bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất ở cácnước có tốc độ phát triển nhanh như Ấn Độ, Trung Quốc Tỷ lệ mắc bệnh đáitháo đường toàn cầu đã tăng từ 4,7% năm 1980 lên 8,5% vào năm 2014 Năm
2014, trên thế giới có đến 4/6 khu vực có tỷ lệ hiện mắc đáo tháo đường caohơn 8% Trong thập kỷ qua, bệnh ĐTĐ tỷ lệ tăng nhanh hơn các nước có thuthập thấp và trung bình so với các quốc gia có thu nhập cao Năm 2014, khuvực Tây Thái bình dương là khu vực của WHO có mức cao nhất tỷ lệ hiện mắcđái tháo đường (13,7%) tương đương trên 43 triệu người mắc ĐTĐ týp 2 [1]
Ở Trung Quốc, theo ước đoán của Liên đoàn bệnh đái tháo đường Quốc
tế (IDF), năm 2010 số người bị ĐTĐ là 43 triệu, nhưng thực tế qua điều tradịch tễ học cho thấy số người mắc là 90 triệu người Chi phí cho điều trị trướcđây chiếm khoảng 1,5 tỷ USD thì nay đã lên đến 6,3 tỷ USD hàng năm Ngàynay, Trung Quốc và Ấn Độ được coi là hai cường quốc của bệnh ĐTĐ [5]
Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á cũng tươngđối cao Tại Philippine, các nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng đáng báođộng của đái tháo đường type 2 ở Philippine tương xứng với xu hướng tăngtrên toàn thế giới Theo ước tính tỷ lệ hiện mắc năm 2014 do IDF công bố, có3,2 triệu trường hợp mắc bệnh ĐTĐ týp 2 tại Philippines với tỷ lệ phổ biến5,9% ở người lớn trong độ tuổi từ 20 đến 79 Khoảng 1,7 triệu người bị ĐTĐtýp 2 vẫn chưa được chẩn đoán [6] Theo kết quả điều tra năm 2016, tỷ lệĐTĐ tại Indonesia là 7,0%, trong đó của nam giới là 6,6% và nữ giới là 7,3%[7] Đến năm 2017, đã có hơn 10 triệu người mắc ĐTĐ ở Indonesia [8]
Trang 171.1.1.2 Thực trạng mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tại Việt Nam
Tại Việt Nam, bệnh ĐTĐ týp 2 cũng đang có chiều hướng gia tăng theothời gian và mức độ phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hoá cũng như sự biến đổisâu sắc trong lối sống, đặc biệt người dân ở các thành phố lớn Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh Xe máy, ô tô và cơ giới hóa gần như đã thay thế đi bộ, xeđạp và các công việc tay chân khác Mất cân bằng trong việc nhận năng lượng
và tiêu thụ năng lượng là yếu tố nguy cơ của các bệnh béo phì, tăng huyết áp,tăng mỡ máu và bệnh ĐTĐ phát triển Năm 2001, điều tra dịch tễ học bệnhĐTĐ theo chuẩn quốc tế mới ở 4 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tại 4 thành phố lớn HàNội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng ở đối tượng 30-64 tuổi là 4,9%, rốiloạn dung nạp glucose máu là 5,9%, tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói là2,8%, tỷ lệ đối tượng có yếu tố nguy cơ bệnh ĐTĐ là 38,5%, đáng lo ngại làtrên 44% số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và không đượchướng dẫn điều trị [9]
Theo nghiên cứu của Phan Hướng Dương và cộng sự năm 2015 tại Hảiphòng, tỷ lệ mắc đái tháo đường là 5,2%, tiền đái tháo đường là 26,8 % Tỷ lệđái tháo đường, tiền đái tháo đường ở nhóm tuổi 30-39 tuổi là 4,2% và21,7%; nhóm tuổi 40-49 tuổi là 4,4 và 23,5%; nhóm tuổi 50-59 tuổi là 6,0%
và 30,5% [10]
Theo kết quả nghiên cứu năm 2016 tại tỉnh Kon Tum, cho thấy tỷ lệ mắcĐTĐ ở người từ 45 - 69 tuổi là 16,6%, trong đó ĐTĐ là 3,5% và tiền ĐTĐ là13,3% [11]
Tỷ lệ mắc bệnh cũng phù hợp với nhận định của Quỹ ĐTĐ Thế Giới,WHO nhận định tỷ lệ bệnh ĐTĐ tại Việt Nam năm 2015 có tới trên 3,5 triệungười mắc bệnh ĐTĐ, tương đương 6% dân số và dự kiến đến năm 2040 sẽ
có 6,1 triệu người trưởng thành có thể mắc đái tháo đường, tăng 74% [12] Tỷ
lệ mắc chung là 4,9%, trong đó nam giới là 4,7% và nữ giới là 5% [7]
Trang 18Theo kết quả nghiên cứu năm 2017 tại Hưng Yên, cho thấy với phươngpháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên cỡ mẫu là 1221 hộ gia đình, tỷ lệ hộ giađình có người mắc bệnh ĐTĐ trong nghiên cứu là 8,6%; người trên 60 tuổimắc bệnh ĐTĐ là 11,7% [13]
Theo Nguyễn Thy Khuê cũng như nhiều tác giả khác, đái tháo đường làmột vấn đề ngày càng gia tăng ở Việt Nam và có liên quan đến béo phì, sựthay đổi trong mô hình chế độ ăn uống và những chuyển đổi văn hoá khác.Cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ vấn đề chăm sóc sức khoẻ này và đưa racác can thiệp có mục tiêu [14]
So sánh tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ qua kết quả hai cuộc điều tra 2002 và
2012 sau 10 năm tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng từ 2,7% lên 5,7% (tỷ lệ mắc ĐTĐ tăng211%) Đây là tỷ lệ báo động về gia tăng tỷ lệ bệnh ĐTĐ tại Việt Nam theothống kê trên thế giới ước tính cứ 15 năm thì tỷ lệ mắc ĐTĐ sẽ tăng lên gấpđôi Thế Giới ước tính cứ 1 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 thì có 3 người tiền ĐTĐ, tỷ
lệ IDT tại Việt Nam cũng gia tăng mạnh mẽ từ 7,7% năm 2002 lên 12,8%năm 2010 Điều tra cũng chỉ ra một thực trạng đáng quan tâm ở nước ta, tỷ lệngười bệnh mắc ĐTĐ trong cộng đồng không được phát hiện cao là 63,6% sovới năm 2002 (64%) Như vậy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng tại ViệtNam cao hơn hẳn so với Thế Giới, trên Thế Giới, cứ 1 bệnh nhân ĐTĐ đượcquản lý điều trị, sẽ có 01 bệnh nhân mắc ĐTĐ trong cộng đồng không đượcchẩn đoán (50:50) Điều này đặt ra Dự án mục tiêu Quốc Gia cần đầu tư nguồnlực nhiều hơn nữa cho vấn đề sàng lọc phát hiện sớm bệnh ĐTĐ trong cộngđồng để quản lý, điều trị, phòng ngừa biến chứng nâng cao chất lượng cuộcsống cho người dân
Trang 191.1.2 Yếu tố nguy cơ của bệnh Đái tháo đường týp 2
1.1.2.1 Một số yếu tố nguy cơ can thiệp ít hiệu quả
Tuổi đời
Nguy cơ ĐTĐ tăng theo dần theo quá trình lão hóa Ở cácnước phát triển ĐTĐ thường tập trung ở lứa tuổi trên 45 Những thay đổi cấutrúc cơ thể với tình trạng tích mỡ bụng, giảm vận động ở tuổi trung niên vàgià làm giảm năng lượng tiêu hao dễ dẫn đến tích lũy mỡ bụng gây tình trạng
đề kháng Insulin [15] Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có liên quan đến sựxuất hiện bệnh ĐTĐ týp 2 Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và IGT càngcao Ở châu Á bệnh ĐTĐ týp 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi, ởchâu Âu bệnh thường xảy ra sau tuổi 50 chiếm tỷ lệ 85% trong các trườnghợp bệnh ĐTĐ [16] Trong số những người từ 65 tuổi trở lên, 26,9% trong số
họ mắc đái tháo đường [17]
Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường týp 2 (yếu tố di truyền)
Bệnh ĐTĐ týp 2 tuy chưa xác định được chắc chắn là bệnh di truyềnnhưng người ta thấy bệnh có yếu tố gia đình Nguy cơ gia đình dương tínhcủa bệnh đái tháo đường xác định 73% số người được hỏi mắc bệnh ĐTĐ và
dự đoán chính xác bệnh đái tháo đường phổ biến ở 21,5% số người được hỏi
Do đó, tiền sử gia đình của bệnh ĐTĐ không chỉ là một yếu tố nguy cơ chobệnh mà còn liên quan tích cực đến nhận thức về rủi ro và hành vi giảm rủi
ro Tiền sử gia đình có thể cung cấp một công cụ sàng lọc hữu ích để pháthiện và phòng ngừa bệnh ĐTĐ [18]
Di truyền là một yếu tố nguy cơ quan trọng cho sự phát triển của ĐTĐtýp 1 và ĐTĐ týp 2 Trong trường hợp hiếm hoi, có những gia đình mà bệnhĐTĐ được thừa kế như một dịch bệnh Nói chung, anh chị em ruột của bệnhnhân ĐTĐ týp 1 cao gấp 15 lần nguy cơ phát triển bệnh (6%) so với cá thểkhông liên quan (0,4%) Trong ĐTĐ týp 2, nguy cơ tuyệt đối đối với anh chị
Trang 20em là 30% –40%, so với dân số tỷ lệ 7%, gây nguy cơ tương đối cho anh chị
em từ bốn đến sáu lần Trong ĐTĐ týp 1 và ĐTĐ týp 2, tỷ lệ phù hợp cao hơnnhiều so với các cặp song sinh cùng trứng so với cặp song sinh khác trứng.Điều thú vị là, trong khi nguy cơ tương đối với anh chị em ruột cao hơn ĐTĐtýp 1 so với ĐTĐ týp 2, nguy cơ tuyệt đối và sự phù hợp trong cặp song sinhcùng trứng cao hơn ở ĐTĐ týp 2 so với ĐTĐ týp 1 [19]
Yếu tố chủng tộc, giống nòi.
Bệnh ĐTĐ týp 2 có liên quan đến chủng tộc, dân tộc Tỷ lệ mắc bệnhĐTĐ týp 2 đang gia tăng ở Hoa Kỳ và ở tất cả các nước phương Tây khác, sựkhác biệt đáng kể được ghi nhận ở các nhóm dân tộc khác nhau Lý do cho sựkhác biệt về dân tộc trong nguy cơ đái tháo đường týp 2 không được hiểuhoàn toàn Trong 40 năm qua, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 đã tăng lên gấp 5 lần
ở Hoa Kỳ Người ta thấy, người Ấn có nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 cao hơnngười da trắng, ước tính rằng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ loại 2 ở người Ấn làkhoảng 19% so với khoảng 5% được quan sát thấy ở người da trắng [20]
Yếu tố sự phát triển của thai nhi.
Có mối liên quan giữa trọng lượng lúc sinh và chuyển hóa insulin bất thường về sau Gần đây, người ta quan tâm đến nguy cơ mắcĐTĐ với sự phát triển thai nhi trong tử cung người mẹ Con của nhữngngười mẹ bị ĐTĐ thường lớn và nặng cân khi sinh, thường có khuynhhướng bị béo phì trong thời kỳ niên thiếu và nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 sớm.Những trẻ do mẹ mắc bệnh ĐTĐ sinh ra, có nguy cơ mắc ĐTĐ về sau gấp 3lần những trẻ được sinh trước khi mẹ mắc ĐTĐ Đái tháo đường xảy ra sớm
glucose-ở những người có mẹ mắc ĐTĐ và làm gia tăng hơn nữa nguy cơ mắc ĐTĐcho những thế hệ tiếp theo
Trang 211.1.2.2 Một số yếu tố nguy cơ can thiệp có hiệu quả
Môi trường sống thay đổi.
Quá trình đô thị hoá có vai trò quan trọng trong sự gia tăng tỷ lệ bệnhĐTĐ đặc biệt là ĐTĐ týp 2 Khi ăn uống không hợp lý (số năng lượng đưavào nhiều hơn số năng lượng cần thiết cho hoạt động của cơ thể) dẫn đến sựmất cân bằng nghiêng về dư thừa năng lượng, kết hợp với lối sống tĩnh tại, íthoạt động sẽ thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển của béo phì, làm tăng nhanh
tỷ lệ ĐTĐ týp 2 [21]
Tình trạng ăn quá nhiều chất béo, ít chất xơ đã được nhiều tác giảchứng minh là những yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ ở người [22], [23].Những người có thói quen sử dụng nhiều rượu, có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐcao hơn những người sử dụng ít và điều độ [24]
Yếu tố thai sản
Đái tháo đường týp 2 thai nghén: Đái tháo đường thai kỳ (GDM) được
định nghĩa là không dung nạp glucose ở các mức độ khác nhau được pháthiện đầu tiên trong thai kỳ GDM được phát hiện thông qua sàng lọc phụ nữmang thai đối với các yếu tố nguy cơ lâm sàng và ở phụ nữ có nguy cơ cao,xét nghiệm dung nạp glucose bất thường thường nhẹ và không có triệu chứng.GDM có vẻ là kết quả của các bất thường về sinh lý và di truyền đặc trưngcho bệnh ĐTĐ ngoài thai kỳ Thật vậy, phụ nữ có GDM có nguy cơ mắc bệnhĐTĐ cao khi họ không mang thai Do đó, thông qua phát hiện GDM đểnghiên cứu sớm sinh bệnh học của bệnh ĐTĐ và phát triển can thiệp để ngănngừa bệnh [25], [26]
Tiền sử sinh con nặng trên 4kg: Phụ nữ sinh con với cân nặng lúc sinh
>4kg từ lâu đã được xem như một yếu tố nguy cơ ĐTĐ đối với cả người mẹ
và con Những trẻ này thường có tình trạng béo phì lúc nhỏ, giảm dung nạpGlucose và ĐTĐ khi lớn tuổi [9]
Trang 23nhất định liên quan đến sự tiến triển của đái tháo đường [27] Những ngườigiảm dung nạp glucose máu nếu biết sớm chỉ cần can thiệp bằng chế độ ăn vàluyện tập, cụ thể là giảm từ 5-10% trọng lượng cơ thể và hoạt động thể lực ởmức trung bình (khoảng 30 phút mỗi ngày) sẽ ít có nguy cơ chuyển thànhbệnh ĐTĐ thực sự, nhằm khống chế tỷ lệ bệnh ĐTĐ [28].
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp (THA) và ĐTĐ là hai bệnh phổ biến tuy độc lập nhưng cóliên quan chặt chẽ với nhau, cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch và bệnhthận Ở bệnh nhân đái tháo đường, tỷ lệ cao huyết áp gấp đôi so với ngườikhông mắc ĐTĐ Hai khảo sát lớn ở Anh đã báo cáo tỷ lệ tăng huyết áp ở cácbệnh nhân ĐTĐ trong khoảng 30-50% [34], tình trạng kháng insulin có thể dẫntới sự sụt thiếu hụt bơm Canxi dẫn đến giảm Canxi nội bào và giảm huyết áp[29] Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có nguy cơ mắc cao và tử vong sớm do bệnh timmạch Điều trị chống tăng huyết áp có thể giúp bệnh nhân đái tháo đường giảmnguy cơ mắc bệnh vi mạch và tử vong sớm [30] Theo tác giả Harwell T.S vàcộng sự 82% nam giới và 85% nữ giới bệnh nhân mắc ĐTĐ bị THA [31]
Thừa cân, béo phì
Lối sống ăn uống sinh hoạt liên quan chặt chẽ với ĐTĐ týp 2, mối liênquan tương đồng giữa béo phì và ĐTĐ đã được hầu hết các tác giả ghi nhận và
kể từ đó đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh béo phì là một nguy
cơ hàng đầu trong quá trình phát triển bệnh ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ týp 2 Theo
1 nghiên cứu ở Kuwaiti, 40-80% bệnh nhân tim mạch mắc kèm ĐTĐ và trong
đó 50 – 80% có tăng mỡ máu [32] Uớc tính có tới 75% nguy cơ mắc bệnh đáitháo đường type 2 là do béo phì Các thử nghiệm lâm sàng gần đây và cácnghiên cứu dịch tễ học quan sát chứng minh hiệu quả của những thay đổi lốisống, bao gồm giảm lượng năng lượng, giảm lượng chất béo và giảm cân, cũng
Trang 24như tham gia thường xuyên trong hoạt động thể chất giúp cải thiện độ nhạyinsulin (SI) và giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường Tổng quan này đánhgiá bằng chứng về hiệu quả của chế độ ăn uống đối với việc tái tạo insulin, tiếtinsulin và dung nạp glucose [33] Trên cơ sở đó, buộc ADA đưa ra nhữngkhuyến cáo lần đầu tiên tập trung vào việc sửa đổi lối sống để phòng ngừa bệnhđái tháo đường [34].
Rối loạn chuyển hóa lipid và lipoprotein
Thành phần lipid ở bệnh nhân ĐTĐ tuỳ thuộc phần lớn vào cân bằngchuyển hoá và chức năng thận Lipoproteine có liên quan đến 2 tiến trìnhtrong sự xảy ra tai biến tim mạch: hình thành xơ vữa và huyết khối
Một số hóa chất, dược chất.
Nhiều loại thuốc và độc chất có khả năng phát triển bệnh ĐTĐ thứ phát
do tác dụng độc với tế bào của tuỵ như: dùng nhiều Cortisone, độc chấtVacor Nitroxamine đều độc với tế bào
Vai trò của Stress.
Tình trạng Stress cấp tính, mức độ nặng là có liên quan đến đề khánginsulin, tuy nhiên, sự đề kháng trong trường hợp này có khả năng hồi phục.Stress tác động đến sự kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua tươngtác với leptin, dẫn đến tăng nồng độ leptin máu và ức chế hoạt động của leptin,thúc đẩy tình trạng đề kháng leptin, góp phần vào sự đề kháng insulin [35]
1.1.2.3 Các yếu tố nguy cơ đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng
Theo nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước có rất nhiều yếu tố đượcxem là yếu tố nguy cơ ĐTĐ týp 2 tại cộng đồng như: tiền sử gia đình ĐTĐ (ví dụ: bố, mẹ, anh chị em bị ĐTĐ), Thừa cân (BMI ≥ 25), thói quen ít vận động, chủng tộc, dân tộc, đã được chẩn đoán rối loạn dung nạp glucose máu
và suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói, HA ≥ 140/90 ở người trưởng
thành, rối loạn chyển hoá lipid HDL-c <0,9 mmol/l và/hoặc Triglycerid ≥
Trang 252,82 mmol/l, Tiền sử ĐTĐ thai nghén hoặc sinh con to, hội chứng buồng
trứng đa nang [36]
1.1.3 Chẩn đoán, phân loại bệnh Đái tháo đường týp 2
1.1.3.1 Một số khái niệm
Tiền đái tháo đường.
Năm 1979, WHO đã nêu khái niệm giảm dung nạp glucose thay chothuật ngữ “đái tháo đường giới hạn” Giảm dung nạp glucose được WHO vàADA xem là giai đoạn tự nhiên của rối loạn chuyển hóa carbohydrate Năm
1999, rối loạn glucose máu lúc đói là thuật ngữ được giới thiệu Cả hai trạngthái này đều có tăng glucose máu nhưng chưa đạt tiêu chuẩn chẩn đoán bệnhđái tháo đường Năm 2008, tình trạng trên được ADA và có sự đồng thuậncủa WHO đặt tên chính thức là tiền Đái tháo đường (Pre-diabetes) với địnhnghĩa như sau: “Tiền đái tháo đường là tình trạng suy giảm chuyển hóaglucose bao gồm hai tình huống là rối loạn dung nạp glucose (IFG) và rốiloạn glucose máu lúc đói (IGT)” [37]
Đái tháo đường.
Theo định nghĩa của ADA, năm 2010, thì “Đái tháo đường týp 2 làbệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do sự thiếu sót trong bài tiếtinsulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai” [38]
Theo IDF, năm 2010, đã định nghĩa “Đái tháo đường là nhóm nhữngrối loạn không đồng nhất gồm tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose
do thiếu insulin, do giảm tác dụng của insulin hoặc cả hai Đái tháo đường týp
2 đặc trưng bởi kháng insulin và thiếu tương đối insulin, một trong hai rốiloạn này có thể xuất hiện ở thời điểm có triệu chứng lâm sàng bệnh đái tháođường” [39]
Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ đã đưa ra định nghĩa về ĐTĐ là một rối loạn mạntính, có những thuộc tính sau: Tăng glucose máu; Kết hợp với bất thường về
Trang 26chuyển hoá carbohydrat, lipid và protein; Bệnh luôn gắn liền với xu hướng pháttriển các bệnh lý về thận, đáy mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác [38].
1.1.3.2 Phân loại bệnh đái tháo đường
Trong những năm 1999, 2003, 2006, Ủy ban chuyên gia của ADA, HộiĐái tháo đường Châu Âu đã cập nhật phân loại như sau:
Đái tháo đường týp 1 là có phá hủy tế bào bêta và thiếu insulin tuyệtđối, được chia làm hai thể theo nguyên nhân là do cơ chế tự miễn và do không
tự miễn, không phụ thuộc kháng thể kháng bạch cầu ở người (HumanLeucocyst Antigen: HLA)
Đái tháo đường týp 2 đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin,tăng sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ
Các týp đặc hiệu khác như ĐTĐ do thiếu hụt chức năng tế bào bêta ditruyền (MODY 1,2,3,4,5,6), do thiếu hụt hoạt động insulin do di truyền, do cácbệnh tuyến tụy ngoại tiết, do các bệnh nội tiết
Đái tháo đường thai nghén là ĐTĐ phát hiện lần đầu lúc mang thai vàsau khi sinh phần lớn glucose máu trở về bình thường, một số ít tiến triểnthành ĐTĐ 2
Đái tháo đường thể LADA (Latent Autoimmune Diabetes inAdulthood) là ĐTĐ tự miễn nhưng xảy ra ở người lớn [40]
1.1.3.3 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp 2 và tiền đái tháo đường :
Các tác giả đưa ra hai khái niệm để chỉ các hình thái rối loạn chuyểnhóa carbohydrat của cơ thể
- Rối loạn dung nạp glucose (IGT): mức glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 đến < 11,0mmol/l (140mg/dl đến < 198mg/dl)
- Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): lượng glucose huyết tương lúc đói(sau ăn 8 giờ) từ 5,6mmol/l đến 6,9 mmol/l (từ 100mg/dl đến
Trang 27125mg/dl) và lượng glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệmpháp tăng glucose máu đường uống <7,8 mmol/l (140mg/dl) [36].
Chẩn đoán đái tháo đường týp 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2 đã được ADA khuyến nghị năm 1997
và được nhóm chuyên gia về bệnh ĐTĐ của WHO công nhận năm 1998, tuyên
bố áp dụng năm 1999 và được hiệu chỉnh năm 2007, có những tiêu chí như sau:
- Có các triệu chứng ĐTĐ týp 2 lâm sàng, mức glucose máu ở thời điểmbất kỳ 11,1mmol/l (200mg/dl);
- Mức glucose máu lúc đói 7mmol/l (>126mg/dl);
- Mức glucose máu 11,1mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ saunghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g đường loạianhydrous hoặc 82,5g đường loại monohydrat
Trang 28Bảng 1.2 Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường và tiền đái
Huyết tươngtĩnh mạchĐái tháo đường
Rối loạn dung nạp Glucose (IGT)
Glucose huyết tương lúc đói 5,6 - 6,1 5,6 - 6,1 > 6,1 - <7,0Sau 2 giờ làm nghiệm pháp >6,7 - 11,1 7,8 - <11,1 7,8 - <11,1Rối loạn Glucose máu lúc đói (IFG)
Glucose huyết tương lúc đói 5,6 - < 6,1 5,6 - < 6,1 5,6 - < 6,1
Nguồn: theo WHO (2005) [41]
Như vậy, sẽ có những người được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại cóglucose máu lúc đói bình thường Trong những trường hợp đặc biệt này,người ta phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp cụ thể Ví dụ: ĐTĐ týp 2(phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống)
Chẩn đoán xác định với xét nghiệm lần thứ hai trừ khi có triệu chứngcủa tăng glucose máu rõ và có glucose máu bất kỳ từ 11,1mmol/l trở lên Nếu
2 xét nghiệm khác nhau đều đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thì được chẩnđoán xác định Nếu hai xét nghiệm khác nhau nên lặp lại cùng xét nghiệm cókết quả đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chẩn đoán dựa vào kết quả lần sau.Những người này được xem là mắc bệnh ĐTĐ Năm 2007, Trung tâm phòngchống dịch bệnh Hoa Kỳ sử dụng nồng độ glucose huyết tương lúc đói để ướctính tiền ĐTĐ – ĐTĐ chưa được chẩn đoán
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và các rối loạn đường
huyết theo WHO – IDF, 2005
Trang 29lấy máu huyết tương
5,6 - <7 và/hoặc7,8 - < 11,1Rối loạn
Glucose máu
lúc đói
Glucose máu lúc đói và/hoặc glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose
5,6 - <7 và/hoặc
< 7,8
Nguồn: theo WHO – IDF (2005) [41]
Chỉ số HbA1c trong chẩn đoán đái tháo đường týp 2.
HbA1c đại diện cho tình trạng gắn kết của đường trên Hb hồng cầu Xétnghiệm HbA1c cho biết tình trạng kiểm soát glucose máu trong 12 tuần gầnnhất HbA1c thường biểu đạt bằng tỷ lệ % Nồng độ HbA1c khoảng 5-7%trên bệnh nhân ĐTĐ cho biết bệnh nhân đã được ổn định glucose máu tốttrong 12 tuần trước Nếu HbA1c >10% glucose máu bệnh nhân không đượckiểm soát tốt Tháng 1/2010, với sự đồng thuận của Ủy ban các chuyên giaQuốc tế, IDF ADA đã công bố tiêu chí chẩn đoán mới bệnh ĐTĐ, đưaHbA1c vào làm tiêu chí chẩn đoán và lấy điểm ngưỡng ≥ 6,5% Trong đó xétnghiệm HbA1c phải được thực hiện ở phòng xét nghiệm chuẩn hoá theochương trình chuẩn hoá Glycohemoglobin quốc gia [42]
Chỉ số Insulin và chỉ số kháng insulin HOMA-IR.
Suy giảm khả năng bài tiết insulin và kháng insulin ngay từ giai đoạnsớm trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 làm cho tiết insulin bị chậm trễ và không đủ
để kiểm soát glucose máu sau ăn Một đặc điểm của người ĐTĐ týp 2 là luôn
Trang 30bị mất pha sớm của sự bài tiết insulin và có tăng tiết ở pha thứ 2 nhưng sựtăng tiết đó lại không phù hợp với sự tăng glucose máu
Kháng insulin là yếu tố nguy cơ chính trong ĐTĐ týp 2 và một số bệnhmạn tính không lây khác như béo phì, tăng huyếp áp, rối loạn lipid máu vànhững bệnh lý tim mạch Đánh giá tình trạng kháng insulin, dựa vào việc xácđịnh nồng độ insulin lúc đói và sau khi kích thích tiết bằng glucose và dựavào tỉ lệ insulin/glucose được tính toán với những công thức toán học khácnhau (chỉ số HOMA - homeostasis model assessment) Chỉ số HOMA-IRcàng cao thì độ nhạy cảm của insulin càng thấp hay nói cách khác là tìnhtrạng kháng insulin càng cao [43] Mức độ kháng insulin còn phụ thuộc vàotừng quần thể nghiên cứu, cho đến nay chưa có ngưỡng phân loại cụ thể chochỉ số này
Xét nghiệm glucose máu sau ăn trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2
Trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 đỉnh tiết insulin bị chậm trễ và không đủ đểkiểm soát glucose máu sau ăn Sự bất thường trong bài tiết insulin và một sốhormon khác trong sinh lí bệnh ĐTĐ týp 2 dẫn đến rối loạn chuyển hóaglucose như tăng sản xuất glucose ở gan, giảm khả năng tiếp nhận glucose ở
mô cơ đã làm gia tăng và kéo dài nồng độ glucose máu sau ăn so với ngườibình thường Do vậy, glucose máu sau ăn thường tăng 13-19,4 mmol/l ởnhững người bị ĐTĐ týp 2 Nếu làm nghiệm pháp dung nạp glucose máu lúcđói bằng đường uống chúng ta sẽ thấy rõ hơn sự diễn biến của glucose máu saukhi cho uống 75g đường glucose Ở người bình thường, trong nửa giờ đầuglucose máu tăng khoảng 7,5 mmol/l sau đó giảm nhanh và trở lại bình thường
ở mức 5 mmol/l sau 2 giờ bởi hiện tượng tăng bài xuất insulin do glucose máutăng Ở bệnh nhân ĐTĐ, trong nửa giờ đầu mức glucose trong máu tăng vượtquá 8,0 mmol/l và có thể đạt giá trị trên 11,1 mmol/l sau 2 giờ kết hợp với sựxuất hiện của đường niệu Glucose máu giảm rất chậm và chỉ trở lại bìnhthường sau 3-4 giờ hoặc lâu hơn nữa
Trang 311.2 Dự phòng Đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng
1.2.1 Một số nghiên cứu phòng bệnh đái tháo đường týp 2
Kết quả của nhiều thử nghiệm lâm sàng cho thấy ĐTĐ týp 2 có thểphòng chống được Nhiều chương trình phòng chống ĐTĐ đã được thực hiệnbằng cách giảm cân, tăng cường hoạt động thể lực ở những người có mứcglucose máu cao nhưng chưa ở ngưỡng của ĐTĐ Ở nhóm có giảm cân và hoạtđộng thể lực có tỷ lệ mắc ĐTĐ thấp hơn nhóm chứng là 58% [44] Thậm chí,sau khi can thiệp thay đổi lối sống, nguy cơ của mắc bệnh ĐTĐ giảm trong 10năm tiếp theo mặc dù ở mức độ thấp hơn Kết quả tương tự cũng được quan sátthấy trong các nghiên cứu ở Phần Lan và Trung Quốc
Trước đây ĐTĐ týp 2 được xem là bệnh không có khả năng dự phòng.Tuy nhiên những hiểu biết mới về cơ chế bệnh sinh, các yếu tố nguy cơ gâybệnh, khả năng kiểm soát các yếu tố nguy cơ bằng các biện pháp dự phòng,khả năng nhận biết giai đoạn tiền lâm sàng của bệnh… các nhà khoa học trênThế giới đã khẳng định, bệnh ĐTĐ týp 2 là bệnh hoàn toàn có thể dự phòngđược thông qua một loạt các nghiên cứu đã được tiến hành Những nghiêncứu kinh điển nhất về lĩnh vực này tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng củachế độ ăn uống và luyện tập hợp lý trong phòng bệnh ĐTĐ týp 2 ở những đốitượng có rối loạn dung nạp đường Tất cả các nghiên cứu trên đều khẳng địnhbằng các biện pháp phòng bệnh khác nhau có thể giảm nguy cơ mắc ĐTĐ týp
2 tới 58% [44] Các nghiên cứu cũng chỉ ra chế độ ăn và chế độ luyện tập, chế
độ vận động hợp lý là biện pháp hữu hiệu nhất khi so sánh với các biện phápphòng bệnh bằng thuốc [45]
Ngày nay, can thiệp phòng bệnh gọi là can thiệp cấp 1, nghĩa là canthiệp vào nhóm người có yếu tố nguy cơ nhằm ngăn sự xuất hiện của bệnhĐTĐ týp 2 thực sự [46] Bệnh ĐTĐ týp 2 là bệnh không thể chữa khỏi được.Nếu quản lý và điều trị đúng đắn, bệnh nhân sẽ có một cuộc sống gần như
Trang 32bình thường Ngược lại, nếu không được quản lý, điều trị, tỷ lệ biến chứngcủa bệnh ngày một tăng gây ra hậu quả nặng nề cho bệnh nhân [46].
Kiểm soát glucose máu tốt nhất là khống chế glucose máu gần tới mứcbình thường nhất có thể được mà không gây ra hạ glucose máu Đối với bệnhnhân ĐTĐ týp 2 nếu được kiểm soát glucose máu tốt, sẽ giảm 1% nồng độHbA1c, và giảm 21% tử vong do ĐTĐ týp 2 và giảm được 14% các cơ độtquỵ và giảm tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính không lây nhiễm khác
Sự ổn định glucose máu là một trong các mục tiêu chính trong điều trịbệnh ĐTĐ týp 2 Glucose máu không ổn định là yếu tố nguy cơ gây các biếnchứng cho bệnh nhân Kiểm soát tốt đường huyết là một trong những mụctiêu cơ bản cho bệnh ĐTĐ Ngoài điều kiện thuốc men, chế độ ăn uống, tậpluyện, ý thức tuân thủ của bệnh nhân, sự hợp tác giữa bệnh nhân với gia đình
và thày thuốc, phương tiện theo dõi glucose máu là một trong những yếu tốhết sức quan trọng trong kiểm soát glucose máu
1.2.2 Biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2
1.2.2.1 Kiểm soát cân nặng
Thừa cân là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến ĐTĐ týp 2 [47].Theo nghiên cứu của Resnick H.E và cộng sự cho thấy so sánhnhững người thừa cân với những người có cân nặng ổn định,mỗi kg trọng lượng tăng lên hàng năm qua hơn 10 năm gắnvới 49% tăng nguy cơ phát triển bệnh ĐTĐ týp 2 ở 10 năm tiếptheo Mỗi kg trọng lượng giảm đi hàng năm trên 10 năm tươngđương nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 thấp hơn 33% ở 10 nămtiếp theo [48]
1.2.2.2 Tăng cường hoạt động thể lực
Không nên xem nhẹ lợi ích của luyện tập đối với bệnh nhân ĐTĐ týp
2 Mặc dù nên áp dụng luyện tập một cách rộng rãi, nhưng cũng cần thực hiện
Trang 33các nguyên tắc thích hợp để tránh làm cho biến chứng bệnh nặng thêm Nhiềunghiên cứu đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt các chỉ số lâm sàng trong bệnhĐTĐ týp 2 [36], [47].
Kiểm soát glucose máu
Người ta thấy nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2giảm ngay cả sau một buổi luyện tập đơn thuần Hầu hết các nghiên cứu đềucho rằng luyện tập có tác động tích cực đáng kể đối với người bị rối loạndung nạp glucose hoặc người bị bệnh ĐTĐ có nồng độ glucose máu lúc đói
<200mg/dl (<11,1mmol/l) Các nghiên cứu này cũng cho rằng luyện tập cóảnh hưởng tích cực đối với sự kháng insulin [36], [47]
Kiểm soát các yếu tố tim mạch
Đa số nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có liên quanvới các bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, đột quỵ và các bệnh khác.Kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch là chỉ đạt được trên một số ítbệnh nhân Do tầm quan trọng của vấn đề và mức độ nghiêm trọng của biếnchứng bệnh ĐTĐ, phòng ngừa là một cách tiếp cận hợp lý để kiềm chế sự giatăng tỷ lệ mắc bệnh [49]
Kiểm soát về tâm lý
Lười vận động làm tăng nguy cơ ĐTĐ týp 2 Vận cơ thường xuyên vàlàm việc nhiều hơn làm tăng khả năng sử dụng insulin và hấp thu đường Điềunày sẽ giảm gánh nặng cho các tế bào sản sinh ra insulin Các kết quả nghiêncứu cho thấy đi bộ nhanh 30 phút/ngày hoặc hơn 5 giờ/tuần làm giảm 30 %nguy cơ ĐTĐ Xem vô tuyến nhiều làm tăng mức độ lười vận động Nếu xem
vô tuyến 2 giờ mỗi ngày thay vì hoạt động thể lực sẽ làm tăng nguy cơ mắcĐTĐ lên 20%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch lên 15% và tử vong là 13% Xem
vô tuyến càng nhiều càng dễ bị thừa cân, béo phì
Trang 341.2.2.3 Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý
Dinh dưỡng đối với người bệnh ĐTĐ và dự phòng ĐTĐ týp 2
Dinh dưỡng có thể được xem như là một biện pháp điều trị và dựphòng tiền ĐTĐ Đối với những người tiền ĐTĐ nhiều khi chỉ cần áp dụngchế độ dinh dưỡng và luyện tập hợp lí, đã có thể góp phần đẩy lùi được sựtiến triển của bệnh ĐTĐ týp 2
Giảm cân nặng là mục tiêu ưu tiên để phòng chống ĐTĐ týp 2, tuynhiên điều này phụ thuộc vào mỗi cá thể [45], [48]
Điều chỉnh chế độ ăn
Người ĐTĐ thường phải chia nhỏ bữa ăn thành 5-6 bữa/ngày thay vì
ăn 3 bữa như người bình thường [50]
Người bị ĐTĐ nên ăn ngũ cốc hoặc sản phẩm từ ngũ cốc thô thay chongũ cốc tinh chế Có bằng chứng thuyết phục là chế độ ăn giàu ngũ cốc thôgiúp phòng chống ĐTĐ
Bỏ thói quen uống nước ngọt
Giống như ngũ cốc tinh chế, nước ngọt có chỉ số đường cao và uốngnhiều nước ngọt đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ ĐTĐ Những người uốngnhiều nước ngọt sẽ tăng nguy cơ bị mắc ĐTĐ có thể cao hơn 83% so vớinhứng người không hoặc uống 1 lần nước ngọt/tháng
Ăn chất béo có lợi thay vì chất béo có hại cho sức khỏe
Loại chất béo trong khẩu phần hàng ngày cũng có thể ảnh hưởng đến
sự tiến triển của bệnh ĐTĐ Chất béo có lợi như dầu thực vật có thể làm giảmnguy cơ ĐTĐ Chất béo thể đồng phân có tác dụng ngược lại Hạn chế ăn thịt
đỏ và tránh ăn thịt chế biến sẵn Ăn các loại hạt, ngũ cốc thô, gia cầm và cá
Nhiều bằng chứng cho thấy rằng ăn thịt đỏ (bò, cừu, lợn) và thịt đỏ chếbiến sẵn (thịt hun khói, xúc xích…) làm tăng nguy cơ ĐTĐ
Chỉ số glucose máu
Trang 35Các loại thức ăn mặc dù có lượng glucid bằng nhau nhưng sau khi ăn
sẽ tăng glucose máu với mức độ khác nhau Khả năng làm tăng glucose máusau khi ăn của thức ăn được coi là chỉ số glucose máu (GI- glucose index) củaloại thức ăn đó Thức ăn có chỉ số glucose máu thấp được xem như là một yếu
1.2.3 Một số biện pháp can thiệp dự phòng đái tháo đường týp 2
1.2.3.1 Can thiệp dự phòng đái tháo đường týp 2 trên thế giới
Mục tiêu cuối cùng của can thiệp truyền thông là phải làm thay đổihành vi, những nghiên cứu gần đây của Philip Kotler- “cha đẻ” truyền thônghiện đại đều nói nhiều đến những nghiên cứu định tính, định lượng và độ baophủ kiến thức Hiện đã có bằng chứng quan trọng rằng bệnh ĐTĐ týp 2 có thể
dự phòng hoặc trì hoãn được sự tiến triển bệnh bằng can thiệp lối sống, ví dụchế độ ăn và tập luyện nên là lựa chọn đầu tiên nhằm tránh tăng cân khi dựphòng ĐTĐ
Goldhaber-Fiebert J.D và cộng sự thực hiện nghiên cứu ở vùng nôngthôn Costa Rica năm 2003 cho kết quả khả quan sau 12 tuần áp dụng chế độ
ăn hợp lý và luyện tập thì cân nặng nhóm can thiệp giảm 1,0 - 2,2 kg, cònnhóm chứng tăng 0,4 - 2,3kg [52]
* Nghiên cứu Da Qing – Trung Quốc
Nghiên cứu Da Qing là nghiên cứu phòng bệnh ở 577 đối tượng rốiloạn dung nạp glucose (RLDNG) trong thời gian 6 năm Nghiên cứu chia
Trang 36thành 4 nhóm: dinh dưỡng, tập luyện, kết hợp dinh dưỡng - tập luyện vànhóm chứng Đối với nhóm chỉ can thiệp dinh dưỡng, các đối tượng nghiêncứu được khuyến cáo chế độ ăn nhằm khuyến khích giảm cân ở những đốitượng có BMI≥ 25 kg/m2 nhằm đạt được 23 kg/m2 Các đối tượng nghiên cứuđược khuyến khích vận động thể lực ít nhất 1-2 đơn vị/ngày Một đơn vị đượcđịnh nghĩa như 30 phút đi chậm, 10 phút chạy chậm hoặc 5 phút bơi Kết quả,nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ hàng năm từ 15,7% nhóm chứng giảm xuống8% ở ba nhóm can thiệp Tỷ lệ ĐTĐ tích lũy trong 6 năm của ba nhóm canthiệp tương ứng là 31%, 46% và 42% so với 68% của nhóm chứng [45].
Nghiên cứu FDPS (The Finnish Diabetes Prevention Study) can thiệp
dự phòng ĐTĐ đối với 522 đối tượng có RLDNG, tuổi từ 40-64 tuổi, BMI
≥25 kg/m2, trong vòng 4 năm Nghiên cứu gồm 2 nhóm: nhóm can thiệp (dinhdưỡng, tập luyện) và nhóm chứng Mục tiêu của nhóm can thiệp là giảm ítnhất 5% cân nặng, năng lượng của lipid < 30% tổng số năng lượng chung,axít béo bão hòa <10% tổng số năng lượng tiêu thụ, chất xơ ít nhất 15g/1000kcal và tập luyện hàng ngày cường độ trung bình ít nhất 30 phút/ngày Kếtquả nghiên cứu cho thấy giảm 58% nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ ở nhóm canthiệp (p < 0,001) Sau 1 và 3 năm, giảm trọng lượng là 4,5 và 3,5 kg trong canthiệp nhóm và 1,0 và 0,9 kg trong nhóm đối chứng, tương ứng Các biện pháp
đo glucose máu và lipid máu cải thiện nhiều hơn trong nhóm can thiệp [53]
* Nghiên cứu STOP-NIDDM
Nghiên cứu STOP-NIDDM (The Study to Prevent Non insulin –Dependent Diabetes Mellitus), công bố năm 2002, là nghiên cứu dự phòngĐTĐ ở 1.429 đối tượng RLDNG Đây là nghiên cứu mù đôi, tiến hành ởCanada và Châu Âu Nghiên cứu bao gồm nhóm sử dụng acarbose (100mg x
3 viên/ngày) so với nhóm placebo Kết quả sau 3,3 năm giảm tỷ lệ ĐTĐ 25%
ở nhóm dùng thuốc so với nhóm chứng Thuốc có hiệu quả trên các phân
Trang 37nhóm khác nhau: tuổi, giới và BMI Tuy nhiên, lợi ích điều trị dự phòng có vẻnhư bị giảm chỉ sau 3 tháng ngừng điều trị tích cực [54].
* Chương trình phòng bệnh đái tháo đường Hoa Kỳ (DPP)
Nghiên cứu DPP (The Diabetes Prevention Program) tại Hoa Kỳ lànghiên cứu can thiệp dự phòng 3.234 người tuổi trên 25 tuổi, BMI ≥ 24 kg/m2(≥ 22 kg/m2 đối với người gốc Châu Á), bị rối loạn glucose máu Nghiên cứuđược chia thành 3 nhóm: placebo, metformin 850 mg x 2 viên/ ngày và canthiệp thay đổi lối sống tích cực Như vậy so với nhóm chứng, nhóm thay đổilối sống giảm 58% nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ còn nhóm metformin giảm31% nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ Phân tích kết quả nghiên cứu cho thấymetformin ít có hiệu quả đối với người trên 60 tuổi, tác dụng của thuốc mạnhnhất ở những người béo phì nghiêm trọng (BMI ≥ 35 kg/m2) [55]
Sau khi nghiên cứu DPP kết thúc, những đối tượng đã tham gia nghiêncứu tiếp tục được theo dõi trong nghiên cứu DPPOS (Diabetes PreventionProgram Outcomes Study) nhằm đánh giá hiệu quả lâu dài của các biện phápcan thiệp trong vòng 10 năm (kể từ khi bắt đầu nghiên cứu DPP) Nghiên cứukết thúc năm 2008 Kết quả cho thấy nguy cơ đái tháo đường: 5,9 trên 100người - năm (5,1–6,8) cho lối sống, 4.9 (4,2–5,7) đối với metformin, và 5,6(4,8–6,5) đối với giả dược Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong 10 năm kể từ khi ngẫunhiên DPP giảm 34% (24–42) trong nhóm lối sống và 18% (7–28) trongnhóm metformin so với giả dược [56]
* Nghiên cứu IDPP
Nghiên cứu IDPP (The Indian Dieabetes Prevention Programe) đượctiến hành ở 531 người Mỹ gốc Nam Á bị RLDNG, tuổi trung bình 46 tuổi.Nghiên cứu chia thành 4 nhóm: nhóm chứng, thay đổi lối sống, metformin vàthay đổi lối sống cộng metformin Metformin dùng liều thấp 250 mg x 2 viên/ngày Can thiệp thay đổi lối sống bao gồm cả tư vấn dinh dưỡng và tập luyện
ít nhất 30 phút/ngày Sau 3 năm nghiên cứu, tần số tích lũy mắc bệnh là 55%
Trang 38ở nhóm chứng và 39,3% ở nhóm can thiệp thay đổi lối sống Giảm nguy cơmắc bệnh (RR) ở nhóm can thiệp metformin là 28,5%, nhóm can thiệp lốisống là 26,4% và nhóm metformin và can thiệp thay đổi lối sống giảm 28,2%.Ngược lại với nghiên cứu DPP, nghiên cứu IDPP chỉ ra lợi ích rõ củametformin ở những người có BMI dưới 30 kg/m2 [57].
* Nghiên cứu phòng đái tháo đường Nhật Bản
Nghiên cứu phòng bệnh ĐTĐ Nhật Bản (Japanese diabetes preventiontrial) thực hiện trên 458 nam bị RLDNG được lựa chọn ngẫu nhiên vào nhómchứng và nhóm can thiệp dinh dưỡng, tập luyện theo tỷ lệ 4:1 Can thiệp tậptrung vào giảm BMI xuống 22 kg/m2 Sau 4 năm, tần số mắc bệnh tích lũy ởnhóm can thiệp là 3,0% và nhóm chứng là 9,3% Kết quả, biện pháp can thiệpgiảm nguy cơ tương đối mắc bệnh là 67,4% và nguy cơ tuyệt đối là 6,3%điểm Đáng chú ý là tần số tích lũy mắc bệnh từ 14,7% trong số những ngườităng ít nhất 1 kg giảm xuống 4,3% trong số những người giảm ít nhất 1 kg.Cân nặng của nhóm can thiệp giảm trung bình 2,18 kg [58]
* Nghiên cứu phòng bệnh đái tháo đường Trung Quốc (CDPS)
Nghiên cứu CDPS (Chinese Diabetes Prevention Study) là nghiên cứu đatrung tâm tại Trung Quốc, bao gồm 321 người bị RLDNG được chia thành 4nhóm: nhóm chứng (C), dinh dưỡng và tập luyện (D+E), metformin (M) vàacarbose (A) Nghiên cứu được chia nhóm theo địa lý, không chọn đối tượngngẫu nhiên Kết quả dữ liệu cơ sở của 4 nhóm không có sự khác biệt về mặtthống kê Sau 3 năm, Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ hàng năm ở các nhóm C, D+E, M,
A lần lượt là 11,6%, 8.2%, 4.1%, 2.0% [59]
Như vậy, nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy tiền ĐTĐ
là bệnh hoàn toàn có thể phòng được hoặc ít nhất là làm chậm quá trình tiếntriển thành bệnh ở những người có yếu tố nguy cơ, đặc biệt ở những ngườitiền ĐTĐ týp 2 (bao gồm cả IFG và IGT) và BMI > 23
Trang 391.2.3.2 Can thiệp dự phòng đái tháo đường týp 2 ở Việt Nam
Hiện cả nước có trên 2 triệu người mắc ĐTĐ týp 2 chiếm khoảng 3%dân số Vì thế, việc cần làm trước mắt là phải đánh giá và sàng lọc những đốitượng có nguy cơ cao tại cộng đồng và cơ sở y tế nhằm phát hiện sớm nhữngngười mắc bệnh không lây nhiễm; tập trung xây dựng các mô hình trọng điểm
về phòng chống bệnh không lây nhiễm dựa vào cộng đồng
Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy nếu loại trừ tình trạng thừa cân,béo phì và ít hoạt động thể lực (2 yếu tố nguy cơ chính gây bệnh) thì có thểphòng ngừa việc nhiễm căn bệnh này Một hướng phòng chống bệnh đượcchú ý là việc can thiệp lối sống cộng đồng, thay đổi hành vi ăn uống sinh hoạt(thay đổi chế độ ăn thừa đạm, mỡ, chất béo bằng sinh hoạt ăn, ngủ điều độ,vận động thể lực hợp lý) được coi là giải pháp dự phòng hiệu quả, ngăn ngừatình trạng gia tăng tỷ lệ người mắc ĐTĐ hiện nay
Tình hình quản lý bệnh ĐTĐ ở nước ta còn nhiều hạn chế, mạng lưới y
tế quản lý bệnh ĐTĐ chưa phủ khắp toàn quốc, mà mới tập trung ở một vàitrung tâm y tế lớn của quốc gia; số cán bộ có khả năng khám và điều trị bệnhĐTĐ còn thiếu về mặt số lượng và hạn chế về mặt kiến thức; trang bị để chẩnđoán và theo dõi bệnh nhân còn lạc hậu; bệnh nhân thường được chẩn đoán ởgiai đoạn muộn và nhiều biến chứng
Chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn
2002 - 2010, có đề cập đến mục tiêu giảm tỷ lệ mắc, biến chứng và tử vongcủa bệnh ĐTĐ Để chống bệnh ĐTĐ có hiệu quả, không thể chỉ trông chờ vào
cơ quan y tế, vào kỹ thuật tiên tiến, mà toàn xã hội phải tự thấy có tráchnhiệm, từ việc tuyên truyền giáo dục, đến việc cải tiến công nghệ thực phẩm,thay đổi lối sống, thực hiện chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với gia tăng vậnđộng Điều này không chỉ để phòng bệnh ĐTĐ mà còn góp phần vào việcphòng ngừa các bệnh mạn tính không lây khác (bệnh tăng huyết áp, ung thư,
Trang 40tim mạch ) và giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.
1.3 Chương trình phòng chống bệnh Đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng
Hiện nay chương trình phòng chống ĐTĐ đã triển khai tại 63 tỉnhthành trong cả nước và nhiều bệnh viện tuyến huyện đã có khoa Nội tiết cóchức năng khám, sàng lọc, điều trị và quản lý người bệnh ĐTĐ Bệnh ĐTĐchiếm 5,4% dân số ở người trưởng thành; 9,9% người từ 60 tuổi trở lên mắcbệnh ĐTĐ và có đến 64% số người mắc bệnh ĐTĐ chưa được phát hiện Đây
là con số đáng báo động đối với một quốc gia có 90 triệu dân như Việt Nam.Trong điều kiện nguồn lực cho y tế còn hạn chế, số bệnh nhân ngày càng giatăng càng đỏi hòi ngành y tế phải thực hiện tốt công tác dự phòng và pháthiện sớm nhằm giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Mạng lưới y tế cơ sởđóng vai trò quan trọng trong việc dự phòng và phát hiện sớm bệnh nhânĐTĐ Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn điều trị, quy trình thực hành chăm sóc,danh mục thuốc thiết yếu… đối với bệnh ĐTĐ Điều quan trọng là các cán bộ
y tế thực hiện như thế nào để đảm bảo hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tếcho người bệnh Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong khu vực có
tỷ lệ tử vong do đái tháo đường tăng hơn mức tăng trung bình của toàn cầu.Nguyên nhân chủ yếu là do có đến 70% người dân không hiểu biết các yếu tốnguy cơ của bệnh đái tháo đường và cách phòng bệnh như ít vận động thể lực,hút thuốc lá, sử dụng chất cồn, thức ăn nhanh, béo phì gia tăng
1.3.1 Mục tiêu quản lý bệnh Đái tháo đường týp 2
Theo quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 về việc ban hành tàiliệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường týp2” thì hướng dẫn điều trị này chỉ áp dụng cho những người mắc bệnh ĐTĐ