Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tăngtrưởng xuất khẩu hàng hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phân tích vàđánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng
Trang 1VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình độc lập của riêng tôi.Các số liệu, kết quả trong Luận án đều trung thực, có nguồn gốc,xuất xứ rõ ràng
Tác giả Luận án
Trần Ngọc Hải
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐỐI VỚI MỘT QUỐC GIA 19
1.1 Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 19
1.1.1 Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 19
1.1.2 Khái niệm, vai trò tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 25
1.1.3 Các chủ thể đầu tư và vai trò thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 30
1.2 Nội dung, phương thức và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 35
1.2.1 Nội dung tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 35
1.2.2 Các phương thức thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 45
1.2.3 Phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong nền kinh tế 47
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế 49
1.3.1 Các yếu tố ngoài nước 49
1.3.2 Các yếu tố trong nước 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM 57
2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 57
2.1.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 57
Trang 52.1.2 Tổng quan thực trạng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh
tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 59
2.1.3 Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai đoạn 2010 - 2017 61
2.2 Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 65
2.2.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016 65
2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốnsản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp vào phát triển xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2006 - 2016 70
2.2.3 Kết quả điều tra, khảo sát tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam năm 2016 75
2.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 90
2.3.1 Các yếu tố quốc tế 90
2.3.2 Các yếu tố trong nước 94
2.3.3 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp 99
2.4 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 100
2.4.1 Những kết quả đạt được 100
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 110
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨUHÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 111
3.1 Triển vọng kinh tế, thương mại thế giới và trong nước liên quan đến đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 111
3.1.1 Triển vọng phát triển kinh tế, thương mại thế giới 111
3.1.2 Triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước 117
3.1.3 Đánh giá tác động của triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước và thế giới đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa 120
Trang 63.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 123
3.2.1 Quan điểm 123
3.2.2 Mục tiêu 125
3.2.3 Định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa 126
3.3 Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 130
3.3.1 Các giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi nền kinh tế 130
3.3.2 Các giải pháp về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi doanh nghiệp 144
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 150
KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT VÀ CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia ĐôngNam Á
South Africa
Khối các nền kinh tế lớn mới nổigồm Brasil, Nga, Ấn Độ, TrungQuốc và Nam Phi
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triểnkinh tế
SCIC State Capital Investment Corporation Tổng công ty Đầu tư và Kinh
doanh vốn nhà nước
Trang 8Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
vật
mại
Bình Dương CPTTP
Comprehensive and ProgressiveAgreement for Trans-PacificPartnership
Hiệp định đối tác toàn diện vàtiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Company
Công ty Quản lý tài sản của các
tổ chức tín dụng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Qui mô, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xã hội phân theo ngànhvà thành phần
kinh tế (Giá so sánh 2010) 59
Bảng 2.2 Qui mô, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xã hộiphân theo thành phần kinh tế (Giá hiện hành) 60
Bảng 2.3 Cơ cầu vốn đầu tư xã hội phân theo ngành kinh tế 60
Bảng 2.4 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế 62
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh nghiệp phân theo qui mô vốn 63
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tếtham gia xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2005 - 2017 66
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn đầu tư xã hội trong nền kinh tế phân theo khu vựckinh tế giai đoạn 2005 - 2017 67
Bảng 2.8 Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng thêm và vốn đầu tưxã hội tăng thêm theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2006 - 2017 68
Bảng 2.9 Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng thêm và vốn đầu tưxã hội tăng thêm theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2015 - 2017 69
Bảng 2.10 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2010 - 2016 phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2016 72
Bảng 2.12 Hệ số giữa doanh thu thuần, giá trị xuất khẩu hàng hóa và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2016 .73 Bảng 2.13 Hệ số giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2016 74
Bảng 2.14 Hệ số giữa doanh thu và giá trị xuất khẩu hàng hóacủa các doanh nghiệp theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2016 74
Bảng 2.15: Cơ cấu mẫu điều tra theo lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu chính của doanh nghiệp 76
Bảng 2.16 Cơ cấu mẫu điều tra theo qui mô giá trị xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp năm 2015 và theo thành phần doanh nghiệp 76
Bảng 2.17 Thực trạng đầu tư nghiên cứu sản phẩm xuất khẩu mới và cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm 79
Trang 10Bảng 2.18 Thực trạng đầu tư cải tiến bao bì cho sản phẩm xuất khẩu và nghiên cứukhách hàng 80Bảng 2.19 Thực trạng đầu tư kênh xuất khẩu hàng hóa và quảng bá sản phẩm 82Bảng 2.20 Thực trạng đầu tư nghiên cứu xúc tiến xuất khẩu hàng hóa 85Bảng 2.21 Thực trạng vận chuyển và bảo quản nguyên vật liệu, hàng hóa xuất khẩu 88Bảng 2.22 Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP và hệ số ICOR 106
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm 58Hình 2.2 Số lượng doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế qua các năm 61Hình 2.3 Qui mô vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế 64Hình 2.4 Qui mô vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế 65Hình 2.5: Cơ cấu mẫu điều tra theo loại hình doanh nghiệp và theo thời gian thành lập .75Hình 2.6: Thực trạng nghiên cứu thị trường xuất khẩu 84Hình 2.7: Các hoạt động xuất khẩu chính của doanh nghiệp 90
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hội nhập kinh
tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu không ngừng được mở rộng cả về thị trường và danhmục hàng hóa với giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng nhanh, cơ cấu và chất lượnghàng hóa xuất nhập khẩu được cải thiện theo hướng gia tăng các mặt hàng chế biến,chế tạo với giá trị gia tăng cao Trong số các nền kinh tế xuất khẩu hàng đầu thế giới,giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đứng thứ 30 vào năm 2012 đã tăng lên thứ 27
vào năm 2016 và thứ 25 trong năm 2017 (nguồn: số liệu của The World Factbook).
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2017 của Việt Nam đạt 214,02 tỷ USD, bằng 97,36%GDP Tăng trưởng xuất khẩu đạt được ở hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Năm
2017, cả nước có 29 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD tăng so với
25 mặt hàng của năm 2016 và 23 mặt hàng của năm 2015 (nguồn: số liệu Bộ Công
Thương) Điều đó cho thấy, xuất khẩu hàng hóa đã và đang là một định hướng lớn và
là một trong những lĩnh vực trọng tâm của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tếvới khu vực và thế giới
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tăng trưởng xuất khẩu trong những nămqua chưa thực sự vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu còn thấp,
cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tuy đã chuyển dịch mạnh sang chế biến, chế tạo, nhưng vẫncòn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhập siêu vẫn lànguy cơ Đồng thời, về cơ bản, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào tăng trưởng thươngmại, khai thác tài nguyên, khoáng sản, xuất khẩu hàng nông sản thô hoặc hàm lượngchế biến thấp, gia công hàng hóa ở công đoạn giản đơn của chuỗi giá trị (gia công cácngành dệt may, da giày, điện tử…)
Theo Báo cáo của Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thường vụ Quốc hội ngày
21 tháng 12 năm 2016, Việt Nam đã ký kết và thực thi 10 hiệp định thươngmại tự do(FTA), kết thúc đàm phán 2 FTA, và đang đàm phán 4 FTA khác Các FTA mới được
ký kếtcó những tiêu chuẩn cao và nội dung chưa từng được đề cập trong các thỏathuận tự do thương mại trước đó
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) đã khẳng định “Tiếp tụcnghiên cứu, đàm phán, ký kết, chuẩn bị kỹ các điều kiện thực hiện các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới, tham gia các điều ước quốc tế trongcác lĩnh vực kinh tế,thương mại, đầu tư Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; đa dạng hóa, đaphương hóa quan hệ kinh tế quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ
Trang 13thể; kết hợp hiệu quả ngoại lực và nội lực, gắn hội nhập kinh tế quốc tế với xây dựngnền kinh tế độc lập, tự chủ Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sáchnhằm thực thi có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.Hoàn thiện thể chế để tận dụng cơ hội và phòng ngừa, giảm thiểu các thách thức dotranh chấp, nhất là tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế”
Như vậy, trong giai đoạn 2019 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam sẽtiếp tục hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, tham gia đa phương, đa chiều và đalĩnh vực vào quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới Điều đó, một mặt, sẽ tạothêm xung lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là thu hút đầu tư và thúcđẩy xuất khẩu của Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới Mặt khác, cũng đòi hỏiViệt Nam phải đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cải thiệnquá trình phân phối tài nguyên quốc gia, tăng năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vàcải thiện năng lực cạnh tranh, tính linh hoạt của nền kinh tế
Về phương diện lý luận, quá trình tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăng trưởng, cảithiện việc phân phối tài nguyên quốc gia sẽ làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát triểnxuất khẩu hàng hóa cả ở phạm vi nền kinh tế và phạm vi trong mỗi doanhnghiệp.Đồng thời, các lý thuyết kinh tế, nhất là các lý thuyết về mạng sản xuất toàncầu, về chuỗicung ứng/phân phối toàn cầu đã tạo ra những cơ sở lý thuyết mới vềthương mại quốc tế Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Namhiệnnay còn nhiều bất hợp lý, hiệu quả đầu tư cho xuất khẩu hàng hóa chưa cao, tỷ trọngvốn đầu tư phát triển xuất khẩu tập trung nhiều ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài,
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của nền kinh tế, doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếutheo chiều rộng, thâm dụng nhiều lao động, hàm lượng công nghệ trong hàng hóa xuấtkhẩu của Việt Nam chưa nhiều, giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu thấp Do vậy, việcphân tích và đánh giá cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa ở phạm vi nền kinh
tế Việt Nam và phạm vi doanh nghiệplà hết sức cần thiết Qua đó, những khuyến nghịnhằm thực hiện tái cơ cấuđầu tư bảo đảm cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 làhợp lý và có ý nghĩa quantrọng trong việc đổi mới mô hình tăng trưởng Việt Nam
Xuất phát từ những tồn tại trong phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Namhiện nay, cũng như bối cảnh và những yêu cầu mới trên đây, nghiên cứu sinh đã quyết
định chọn chủ đề: “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”để làm đề tài luận án tiến sĩ
Trang 142 Tổng quan các công trình nghiên cứu
2.1 Các công trình nghiên cứu đã được công bố trong nước
2.1.1 Các công trình nghiên cứu về thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa, phát triển xuất khẩu hàng hóa, chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Chu Văn Cấp (2013), “Xuất khẩu hàng hóa bền vững: Giải pháp thúc đẩy kinh
tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững”,Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số
22/2013 Trên cơ sở nghiên cứu một số mô hình tăng trưởng xuất khẩu và phát triểnbền vững, bài viết trình bày tổng quan về tình hình xuất khẩu của Việt Nam thời gianqua, với những nhận định phát triển xuất khẩu hàng hóa đã có những đóng góp to lớnvào công cuộc đổi mới đất nước, là một trong những động lực chính của tăng trưởngkinh tế, góp phần ổn định chính trị, xã hội Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng xuấtkhẩu của nước ta thiên về chỉ tiêu số lượng, chưa coi trọng chất lượng, nặng về khaithác điều kiện tự nhiên và lao động rẻ, thiếu tính bền vững Thông qua đó, bài viết đềxuất những giải pháp cần thiết để phát triển xuất khẩu bền vững nhằm thúc đẩy kinh tếViệt Nam phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới
Cục Xuất nhập khẩu và Báo Công Thương, Bộ Công Thương (2016), Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2016, Hà Nội - 2016 Báo cáo phân tích tổng quan về xuất
nhập khẩu năm 2016 (tổng quan về kinh tế Việt Nam và thế giới năm 2016, tổng quan
về xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016); tình hình xuất khẩu các mặt hàng (xuất khẩu cácmặt hàng nông thủy sản, công nghiệp chế biến); tình hình nhập khẩu các mặt hàng; thịtrường xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách cơ chế xuất nhập khẩu; thông tin về các hiệpđịnh thương mại tự do, phòng vệ thương mại
Đặng Đình Đào, Phạm Nguyên Minh và Trương Tấn Quân (2016), Một số vấn đề thương mại và logistics ở Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986 - 2016, NXB Lao
Động - Xã hội, Hà Nội - 2016 Các tác giả tập trung phân tích về thương mại nội địa,xuất nhập khẩu hàng hóa, thương mại dịch vụ và logistics trong thời kỳ đổi mới.Trong đó, có phân tích về cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường xuất khẩu, quá trìnhchuyển dịch cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường xuất khẩu chỉ ra những kết quả đạtđược, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; trên cơ sở đó, đề xuất một số giải phápchủ yếu nhằm phát triển xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2017 - 2025
Đặng Đình Đào - Nguyễn Vĩnh Thanh - Phạm Nguyên Minh - Phạm Cảnh
Huy (2017), Một số vấn đề thương mại dịch vụ Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tế, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội - 2017 Nghiên cứu đề cập tới thương mại dịch
Trang 15vụ, logistics, thương mại nội địa, xuất nhập khẩu hàng hóa trong thời kỳ hội nhập.
Về xuất khẩu hàng hóa, các tác giả phân tích về qui mô, kim ngạch xuất khẩu, cácngành hàng xuất khẩu chủ lực, cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường xuất khẩu, địnhhướng và giải pháp phát triển xuất khẩu hàng hóa đến năm 2025
Phạm Nguyên Minh (2016), “Giải pháp phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, Bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Kinh tế
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: Cơ hội và thách thức, NXB Hồng Đức Tác giảphân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 1995 -
2015, chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế về qui mô và kim ngạchxuất khẩu, cơ cấu và các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cơ cấu thị trường xuất khẩu,nghiên cứu bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng tới xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam giai đoạn 2016 - 2020, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
Phạm Nguyên Minh - Phùng Thị Vân Kiều (2016),“Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025, Hà Nội - tháng
11/2016 Bài viết đi sâu phân tích thực trạng phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa giaiđoạn 1995 - 2015 chỉ ra những thành tựu, tồn tại hạn chế và nguyên nhân; dự báo bốicảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng tới phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa củaViệt Nam giai đoạn 2016 - 2025; đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển xuấtnhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2025 Bài viết có phân tíchchuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2015, nhữngkết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân
Hồ Trung Thanh (2009), Xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Với mục đích nghiên
cứu là làm rõ bản chất của xuất khẩu bền vững và vận dụng đối với hoạt động xuấtkhẩu ở Việt Nam nhằm góp phần phát triển xuất khẩu nước ta theo hướng bền vữngtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, luận án có các nội dung: hệ thống hoá và pháttriển một số lý thuyết về phát triển bền vững ứng dụng đối với hoạt động xuất khẩu;đưa ra các tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu bền vững; đánh giá hoạt động xuấtkhẩu theo các tiêu chí phát triển bền vững ở Việt Nam từ năm 1995 - 2007; đề xuấtmột số quan điểm và giải pháp phát triển xuất khẩu bền vững ở Việt Nam trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 16Đinh Văn Thành (Chủ nhiệm), Nghiên cứu chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đề tài Nghiên
cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội - 2007 Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tăngtrưởng xuất khẩu hàng hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phân tích vàđánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện nayqua một số tiêu chí lựa chọn như qui mô xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu bình quânđầu người, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu với tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, cơcấu xuất khẩu theo nhóm hàng, cơ cấu xuất khẩu theo thị trường, cơ cấu xuất khẩutheo chủ thể tham gia kinh doanh xuất khẩu, qua đó chỉ ra những thành tựu đạt được,những hạn chế và nguyên nhân; dự báo những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuấtnhập khẩu và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam; đưa ra quanđiểm nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởngxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
Đinh Văn Thành (Chủ nhiệm), Nghiên cứu luận cứ khoa học xây dựng chiến lược phát triển thương mại của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Đề tài NCKH cấp Bộ,
MS: 54.11.RD/HĐ-KHCN, Hà Nội - tháng 12/2007 Các tác giả nghiên cứu tổng quanmột số vấn đề lý luận trong xây dựng chiến lược phát triển thương mại; đánh giá tìnhhình xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời kỳ 2001 -2010; dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác động đến xây dụng và thực hiệnchiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020; trên cơ sở đó, đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu lực thực hiện chiến lược phát triển thương mại Việt Nam thời
Trịnh Thị Thanh Thủy (Chủ nhiệm), Nghiên cứu chiến lược điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đề tài NCKH cấp Bộ,
Mã số: 04.09.RD, Hà Nội - tháng 12/2009 Đề tài phân tích và đánh giá thực trạng cơcấu thương mại Việt Nam giai đoạn 1991 - 2009 chỉ ra những thành tựu đạt được,những tồn tại, bất cập và nguyên nhân; dự báo bối cảnh và làm rõ những vấn đề đặt ra
Trang 17đối với điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam; đề xuất quan điểm, phương hướng vàmục tiêu điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam
Trịnh Thị Thanh Thủy (Chủ biên), Phương hướng điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam đến năm 2020, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội - 2010 Các
tác giả tập trung phân tích cơ cấu thương mại Việt Nam thời kỳ 1991 - 2009 (cơ cấuthương mại trong nước và xuất nhập khẩu, cơ cấu thương mại hàng hóa và thươngmại dịch vụ, cơ cấu thương mại bán buôn và bán lẻ, cơ cấu thương mại theo ngànhsản xuất/sản phẩm, cơ cấu thương mại theo thị trường, cơ cấu thương mại theo thànhphần kinh tế) và đánh giá thực trạng cơ cấu thương mại Nghiên cứu bối cảnh vànhững vấn đề đặt ra đối với điều chỉnh cơ cấu thương mại Việt Nam Trên cơ sở đó,đưa ra quan điểm, phương hướng, mục tiêu, các phương án điều chỉnh cơ cấu thươngmại Việt Nam và đề xuất kiến nghị, giải pháp điều chỉnh cơ cấu thương mại
Nguyễn Thị Quỳnh Vân (Chủ nhiệm), Nghiên cứu điều chỉnh chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, Đề tài NCKH
cấp Bộ, Hà Nội - 2015 Nhóm nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về chiến lược vàđiều chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa; đánh giá thực trạng thực hiện chiếnlược xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2011 - 2015 chỉ ra những thành tựu và hạnchế, nguyên nhân và các bài học rút ra; trên cơ sở đó đưa ra định hướng và giảipháp điều chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2016 -2020
Lê Danh Vĩnh (Chủ nhiệm), Luận cứ khoa học cho xây dựng chính sách xuất nhập khẩu bền vững của Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Đề tài NCKH cấp Nhà nước,
Viện Nghiên cứu Thương mại, Hà Nội - 2014 Đề tài làm rõ căn cứ khoa học cho việcxây dựng chính sách xuất nhập khẩu bền vững của Việt Nam (bao gồm cả cơ sở lýthuyết và cơ sở thực tiễn); đưa ra hệ tiêu chí đánh giá xuất nhập khẩu bền vững; cácnhân tố ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu bền vững; kinh nghiệm xây dựng chính sáchxuất nhập khẩu bền vững của một số nước; phân tích đánh giá thực trạng xuất, nhậpkhẩu và chính sách xuất, nhập khẩu Việt Nam theo các tiêu chí phát triển bền vững; từ
đó xác định phương hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách xuất, nhập khẩu bềnvững của Việt Nam cho giai đoạn 2011 - 2020; cụ thể hóa trong một số ngành hàngtrọng điểm có tỷ trọng xuất khẩu cao, có tiềm năng giá trị gia tăng cao
Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành Công Thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
Trang 182030” Đề án là tái cơ cấu ngành Công Thương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và năng lực cạnh tranhcủa ngành; Nghiên cứu đổi mới mô hình, tổ chức hoạt động của ngành; xây dựng môhình quản lý nhà nước về năng lượng hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hộicủa đất nước, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” Đề án là tăng cường sự tham gia của tất cả các thành
phần kinh tế, xã hội từ trung ương đến địa phương trong quá trình tái cơ cấu ngành;đẩy mạnh phát triển đối tác công tư (PPP) và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò củacác tổ chức cộng đồng Nông dân và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư đổi mới quy trìnhsản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụngtài nguyên hiệu quả hơn
2.1.2 Các công trình nghiên cứu về cơ cấu đầu tư chung, cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
Anh Chuyên (2015), Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý,
https://www.wattpad.com Tác giả trình bày khái niệm về cơ cấu đầu tư, đặc điểm của
cơ cấu đầu tư (mang tính khách quan, mang tính lịch sử và xã hội nhất định), phân loại
cơ cấu đầu tư (cơ cấu đầu tư theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư theongành, cơ cấu đầu tư theo vùng, địa phương), các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu đầu tư,tác động của cơ cấu đầu tư tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển xuất khẩu hànghóa; khái niệm cơ cấu đầu tư hợp lý, phân loại cơ cấu đầu tư hợp lý (cơ cấu đầu tư hợp
lý theo nguồn vốn, cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành kinh tế, cơ cấu đầu tư hợp lý theovùng lãnh thổ, địa phương); chuyển dịch cơ cấu đầu tư (khái niệm, sự cần thiết củachuyển dịch cơ cấu đầu tư)
Trần Du Lịch (2011), “Tổng quan về cơ cấu đầu tư, trước hết là đầu tư công”,
Báo cáo chuyên đề, TP Hồ Chí Minh - 2011 Tác giả đề cập tới: nội dung tái cơ cấu
đầu tư trong Đề án “Tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế…” theo
Nghị quyết số 11/2011/QH13 ngày 9 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội; chỉ ra điểmxuất phát của nền kin tế Việt Nam khi tiến hành tái cơ cấu và chuyển đổi mô hình tăngtrưởng, cốt lõi của tái cơ cấu kinh tế là chuyển nền công nghiệp từ gia công sang sảnxuất và đề xuất 7 nhóm nội dung tái cơ cấu nền kinh tế
Nguyễn Ngọc Sơn - Lê Thị Ngọc Diệp (2014), “Cơ cấu đầu tư công ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 2 (75) - 2014 Bài viết phân
Trang 19tích thực trạng kinh tế Việt Nam giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế thế giới (năm2008); thực trạng đầu tư công và tái cơ cấu đầu tư công như tỷ trọng đầu tư công trongtổng vốn đầu tư toàn xã hội, qui mô và tốc độ tăng trưởng đầu tư công, cơ cấu vốn đầu
tư công, về phân cấp đầu tư công, hiệu quả đầu tư công; sự cần thiết phải tái cơ cấuđầu tư công ở Việt Nam vì các lý do như tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001
- 2010 chủ yếu dựa vào vốn, đầu tư là nguồn gốc của tăng trưởng, đầu tư công trongthời gian qua đã thực hiện sứ mạng quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng và phát triểncủa Việt Nam, sự thay đổi nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi các quốc gia phải thay đổi môhình tăng trưởng theo hướng hiện đại hơn và phù hợp hơn với các xu thế mới như nềnkinh tế xanh, nền kinh tế tri thức…
2.1.3 Các công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tái cơ cấu nền kinh tế, tái cơ cấu đầu tư của Việt Nam
Quốc Anh và Bá Tú (2015), “Tái cơ cấu nền kinh tế: yêu cầu mới, phương thức mới”, Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, ngày 15/11/2015 Bài viết làm rõ việc thực trạng
tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 chậm, chưa đạt mục tiêu màNghị quyết Quốc hội đề ra là tái cơ cấu kinh tế phải gắn với đổi mới mô hình tăngtrưởng, đưa ra phương hướng tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn tới và xác định rõ nhữngyêu cầu mới, phương thức thực hiện phù hợp với hoàn cảnh hội nhập sâu rộng
Pham Thi Anh Thu (2000), “Thay đổi cơ cấu xuất khẩu ở Việt Nam: Ảnh hưởng tới vận tải biển của Việt Nam”, Master of Sicience in Shipping Management,
World Maritime University Tác giả phân tích những thay đổi trong cơ cấu hàng hóaxuất khẩu ở Việt Nam như giảm xuất khẩu khoáng sản và nguyên liệu thô, gia tăngxuất khẩu hàng chế biến, chế tạo; trên cơ sở đó chỉ ra những ảnh hưởng đối với vận tảibiển của Việt Nam
Vũ Hùng Cường (2013), Tái cơ cấu kinh tế và cải tổ mô hình tăng trưởng ở Việt Nam, Wie’s Irolnictwo, Nr 3 (160) 2013 Tác giả phân tích điểm yếu và khuyết
điểm của cơ cấu kinh tế hiện thời và tăng trưởng mô hình; đưa ra định hướng và giảipháp cho tăng trưởng kinh tế gắn với cải tổ mô hình tăng trưởng trong thời kỳ 2012 -2020; đề xuất một số giải pháp chủ yếu như giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, giải phápcho sự thay đổi, cải tổ cơ cấu và phân phối lại nguồn lực, giải pháp tái cơ cấu đầu tưtập trung vào đầu tư công, giải pháp tái cơ cấu hệ thống tài chính tiền tệ tập trung vào
hệ thống ngân hàng thương mại
Hồng Hạnh (2017), “Cơ cấu lại ngành công nghiệp Việt Nam 2017 - 2020 hướng tới tăng trưởng nhanh và bền vững”,http://www.moit.gov.vn, ngày 31/5/2017.
Trang 20Tác giả trình bày những thành tựu của công nghiệp Việt Nam 10 năm qua như giá trịsản xuất công nghiệp tăng cao gấp 3,5 lần, công nghiệp luôn là ngành xuất khẩu chủđạo của Việt Nam với tỷ trọng ở mức xấp xỉ 90% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nướcqua các năm, cơ cấu xuất khẩu của các ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướngtích cực với tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ 46,7% năm 2000 lên97,3% vào năm 2015… Bên cạnh những thành tựu đạt được, những tồn tại hạn chếnhư tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp đang có xu hướng chậm lại, từ trungbình 14,3%/năm của giai đoạn 2006 - 2010 giảm xuống 10%/năm giai đoạn 2011 -
2015 và giảm hầu hết trong các nhóm ngành công nghiệp, tốc độ tăng năng suất laođộng của ngành công nghiệp giai đoạn 2006 - 2015 khoảng 2,4%/năm, chậm hơn tốc
độ tăng bình quân của nền kinh tế là 3,9% Những điểm nghẽn lớn khiến tăng trưởngcông nghiệp Việt Nam chậm và chưa thực sự vững chắc như tăng trưởng công nghiệpphụ thuộc nhiều vào các yếu tố về vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp, chưa dựanhiều vào tri thức, khoa học và công nghệ, lao động có kỹ năng; một số ngành côngnghiệp chủ đạo chưa được tổ chức theo mô hình chuỗi giá trị, đặc biệt là các ngànhcông nghiệp định hướng xuất khẩu; ngành công nghiệp Việt Nam còn phụ thuộc vàonhập khẩu, thiếu chủ động và dễ tổn thương trước các biến động của thị trường thếgiới, đặc biệt là nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho sản xuất…
Lê Thị Mai Liên Lê Thị Thanh Huyền (2015), “Tái cơ cấu đầu tư công Những vấn đề cần hoàn thiện”, http//:www.mof.gov.vn Bài viết phân tích và đánh giá
-thực trạng về tái cơ cấu đầu tư công của Việt Nam, chỉ ra các kết quả đạt được như hệthống thể chế về quản lý đầu tư công đã dần được hoàn thiện, đã điều chỉnh cơ cấu vốnđầu tư, những tồn tại hạn chế như phạm vi đầu tư công chưa rõ ràng, thể chế về quản
lý đầu tư công ban hành chậm, công tác quản lý đầu tư công vẫn còn nhiều bất cập;trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất để thực hiện tái cơ cấu đầu tư công đạt hiệu quảcao như cần có sự thống nhất về phạm vi đầu tư công, đẩy mạnh việc hoàn thiện thểchế về quản lý đầu tư công, cần làm rõ hơn nữa nội dung của tái cơ cấu đầu tư côngtrong các ngành, lĩnh vực, vùng…
Vũ Nhữ Thăng (2016), “Định hướng đầu tư nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 gắn với tái cơ cấu đầu tư”, Tạp chí Kinh tế Tài chính Việt Nam, số 3 tháng 12/2015.
Bài viết tập trung: phân tích thực trạng đầu tư từ ngân sách nhà nước; đưa ra địnhhướng đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp như điềuchỉnh chính sách tín dụng đầu tư nhà nước, tiếp tục hoàn thiện nguyên tắc phân bổ vốnđầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
2.2 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Trang 212.2.1 Các công trình nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa, phát triển xuất khẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, thị trường xuất khẩu hàng hóa
Ngoài những lý thuyết về thương mại quốc tế của các học giả như AdamSmith, David Ricardo, Heckscher - Ohlin, Raymond Vernon (đưa ra lý thuyết về vòngđời sản phẩm)… nhiều công trình nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa, phát triển xuấtkhẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, thị trường xuất khẩu hànghóa của Việt Nam đã đượchọc giả và tổ chức nước ngoài công bố như:
Kari Martin (2003), Vietnam: Deeping Reforms for Rapid Export Growth (Cải
tổ sâu để tăng trưởng xuất khẩu nhanh), http://siteresources.worldbank.org Tác giả
phân tích: thực trạng xuất khẩu (khuynh hướng xuất khẩu, thay đổi thành phần xuấtkhẩu, nâng cấp cơ cấu hàng hóa xuất khẩu); chính sách của Việt Nam; đầu tư trực tiếpnước ngoài và xuất khẩu; thâm nhập thị trường thế giới của hàng hóa Việt Nam; ảnhhưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với việc xuất khẩu của Việt Nam
OECD (2015), Vietnam Exports, Imports and Trade partners (Xuất khẩu, nhập khẩu và đối tác thương mại), Report October 2015, http: atlas.media Báo cáo đề cập
tới xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và đối tác thương mại của Việt Nam; phân tích
về thực trạng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, cácthị trường xuất khẩu chính, có đề cập tới thị trường Trung Quốc
World Bank (2003), Trade Reform in Vietnam: Opportunities with Emerging Challenges (Cải tổ thương mại ở Việt Nam: Những cơ hội cùng với những thách thách), Report June 2003 Báo cáo phân tích tiến trình cải tổ thương mại ở Việt Nam;
những cơ hội mang lại cho phát triển thương mại của Việt Nam; những thách thứcchính trong chính sách thương mại từ năm 2000; sự kết hợp cải tổ thương mại với cải
tổ cơ cấu kinh tế; thực tiễn tham gia của Việt Nam vào WTO và các hiệp định thươngmại tự do đa phương, khu vực; ảnh hưởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối vớiViệt Nam
2.2.2 Các công trình nghiên cứu về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tới tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu hàng hóa
Một số nghiên cứu của các học giả nước ngoài về đầu tư, đầu tư trực tiếp nướcngoài tác động tới tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu hàng hóa như:
Elena Pelinescu (2009), “The Impact of Foreign Direct Investment on the Economic Growth and Countries’Export Potential (Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp
Trang 22nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế và tiềm năng xuất khẩu quốc gia)”, RomanianJournal of Economic Forcasting, April 2009 Bài viết đề cập: các công ty xuyên quốcgia là những nhà xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế; vai tròcủa đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc chuyển đổi nền kinh tế và tăng tiềm năngxuất khẩu; khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại cho tăng trưởngkinh tế hiệu quả.
OECD (2002), Foreign Direct Investment For Development, Maximising Benefits, minimising costs (Đầu tư trực tiếp nước ngoài cho sự phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, giảm chi phí), Report November 2002 Báo cáo phân tích khuynh hướng
đầu tư trực tiếp của các nước OECD; mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp và tăng trưởng(vai trò của đầu tư trực tiếp đối với phát triển thương mại nói chung, xuất khẩu hànghóa nói riêng, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, phát triểndoanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ); nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và bảo vệ môi trường, xã hội; các lợi ích và chi phí thuđược
Tain-Jy Chen and Ying-Hua Ku (2015), The Role for Foreign Direct Investment In East Asian Economic Development (Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế Đông Á), Report October 2015 Báo cáo phân tích đầu tư
trực tiếp nước ngoài trong phát triển kinh tế của các nước Malaysia, Thái Lan,Philippine, Việt Nam, Singapore và Trung Quốc về nguồn vốn FDI và tái cơ cấu côngnghiệp; nguồn vốn FDI và phát triển xuất khẩu hàng hóa; nguồn vốn FDI và phát triểndoanh nghiệp
UNCTAD (2006), FDI From Developing and Transition Economies: Implications for Development(FDI từ các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi),
World Investment Report 2006 Báo cáo phân tích đầu tư trực tiếp về nguồn vốn, lĩnhvực đầu tư, khu vực tiếp nhận, lợi ích về thương mại, việc làm… thu được từ vốn đầu
tư trực tiếp của các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi
2.2.3 Các công trình nghiên cứu về tái cơ cấu kinh tế, tái cơ cấu đầu tư để phát triển kinh tế nói chung, phát triển xuất khẩu hàng hóa nói riêng
Alberto Trejos (2013), Economic Growth and Restructuring through Trade and FDI, Costa Rican Experieces of Interest to Cuba (Tái cơ cấu và tăng trưởng kinh tế thông qua thương mại và đầu tư, kinh nghiệm của Costa Rican đối với Cu Ba), Report
October 2013 Tác giả trình bày khái quát về Costa Rican và Cu Ba; thực trạng tái cơcấu và tăng trưởng kinh tế của Costa Rican; phân tích và đánh giá chiến lược thương
Trang 23mại và đầu tư của Costa Rican phục vụ cho mục tiêu tái cơ cấu và tăng trưởng kinh tế;trên cơ sở đó chỉ ra nhưng tồn tại, hạn chế và đưa ra bài học có thể vận dụng cho Cu Ba.
Chun Yang (2013), Restructuring the Export - Oriented Industrialization in the Pearl River Delta, China: Institutional Evolution and Emerging tension (Tái cơ cấu công nghiệp định hướng xuất khẩu ở lưu vực sông Pearl, Trung Quốc: Sự cải thiện thể chế và căng thẳng mới nổi), Hong Kong Institute of Asia Pacific Studies, The Chinese
University of Hong Kong, Report December 2013 Tác giả giới thiệu khái quát về vùnglưu vực sông Pearl; phân tích tái cơ cấu vùng trong việc thay đổi kinh tế chính trị toàncầu - khung phân tích và triển vọng về mặt lý thuyết; cải tổ công nghiệp trong sự cải tổsâu của Trung Quốc - triển vọng về sự cải thiện thể chế, nghiên cứu khu vực và xâydựng khung nghiên cứu; sự cải thiện thể chế về công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu
ở lưu vực sông Pearl; căng thẳng mới nổi trong tái cơ cấu công nghiệp hóa định hướngxuất khẩu ở lưu vực sông Pearl
2.3 Một số nhận xét về các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chủ đề luận ánrất đa dạng, phong phú Trong đó, một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhữngvấn đề khác nhau của cơ sở lý luận về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế Đồng thời, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công
bố cũng đã cung cấp những luận cứ thực tiễn phong phú của nhiều nước khác nhautrên thế giới về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cũng đã đề cập đến bối cảnhphát triển mới của thế giới, với xu hướng mở rộng tự do hóa thương mại và tăng cường
ký kết các FTA thế hệ mới, qua đó đánh giá các cơ hội và thách thức trong thương mạithế giới nói chung và phát triển thương mại Việt Nam nói riêng Một số công trình đã
đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, các tác động của chính sách đầu tư tớiphát triển xuất khẩu hàng hóa Đồng thời, các nghiên cứu cũng đã đề cập tới tái cơ cấuđầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, chỉ ra những thành tựu đạt được,những tồn tại hạn chế phục vụ cho những mục tiêu nghiên cứu đã được xác định
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố đãcung cấp những luận cứ lý thuyết và thực tiễn quan trọng về tái cơ cấu đầu tư pháttriển xuất khẩu trong nền kinh tế Qua đó, luận án có thể tiếp thu, kế thừa các kết quảkhoa học này để thực hiện đề tài luận án
Trang 24Bên cạnh đó, với đề tài luận án “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, còn một số vấn
đề lý luận và thực tiễn cần được làm rõ và bổ sung, như:
- Những công trình nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước đã công bố chưa có
đề cập đến định hướng phát triển xuất khẩu của nền kinh tế có mức độ hội nhập sâuvào khu vực và thế giới dưới tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa và tự do hóa thươngmại như hiện nay, đặc biệt là xu hướng phát triển mạnh mẽ của các chuỗi cung ứng,chuỗi giá trị và mạng sản xuất, cung ứng toàn cầu
- Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án cả ở trong nước vàngoài nước đã công bố chưa phân tích, đánh giá sâu sắc xu hướng vận động của cơ cấuđầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong xu thế tham gia vào cácchuỗi giá trị, xu hướng chuyển dịch các loại cơ cấu vốn đầu tư phát triển xuất khẩu,các yếu tố ảnh hưởng, nhất là dòng vốn FDI đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố, chưa có nghiêncứu phân tích, dự báo bối cảnh trong nước và thế giới thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 ảnh hưởng tới tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam, đặc biệt là dự báo tác động của xu hướng phát triển thương mại thế giới với việc
mở rộng tự do hóa thương mại và tăng cường ký kết các FTA thế hệ mớiliên quan đến
cơ cấu đầu tư xuất khẩu hàng hóa, do đó chưa đưa ra được những dự báo về triển vọngđiều chỉnh cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, cũng như đánh giá được các cơhội và thách thức trong việc tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam trong bối cảnh mới
- Nhiều công trình nghiên cứu cả ở trong nước và ngoài nước tuy đã đề xuấtmột số giải pháp nhằm tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, nhưng đãkhông còn phù hợp hoặc thiếu cơ sở do chưa cập nhật đến những thay đổi của môitrường kinh doanh trong nước và quốc tế, hoặc tính toán, dự báo chưa chính xác vềkhả năng huy động nguồn lực cũng như giới hạn của các nguồn lực thực hiện giảipháp…
Do đó, việc nghiên cứu xác lập các cơ sở lý luận và thực tiễn một cách cáchtoàn diện, đồng bộ và cập nhật sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nhất là sự xuấthiện của các nhân tố mới… cho đề tài luận là cần thiết Dự kiến hướng nghiên cứu đềtài luận án cần tập trung giải quyết để có đóng góp khoa học là:
Trang 251- Hệ thống hóa, cập nhậtcơ sở lý luận mới và làm rõ hơn lý luận về tái cơ cấuđầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa, cụ thể hóa các khái niệm, luận chứng sâu về nộidung, tiêu chí đánh giá tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh
tế có mức độ hội nhập sâu, cũng như các yếu tố mới xuất hiện có ảnh hưởng đến tái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế
2- Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam trên cơ sở cập nhật số liệu mới và các yếu tố mới có ảnh hưởng mạng mẽ đến tái
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Namtrong thời gian gần đây.Trên
cơ sở đó đưa ra nhận định về những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế,tồn tại, cũng như các vấn đề thực tiễn đặt ra đối với tái cơ cấu đầu tư phát triển xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp
3- Cập nhật những dự báo mới về bối cảnh trong nước và thế giới liên quan đếnphát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020 và định hướng đến
2030, đánh giá những tác động (tích cực và tiêu cực) của bối cảnh trong nước và thế giớiđối với phát triển xuất khẩu hàng hóa thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
4- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tái cơ cấu đầu
tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam dựa trên cơ sở khoa học và phù hợp vớithực tiễn trong bối cảnh toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại và Việt Nam ngày cànghội nhập sâu vào khu vực và thế giới
Tóm lại, nội dung nghiên cứu được xác định trên đây của luận án sẽ không
trùng lặp với các đề tài, luận án đã được công bố trước đây và có đóng góp cả về mặt
lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa Trong đó, luận
án dự kiến sẽ có đóng góp quan trọng là xác lập cơ sở lý thuyết và thực tiễn mới đểđềxuất các giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thi trong việc hoàn thiện chínhsách đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa: chuyển dịch nhanh cơ cấu hàng xuất khẩutheo hướng chế biến sâu, giảm mạnh tỷ trọng sản phẩm gia công; đảm bảo chất lượngtăng trưởng xuất khẩu, tăng mức độ đóng góp của xuất khẩu vào tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững, ổn định kinh tế vĩ mô, qua đó nhằm phát triển xuất khẩu hàng hóacủa Việt Nam đến năm 2020, thời kỳ 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài luận án
* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu điều chỉnh (tái) cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 26*Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Luận giải rõ cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hoá của nền kinh tếcó mức độ mở cửa cao và hội nhập ngày càng sâu, rộng vàonền kinh tế quốc tế
- Đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hoá của Việt Nam dưới tác động của những yếu tố, nhất là các yếu tố mới hìnhthành trong giai đoạn 2006 - 2017
- Đề xuất phương hướng và giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
4 Đối tượng và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
*Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hànghoá trong nền kinh tế
*Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án
Phạm vi nghiên cứu là phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ chocác doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa Đã tập trung vào vai tròquyết định của cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuấtkhẩu trong việc thực hiện tái cơ cấu
Về thời gian: Phân tích thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá
của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 và đề xuất giải pháp tái cơ cấu đầu tư phát triểnxuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Về không gian: Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của nền
kinh tế Việt Nam
Về nội dung:
1- Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao gồm dịchvụ) ở phạm vi nền kinh tế, trong đó đề tài luận án tập trung nghiên cứu:
- Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo khu vực (thành phần) kinh
tế, bao gồm: i) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; ii) Khu vực kinh tế nhànước; iii) Khu vực kinh tế ngoài nhà nước
- Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo các ngành kinh tế
Trang 272- Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam, trong đó đề tài luận án tập trung nghiên cứu:
- Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế
có tham gia xuất khẩu
- Cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao một số nănglực xuất khẩu hàng hóa, trong đó luận án tập trung vào: năng lực tài chính của doanhnghiệp xuất khẩu; năng lực thiết bị, công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu; nguồn nhânlực; năng lực phát triển sản phẩm xuất khẩu mới; năng lực định giá sản phẩm xuấtkhẩu; năng lực phát triển kênh xuất khẩu; năng lực xúc tiến xuất khẩu
5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
*Cách tiếp cận nghiên cứu
-Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu (cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa trong nền kinh tế) chủ yếu từ góc độ chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triểnxuất khẩu hàng hóa của các ngành, khu vực kinh tế trong nền kinh tế
- Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu(cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa trong nền kinh tế) ở phạm vi doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu từ góc độ điềuchỉnh cơ cấu đầu tưtheo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệptrên thị trường xuất khẩu
*Các phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu
1) Các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp;
2) Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Nghiên cứu sinh tham gia thực hiện Đề án “Điều tra khảo sát tái cơ cấu đầu tưphát triển xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam” do Vụ Kếhoạch (Bộ Công Thương) chủ trì và Viện Nghiên cứu Thương mạinay là Viện Nghiêncứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương) thực hiện, vớiphươngpháp điều tra chọn mẫu như sau:
-Đối tượng điều tra khảo sát gồm: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa; Cácchuyên gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước và các lĩnh vực khác
-Phạm vi điều tra khảo sát: Điều tra tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trungương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm (Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Kinh
tế trọng điểm phía Nam, Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung)
Trang 28- Chọn mẫu và cơ mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (phântầng theo khu vực địa lý và theo ngành hàng xuát khẩu chính); Cơ mẫu điều tra khoảng
400 doanh nghiệp xuất khẩu (đến tháng 6/2016, số lượng doanh nghiệp này chiếm tỷtrọng xuất khẩu trên 95% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam, tỷ lệ sai số 5%) và cácchuyên gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước và các lĩnh vực khác
-Phương pháp thu thập thông tin:Điều tra bằng bảng hỏi (điều tra viết)
-Phương pháp xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả: Sử dụng phần mềm hỗ trợSPSS, excel để tính toán
*Các phương pháp phân tích, chứng minh vấn đề nghiên cứu
Tác giả luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượngtrong nghiên cứu giải quyết các vấn đề của đề tài luận án,cụ thể:
- Sử dụng các phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa và phương pháp tổnghợp trong nghiên cứu tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án
và nghiên cứu cơ sở lý thuyết;
- Sử dụng các phương pháp phân tích, chứng minh:Thống kê miêu tả, thống kê
so sánh trong nghiên cứu đánh giá thực trạng cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu đầu tư pháttriển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam;
- Sử dụng các phương pháp nội suy, ngoại suy trong đề xuất phương hướng, giảipháp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ tới
6 Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và nước, cũng nhưnộidung nghiên cứu của đề tài “Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá của ViệtNam giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, luận án có những đóng gópnhư sau:
Một là, về lý luận, luận án đã làm rõ các khái niệm, bản chất và đặc điểm của tái
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong nền kinh tế; Phân tích sâu các mối quan hệgiữa cơ cấu đầu tư và tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa với mô hình tăngtrưởng và đổi mới mô hình tăng trưởng trong các nền kinh tế được định hướng xuấtkhẩu trong xu thế hội nhập; Xác định các nội dung cụ thể trong tái cơ cấu đầu tư pháttriển xuất khẩu hàng hóa và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu đầu tư pháttriển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế theo định hướng mở cửa và hội nhập
Trang 29Hai là, về thực tiễn, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư và sự thay
đổi cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
Từ đó, rút ra những kết luận xác thực về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyênnhân trong đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạnvừa qua Những đánh giá, nhận định được rút ra dựa trên các tư liệu, số liệu được cậpnhật là kết quả nghiên cứu độc lập và là những đóng góp mới của luận án
Luận án đã đề xuất các quan điểm, mục tiêu,định hướng và các giải pháp tái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
2030 Những đề xuất của luận án được xây dựng dựa trên các luận cứ, luận điểm khoahọc mớiđược xây dựng qua nghiên cứu ở Chương 1 và Chương 2 là những đóng gópmới và có giá trị thực tiễn cao của luận án
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu đề tài luận án được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hànghóa đối với một quốc gia
Chương 2: Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam giai đoạn 2006 -2017
Chương 3: Giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất hàng hóa củaViệt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030
Trang 30CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯPHÁT TRIỂN
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐỐI VỚI MỘT QUỐC GIA
1.1 Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.1.1 Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.1.1.1 Phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Xuất khẩu hàng hoá là một trong những hoạt động trọng tâm và quan trọng nhấttrong hoạt động thương mại Theo Điều 28, Luật Thương mại 2005: Xuất khẩu hànghoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vựcđặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật
Phát triển xuất khẩu hàng hóa được hiểu như một quá trình chuyển biến nhiềumặt liên quan đến những thay đổi nội tại của nền kinh tế, cũng như những thay đổi từmôi trường bên ngoài của nền kinh tế Nhìn chung, phát triển xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung là quá trình thay đổi về cấu trúchoạt động để nâng cao hiệu quả.Trong thời đại toàn cầu hóa, phát triển xuất khẩu củanền kinh tế thể hiện làquá trình chuyên môn hoá không ngừng trong các ngành kinh tếhướng tới xuất khẩu trong mối quan hệ tương tác giữa các quốc gia, giữa các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Trong thời đại toàn cầu hóa, việc các quốc gia ký kết các hiệp định thương mại
tự do, các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng và giá trị toàn cầu đem lại nhiều
cơ hội và thách thức trong lĩnh vực xuất khẩu.Vì vậy, các doanh nghiệp và nền kinhtếcần gia tăng khai thác các cơ hội, vượt qua thách thức trên cơ sở gia tăng đầu tư giúptăng cường sức cạnh tranh và liên kếtphát triển xuất khẩu, góp phần tăng trưởng xuấtkhẩu, gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa và cân bằng cán cân thương mại quốc gia
Phát triển xuất khẩu hàng hoá và phát triển hàng hóa xuất khẩu có điểm chung
là đều hướng đến xu hướng gia tăng qui mô, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu,
đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, của nền kinh tế Tuy nhiên, phát triển xuất khẩu
hàng hóa và phát triển hàng hóa xuất khẩu có một số điểm khác biệt Trước hết, phát
triển xuất khẩu hàng hóathường được đề cập ở phạm vi toàn nền kinh tế với tư cách là
Trang 31nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh chung của nền kinh tếtrong kinh doanh thươngmại quốc tế Trong khi đó, phát triển hàng hóa xuất khẩu thường được đề cập ở phạm
vi doanh nghiệp với tư cách là nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa, của
doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu Thứ hai, phát triển hàng hóa xuất khẩu có liên
quan chặt chẽ với phát triển sản xuất, tức là lấy định hướng sản xuất để phát triển xuấtkhẩu.Ngược lại, phát triển xuất khẩu hàng hóa có liên quan chặt chẽ với phát triển thịtrường xuất khẩu, tức là định hướng thị trường để phát triển sản xuất hàng hóa xuất
khẩu Cuối cùng, phát triển xuất khẩu hàng hóathường diễn ra ở phạm vi rộng hơn so
với phát triển hàng hóa xuất khẩu cả về phạm vi doanh nghiệp và hàng hóa xuất khẩu
1.1.1.2 Đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Khái niệm về đầu tư: Sachs - Larrain (1993) đã định nghĩa tổng quát về đầu tư
trong nền kinh tế như sau: "Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế".
Theo Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright - Kinh tế học khu vực công:
“Đầu tư là lưu lượng (dòng) chi tiêu nhằm bổ sung cho dung lượng vốn thực tế”;
Đồng thời, “chỉ lưu lượng chi tiêu làm tăng năng lực sản xuất hàng hóa mới được tính
là đầu tư”
Khái niệm về đầu tư phát triển xuất hàng hóalà đầu tư tài sản vật chất và sức
lao động trong đó doanh nghiệp bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinhdoanh xuất khẩu nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho doanh nghiệp đồng thờicho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sảnxuất, kinh doanh khác
Khái niệm về cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa:
Cơ cấu được xem là khái niệm nền tảng của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhaunhư vật lý, hoá học, sinh học, các khoa học xã hội Ví dụ như cơ cấu sử dụng đất, cơcấu dân số, cơ cấu kinh tế, cơ cấu tổ chức…
Có thể hiểu, cơ cấu là sự phân chia tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau theo cùng một phương diện nào đó của một tổng thể Mỗi một tổng thể thường đượcxem xét ở
nhiều phương diện khác nhau và mỗi một phương diện sẽ xác định một loại cơ cấu củatổng thể(về phương diện đó) Ví dụ, tổng GDP của nền kinh tế có thể được phân chiatheo các phương diện để xem xét cơ cấu, như: cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế;
cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
Tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một phương diện của tổng thểthường được xác định bằng tỷ lệ % và tổng các tỷ lệ của các bộ phận trong cùng mộtphương diện của tổng thể luôn bằng100% Nếu tỷ lệ % của một hay một số bộ phận
Trang 32này tăng lên hay giảm đi sẽ dẫn đến sự giảm hay tăng của các bộ phận còn lại.Quan hệ
tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một phương diện được xem xét trongmộttổng thể và luôn vận động, thay đổi theo thời gian, không gian dưới tác động củacác nhân tố khách quan và chủ quan
Tại những thời điểm, không gian cụ thể, tỷ lệ của mỗi bộ phận khác nhau trongcùng một phương diện được xem xét tổng thểvà được xác định bằng số % cụ thể Ví
dụ, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tếcủa Việt Nam (theo Niên giám thống kê) năm2010: nông, lâm nghiệp và thủy sản là 18,89%; công nghiệp và xây dựng là 38,23%;dịch vụ là 42,88%; Năm 2012, tương tự là 19,67%; 38,63% và 41,70%
Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tư(làm tăng năng lực sản xuất
hàng hóa) có thể được xem xét trên các phương diện như: cơ cấu nguồn vốn huy động;
cơ cấu phân bổ và sử dụng vốn; cơ cấu đầu tư theo chủ thể kinh tế, theo ngành kinhtế Cơ cấu đầu tư vận động trong mối quan hệ hữu cơ, tương tác qua lại giữa các bộphận trong không gian và thời gian, hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ranhững tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế - xã hội
Từ đó, có thể định nghĩa, cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa là sự phân chia tỷ lệ giữa các dòng chi tiêubổ sung dung lượng vốn để duy trì và nâng cao năng lực xuất khẩu được xem xét từ những phương diện khác nhaucủatổng thể đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế.
Các loại cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Xem xét từ các phương diện khác nhau của tổng thể đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa trong nền kinh tế có thể xác định được các loại cơ cấu đầu tư phát triển xuấtkhẩu hàng hóa cơ bản sau:
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo thành phần kinh tế, bao
gồm:Đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế nhà nước;Đầu tư pháttriển xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế ngoài nhà nước;Đầu tư phát triển xuấtkhẩu hàng hóa của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo nhóm hàng xuất khẩu, bao
gồm:Đầu tư phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; Đầu tư pháttriển xuất khẩu hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Đầu tư phát triển xuất khẩuhàng nông sản; Đầu tư phát triển xuất khẩu hàng thủy sản; Đầu tư phát triển xuất khẩuhàng lâm sản
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo phân loại tiêu chuẩn ngoại thương, bao gồm: Đầu tư phát triển xuất khẩu hàng thô hoặc mới sơ chế;Đầu tư phát
triển xuất khẩu hàng chế biến hoạc đã tinh chế; Đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóakhông thuộc các nhóm trên
Trang 33Trong nền kinh tế, việc đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa thường bao gồmđầu tư công (từ ngân sách nhà nước) và đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của cácdoanh nghiệp Trong đó, đầu tư công chủ yếu tập trung vào phát triển kết cấu hạ tầngxuất khẩu và/hoặc thực hiện các chính sách hỗ trợ xuất khẩu Đầu tư phát triển xuấtkhẩu của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (tư nhân, đầu tư nướcngoài…) trực tiếp tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh xuấtkhẩu (sản phẩm và doanh nghiệp) và chất lượng, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
Vì vậy, bên cạnh việc nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu nêu trên,dưới đây sẽ đề cập đến một số cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của các doanh nghiệptrong nền kinh tế,cụ thể:
Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam theo nguồn vốn của doanh nghiệp, bao gồm: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp;
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Cơ cấu đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam theo các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu, bao gồm: Đầu tư nâng cao năng lực tài
chính của doanh nghiệp xuất khẩu; Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, công nghệ sảnxuất hàng xuất khẩu; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; Đầu tư nâng cao năng lực pháttriển sản phẩm xuất khẩu mới; Đầu tư nâng cao năng lực định giá sản phẩm xuất khẩu;Đầu tư nâng cao năng lực phát triển kênh xuất khẩu; Đầu tư nâng cao năng lực xúctiến xuất khẩu; Đầu tư nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; Đầu tư đáp ứng cáctiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh và môi trường…; Đầu tư nâng cao năng lực đàm phán, kýkết hợp đồng xuất khẩu;Đầu tư nâng cao năng lực quản trị rủi ro xuất khẩu; Đầu tưứngdụng thương mại điện tử
1.1.1.3 Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và mô hình tăng trưởng kinh tế
Việc xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa
và mô hình phát triển kinh tế có thể được tiếp cận từ mối quan hệ giữa đầu tư vàGDP trong hàm tổng cầu: Y = C + I + G + X - M (1.1)
Trong đó: Y là GDP; C là tiêu dùng cuối cùng; I là đầu tư tư nhân; G là chi tiêuchính phủ (hay đầu tư công cộng); X là xuất khẩu và M là nhập khẩu
Trong hàm tổng cầu, giữa đầu tư và GDP (Y) có quan hệ đồng biến TheoKeynes thì khi đầu tư tăng một đơn vị thì sẽ làm cho GDP tăng hơn một đơn vị
Mô hình Harrod - Domar đưa ra mối quan hệ hàm số giữa vốn (ký hiệu K) vàtăng trưởng sản lượng (ký hiệu là Y) Mô hình này cho rằng sản lượng của bất kỳ mộtthực thể kinh tế nào (doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực hay toàn bộ nền kinh tế) đều phụthuộc vào số lượng vốn đã đầu tư vào thực thể kinh tế đó
Trang 34Quan hệ giữa K và Y (GDP) được biểu diễn qua công thức tính hệ số ICOR(incremental capital - output ratio) Hệ số này cho biết để tăng thêm một đồng GDP thìcần tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư Công thức tính như sau:
Như vậy, đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng đối với tăng trưởngkinh tế, muốn có tăng trưởng phải có đầu tư Trong mối quan hệ đó, h ệ số ICOR cao
là đầu tư không hiệu quả, thấp là đầu tư hiệu quả Điều này có nghĩa để đạt được tốc
độ tăng trưởng nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó sovới GDP
Theo công thức (1.1), sự gia tăng của tổng cầu Y có quan hệ đồng biến với 4yếu tố (C, I, G và X) Trong đó, cầu tiêu dùng trong nước (C) hạn hẹp hơn so với cầutrên thị trường thế giới (X) Nghĩa là, nếu nền kinh tế tập trung gia tăng sản lượng tiêuthụ trên thị trường xuất khẩu sẽ có khả năng gia tăng Y cao hơn so với tập trung giatăng sản lượng tiêu thụ trong nước Trong thực tế, các nền kinh tế hướng đến xuấtkhẩu đã đạt được thành công, trở thành động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự do hóathương mại và hội nhập kinh tế quốc tế.Ngược lại, xu thế hội nhập và tự do hóathương mại hiện nay đang thúc đẩy các nền kinh tế ngày càng hướng đến thị trườngthế giới hơn
Các nền kinh tế hướng đến xuất khẩu lấy phát triển khu vực sản xuất hàng xuấtkhẩu làm động lực chủ yếu lôi kéo phát triển toàn nền kinh tế Đối với nền kinh tếhướng đến xuất khẩu, để đạt được hiệu quả đầu tư cao, một trong những vấn đềquan trọng đặt ra là đầu tư vào đâu (ngành, lĩnh vực nào) để tạo ra sản lượng có khảnăng tiêu thụ trên thị trường thế giới cao nhất Khi cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩutạo ra cơ cấu các ngành kinh tế hướng đến xuất khẩu đảm bảo đạt được tốc độ pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững thì cơ cấu đầu tư đó được xem là hợp lý
Các nghiên cứu tổng kết thực tế cho thấy, các quốc gia thực hiện công nghiệphóa theo hướng xuất khẩu đã thu được thành công khi biết khai thác phát huy những
Trang 35lợi thế của quốc gia Các nguồn lực của nền kinh tế được ưu tiên đầu tư trên cơ sở lựachọn những ngành mà quốc gia có lợi thế
Tuy nhiên, lợi thế của quốc gia sẽ thay đổi cùng với quá trình phát triển Vì vậy,
cơ cấu đầu tư ở những giai đoạn công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu cũng sẽ khácnhau,cụ thể:
Trong giai đoạn đầu tiên của công nghiệp hóa, các nước đang phát triển
thường chỉ có lợi thế ở những ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp
Vì thế, ở giai đoạn này, các nước thương tập trung nguồn lực đầu tư phát triển cácngành này - giai đoạn phát triển xuất khẩu sơ khai
Sang giai đoạn thứ hai, dựa trên lợi thế về lao động giá rẻ, các nước thường
tập trung đầu tư phát triển các ngành thâm dụng lao động như dệt may, đóng giày, thựcphẩm qua chế biến, đồ gỗ qua gia công và những ngành công nghiệp nhẹ khác cùngngành đóng tàu, v.v
Ở giai đoạn thứ ba, các ngành được lựa chọn đầu tư là những ngành thâm
dụng tư bản (vốn) và lao động có kỹ năng như sản xuất hàng điện gia dụng-điện tử, cơkhí đơn giản như chế tạo máy nông nghiệp, sản xuất xe gắn máy
Ở giai đoạn thứ tư, các ngành được lựa chọn đầu tư là những ngành thâm
dụng công nghệ như chế tạo máy chính xác, hóa chất, chế tạo ô tô, công nghệ 4.0 v.v
Tóm lại, trong nền kinh tế, đầu tư phát triển xuất khẩu là một bộ phận củatổng đầu tư xã hội Các nền kinh tế lựa chọn đường lối phát triển khác nhau sẽ cónhững ưu tiên đầu tư khác nhau cho các ngành, lĩnh vực tạo ra sản lượng của nềnkinh tế Các nền kinh tế thực hiện đường lối công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu sẽphân bổ các nguồn lực đầu tư tập trung vào những ngành, lĩnh vực có lợi thế để tạo rasản lượng xuất khẩu cao và qua đó đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn Nói cáchkhác, đầu tư phát triển xuất khẩu sẽ chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu đầu tư phát triển củanền kinh tế
Đồng thời, cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo các ngành, lĩnh vực của nềnkinh tế định hướng xuất khẩu cũng được điều chỉnh trong từng giai đoạn phù hợp với
sự thay đổi của lợi thế quốc gia
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia tích cực vào quá trình liênkết kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tếcho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế củamỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung, phù hợp với lợi thế phát triển sẽtạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển xuất khẩu Ngược lại, hoạt độngđầu tư phát triển xuất khẩu lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế Bởi vì, thông qua hoạt động đầu tư phát triển xuất khẩu, nhiều ngành, nhiều
Trang 36lĩnh vực kinh tế mới xuất hiện Đồng thời, đầu tư phát triển xuất khẩu giúp phát triểnnhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩytăng năng suất lao động ở các ngành này đồng thời làm tăng tỷ trọng của nó trong nềnkinh tế… Một trong những mục tiêu phát triển dài hạn của các nước đang phát triển làtăng trưởng, đạt được cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả Kinh nghiệm cho thấy, nhữngnước theo mô hình định hướng xuất khẩu có chính sách đầu tư phát triển xuất khẩuhợp lý trong thời kỳ công nghiệp hóa sẽ đạt được các mục tiêu đề ra
Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu và mô hình phát triển kinh
tế của các quốc gia mối quan hệ tác động qua lại Việc lựa chọn mô hình tăng trưởngtriển kinh tế sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến cơ cấu đầu tư nói chung và cơ cấu đầu tưphát triển xuất khẩu nói riêng của nền kinh tế Việc điều chỉnh hay tái cơ cấu đầu tưphát triển xuất khẩu sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư chung của nền kinh tế và qua đótác động đến cơ cấu kinh tế và hiệu quả của mô hình tăng trưởng kinh tế Tái cơ cấuđầu tư phát triển xuất khẩu có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế khi dựa trên sựthay đổi của lợi thế quốc gia trong từng giai đoạn phát triển
1.1.2 Khái niệm,vai trò tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
1.1.2.1 Khái niệm tái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
Khái niệm tái cơ cấu (Reengineering) được Michael Hammer và James A Champy đưa ra lần đầu và phát triển trong cuốn sách Reengineering the Corporation, Reengineering Management Theo các học giả này, tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần hay toàn bộ một tổng thể.Nhìn chung,
việc tái cơ cấu thường xảy ra khi một tổng thể hoạt động không hiệu quả, thậm chí trìtrệ, đứng trước nguy cơ tan rã, phá sản do vấn đề cơ cấu sai, không hợp lý, kém hiệuquả
Ở nước ta, học giả Ngô Doãn Vịnh trong cuốn “Đầu tư và phát triển” cho rằng,
dù nói tái cơ cấu kinh tế hoặc nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì chúng cũng đều có
mục đích chung là làm mới cơ cấu kinh tế trên cơ sở đổi mới cả qui mô và cơ cấu đầu
tư phát triển.
Tái cơ cấu được hiểu là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệthống hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyểnđổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi
và chuẩn mực của nền kinh tế, tổ chức hay doanh nghiệp
Tái cơ cấu có thể ở các cấp độ khác nhau, cấp độ cao là sự thay đổi tầm nhìn,chiến lược, cơ cấu lại toàn bộ tổ chức có tính hệ thống; cấp thấp là sự chuyển đổi, sắp
Trang 37xếp lại, đổi mới quy trình hoạt động và cũng có thể bao gồm cả hai cấp, vừa thay đổitầm nhìn chiến lược, vừa thực hiện tổ chức sắp xếp lại nền kinh tế, tổ chức, doanhnghiệp.
Từ những tiếp cận trên đây, có thể định nghĩa, tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là việc xem xétthay đổi cấu trúc, xác định lại quan hệ tỷ lệ giữa các dòng chi tiêutrong tổng thể đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóa để cơ cấu lại có tính
hệ thống ở một, một số phương diện hay tất cả các phương diện của tổng thể để tăng tính hiệu quả của đầu tư, cũng như tốc độ và chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa.
Về bản chất, tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế làquá trình điều chỉnh cơ cấu đầu tư đểkhai thác hiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có, tạolập các lợi thế so sánh mới của nền kinh tế, các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu,nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu hànghóa,gia tăng chất lượng, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóavà chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững
Yêu cầu đối với tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa đối với mộtquốc gia, trong đó nhấn mạnh vấn đề đặt ra đối với tái cơ cấu đầu tư phát triển xuấtkhẩu hàng hóa của một quốc gia nói chung: Nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nềnkinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và năng lực cạnh tranhcủa quốc gia; nghiên cứu đổi mới mô hình tăng trưởng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của một quốc gia
1.1.2.2 Vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế
a/Khai thác và phát huy các nguồn lực thuộc lợi thế so sánh của từng ngành, từng vùng và cả nước vào sản xuất, kinh doanh xuất khẩu và qua đó làm thay đổi cơ
cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo ngành và lãnh thổ
Lý thuyết thương mại quốc tế đã chỉ rõ, lợi thế so sánh của mỗi quốc gia là cơ
sở phát triển thương mại quốc tế Lợi thế so sánh của quốc gia có thể bao gồm các lợithế tĩnh và động như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, vị trí địa lý, trình độphát triển khoa học kỹ thuật…
Các doanh nghiệp phát triển nhanh trong nền kinh tế sẽ không chỉ tìm kiếm các
cơ hội đầu tư vào tất cả các ngành và ở khắp các địa phương, mà còn phải nỗ lực khaithác các lợi thế so sánh để biến các cơ hội đầu tư thành hiện thực và đạt hiệu quả đầutưcao Điều đó sẽ tạo ra các dòng chi đầu tư mới, cũng như sẽ tạo ra sự chuyển dịch cácdòng đầu tư từ các ngành, địa phương có lợi thế so sánh thấp sang các ngành, địaphương có lợi thế so sánh cao hơn; từ các lợi thế so sánh đang có xu hướng giảm dầnsang lợi thế so sánh có xu hướng tăng dần; từ đầu tư hướng đến thị trường tiêu thụ
Trang 38trong nước sang đầu tư hướng đến tiêu thụ tại các thị trường xuất khẩu; từ các thịtrườngxuất khẩu truyền thống sang các thị trường xuất khẩu mới cho phép phát huy tốthơn những lợi thế so sánh được khai thác.
Những xu hướng vận động của các luồng đầu tư trên đây tất yếu sẽ dẫn đến sựthay đổi cơ cấu đầu tư nói chung và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu nói riêng trongnền kinh tế Như vậy, các doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp huy động các nguồn lực
và phân bổ các nguồn lực đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh luôn đóng vai tròchính, trực tiếp trong việc tạo ra những xu hướng chuyển dịch các dòng vốn đầu tư,cũng như cơ cấu đầu tư nói chung và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu nói riêng trongnền kinh tế
b/Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mặt hàng trên thị trường xuất khẩu
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tìm kiếm cácnguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ởnhiều dạng khác nhau Theo Grant RM (1991), nguồn lực của doanh nghiệp gồm hainhóm: (1) Nguồn lực hữu hình, bao gồm nguồn lực về tài chính và vật chất hữu hình.Trong đó, nguồn lực về tài chính như vốn tự có và khả năng vay vốn của doanhnghiệp;nguồn vật chất hữu hình bao gồm những tài sản sản xuất hữu hình của doanhnghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô, vị trí, tinh về kỹ thuật,tính linh hoạt của nhà máy sản xuất, của trang thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào… (2)Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng, và nhân lực của doanh nghiệp.Trong đó, nguồn lực về công nghệ bao gồm sở hữu trí tuệ, bằng phát minh, sángchế…; nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng về dịch vụ,chất lượng, độ tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung cấp,ngân hàng và chính quyền…; nguồn lực về nhân sự bao gồm kiến thức, kỹ năng củanhân viên, khả năng thích hợp của nhân viên với tính linh hoạt trong chiến lược, lòngtrung thành của nhân viên…
Các doanh nghiệp phải luôn nỗ lực tìm kiếm, phát triển và sử dụng các nguồnlực một cách có hiệu quả, thích ứng với sự thay đổi của thị trường để đem lại lợi thếcạnh tranh cho mình một cách bền vững
Để nâng cao năng lực cạnh tranh,các doanh nghiệp phải phân bổ lại các nguồnlực (tự cơ cấu lại các dòng chi đầu tư) để xây dựng: (1) Mối quan hệ với khách hàng(2) Thương hiệu của doanh nghiệp (3) Năng lực marketing (4) Năng lực nghiên cứu vàphát triển (5) Nguồn nhân lực (6) Các nguồn lực vật chất (7) Năng lực tài chính (8)Năng lực quản lý điều hành
Trang 39Việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp khôngchỉ giúp các doanh nghiệp nâng cao sức mạnh cạnh tranh (của hàng hóa và doanhnghiệp) trên thị trường nước, thị trường xuất khẩu, mà còn tạo ra sự chuyển dịch cácdòng đầu tư trong toàn nền kinh tế và làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩutheo hướng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu.
c/ Phát triển thị trường xuất khẩu
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hàng hóa thâm nhập rộng rãivào các thị trường quốc tế,cần phảichuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển, mở rộng thịtrường xuất khẩu hàng hóa theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa, phát triển,khai thác các thị trường được ký kết hiệp định mậu dịch tự do, hiệp định đối tác kinh
tế toàn diện …, đồng thời tái đầu tư phát triển thị trường nội địa (xuất khẩu tại chỗ).Ngoài ra, cần đầu tư xây dựng và điều chỉnh chiến lược phát triển thị trườngxuất khẩuhàng hóa thích ứng trong từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể
d/ Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế
Tái cơ cấu cấu đầu tư gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hànghóa, tăng năng suất lao động và tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp,hàng hóa xuất khẩu Đồng thời, đảm bảo phát triển xuất khẩu nhanh và bền vững dựatrên nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc, tận dụng tối đa tiềm năng, lợi thế của xu thế hộinhập, của từng ngành, địa phương và toàn nền kinh tế
Tái cơ cấu đầu tư trong vai trò chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư vàhiệu quả tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, được thể hiện cả trên góc độ ngành, hànghóa và không gian Đối với các ngành, quá trình thực hiện tăng trưởng xuất khẩu luôngắn liền với việc theo dõi sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu, cụ thể làhiệu quả sử dụng vốn cho hoạt động xuất khẩu (qua hệ số ICOR thích ứng với trình độcông nghệ), hiệu quả sử dụng lao động (qua chỉ tiêu tăng năng suất lao động), hiệu quả
sử dụng năng lượng (mức hao phí năng lượng điện trên 1 đơn vị GDP); hiệu quả sửdụng tài sản, vốn cho hoạt động xuất khẩu (tỷ lệ huy động vốn và các nguồn lực, mứclợi nhuận trên đơn vị vốn cho hoạt động xuất khẩu) Trong phạm vi vùng, quá trìnhtheo đuổi mục tiêu và đánh giá tăng trưởng xuất khẩu cần quan tâm đến mật độ tậptrung xuất khẩu Hướng hoạt động của nền kinh tế vào các ngành, các lĩnh vực, vùng
có khả năng xuất khẩu, tạo nhiều giá trị gia tăng, giảm các chi phí trung gian
e/Góp phần đổi mới mô hình và hiệu quả tăng trưởng kinh tế
Tái cơ cấu đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng, gia tăng
số lượng, sản lượng sang chiều sâu, gia tăng chất lượng và giá trị, chuyển đổi cơ cấuđầu tư từ dựa chủ yếu vào gia tăng số lượng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên với chiphí nhân công thấp sang sử dụng hiệu quả các nguồn lực (vốn, tài nguyên thiên nhiên,
Trang 40đất đai…) và tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và tiêu hao trên một đơn
vị sản phẩm
Tái cơ cấu đầu tư, đổi mới mô hình tăng trưởng theo định hướng nêu trên nhằmvừa thúc đẩy kinh tế phát triển có hiệu quả, tăng nhanh thu nhập, cải thiện đời sốngnhân dân, tránh rơi vào bẫy thu nhập trung bình; vừa giải quyết được vấn đề xã hội vàbảo vệ môi trường sinh thái
Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhiệm vụ tái cơ cấuđầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa,bởi để thực hiện việc đổi mới mô hình tăngtrưởng, phát triển xuất khẩu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế phải cơ cấu lại nềnkinh tế, cơ cấu lại đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa nhằm khắc phục những hạnchế nảy sinh trong quá trình tăng trưởng, phát triển xuất khẩu; đồng thời xây dựng một
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hợp lý, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của mô hình tăngtrưởng,nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển xuấtkhẩu, qua đó thay đổi cơ cấu đầu tư và trình độ trọng hoạt động xuất khẩu, hình thành
cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa hợp lý và hiệu quả, có năng suất cao hơn,
có năng lực cạnh tranh cao hơn, có tiềm năng tăng trưởng lớn hơn
Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế là xác lập/định hướng, cách thức vận hànhnền kinh tế, hoạt động xuất khẩu để đạt các mục tiêu tăng trưởng, phát triển xuất khẩuhàng hóa Còn cơ cấu lại đầu tưphát triển xuất khẩu là việc thực hiện hay hiện thực hóacách thức đầu tư, vận hành hoạt động xuất khẩu hàng hóa đã được lựa chọn: đổi mới
cơ chế quản lý đầu tư và phân bổ đầu tư theo nguyên tắc năng suất, hiệu quả, trên cơ
sở lĩnh vực ưu tiên đầu tư xuất khẩu hàng hóa đối với các đề xuất dự án tốt, khả thi.Trong điều kiện hiện nay, tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu, đổi mới mô hình tăngtrưởng kinh tế phải là quá trình hiện thực hiệu quả phát triển xuất khẩu bền vững, giátrị gia tăng cao, hàm lượng công nghệ trong hàng hóa xuất khẩu, bảo đảm tăng trưởngxanh, sạch, thân thiện với môi trường
Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân trong nước và thu húthợp lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa; Tái cơ cấu đầu
tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong khu vực kinh tế nhà nước: Tiến hành cổ phầnhóa, thoái vốn nhà nước một cách thực chất theo lộ trình và kế hoạch đã được phêduyệt Tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công hỗ trợ phát triển xuấtkhẩu theo hướng tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cạnh tranh theo cơ chếthị trường Phát triển, mở rộng qui mô theo hướng hiện đại
Cải thiện môi trường kinh doanh, hiện đại hóa cơ cấu ngành, hàng hóa xuấtkhẩu theo vùng kinh tế và theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả xuấtkhẩu hàng hóa gắn với đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế; Tái cơ cấu thị trường các