1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai f1 lưỡng bội trồng hạt cho các tỉnh phía bắc việt nam

201 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 3,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu và lai hữu tính tạo ra các tổ hợp lai mới .... Ý nghĩa khoa học của đề tài - Cùng với một số kết quả nghiên cứu chọn t

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

Nguyễn Thị Min

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG DÂU LAI F1 LƯỠNG BỘI TRỒNG HẠT CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Di truyền chọn giống

Mã số : 9 62 01 11

Người hướng dẫn : 1 PGS.TS Hà Văn Phúc

2 TS Nguyễn Tất Khang

Hà Nội, năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi chủ trì và thực hiện cùng tập thể Bộ môn Cây dâu - Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương trực tiếp thực hiện Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Min

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Hà Văn Phúc, TS Nguyễn Tất Khang đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, dìu dắt, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn ThS Lê Quang Tú - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương đã luôn quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám đốc cùng tập thể CBCNV Trung tâm nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện được các yêu cầu của luận án

Xin chân thành cảm ơn tới Ban Đào tạo sau Đại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án

Lòng biết ơn sâu sắc xin được dành cho những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm đề tài để hoàn thành luận

án này

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Min

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình ix

Danh mục chữ viết tắt x

Mở đầu 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

2.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

3 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 4

3.1 Mục tiêu của đề tài 4

3.2 Yêu cầu của đề tài 4

4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 4

5 Tính mới của đề tài 5

Chương 1 Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài 6

1.1 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ 6

1.1.1 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ thế giới 6

1.1.2 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ của Viê ̣t Nam 9

1.2 Vùng phân bố, phân loại giống dâu và một số yêu cầu ngoại cảnh của

cây dâu 10

1.2.1 Vùng phân bố và phân loại giống dâu 10

1.2.2 Chu kì sinh trưởng của cây dâu 12

1.2.3 Mối tương quan sinh trưởng ở cây dâu 15

1.3 Một số kết quả nghiên cứu cho ̣n ta ̣o giống dâu mới 16

1.3.1 Thành tựu cho ̣n ta ̣o giống dâu mới ở mô ̣t số nước trên thế giới 16

1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới ở Việt Nam 35

Trang 6

Chương 2 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 44

2.1 Vật liệu nghiên cứu 44

2.2 Nội dung nghiên cứu 44

2.2.1 Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu và lai hữu tính tạo ra các tổ hợp lai mới 44

2.2.2 So sánh chọn lọc các tổ hợp lai mới lai tạo 44

2.2.3 So sánh chọn lọc một số tổ hợp lai có triển vọng 44

2.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2 45

2.2.5 Khảo nghiệm thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng sinh thái các tỉnh phía Bắc 45

2.3 Phương pháp nghiên cứu 45

2.3.1 Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu 45

2.3.2 Lai hữu tính tạo thành các tổ hợp lai 45

2.3.3 So sánh chọn lọc tổ hợp dâu lai 46

2.3.4 Nghiên cứu so sánh một số tổ hợp dâu lai có triển vọng 46

2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2 47

2.3.6 Nghiên cứu khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số vùng thuộc các tỉnh phía Bắc 48

2.4 Các chỉ tiêu thí nghiệm và phương pháp theo dõi 49

2.4.1 Các chỉ tiêu thí nghiệm ở ngoài đồng 49

2.4.2 Các chỉ tiêu thí nghê ̣m trong phòng 51

2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí thống kê số liê ̣u 53

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 54

3.1 Nghiên cứ u đánh giá một số giống dâu bố mẹ sử dụng trong các tổ

hợp lai 54

3.1.1 Đặc điểm hình thái một số bộ phận cây dâu của giống bố mẹ 54

3.1.2 Đă ̣c điểm nảy mầm vu ̣ xuân của các giống dâu 57

3.1.3 Một số chỉ tiêu về lá của các giống dâu bố mẹ 60

3.1.4 Năng suất lá của các giống dâu bố me ̣ 64

Trang 7

3.2 So sánh, chọn lọc một số tổ hợp dâu lai mới 66

3.2.1 Đặc tính nảy mầm của tổ hợp dâu lai 66

3.2.2 Tốc độ ra lá và thời gian thành thục của lá ở các vụ trong năm 70

3.2.3 Một số chỉ tiêu độ lớn và độ dày phiến lá 75

3.2.4 Một số chỉ tiêu về thân cành cây dâu 82

3.2.5 Giới tính hoa của cây dâu của các tổ hợp lai mới 86

3.2.6 Năng suất lá dâu của các tổ hợp lai mới 88

3.2.7 Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính ở các tổ hợp dâu lai mới 90

3.3 So sánh chọn lọc mô ̣t số tổ hợp dâu lai có triển vo ̣ng 94

3.3.1 Nghiên cứ u xác đi ̣nh mô ̣t số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá củ a các tổ hợp lai có triển vo ̣ng 94

3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của cắt cành đến năng suất lá giống dâu GQ2 126

3.4.1 Ảnh hưởng của cắt cành đến một số yếu tố cấu thành năng suất lá giống dâu GQ2 127

3.4.2 Ảnh hưởng của phương pháp cắt cành đến năng suất lá giống dâu GQ2 133

3.5 Kết quả khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số địa phương thuộc các tỉnh phía Bắc 135

3.5.1 Khảo nghiệm năng suất lá và tính chống chịu 135

3.5.2 Một số nhân tố sinh thái ở địa phương khảo nghiệm 136

3.5.3 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lá của giống dâu GQ2 ở vùng khảo nghiệm 137

3.5.4 Mức độ nhiễm, bị hại do một số sâu bệnh chủ yếu 140

3.5.5 Đánh giá tính ổn định năng suất lá của giống dâu mới GQ2 142

Kết luận và đề nghị 143

1 Kết luận 143

2 Đề nghị 144

Danh mục công trình đã công bố liên quan đến đê tài luận án 145

Tài liệu tham khảo 150

Phụ lục 161

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.1 Sản lượng tơ tằm của các nước qua các năm 6

1.2 So sánh chỉ tiêu về sản xuất dâu tằm ở Nhâ ̣t Bản qua các năm 7

3.1 Đặc điểm hình thái lá của các giống dâu bố mẹ 55

3.2 Đặc điểm hoa, quả của các giống dâu bố mẹ 57

3.3 Đă ̣c điểm nảy mầm vu ̣ xuân của các giống dâu 58

3.4 Kích thước phiến lá của các giống dâu bố mẹ ở các vụ trong năm 60

3.5 Bình quân đô ̣ lớn của lá trong cả năm của các giống dâu bố me ̣ 61

3.6 Số lượng lá trên mét cành của các giống dâu bố me ̣ 62

3.7 Khối lượng lá trên mét cành của các giống dâu bố me ̣ 63

3.8 Năng suất lá của các giống dâu bố me ̣ 64

3.9 Thời gian nảy mầm vụ xuân của các tổ hợp dâu lai 67

3.10 Tỷ lệ nảy mầm vụ xuân 2010 68

3.11 Tỷ lệ nảy mầm vụ thu 2010 70

3.12 Tốc độ ra lá và thời gian thành thục lá ở vụ Xuân của các tổ hợp lai 71

3.13 Tốc độ ra lá và thời gian thành thục lá ở vụ hè 73

3.14 Tốc độ ra lá và thời gian thành thục lá ở vụ thu 74

3.15 Kích thước lá dâu ở các mùa vụ trong năm 76

3.16 Bình quân kích thước lá dâu ở 3 vụ của các tổ hợp lai 77

3.17 Số lá/500g của các tổ hợp lai 78

3.18 Số lá/mét cành của các tổ hợp lai ở các vụ trong năm 79

3.19 Khối lượng lá/mét cành của một số tổ hợp lai 81

3.20 Độ dài đốt của các tổ hợp dâu lai 83

3.21 Sức sinh trưởng của đường kính thân cây dâu 84

3.22 Tổng chiều dài cành trên cây dâu 85

3.23 Giới tính hoa của cây dâu 87

3.24 Năng suất lá dâu của các tổ hợp dâu lai 88

3.25 Mức độ nhiễm bệnh bạc thau của các tổ hợp lai 91

Trang 9

3.26 Mức độ nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai 93

3.27 Thời gian cây dâu nảy mầm ở vu ̣ xuân 95

3.28 Số mầm nảy và mầm hữu hiê ̣u ở vu ̣ xuân 96

3.29 Sinh trưở ng mầm dâu ở vu ̣ xuân của các tổ hợp lai 97

3.30 Số mầm nảy và mầm hữu hiê ̣u ở vu ̣ hè của các tổ hợp lai 98

3.31 Sinh trưở ng của mầm dâu ở vu ̣ hè 99

3.32 Thời gian nảy mầm ở vu ̣ thu của các tổ hợp lai 100

3.33 Số mầm nảy và mầm hữu hiệu ở vu ̣ thu 101

3.34 Sinh trưở ng của mầm dâu ở vu ̣ thu của các tổ hợp lai 102

3.35 Kích thước phiến lá của các tổ hợp lai trong ba vu ̣ 103

3.36 Bình quân chiều dài và chiều rô ̣ng lá ở ba vu ̣ của các tổ hợp lai 104

3.37 Khối lượng lá trên mét cành 105

3.38 Số lượng lá trên mét cành của các tổ hợp lai 106

3.39 Khối lượng 100 cm2 lá ở các mùa vu ̣ 107

3.40 Số lượng lá trong 500 gam 108

3.41 Một số chỉ tiêu về thân cành 109

3.42 Năng suất lá ở các mùa vu ̣ của các tổ hợp lai 111

3.43 Năng suất lá của các tổ hợp lai qua các năm 112

3.44 Thờ i gian phát du ̣c của tằm và tiêu hao lá dâu/ kg kén 115

3.45 Ảnh hưở ng phẩm chất lá dâu đến tỉ lê ̣ tằm kết kén 116

3.46 Năng suất kén của các tổ hợp dâu lai 117

3.47 Ảnh hưở ng của chất lượng lá dâu đến khối lượng quả kén 118

3.48 Ảnh hưở ng của chất lượng lá dâu đến tỉ lê ̣ vỏ kén 119

3.49 Ảnh hưở ng phẩm chất lá dâu đến mô ̣t số chỉ tiêu công nghê ̣ sợi tơ 120

3.50 Mức độ nhiễm bệnh bạc thau của các tổ hợp lai 121

3.51 Tỷ lệ cây nhiễm bệnh virus ở các tổ hợp dâu lai 123

3.52 Mức độ bị hại do sâu đục thân cây dâu 125

3.53 Ảnh hưởng cắt cành 1 lần đến chiều dài mầm dâu 127

3.54 Ảnh hưởng cắt cành 2 lần đến chiều dài mầm dâu 128

Trang 10

3.55 Ảnh hưởng cắt cành 3 lần đến chiều dài mầm dâu 129

3.56 Ảnh hưởng của cắt cành đến độ lớn phiến lá 131

3.57 Khối lượng 100cm2 lá của các công thức thí nghiệm 132

3.58 Ảnh hưởng của số lần cắt cành đến năng suất 134

3.59 Thành phần dinh dưỡng trong đất 136

3.60 Một số chỉ tiêu về lá ở các vùng khảo nghiệm 137

3.61 Năng suất lá của giống dâu GQ2 ở các điểm khảo nghiệm 138

3.62 Mức độ bị hại do sâu đục thân ở giống dâu GQ2 140

3.63 Mức độ nhiễm bệnh nấm bạc thau, gỉ sắt và virus 141

3.64 Chỉ số thích nghi và ổn định về năng suất lá của giống dâu GQ2 qua 3 mùa vụ trong năm tại Thanh Hóa, Phú Thọ, Mộc Châu 142

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

3.1 Năng suất lá của các giống dâu bố me ̣ so với giống đối chứng 65

3.2 Năng suất lá so với đối chứng của các tổ hợp lai (%) 89

3.3 Tỷ lệ cây dâu bị bệnh virus ở các tổ hợp lai so với giống đối chứng 93

3.4 Bình quân CD và CR lá ở ba vu ̣ của các tổ hợp lai so với đ/c 105

3.5 Tổng CD cành trên cây của các tổ hợp lai so với giống đối chứng 109

3.6 So sánh năng suất lá bình quân 4 năm của các tổ hợp lai 112

3.7 Năng suất lá của giống dâu bố mẹ và tổ hợp lai tạo thành 113

3.8 Diễn biến tăng chiều dài mầm sau cắt lần 3 130

3.9 Diễn biến tăng số lá sau cắt lần 3 130

3.10 Diễn biến mức tăng năng suất lá ở các vùng sinh thái của giống dâu GQ2 so với giống VH13 139

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CD: Chiều dài

2 CR: Chiều rộng

3 FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tơ tằm là loại sợi tơ tự nhiên do con tằm dâu (Bombyx Mori L) ăn lá dâu để

tổng hợp các chất protein ở trong lá dâu tạo thành chiếc kén có độ dài sợi tơ từ 800m (với giống tằm lai đa hệ) và trên 1000m (với giống tằm lai lưỡng hệ) Sợi tơ tằm và các sản phẩm lụa tơ tằm có các đặc điểm rất quý như không dẫn điện, thoát

mồ hôi, có độ xốp, độ bóng và mềm mại Cho nên mặc quần áo lụa tơ tằm ở mùa hè thì mát nhưng mùa đông lại ấm hơn các loại sợi khác Do tơ tằm có những tính chất quý báu như vậy nên từ xa xưa con người đã phong tặng cho sợi tơ tằm là: "Nữ hoàng của ngành dệt" (Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam, 1993)

Tại hội nghị quốc tế tơ tằm lần thứ 18, ông Dolffaes chủ tịch hiệp hội tơ tằm quốc tế đã đánh giá vị trí của tơ tằm: '' Sau hơn 4000 năm tồn tại, tơ tằm vẫn là loại sợi duy nhất có độ dài liên tục Từ lúc khai sinh cho đến ngày nay, tơ tằm không bị

lệ thuộc vào nguồn năng lượng nhân tạo nào, sản xuất cũng không gây ô nhiễm Tơ tằm là mặt hàng trang sức của ngành dệt và là một kho tàng đích thực về giá trị lịch

sử và văn hóa Tơ tằm còn được thế giới ưa chuộng một thời gian dài nữa ở trong tương lai '' (Tổng công ty Dâu tằm tơ Việt Nam, 1993)

Tơ tằm ngoài sử dụng sợi tơ để chế biến ra các sản phẩm may mặc một số sản phẩm phụ cũng được chế biến ra nhiều mặt hàng có giá trị phục vụ cho cuộc sống của con người như chiết xuất chất diệp lục tố từ phân tằm để sản xuất thuốc y dược Sản xuất nấm linh chi từ cây dâu, đông trùng hạ thảo từ con nhộng

Nước ta có nhiều thuận lợi để phát triển ngành sản xuất dâu tằm như nguồn lao động ở trong nông thôn còn nhiều, công việc hái dâu chăn tằm không nặng nề nên rất phù hợp với các cháu học sinh, ông bà già tham gia Người nông dân Việt Nam có đặc tính cần cù chịu khó, khéo léo và có nhiều kinh nghiệm trong nuôi tằm được kế thừa từ bao đời nay Quỹ đất có thể trồng dâu ở các tỉnh phía Bắc là 19.600 hecta Một phần không nhỏ của diện tích đất này hiện nay

đang trồng một số loại cây không có hiệu quả kinh tế cao như ngô, sắn, khoai (Lê Hồng Vân, 2014, 2013, 2017)

Trang 14

Điều kiện khí hậu nước ta thuận lợi cho sinh trưởng cây dâu và con tằm vì nước ta ở trong vùng có nhiệt độ nóng và ẩm quanh năm nên cây dâu có thời gian sinh trưởng kéo dài từ tháng 1 đến tháng 11 Từ đó giúp cho người nông dân có thể nuôi tằm từ 9 ÷ 10 lứa trong một năm, trong khi đó nhiều nước có trồng dâu nuôi tằm nhưng ở vùng khí hậu ôn đới nên trong một năm chỉ nuôi 4 ÷ 5 lứa tằm Mặt khác chi phí đầu tư cho sản xuất dâu tằm thấp nhưng vòng quay thu hồi vốn nhanh Bình quân cứ 20 ÷ 25 ngày cho thu hoạch một lứa tằm có sản phẩm kén để bán So với trồng lúa thì trồng dâu nuôi tằm bán kén lợi nhuận tăng gấp 3,5 lần Nhưng nếu tính đến công đoạn chế biến kén ra sợi thì lợi nhuận tăng gấp 5 lần so với cây lúa (Hà Văn Phúc, 2015), (Lê Hồng Vân, 2016)

Chính vì thế phát triển ngành sản xuất dâu tằm tơ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là một biện pháp để thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở các vùng nông thôn góp phần quan trọng để nâng cao thu nhập cho nông dân, giải quyết công ăn việc làm cho các lao động lúc thời vụ nhàn rỗi Từ đó góp phần hạn chế tình trạng lao động di chuyển từ các vùng nông thôn vào thành phố để tìm kiếm việc làm

Bên cạnh những thuận lợi như đã trình bày ở trên, ngành sản xuất dâu tằm của Việt Nam hiện nay còn tồn tại lớn nhất là hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Theo kết quả điều tra năm 2013 bình quân một hecta dâu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ mới chỉ đạt trên 80 triệu đồng (Lê Hồng Vân và cs., 2014) Trong khi đó ở tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) có điều kiện khí hậu tương tự như vùng đồng bằng Bắc Bộ với diện tích dâu trên 8 vạn hecta, thu nhập bình quân một hecta đã đạt 150 triệu đồng (Zhufang Rong, 2012) Để nâng cao hiệu quả kinh

tế của ngành sản xuất dâu tằm ở nước ta cần phải áp dụng đồng bộ một số biện pháp

kĩ thuật chủ yếu trong đó giống dâu có vị trí rất quan trọng bởi vì 60% tổng chi phí sản xuất ra kén tằm sử dụng vào công đoạn sản xuất ra lá dâu (Hà Văn Phúc, 2003) Mặt khác phẩm chất lá dâu có ảnh hưởng rất lớn đến phẩm chất kén và sợi tơ của con tằm (Hasonon K.H., 1992) (Ito T., 1998) (Trịnh Thị Toản và cs., 2014) Vì thế việc chọn tạo giống dâu có năng suất lá cao, chất lượng lá tốt, thích ứng với điều

Trang 15

kiện khí hậu đất đai và canh tác ở từng vùng sinh thái có vị trí rất quan trọng và đang là nhu cầu cấp thiết của sản xuất

Trong những năm qua, các nhà khoa học chọn tạo giống dâu của Việt Nam đã lai tạo và đưa vào sử dụng trong sản xuất một số giống dâu mới như giống dâu tam bội nhân giống vô tính số 7, 11, 12, 28 và giống dâu tam bội nhân giống theo phương pháp hữu tính như VH9, VH13, VH15 (Vũ Đức Ban và Hà Văn Phúc, 1994, 2003, 2009) Các giống dâu mới này đã làm thay đổi cơ cấu giống dâu trong sản xuất và góp phần nâng cao năng suất lá dâu và năng suất kén

ở các vùng sản xuất của các tỉnh phía Bắc

Tuy nhiên các giống dâu mới này đều là giống tam bội bên cạnh các ưu điểm

về năng suất, chất lượng lá có nhược điểm thân cành xốp nên bị sâu đục thân hại nhiều và khả năng tái sinh sau khi đốn, cắt cành kém nên hạn chế áp dụng phương pháp thu hoạch lá bằng cắt cành

Mặt khác để tạo ra các giống dâu tam bội phải có giống tứ bội làm vật liệu khởi đầu Nhưng hiện nay trong tập đoàn quỹ gen cây dâu chỉ có duy nhất một giống tứ bội là ĐB86, chính vì vậy hạn chế trong công tác phối hợp giữa các giống dâu bố mẹ để tạo thành các tổ hợp lai Xuất phát từ đó chúng tôi đã thực hiện đề tài:

"Nghiên cứu chọn tạo giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam"

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Cùng với một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống dâu trồng hạt VH9, VH13 và VH15, kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần làm cơ sở khoa học

để khẳng định hướng chọn tạo giống dâu mới trồng hạt bằng phương pháp lai hữu tính là ưu thế hơn so với phương pháp tạo giống dâu nhân giống vô tính

- Mở ra hướng nghiên cứu mới là sử dụng ưu thế lai để chọn tạo giống dâu trồng hạt lưỡng bội

- Đánh giá vị trí to lớn trong việc sử dụng giống dâu nhập nội làm vật liệu khởi đầu tạo giống, đặc biệt là giống dâu nhập nội từ tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc)

Trang 16

- Bước đầu đã xác định được sự ảnh hưởng của phương pháp thu hoạch lá bằng cắt cành, từ đó đặt ra cho hướng nghiên cứu mới là chọn tạo giống dâu thích hợp cắt cành góp phần làm giảm chi phí công lao động trong khâu thu hoạch dâu và nuôi tằm

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Chọn được một số giống dâu bố mẹ để làm vật liệu khởi đầu

- Kết quả của đề tài sẽ chọn tạo được giống dâu mới bổ sung cho sản xuất, góp phần nâng cao năng suất kén tằm

- Thông qua nghiên cứu khảo nghiệm xác định được vùng sinh thái thích hợp trồng cho giống dâu mới để phát huy ưu thế của giống

- Đánh giá khả năng tái sinh của giống mới và hướng nghiên cứu cắt cành

3 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

3.1 Mục tiêu của đề tài

- Tạo được giống dâu lai nhị bội trồng hạt có năng suất lá cao, chất lượng lá tốt hơn hoặc tương đương với giống dâu VH13, thích hợp với điều kiện khí hậu và đất đai tại các tỉnh phía Bắc

3.2 Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu đánh giá và phối hợp một số giống dâu bố mẹ sử dụng làm vật liệu khởi đầu để tạo ra các tổ hợp lai

- Nghiên cứu chọn lọc một số tổ hợp lai có triển vọng

- Nghiên cứu so sánh một số tổ hợp lai có triển vọng để chọn được giống dâu mới đáp ứng mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thu hoạch lá dâu bằng phương pháp cắt cành

- Đánh giá tính ổn định và thích nghi của giống dâu mới ở một số vùng sinh thái

4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Đề tài này tiến hành nghiên cứu chọn lọc giống dâu lai F1 trồng hạt từ 10 tổ hợp dâu lai được hình thành do lai hữu tính giữa một số giống dâu địa phương và giống dâu nhập nội có nguồn gốc từ Ấn Độ, Quảng Đông và Quảng Tây (Trung

Trang 17

Quốc) Các giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu đã được nghiên cứu qua một số năm ở tập đoàn quỹ gen giống dâu

- Phạm vi Nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn ở một số vùng sản xuất các tỉnh phía Bắc

- Thời gian thực hiện đề tài gồm 2 giai đoạn:

+ Từ năm 2006 đến 2010: Nghiên cứu đánh giá một số giống dâu sử dụng làm vật liệu khởi đầu Lai hữu tính để tạo ra 10 tổ hợp lai, nghiên cứu so sánh 10 tổ hợp lai để chọn ra 4 tổ hợp lai có triển vọng

+ Từ năm 2011 đến 2016: Nghiên cứu đánh giá các đặc tính sinh trưởng, yếu

tố cấu thành năng suất lá, phẩm chất lá để chọn ra giống dâu GQ2 Nghiên cứu khảo nghiệm tính thích ứng của giống dâu GQ2 ở một số địa phương

5 Tính mới của đề tài

Từ năm 1996 trở lại đây, công tác chọn tạo giống dâu mới ở nước ta đi theo hướng sử dụng phương pháp lai hữu tính giữa giống dâu lưỡng bội và tứ bội để tạo

ra giống dâu trồng hạt tam bội Nhưng đề tài này nghiên cứu theo hướng chọn tạo giống dâu lưỡng bội trồng hạt bằng phương pháp lai hữu tính

Đề tài sẽ chọn tạo ra giống dâu mới cho các tỉnh phía Bắc đáp ứng mục tiêu yêu cầu của đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ

1.1.1 Tình hình sản xuất dâu tằm tơ thế giới

Theo nhiều tài liê ̣u, hiê ̣n nay người ta đều khẳng đi ̣nh nghề sản xuất dâu tằm

tơ trên thế giới có nguồn gốc từ Trung Quốc (Sericologia, 2005) (Sil review, 1990) Sau đó do: "Con đường tơ lu ̣a" từ Trung Quốc, nghề trồng dâu nuôi tằm đã du nhâ ̣p

vào Nhâ ̣t Bản và các nước phương tây Đến nay theo số liê ̣u của tổ chức FAO (Sil review, 1990) thế giới có trên 30 nước tham gia sản xuất dâu tằm, tổng sản lượng tơ

củ a thế giới luôn luôn biến đô ̣ng qua từng năm, theo tài liệu của hiệp hội dâu tằm quốc tế (International Sericultural Commision ISC- 2015), đến năm 2015, tổng sản lượng tơ trên thế giới đã đạt 186533 tấn

Ba ̉ ng 1.1 Sản lươ ̣ng tơ tằm của các nước qua các năm

Đơn vi ̣: tấn tơ Năm

Nước 2001 2004 2006 2008 2010 2013 2015 Trung Quố c 58.600 85.000 87.800 98.620 115.000 130.000 152.000

Trang 19

Như vậy sản lượng tơ thế giới từ năm 2001 đến 2015 đều không ngừng tăng lên Dẫn liệu này chứng tỏ nhu cầu các sản phẩm tơ lụa của con người cũng ngày càng tăng Tuy nhiên sức sản xuất tơ tằm của các nước có sự thay đổi tùy theo từng nước Do điều kiê ̣n tự nhiên và phong tu ̣c tâ ̣p quán của dân tô ̣c nghề sản xuất dâu tằm tơ ở Nhâ ̣t Bản đã phát triển rất ma ̣nh từ những năm 38 đến năm 70 của thế kỉ trước và trở thành nước có sản lượng tơ cao nhất Nhưng sau đó do ngành công nghiệp phát triển ma ̣nh đă ̣c biê ̣t khi phát hiê ̣n ra nguồn năng lượng đá dầu thì

sản xuất dâu tằm tơ thu he ̣p la ̣i do thiếu đất, thiếu lao đô ̣ng Theo kết quả điều tra của tổ chức dâu tằm Quốc tế (Sil review, 1990) đến năm 1982 Nhâ ̣t Bản chỉ còn

1388000 hộ nuôi tằm, bằng 35% ở năm 1975, diê ̣n tích dâu còn 113000 ha và

bằng 71% năm 1970

Tuy quy mô và sản lượng tơ tằm ở Nhâ ̣t Bản giảm đi nhưng nhu cầu tiêu thu ̣

tơ tằm của Nhâ ̣t Bản không ngừng tăng lên Bình quân mô ̣t người dân Nhâ ̣t Bản trong một năm cần 239 gam tơ, cao gấp 17 lần so với lượng tiêu thu ̣ tơ bình quân đầu người trên thế giới Hàng năm Nhâ ̣t Bản tiêu thu ̣ tơ sống là 26400 tấn bằng 51,6% tổng lượng tiêu thu ̣ tơ trên thế giới (Lu Fu-An et al., 1998) Từ những năm

80 củ a thế kỉ 20 trở la ̣i đây lĩnh vực khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t dâu tằm tơ của Nhâ ̣t Bản luôn

đa ̣t đỉnh cao Những năm 60 của thế kỉ trước ngành sản xuất dâu tằm Nhâ ̣t Bản chỉ

tập trung áp du ̣ng các biê ̣n pháp kĩ thuâ ̣t để nâng cao hiê ̣u quả sản xuất trên đơn vi ̣ diện tích dâu, sau những năm 60 tâ ̣p trung vào biê ̣n pháp nâng cao giá tri ̣ ngày công lao đô ̣ng Vì thế thời gian để sản xuất ra mô ̣t cân kén từ 6 giờ đã giảm xuống còn 3 giờ (Zheng Ming-Xia, 1987)

Ba ̉ ng 1.2 So sánh chỉ tiêu về sản xuất dâu tằm ở Nhâ ̣t Bản qua các năm

Tổng sản lượng tơ (vạn tấn)

Năng suất

kén/ha (kg)

Năng suất tơ/ha (kg)

Trang 20

Trung Quốc là quốc gia đã thay thế vi ̣ trí của Nhâ ̣t Bản để trở thành nước có tổng sản lượng kén và tơ đứng đầu thế giới Năm 1989 sản lượng tơ của Trung Quốc đa ̣t 40700 tấn chiếm 61% tổng sản lượng tơ thế giới Nhưng đến năm 2016

sản lượng tơ đã tăng lên 152000 tấn chiếm trên 81% tổng sản lượng tơ của thế giới (International Sericultural Commision, 2015) Tổng diện tích dâu đa ̣t trên 100 va ̣n hecta phân bố ở 22 tỉnh và thu hút trên 20 triê ̣u hô ̣ gia đình sản xuất dâu tằm (Lai Chuan Yu, 2013)

Trong thờ i gian gần đây Trung Quốc đã thay đổi mă ̣t hàng xuất khẩu sản phẩm tơ tằm Từ chỗ xuất khẩu tơ nõn chuyển sang xuất khẩu sản phẩm thành phẩm

củ a tơ tằm như lu ̣a, quần áo và các mă ̣t hàng tơ lu ̣a khác nhằm nâng cao giá tri ̣ của

tơ tằm và giải quyết thêm viê ̣c làm cho người lao đô ̣ng Năm 1980 tỉ lê ̣ xuất khẩu quần áo sản xuất từ lu ̣a tơ tằm là 17% đến năm 2000 tăng lên 40% (Sil review, 1990) Trong số 22 tỉnh có sản xuất dâu tằm Triết Giang là tỉnh có quy mô diê ̣n tích dâu lớ n nhất chiếm trên 22% tổng diê ̣n tích dâu của cả nước Năm 2008 tổng thu nhập kinh tế của sản xuất dâu tằm ở Triết Giang chiếm trên 30% tổng thu nhâ ̣p sản xuất nông nghiê ̣p (Silk worm rearing, 2009) Nhưng hiê ̣n nay do sự phát triển không đồng đều của ngành công nghiê ̣p ở các đi ̣a phương nên chính phủ Trung Quốc đã chủ trương chuyển ma ̣nh ngành sản xuất dâu tằm tơ đến các vùng có công nghiệp chưa phát triển ma ̣nh để đảm bảo duy trì cả nước có trên 100 va ̣n hecta dâu

Vì thế Quảng Tây từ chỗ chỉ có diê ̣n tích dâu là 13300 ha vào năm 1999 nhưng đến năm 2004 tăng lên 76000 ha Mu ̣c tiêu đến năm 2010 đa ̣t diê ̣n tích dâu 106000 ha

và sản lượng kén tăng lên 1,5 lần so với năm 2004 (Loguoshi et al., 2008) Năm

2004 Trung Quốc có 530000 hô ̣ trồng dâu nuôi tằm, thu nhâ ̣p bình quân từ dâu tằm

củ a mỗi hô ̣ là 3000 NDT (Xiao Lian-Zhong, 2010)

Ấn Đô ̣ là nước có sản lượng tơ tằm đứng thứ 2 thế giới, và cũng là nước duy nhất trên thế giới có đủ ba loa ̣i tơ tự nhiên là tơ tằm dâu (Silk of Bonbysc mori), tơ tằm thầu dầu (Silk of eri Silkworm) và tơ tằm tạc (Silk of tussah Silkworm) Đặc biê ̣t khác với nhiều nước sản xuất dâu tằm tơ trên thế giới 90%

sản lươ ̣ng tơ Ấn Đô ̣ sản xuất ra đều sử du ̣ng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước

Trang 21

Sản xuất dâu tằm đươ ̣c coi là nền công nghiê ̣p nông thôn của Ấn Đô ̣ để ta ̣o

thường xuyên công ăn viê ̣c làm cho 6 triê ̣u người nông dân (Zhang Ting-Xing et al., 1998) Nền công nghiê ̣p tơ tằm đươ ̣c xem là mô ̣t thế ma ̣nh trong nền kinh tế Ấn Đô ̣, về khả năng giải quyết viê ̣c làm và luân chuyển của cải từ tầng lớp giàu có sang tầng lớp nghèo của xã hô ̣i

Hiện nay Ấn Đô ̣ có 242000 ha dâu chiếm 0,7% diê ̣n tích trồng tro ̣t của cả nước Dự kiến sẽ mở rô ̣ng diê ̣n tích dâu lên 396000 ha Ấn Đô ̣ có 21983 máy ươm

tơ thủ công, 69 máy ươm tơ cải tiến, 8879 máy ươm tơ máy, và 215000 khung dê ̣t thủ công, 30000 máy dê ̣t lu ̣a (Sil review, 1990) Ấn Đô ̣ chỉ xuất khẩu các mă ̣t hàng

tơ tằm hoàn tất như Sari, lu ̣a may áo dài, quần áo tơ tằm và mă ̣t hàng trang trí nô ̣i thất bằng tơ tằm như khăn trải giường, bo ̣c đê ̣m

Khí hâ ̣u, thời tiết ở Ấn Đô ̣ cũng gần giống như ở Viê ̣t Nam là mùa hè có nhiệt đô ̣ cao, thời gian mùa hè kéo dài, cho nên ở Ấn Đô ̣ cơ cấu tằm nuôi ở các

vù ng cũng bao gồm cả giống tằm lưỡng hê ̣ và đa hê ̣

Theo số liê ̣u của tổ chức dâu tằm thế giới (Sericologia isec, 2005) sản lượng

tơ tằm của thế giới ở năm 2004 là 125629 tấn Dự kiến đến năm 2020 nhu cầu tơ

tằm của thế giới sẽ tăng lên 2 - 3 lần so với hiê ̣n nay Nhưng khả năng sản xuất của

các nước chỉ đáp ứng được 60 - 70% nhu cầu tiêu dùng Dẫn liê ̣u này chứng tỏ ngành sản xuất dâu tằm chưa đáp ứng được nhu cầu tơ của con người

1.1.2 Ti ̀nh hình sản xuất dâu tằm tơ của Viê ̣t Nam

Nghề trồng dâu nuôi tằm ươm tơ ở Viê ̣t Nam có li ̣ch sử trên 4000 năm Theo cuố n li ̣ch sử Viê ̣t Nam (Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam, 1993) có ghi:

"Nghề dê ̣t đã để la ̣i nhiều chứng tích về sự tồn ta ̣i và phát triển trong suốt thời

Hù ng Vương Từ sơ ̣i người ta đã dê ̣t lưới cung cấp cho người đánh cá và dê ̣t vải, đáp ứng nhu cầu may mă ̣c của con người Các loa ̣i vải lúc bấy giờ dê ̣t bằng sợi bông, gai, đay và tơ tằm mà thư tích cổ của Trung Quốc ghi nhâ ̣n đã có ở nước ta

vào đầu thời Bắc thuô ̣c"

Ngành sản xuất dâu tằm nước ta phát triển có sự thăng trầm qua từng giai đoa ̣n li ̣ch sử Từ trước năm 1930 diê ̣n tích dâu đã đa ̣t 25000 ha Mô ̣t số cơ sở thí

Trang 22

nghiệm dâu tằm do Pháp dựng lên ở Tuyên Quang, Thanh Ba (Phú Tho ̣), Phủ

Lang Thương (Hà Bắc), Tân Châu (An Giang) (Tổng công ty dâu tằm tơ Việt

Nam, 1993)

Nhưng dấu mốc li ̣ch sử nổi bâ ̣t nhất của ngành sản xuất dâu tằm tơ Viê ̣t Nam

vào thời kì từ năm 1986 - 1995 là đã mở rô ̣ng quan hê ̣ giao lưu trao đổi kỹ thuâ ̣t và

hàng hoá với nhiều nước như Nhâ ̣t Bản, Trung Quốc, Liên Xô, Ấn Đô ̣, Hàn Quốc

Tham gia vào mô ̣t số tổ chức như UNDP, FAO, uỷ ban tư vấn phát triển dâu tằm

khu vực Châu Á Thái Bình Dương Thông qua đó chúng ta đã nhâ ̣p mô ̣t số máy

mó c, thiết bi ̣ phu ̣c vu ̣ cho sản xuất và nghiên cứu khoa ho ̣c

Hiện nay trong số 64 tỉnh thành phố của cả nước thì 31 tỉnh thành có trồng

dâu nuôi tằm với 96691 hô ̣ và 250534 lao đô ̣ng Tổng thu nhâ ̣p của sản xuất dâu

tằm chiếm 0,8% tổng giá tri ̣ xuất khẩu sản phẩm nông nghiê ̣p Sản lượng kén đã

tăng từ 12000 tấn năm 1995 lên 21000 tấn vào năm 2008 và đứng thứ 3 sau Trung

Quốc và Ấn Đô ̣ (Lê Hồng Vân, 2011)

1.2 Vùng phân bố, phân loại giống dâu và một số yêu cầu ngoại cảnh của cây dâu

1.2.1 Vùng phân bố và phân loại giống dâu

Cây dâu tằm (Morus Alba L) thuộc họ Mora Ceace trước kia là cây hoang

dại Theo Lu Fu An et al (1995) và Hotta (1978), cây dâu có nguồn gốc từ Trung

Quốc, ngày nay người ta đã tìm thấy còn tồn tại một số cây dâu cổ có tuổi thọ

1600 - 2000 năm ở các tỉnh Phúc Kiến, Tứ Xuyên (Trung Quốc) Theo thông báo

của tổ chức FAO (1976) trên thế giới có hơn 30 quốc gia sản xuất dâu tằm tơ, hầu

hết các nước có trồng dâu nuôi tằm nằm ở Bắc bán cầu (trừ Brazin ở 14 - 23o vĩ độ

Nam) Trong đó các nước ở vĩ độ cao (25 - 28o vĩ độ Bắc) là Nhật Bản, Trung

Quốc, Liên Xô (cũ), Triều Tiên, Ấn Độ, Nam Tư, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp,

Thổ Nhĩ Kỳ, Hungary, Sirya, Ba Lan, Bungary, Li Băng, Afghanistan, Rumani

Một số nước khác tuy cũng ở Bắc bán cầu nhưng thuộc vĩ độ thấp (15 - 25o vĩ

Bắc) là Ấn Độ, Srilanca, Ai Cập, Thái Lan, Việt Nam, Indonesia, Myanma (Alier

M.O, 1979)

Trang 23

Về loại hình khí hậu của các nước có trồng dâu nuôi tằm cũng theo nguồn tài liệu này bao gồm khí hậu Địa Trung Hải, lục địa và khí hậu gió mùa Dẫn liệu trên chứng tỏ cây dâu có tính thích ứng rất rộng với các điều kiện sinh thái khác nhau

Ngay trong phạm vi một nước như Trung Quốc, vùng trồng dâu nuôi tằm cũng phân bố ở các tỉnh có khí hậu khác nhau như khí hậu ôn đới, nhiệt đới và cận nhiệt đới (Xhang jan Zhong, 2010), (Sericulture Manual, 1976) Ở những địa phương có khí hậu ôn đới như Triết Giang thì cây dâu chỉ sinh trưởng và cho lá

từ tháng 4 – 10, các tháng còn lại cây dâu ngừng sinh trưởng vì thế trong một năm ở các nước có khí hậu ôn đới chỉ nuôi được 4 - 5 lứa tằm Nhưng ở vùng nhiệt đới như Quảng Đông, Quảng Tây cây dâu sinh trưởng từ tháng 1 - 11 và một năm có thể nuôi 9 - 10 lứa tằm Một trong số các điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất dâu tằm tơ là nuôi được nhiều lứa tằm trong năm

Trong hệ thống phân loại thực vật cây dâu thuộc ngành thực vật (Spermatophyta), lớp cây hạt kín (Angiospermae) Lớp phụ hai lá mầm (Dicotyledoneace) Bộ gai (Urticales), họ dâu (Moraceae), chi dâu tằm (Morus)

Loài gồm có Morus Alba, M Nigra, M Rubra, M Tatarica và M Indica L (Đỗ Thị

mà phân chia giống dâu thành hai nhóm: Nhóm Dilychocystolithiae lai có ba loài

Morus gồm Mbombycis, Kagayamae và Australis Nhóm Brachycystolithiae cũng

có ba loài Morus là M Latifolia, M Alba và M Tilaefolia Katzumata (1973) đề

xuất phương pháp phân loại dâu theo hình dạng tế bào đặc dị, từ đó ông chia ra bốn

Trang 24

loài khác nhau Từ các dẫn liệu trên cho thấy công việc phân loại giống dâu là rất phức tạp và chưa có sự thống nhất

Ở Việt Nam theo Katzumata (1973) giống dâu bầu trắng thuộc loài M alba, bầu đen và dâu duối là M Nigra

1.2.2 Chu kì sinh trưởng của cây dâu

Cây dâu là cây thân gỗ lâu năm, chu kì sinh trưởng được phân ra hai loại là chu kì vòng đời và chu kì sinh trưởng một năm

1.2.2.1 Chu kì sinh trưởng của cây dâu

Ở trong điều kiện tự nhiên, ha ̣t dâu sau khi rơi vào đất mo ̣c thành cây con

dần dần sinh trưởng phát triển về chiều cao, bề mă ̣t của tán, bô ̣ rễ ăn sâu trong đất

hú t được các chất dinh dưỡng cần thiết phát triển đường kính thân và tuổi tho ̣ kéo

dài Ở Trung Quốc người ta đã tìm thấy cây dâu cổ thuô ̣c tỉnh Tứ Xuyên, Phúc Kiến

và Hà Bắc có tuổi tho ̣ vài nghìn năm (Trường Đại học Giang Tô, Khoa Dâu tằm, 2009) Nhưng mu ̣c đích trồng dâu để khai thác lá nuôi tằm nên con người đã áp

dụng mô ̣t số biê ̣n pháp kĩ thuâ ̣t để đa ̣t mu ̣c tiêu cho sản xuất như đốn hái lá cho nên tuổi thọ cây dâu giảm đi, tuỳ thuô ̣c vào điều kiê ̣n khí hâ ̣u, đất đai, chăm sóc

Cây dâu sau khi trồ ng đều trải qua ba thời kỳ là thời kỳ cây non, cây trưởng thành và thời kỳ già cỗi Thời kỳ cây non dài hay ngắn tuỳ thuô ̣c hình thức ta ̣o hình

củ a từng đi ̣a phương Ở nước có khí hâ ̣u ôn đới đều sử du ̣ng phương pháp ta ̣o hình cao thì cần từ 5 - 6 năm hoă ̣c ta ̣o hình kiểu trung cần 3 - 4 năm Còn các nước có khí

hậu nhiê ̣t đới đều áp dụng hình thức ta ̣o hình thấp cần 2 - 3 năm Trong thời gian cây dâu tạo hình năng suất lá còn thấp và chưa ổn đi ̣nh

Cây dâu sau khi trải qua ta ̣o hình có bô ̣ khung cành đầy đủ và ở thời kì sức sinh trưởng ma ̣nh của cây nên năng suất đa ̣t đỉnh cao Thời gian cây dâu cho sản lượng cao, ổn đi ̣nh tuỳ thuô ̣c vào hình thức ta ̣o hình, đô ̣ dày tầng canh tác, mâ ̣t đô ̣ trồng dâu, chế đô ̣ chăm sóc và đốn hái lá Thông thường thời kì cho sản lượng lá cao dao đô ̣ng từ 15 - 20 năm, sau đó cây dâu bước vào thời kỳ già cỗi biểu hiê ̣n cơ năng sinh lý dần dần giảm, sức sinh trưởng của thân cây yếu nên cành ngắn, lá nhỏ, sản lượng lá thấp Trong sản xuất khi phát hiê ̣n thấy dấu hiê ̣u già cỗi của cây dâu

Trang 25

người ta thường áp du ̣ng phương pháp đốn trẻ la ̣i để khôi phu ̣c sức sinh trưởng và nâng cao năng suất lá

1.2.2.2 Chu ki ̀ sinh trưởng hàng năm

Trong một năm do ảnh hưởng của điều kiê ̣n tự nhiên nên sinh trưởng của cây

cũng có sự thay đổi theo chu kỳ Nói chung người ta chia sinh trưởng của cây dâu trong

một năm thành hai thời kỳ: Thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ nghỉ đông

Thờ i kỳ sinh trưởng được bắt đầu ở vu ̣ xuân khi nhiê ̣t đô ̣ không khí đa ̣t ngưỡng từ 12oC trở lên (Wo Dei-Xi, 2002) Thời kỳ sinh trưởng của cây dâu cũng phân chia ra ba thờ i kỳ: Thời kỳ nảy mầm, thời kỳ sinh trưởng ma ̣nh, thời kỳ sinh trưởng yếu

Thờ i kì nảy mầm được xác đi ̣nh khi mầm dâu sau khi nảy đã có một lá Thời

kỳ nảy mầm cây dâu chủ yếu dựa vào chất dinh dưỡng dự trữ ở trong cây Thời kì

nảy mầm sớm hay muô ̣n phu ̣ thuô ̣c chủ yếu vào nhiê ̣t đô ̣ không khí và đă ̣c tính giống dâu Như phần trên chúng tôi đã trình bày ở các nước có khí hâ ̣u ôn đới thông thường đến tháng 3 - 4 cây dâu mới nảy mầm xuân Ngay ở Trung Quốc cây dâu ở

vù ng Quảng Đông nảy mầm xuân sớm hơn 80 ngày so với ở vùng Triết Giang Ở Triết Giang cây dâu nảy mầm xuân sớm hơn 15 ngày so với vùng Hoa Bắc (Wo Dei-Xi, 2002) Một số giống dâu có nguồn gốc ở vùng ôn đới đã nhâ ̣p nội vào nước

ta như giống dâu Bungari, Liên Xô… cũng đều nảy mầm xuân rất muô ̣n so với giống dâu đi ̣a phương Ngay trên cùng mô ̣t cây dâu thì thời gian nảy mầm ở các vi ̣ trí của cây và cành cũng khác nhau Trong mô ̣t cành thì các mầm ở vi ̣ trí trên cùng

củ a cành nảy trước, đến đoa ̣n giữa cành, các mầm ở phía dưới gốc cành không nảy Trong sản xuất dựa vào thời kì nảy mầm xuân mà quyết đi ̣nh thời kì xuất trứng khỏi phòng la ̣nh để ấp trứng và băng tằm

Thờ i kì sinh trưởng ma ̣nh của cây dâu được bắt đầu sau khi cây dâu đã ra lá, nhiệt đô ̣ không khí tăng cao sinh trưởng của mầm cũng ma ̣nh lên Đă ̣c điểm ở thời

kì này là cơ năng hấp thu ̣ của rễ ma ̣nh, sự phân chia tế bào trong các bô ̣ phâ ̣n của cây dâu tăng cường, tác du ̣ng quang hợp của lá tăng nhanh Từ đó sinh trưởng của

mầm lá ma ̣nh Theo kết quả điều tra thu được ở vùng đồng bằng Bắc Bô ̣ vào thời kì

Trang 26

tháng 3 - 4 bình quân cứ 3 - 4 ngày cây dâu được 1 lá mới Nhưng sau đó cây dâu

lại sinh trưởng châ ̣m la ̣i biểu thi ̣ tốc đô ̣ ra lá, chiều cao giảm xuống, các lá ở phía ngọn cành nhỏ và cứng la ̣i, mầm đỉnh ở các cành dừng và phát sinh mầm nhánh Người ta quen go ̣i cây dâu trốn ngo ̣n và đúc kết thành câu: "Tháng 3 dâu trốn tháng

4 dâu về" Thời gian ở trong câu ca này tính theo tiết âm li ̣ch

Trong một năm thông thường trên cây dâu đốn 2 - 3 lần Cho nên mô ̣t năm cây dâu cũng nảy mầm 2 - 3 đợt

Thờ i kì nghỉ đông của cây dâu được xác đi ̣nh từ khi lá trên cây ru ̣ng xuống đến trước khi nảy mầm vu ̣ xuân năm thứ 2 Trong thời kì cây dâu nghỉ đông thì hoa ̣t

đô ̣ng sống của cây vẫn tiến hành nhưng cường đô ̣ yếu hơn Tinh bô ̣t tích luỹ trong cây ở thời kì này dưới tác du ̣ng của men chuyển hoá thành đường làm cho nồng đô ̣ trong các tế bào ở cây tăng lên, đô ̣ keo dính trong tế bào nguyên sinh chất tăng cường giúp cho cây dâu chống chi ̣u la ̣nh Theo ý kiến của mô ̣t số nhà khoa ho ̣c ta ̣i trường đa ̣i ho ̣c nông nghiê ̣p Giang Tô Trung Quốc (2009) thì thời kì nghỉ đông của cây dâu phân ra làm 2 thời kì là thời kì nghỉ đông tự nhiên và thời kì nghỉ đông cưỡng bức Thời kì nghỉ đông tự nhiên mă ̣c dù ta ̣o điều kiê ̣n thích hợp cho sự nảy

mầm nhưng cây dâu vẫn không nảy mầm, sinh trưởng Ví du ̣ giống dâu Hồ ở tỉnh Triết Giang Trung Quốc bước vào thời kì nghỉ đông tự nhiên từ trung tuần tháng 11 đến thượng tuần tháng 1 là kết thúc, sau đó là thời kì nghỉ đông cưỡng bức Cũng theo các nhà khoa ho ̣c trên, để phá vỡ tra ̣ng thái nghỉ đông của cây dâu thì để cây dâu ở nhiê ̣t đô ̣ thấp 0 - 5oC trong 10 - 30 ngày Ở Viê ̣t Nam cũng như Quảng Đông, Quảng Tây (Trung Quốc) thời kì nghỉ đông của cây dâu rất ngắn và phu ̣ thuô ̣c vào điều kiê ̣n khí hậu ở từng vùng Ngay trong mô ̣t vùng thì thời kì nghỉ đông sớm hay muộn do nhiê ̣t đô ̣ cao, thấp ở vu ̣ đông xuân của từng năm, do chế đô ̣ tưới nước, bón phân, khai thác lá… Nói chung ở vu ̣ thu gă ̣p thời tiết khô hanh làm cho đất thiếu nước, phân đa ̣m không đủ sẽ làm cho cây dâu bước vào thời kì nghỉ đông sớm hơn

Thờ i kì nghỉ đông, hô hấp và phân tán nước của các bô ̣ phâ ̣n cây dâu giảm đi nhiều, cho nên đốn cây dâu ở thời kì này ít bi ̣ chảy nhựa ảnh hưởng sinh lí của cây

do đốn giảm thấp nhất trong năm

Trang 27

1.2.3 Mối tương quan sinh trươ ̉ ng ở cây dâu

Trong quá trình hoa ̣t đô ̣ng sống của cây dâu từ sự sinh trưởng của bô ̣ rễ thân

cành, ra hoa và kết quả, các cơ quan này đều có mối tương quan mâ ̣t thiết với nhau Cây dâu là mô ̣t tổ chức hữu cơ hoàn chỉnh, bất cứ mô ̣t bô ̣ phâ ̣n nào phát du ̣c sinh trưởng không cân bằng đều sẽ dẫn tới toàn bô ̣ cây không cân bằng ta ̣o nên sự mất điều hoà sinh lí làm giảm thấp sản lượng lá của cây Hiểu rõ mối tương quan giữa

các cơ quan trong quá trình sinh trưởng phát triển để tìm ra biê ̣n pháp giải quyết mâu thuẫn, xú c tiến tương tác mới có thể đa ̣t đến mu ̣c đích nâng cao năng suất và chất lượng lá dâu

1.2.3.1 Mô ́i tương quan giữa các bộ phận thân, cành và rễ

Trong mối tương quan các cơ quan ở cây dâu thì mối tương quan giữa bô ̣ phận thân cành và rễ là mâ ̣t thiết nhất Dinh dưỡng cần cho bô ̣ rễ hoa ̣t đô ̣ng chủ yếu

là các sản phẩm quang hợp được tổng hợp ở lá thông qua thân cành do ma ̣ch dẫn đưa tới các bô ̣ phâ ̣n khác và vâ ̣n chuyển xuống rễ Còn nước và các nguyên tố chất khoáng la ̣i chủ yếu do bô ̣ rễ cung cấp cho thân cành Rễ còn có thể tổng hợp mô ̣t số chất hoa ̣t tính và amino axit cần thiết cho bô ̣ phâ ̣n trên thân cành Trong điều kiê ̣n sinh trưởng phát triển bình thường thì giữa bô ̣ phâ ̣n thân cành lá và rễ duy trì sự cân

bằng nhất đi ̣nh Nhưng khi cây dâu bi ̣ đốn, cắt hoă ̣c sâu bê ̣nh gây ha ̣i làm phá vỡ sự cân bằng này thì tất nhiên cây dâu sẽ tự thiết lâ ̣p hê ̣ cân bằng mới, hoă ̣c cây dâu do

sự kích thích nào đó ra nhiều rễ mới không tương ứng với thân cành lá thì cây sẽ khống chế sự sinh trưởng của thân cành lá

Hiện nay trong sản xuất dâu tằm, để giảm lao đô ̣ng ở khâu thu hoa ̣ch lá nhiều

nước đã áp du ̣ng biê ̣n pháp cắt cành Nhưng theo Lin gi-Kang et al (1999) cắt cành

có thể xúc tiến hình thành mô ̣t số cành lá mới nhưng la ̣i có tác du ̣ng khống chế sự phát triển của các rễ bên, vì thế cần phải nghiên cứu phương pháp cắt cành thích

hợp như số lần cắt trong năm, đô ̣ cao thấp khi cắt cành, cắt cành xen kẽ với hai lá hoặc cắt xen kẽ các cành trên cùng mô ̣t cây thì có thể ha ̣n chế tác ha ̣i thấp nhất của việc cắt cành

Trang 28

1.2.3.2 Mô ́i tương quan giữa sinh trưởng của mầm đỉnh với mầm nách

Nói chung khi mầm đỉnh của cành sinh trưởng ma ̣nh thì mầm nách không

nảy mà ở tra ̣ng thái ngủ nghỉ Nhưng nếu ngắt mầm đỉnh thì mầm nách ở gần với

mầm đỉnh sẽ nảy để thay thế mầm đỉnh Hiện tượng sinh trưởng này người ta gọi là

ưu thế mầm đỉnh Giải thích hiê ̣n tượng này thì theo Shen Wei-Xue et al (2005) do

hoóc môn sinh trưởng được tổng hợp từ mầm đỉnh vâ ̣n chuyển xuống tích luỹ ở các

mầm nách với nồng đô ̣ cao nên mầm nách bi ̣ ức chế không nảy mầm Trong sản xuất để khống chế ưu thế sinh trưởng của mầm đỉnh, người ta đã áp du ̣ng mô ̣t số biện pháp kĩ thuâ ̣t như cắt cành hoă ̣c bấm ngo ̣n khống chế ưu thế mầm đỉnh để ta ̣o

ra nhiều cành bên ở cành chính phát triển tăng sản lượng lá

1.2.3.3 Mô ́i quan hê ̣ giữa sinh trưởng sinh dưỡng với sinh trưởng sinh thực

Dựa theo giới tính hoa ở cây dâu mà người ta phân chia ra loa ̣i cây dâu có hoa cái, hoa đực đơn tính, cây dâu có hoa lưỡng tính cùng trục Khi mầm hoa của cây dâu phân hoá để hình thành cơ quan hoa và quả cần các chất dinh dưỡng Nguồn dinh dưỡng này là do lá tổng hợp cung cấp Nếu sinh trưởng phát triển của

cơ quan sinh dưỡng không tốt thì sinh dưỡng vâ ̣n chuyển đến cơ quan sinh thực không đủ sẽ làm ảnh hưởng đến viê ̣c hình thành hoa và quả Ngược la ̣i cơ quan sinh thực phát triển quá ma ̣nh tiêu hao nhiều chất dinh dưỡng sẽ gây ra sự sinh trưởng

củ a cơ quan sinh dưỡng không tốt

Mục đích trồng dâu là để lấy lá nuôi tằm, để nâng cao năng suất và chất lượng lá cần có biê ̣n pháp khống chế, làm giảm sự ra hoa, kết quả của cây dâu như chọn ta ̣o giống dâu có ít hoa, ít quả, sử du ̣ng phương pháp đốn, cắt cành để khống chế sự phát triển cơ quan sinh thực

1.3 Mô ̣t số kết quả nghiên cứu cho ̣n ta ̣o giống dâu mới

1.3.1 Tha ̀nh tựu chọn ta ̣o giống dâu mới ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Chọn lọc giống dâu đi ̣a phương

Dâu là loa ̣i cây trồng lâu năm, sau khi trồng dâu phải qua khai thác lá từ 20 -

30 năm mới cải ta ̣o trồng mới Mă ̣t khác do vi ̣ trí kinh tế của cây dâu trong chuỗi

Trang 29

quá trình sản xuất dâu tằm nên công tác nghiên cứu cho ̣n ta ̣o giống dâu mới luôn luôn được sự quan tâm của các nước có nghề sản xuất dâu tằm tơ

Chọn lo ̣c giống dâu đi ̣a phương là bước đi ban đầu của công tác cho ̣n ta ̣o giống Dâu là loa ̣i cây trồng thu ̣ phấn chéo, do kết quả cho ̣n lo ̣c tự nhiên và cho ̣n lo ̣c nhân tạo nên quần thể giống dâu địa phương rất đa da ̣ng và phong phú Dựa vào

mục tiêu yêu cầu của sản xuất và có phương pháp cho ̣n lo ̣c thích hợp thì dễ dàng

lựa cho ̣n được giống dâu tốt có thể sử du ̣ng vào sản xuất hoă ̣c nguyên liê ̣u khởi đầu cho lai tạo giống dâu mới

Nhật Bản là nước có li ̣ch sử phát triển dâu tằm tơ rất sớm, và có vùng sinh thái đa da ̣ng Ngay từ thời vua Minh tri ̣ và Đa ̣i chính (1907 - 1912) các nhà khoa

học đã cho ̣n được mô ̣t số giống dâu địa phương tốt như I-chi-no-ce,

Cai-lieu-ne-du-mi, Ken bu chi, Ô-hi-ma và giống dâu Lỗ (Zheng Ming-Xia, 1987) Giống dâu chi-no-ce có cành to và dài, đốt cành ngắn, phiến lá màu xanh đâ ̣m và xẻ thuỳ Năng suất và chất lượng lá cao Đến năm 1975 giống dâu này đã được trồng với quy

I-mô chiếm 54,9% tổng diê ̣n tích dâu của cả nước Giống Kên Bu Chi được cho ̣n ra

từ giống dâu hoang da ̣i thu thâ ̣p ở vùng núi phía bắc Giống dâu này nảy mầm xuân

sớ m, thích hợp cho nuôi tằm con, cành nhiều, trồng hom ra rễ khoẻ, tỉ lê ̣ sống cao,

có tính đề kháng cao với bê ̣nh vi khuẩn và nấm đốm nâu, chống chi ̣u la ̣nh tốt nhưng dễ mẫn cảm với bê ̣nh virut Theo Shang Ming Dong (1987) khi chọn lo ̣c giống dâu

đi ̣a phương cần lưu ý mô ̣t số chỉ tiêu quan tro ̣ng như:

- Lá có kích thước lớn, dầy, mă ̣t lá bóng mềm và có màu xanh đâ ̣m

- Cây sinh trưở ng khoẻ, tái sinh ma ̣nh sau khi đốn cắt cành, nhiều cành, cành

dài, đốt cành ngắn

- Vụ xuân nảy mầm sớm, tỉ lê ̣ nảy mầm cao, lá mau thành thu ̣c nhưng vu ̣ thu

lá trẻ lâu

Trung Quố c là cô ̣i nguồn của ngành sản xuất dâu tằm tơ thế giới, vùng trồng dâu nuôi tằm có ở 22 tỉnh bao gồm có các vùng khí hâ ̣u khác nhau như ôn đới và nhiệt đới Vì thế viê ̣c cho ̣n lo ̣c giống dâu cho các vùng sản xuất ngoài mu ̣c tiêu chủ

yếu là năng suất, chất lượng lá còn cần phải có mô ̣t số yêu cầu khác tuỳ theo từng

Trang 30

vù ng Từ những năm 50 của thế kỷ trước viê ̣n nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc đã thu thập được trên 1000 giống dâu đi ̣a phương và giống dâu nhâ ̣p nô ̣i (Yu Zhen- De

et al., 2014) Từ nguồn quỹ gen này các nhà khoa ho ̣c Trung Quốc đã cho ̣n lo ̣c được

một số giống dâu có giá tri ̣ cho sản xuất như giống dâu Hồ số 7, số 199 để sử du ̣ng trồng ở vùng Triết Giang Viê ̣n nghiên cứu dâu tằm tỉnh Quảng Đông đã phối hợp

vớ i ho ̣c viê ̣n nông nghiê ̣p Hoa Nam và tra ̣i giống tằm Thuâ ̣n Đức đã cho ̣n ra giống dâu Luân giáo 40, 109, 408 và 540 (He Dai San, 1999) Các giống dâu này đã được trồng ở các tỉnh Quảng Tây, Phúc Kiến, Tứ Xuyên không những góp phần nâng cao năng suất lá dâu, sản lượng kén ở thời kì đầu, mà ở thời kì sau các giống dâu này là những nguyên liê ̣u khởi đầu có giá tri ̣ để ta ̣o ra các giống dâu lai F1 trồng ha ̣t

Ở Ấn Đô ̣ để cho ̣n ra giống dâu có năng suất chất lượng lá tốt phù hợp với điều kiê ̣n khí hâ ̣u và đất đai ở các vùng khác nhau, thời kì đầu các nhà khoa ho ̣c Ấn

Đô ̣ có chủ trương nhâ ̣p nô ̣i mô ̣t số giống dâu Nhâ ̣t Bản như giống Kosen,

Gosho-rami, Roso, Cai-lieu-ne-dei-mi (Das B.C et al., 2000) Các giống dâu này được trồng ở mô ̣t số vùng sản xuất thuô ̣c miền bắc Ấn Đô ̣ như Kashmia có khí hâ ̣u tương

tự như khí hâ ̣u Nhâ ̣t Bản Nhưng qua thực tế cho thấy các giống dâu này không phát huy được đă ̣c tính tốt vốn có của giống

Năm 1958 Tazima (Das B.C et al., 2006) đã cho ̣n lo ̣c từ các giống dâu đi ̣a

phương của Ấn Đô ̣ và cho ̣n ra giống dâu Kanva 2 cho năng suất lá cao hơn giống dâu cũ 25% Giống dâu này rất phù hơ ̣p với điều kiê ̣n khí hâ ̣u, canh tác và thời vu ̣ nuôi tằm ở Ấn Đô ̣ Hiê ̣n nay giống dâu này đang trồng phổ biến ở các vùng sản xuất dâu tằm Ấn Độ và đã nhập nội trồng ở các vùng Tây Nguyên nướ c ta Ông cho rằng muốn sử du ̣ng được giống dâu nhâ ̣p nô ̣i cần phải tiến hành lai với giống dâu đi ̣a phương

Về phương pháp cho ̣n lo ̣c giống dâu đi ̣a phương, theo nhà khoa ho ̣c cho ̣n giống Ấn Đô ̣ Das et al., (2006) cần phải thu thâ ̣p ha ̣t dâu từ cây dâu ở các vùng

khác nhau rồi gieo vào châ ̣u Khi cây dâu cao 15 - 30 cm thì cần chuyển ra trồng thành luống theo mâ ̣t đô ̣ 90 x 60 cm Thời kì đầu chỉ nên cho ̣n sơ bô ̣ thông qua mô ̣t

Trang 31

số chỉ tiêu Sau đó nhân vô tính để trồng thí nghiê ̣m so sánh sơ bô ̣ rồi so sánh chính thứ c để cho ̣n ra giống tốt Mô ̣t số chỉ tiêu theo dõi như sau:

- Đặc tính nảy mầm yêu cầu nảy sớm, tâ ̣p trung, tỉ lê ̣ nảy cao

- Chiều cao cây, đô ̣ dài đốt

- Đặc tính mo ̣c cành

- Hình dạng và kích thước lá, chất lượng lá

- Năng suất lá

1.3.1.2 Cho ̣n tạo giống dâu mới nhân giống vô tính bằng phương pháp lai hữu tính

Các giống dâu đi ̣a phương tuy có ưu điểm thích ứng với điều kiê ̣n khí hâ ̣u

củ a từng đi ̣a phương, chống chi ̣u tốt với điều kiê ̣n ngoa ̣i cảnh bất lợi Nhưng nhược điểm chung của các giống dâu này là lá nhỏ, mỏng chất lượng lá không cao Mă ̣t khác ngành sản xuất dâu tằm tơ ngày càng phát triển yêu cầu phải nâng cao năng suất và chất lượng kén, vì thế các giống dâu đi ̣a phương không thể đáp ứng với yêu

cầu của sản xuất Để phá vỡ ranh giới năng suất lá thấp của giống dâu đi ̣a phương phải sử du ̣ng phương pháp lai hữu tính

Lai hữu tính là mô ̣t quá trình tái tổ hợp gen giữa hai giống dâu bố me ̣, từ đó

tích luỹ được các gen tốt của giống bố, giống me ̣ làm xuất hiê ̣n các gen tốt trong cây dâu lai F1 Mặt khác thông qua lai hữu tính do có sự tương tác giữa các gen mà

sản sinh những đă ̣c tính mới vượt trô ̣i các tính tra ̣ng của giống nguyên liê ̣u khởi đầu Những cá thể tốt được cho ̣n lo ̣c thông qua phương pháp nhân giống vô tính sẽ duy trì bảo tồn được các tính tra ̣ng tốt này

Năm 1967 tra ̣i thí nghiê ̣m dâu tằm thuô ̣c bô ̣ nông lâm thuỷ sản Nhâ ̣t Bản (Zheng Ming-Xia, 1987) đã lai hữu tính giữa giống dâu I-chi-no-xe với giống Cai-lieu-ne-dư-mi và cho ̣n ra được giống mới Xin-i-chi-no-xe Giống dâu mới này khắc phục nhược điểm cành rủ ở giống I-chi-no-xe nên cho phép trồng dầy và thích hợp

vớ i phương pháp thu hoa ̣ch dâu theo cắt cành Cây dâu sinh trưởng khoẻ, cành thẳng, hoa đực nên không có quả ta ̣o cho chất lượng lá tốt Vu ̣ xuân cây dâu nảy

mầm sớm và vu ̣ thu lá lâu thành thu ̣c, năng suất lá cao hơn trên 12% so với cả hai

Trang 32

giống bố me ̣ Tuy nhiên nhược điểm của giống dâu này là mẫn cảm với bê ̣nh virut

và bê ̣nh vi khuẩn khô đen

Để khắc phu ̣c nhược điểm này của giống Xin-i-chi-no-xe năm 1976 các nhà chọn giống Nhâ ̣t Bản la ̣i lai bổ sung giống dâu này với giống Kokyco 21 và cho ̣n ra giống "Nan Mery" Giống dâu mới này vẫn giữ được các đă ̣c tính tốt của giống Xin-i-chi-no-xe nhưng có mức đề kháng trung bình với hai loa ̣i bê ̣nh trên

Ở Ấn Đô ̣ nhà cho ̣n giống Das et al., (2006) đã cho ̣n được mô ̣t số dòng có

triển vọng từ các tổ hợp lai giữa loa ̣i Morus India và Morus Latifolia, Morus Multicaulis vớ i M Alba, Morus Rotundiloba với M.Latiflia Theo ông thì các giố ng dâu bố me ̣ tham gia vào că ̣p lai trên đều có nguồn gốc xa nhau về điều kiê ̣n

đi ̣a lý và tính tra ̣ng khác nhau nên các cây lai ở thế hê ̣ F1 đều biểu hiê ̣n tính tra ̣ng

đa da ̣ng

Các nhà khoa ho ̣c ở viê ̣n nghiên cứu dâu tằm Trung Quốc (Yang Fing-Hou et al., 2012) đã lai giống dâu Hồ 39 có nguồn gốc ở vùng khí hâ ̣u la ̣nh tỉnh Triết Giang vớ i giống dâu Quảng Đông có khí hâ ̣u nóng ẩm Kết quả đã cho ̣n được giống dâu số 2 có đă ̣c tính nảy mầm sớm hơn giống dâu Hồ Cành mo ̣c thẳng và nhiều

cành thích hợp cho phương thức thu hoa ̣ch bằng cắt cành, đề kháng tốt với bê ̣nh virut và vi khuẩn nhưng khả năng chi ̣u la ̣nh kém hơn giống dâu Hồ Năm 1983 giống dâu này được trồng rô ̣ng rãi ở tỉnh Triết Giang và Phúc Kiến

Từ năm 1972 đến 1994 nhà khoa ho ̣c ở viê ̣n nghiên cứu dâu tằm Quảng

Đông Trung Quốc (Sun Xiao - Xia et al., 2013 và Zhang Mei Bo, 2013) đã tiến

hành lai hữu tính giữa giống dâu Luân giáo 408 nguồn gốc Quảng Đông có đă ̣c tính

nảy mầm sớm, tỉ lê ̣ nảy mầm cao, lá to và dày, cây sinh trưởng khoẻ với giống dâu

Hồ số 7 nảy mầm xuân muô ̣n, lá to và dày, đề kháng tốt với bê ̣nh virut và khí thải Flo Kết quả đã ta ̣o ra giống dâu mới "72 - 1" có ưu điểm nảy mầm sớm hơn giống dâu Hồ Cây sinh trưởng khoẻ đốt cành ngắn, lá to và dầy Năng suất lá cao hơn giống đối chứng từ 23 - 41% Phẩm chất lá tốt nên năng suất kén thu được tăng 15%

so vớ i giống dâu đối chứng Hồ 32

Trang 33

Còn theo Wang Hong-chi (1987) và Malli Krafunappa (1992) từ những năm

50 củ a thế kỉ trước nhờ ứng du ̣ng phương pháp lai hữu tính giữa các giống dâu có nguồn gốc xa về điều kiê ̣n đi ̣a lý các nhà khoa ho ̣c Trung Quốc đã cho ̣n được nhiều giống dâu mới có năng suất cao như giống số 2, giống Trung 5801, giống Trung

6031, Hồ số 4 và giống Thí số 11, cũng theo tác giả này tuỳ theo mu ̣c tiêu ta ̣o giống

mà khi sử du ̣ng phương pháp lai hữu tính có thể áp du ̣ng phương pháp lai đơn, lai

kép hoă ̣c lai trở la ̣i

Một trong các yếu tố quyết đi ̣nh thành công để cho ̣n ta ̣o giống dâu mới theo phương pháp lai hữu tính là thu thâ ̣p được nhiều giống dâu bố me ̣ từ các vùng sinh thái hoă ̣c loài khác nhau để làm nguyên liê ̣u khởi đầu cho lai ta ̣o Nhà cho ̣n giống Trung Quốc (Hen Dai-San et al., 1999) đã khẳng đi ̣nh: "Nguyên liê ̣u khởi đầu

không phong phú thì chẳng khác gì như cây không có nước, nước không có nguồn" Vật liệu khởi đầu phong phú và công tác nghiên cứu vật liê ̣u khởi đầu càng sâu thì công việc cho ̣n ta ̣o giống dâu mới "thực hiê ̣n càng thuâ ̣n lợi"

Viện nghiên cứu dâu tằm Vân Nam Trung Quốc sau khi nhâ ̣p nô ̣i mô ̣t số giống dâu ở các vùng sinh thái khác nhau trong nước, thông qua khảo nghiê ̣m cho thấy chỉ có mô ̣t số giống dâu Hồ 35, 32, 87, 197 và mô ̣t số giống dâu của tỉnh Quảng Đông như Sha2 × Luân 109, Đường 10 × Luân 109 mới thích ứng điều kiê ̣n khí hâ ̣u ở cao nguyên Vân Nam (Zheng Ting-Xing et al., 1998)

1.3.1.3 Sử dụng phương pháp lai hữu tính để tạo giống dâu trồng hạt

Cây dâu có thể nhân giống bằng phương pháp vô tính và hữu tính Nhân giống theo phương pháp vô tính có ưu điểm là cây dâu giữ được các đă ̣c tính vốn có

củ a giống bố hoă ̣c me ̣, phương pháp nhân giống đơn giản, nhưng phương pháp nhân giống này có nhược điểm là hê ̣ số nhân giống rất thấp, thời vu ̣ trồng dâu chỉ ở trong điều kiê ̣n nhất đi ̣nh là khi cây dâu ngừng sinh trưởng Ở vùng đồng bằng Bắc Bô ̣ nước ta thì thời vu ̣ trồng dâu bằng hom vào trung tuần tháng 11 - 12 Mă ̣t khác do cây dâu lai nhân vô tính, bô ̣ rễ là rễ phu ̣ phần lớn rễ chỉ phân bố ở tầng đất mă ̣t nên cây dâu không thích ứng rô ̣ng với điều kiê ̣n khí hâ ̣u và đất đai

Trang 34

Từ những năm 30 của thế kỉ 19 mô ̣t số nhà khoa ho ̣c của Liên Xô như Tren-Co, Kytro-Ka-Rop (Hà Văn Phúc, 2003) đã nghiên cứu cho ̣n ta ̣o giống dâu lai F1 lưỡng bội trồng hạt do sự phối hợp trong cặp lai giữa giống dâu địa phương với giống nhâ ̣p nô ̣i của Nhâ ̣t Bản

Đi-Đi-Sau nhiều năm nghiên cứu các nhà khoa ho ̣c Xô Viết đã cho ̣n ra được mô ̣t số giống dâu lai lưỡng bội trồng ha ̣t thích hợp cho vùng khí hâ ̣u ở phương bắc như: San nhit 17 lai vớ i Pi-o-nhe-ski, giống Lixi 5 lai với Pi-o-nhe-ski, Bo-bet-da lai với Pi-o-nhe-ski Đối với vùng khí hâ ̣u phía nam có giống San-nhit 15 lai với Pi-o-nhe-ski (Hà Văn Phúc, 2003)

Năng suất lá của các giống dâu lai trồng ha ̣t này đều cao hơn giống dâu đi ̣a phương Xa-cak từ 28 - 54,20% Các giống dâu lai này đều có đô ̣ đồng đều về mô ̣t

số chỉ tiêu hình thái lá và thời gian nảy mầm ở các vu ̣ trong năm (Shang Ming Dong, 1987) Từ 12 tổ hợp dâu lai F1 lưỡng bội nhà khoa ho ̣c Bungari Pen-Kob et

al đã cho ̣n ra được giống dâu lai No117 × No118 và No117 × No120 cho năng suất

lá tăng 12,2 - 24,5% so với giống dâu đối chứng (Theo Hà Văn Phúc, 2003) Cây dâu là loa ̣i cây thu ̣ phấn chéo, vì thế khi cho ̣n ta ̣o giống dâu lai F1 trồng ha ̣t cần phải kiểm tra đánh giá đô ̣ thuần của giống dựa vào hình thái lá dâu lai F1 Hiê ̣n nay người ta phân chia hình thái lá ra 2 loa ̣i là lá nguyên và lá xẻ thùy Cùng mô ̣t diê ̣n

tích lá như nhau, nhưng lá xẻ thuỳ thì giảm đi mất 20 - 30% khối lượng bản lá Trong một số trường hợp tuy giống bố me ̣ đều có hình thái lá nguyên nhưng cây dâu lai ở đời sau có tỉ lê ̣ nhất đi ̣nh cây có lá xẻ thuỳ (Zhen Hua Chun et al., 2011)

Ở Trung Quốc từ những năm 60 của thế kỉ 19 các vùng trồng dâu của Quảng Đông, Quảng Tây và nhiều tỉnh khác đều trồng chủ yếu các giống dâu đi ̣a phương như giống Kinh Một số đi ̣a phương tuy có áp du ̣ng trồng dâu bằng ha ̣t nhưng ha ̣t dâu này được thu thâ ̣p ở ngoài ruô ̣ng sản xuất do ta ̣p giao (Hiệp hội Dâu tằm tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc, 2012) cho nên cây dâu phân ly ra nhiều da ̣ng khác nhau như: Cây dâu nảy mầm xuân không đồng đều và có nhiều hoa quả Từ năm 1970

các nhà khoa ho ̣c Trung Quốc mới bắt đầu nghiên cứu theo hướng cho ̣n ta ̣o giống dâu lai F1 trồng ha ̣t Kết quả ở thời kì đầu mô ̣t số giống dâu mới lưỡng bội đã được

Trang 35

đưa vào sản xuất như giống Bắc Khu 1 × Luân Giáo 540, Luân giáo 408 × Luân

480, Luân 518 × Luân 540 (Hen Dai-Shan, 1999) Các giống dâu mới này đều cho năng suất lá cao hơn giống dâu đi ̣a phương của Quảng Đông từ 10 - 15% Năm

1977 viện nghiên cứu dâu tằm Quảng Đông đã cho ̣n ta ̣o ra giống Đường 10 × Luân

109 và Sha2 × Luân 109 Cả hai giống dâu này đều là giống lưỡng bội có năng suất

lá cao hơn giống dâu Bắc Khu 1 × Luân 540 trên 18% (Liu gin-Quo et al., 2012)

Trong đó những năm 80 - 90 của thế kỉ trước giống dâu Sha2 × Luân 109 đã nhâ ̣p

nội và trồng ở nhiều vùng sản xuất dâu tằm của Viê ̣t Nam Do điều kiê ̣n khí hâ ̣u ở nước ta mưa, ẩm nhiều nên giống dâu này bi ̣ nhiễm bê ̣nh ba ̣c thau rất nă ̣ng Viê ̣n nghiên cứ u dâu tằm Trung Quốc đã cho ̣n ta ̣o ra giống dâu lai 5801 × Dục 82 cho năng suất lá cao hơn giống đối chứng 11 - 13% (Hen Dai-Shan, 1999), (Zhen Rong Quang, 1996)

Do ưu điểm của giống dâu lai F1 trồng ha ̣t nên tỉnh Quảng Đông đã mở rô ̣ng trồng được 15300 hecta giống dâu lai mới, chiếm 79,14% tổng diê ̣n tích dâu của toàn tỉnh (Zhu Fang-Rong et al., 2012) Hàng năm Quảng Đông đã sản xuất được từ

3000 - 4000 kg hạt dâu để cung cấp cho các vùng trồng dâu ở trong và ngoài tỉnh

Theo báo cáo của Lei Fu Sheng et al (2013) từ năm 1990 - 2002 Viê ̣n

nghiên cứ u dâu tằm Quảng Tây đã lai ta ̣o đưa 414 tổ hợp dâu lai trong đó có 16 tổ

hợp lai cho năng suất lá cao trên 5% so với giống dâu mới Sha2 × Luân 109 Đặc biệt có giống dâu lai Quế ưu 12 và Quế ưu 62 cho năng suất lá cao trên 10% so với giống Sha2 × Luân 109 Giống dâu Quế ưu này đã được trồng rô ̣ng rãi ở tỉnh Quảng Tây Đến năm 2005 hai giống dâu này đã đa ̣t 23330 ha Zhu Fang Rong và cô ̣ng sự

(Zheng Li-Fin et al., 2013) đã điều tra trên quy mô lớn trồng ở ngoài sản xuất cho thấy bình quân năng suất kén thu được trên mô ̣t hecta trồng giống dâu Quế ưu 62 cho 3205 kg kén, còn trồng giống dâu Quế ưu 12 thì đa ̣t 3006 kg kén Giống dâu đối chứng Sha2 × Luân 109 chỉ đa ̣t 2571 kg kén Như vâ ̣y sản lượng kén thu được ở giống dâu Quế ưu 62 tăng 24,67% còn Quế ưu 12 tăng 16,94% so với giống đối chứ ng Như vâ ̣y giống dâu lai F1 trồng ha ̣t đã có vi ̣ trí to lớn trong ngành sản xuất dâu tằm tơ (Wei Zhi-Ming, 2012)

Trang 36

Thông qua kết quả nghiên cứu nhiều năm, các nhà khoa ho ̣c cho ̣n ta ̣o giống dâu ở Quảng Tây đã rút ra nhâ ̣n xét sau: Trong tổ hơ ̣p lai F1 nếu cả hai giống bố, giống mẹ cùng có nguồn gốc từ Quảng Tây tham gia vào că ̣p lai thì năng suất lá

củ a giống lai không cao bởi vì các giống dâu Quảng Tây có phiến lá đều nhỏ, khối

lươ ̣ng một lá thấp và khối lượng lá trên mét cành thấp (Zhu Fang-Rong et al.,

2013) Nhưng nếu giống dâu có nguồn gốc từ Quảng Đông tham gia vào trong tổ

hợp lai thì năng suất lá ở giống lai tăng lên rõ rê ̣t bởi vì các giống dâu Quảng

Đông đều có ưu điểm lá to, khối lượng lá trên mét cành lớn Theo Loguoshi et al

(2014) giố ng dâu lai F1 trồng ha ̣t có năng suất lá cao thì khối lượng mô ̣t lá phải lớn vượt giống đối chứng, kích thước lá và khối lượng một lá ở giống dâu lai F1 đều di truyền trung gian giữa giống bố và giống me ̣ Vì thế khi cho ̣n giống dâu

làm vật liê ̣u khởi đầu cần phải cho ̣n những giống có kích thước lá to, bản lá dầy

và không xẻ thuỳ

Chọn tạo giống dâu mới từ các đột biến gen, đột biến số lượng nhiễm sắc thể cũng là phương pháp chọn giống mới có hiệu quả và đã được áp dụng ở nhiều nước Đột biến gen và đột biến đa bội thể có thể được hình thành trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người tác động bằng các tác nhân vật lí và chất hoá học

Từ năm 1909 các nhà khoa ho ̣c Nhâ ̣t Bản đã chứng minh mỗi bô ̣ nhiễm sắc thể củ a cây dâu có 14 nhiễm sắc thể, phần lớn cây dâu trong tự nhiên là thuô ̣c loài lưỡng bô ̣i 2n = 24 (theo Hà Văn Phúc, 2003) Tiếp theo là các nhà khoa ho ̣c Nga, Ấn Đô ̣ đã phát hiê ̣n ra loài Morus tồn ta ̣i trong tự nhiên là đa bô ̣i thể (Alier M.O,

1979, 1981) Theo nhà khoa ho ̣c Ấn Đô ̣ Das et al (1989) thì ở vĩ đô ̣ từ 34,5 ͦ - 40,5 ͦ

thường có các giống dâu đa bô ̣i tự nhiên vì ở những vùng này có sự biến đổi đô ̣t ngột nhiê ̣t đô ̣ nên đã kích thích sự hình thành các biến di ̣ về số lượng nhiễm sắc thể

Còn xét về giống thì thường các giống thuô ̣c hê ̣ dâu núi xuất hiê ̣n đô ̣t biến tự nhiên nhiều hơn Theo kết quả điều tra ở Nhâ ̣t Bản có trên 120 giống dâu tam bô ̣i thể tự nhiên, còn Trung Quốc có 4 loài (Sugiyama, 1962) Các đô ̣t biến đa bô ̣i thể tự nhiên phần lớn không có đă ̣c tính tốt mà con người mong muốn Ngày nay trong lĩnh vực chọn ta ̣o giống cây trồng nói chung và cây dâu nói riêng các nhà khoa ho ̣c đã sử

Trang 37

dụng mô ̣t số tác nhân vâ ̣t lí và hoá ho ̣c để gây đô ̣t biến Từ trong các đô ̣t biến đó sẽ chọn ra những đô ̣t biến có lợi để làm nguyên liê ̣u trong lai ta ̣o giống mới…

Nhật Bản và Ấn Đô ̣ là những nước đã đa ̣t được nhiều thành tựu có ý nghĩa trong lĩnh vực ta ̣o giống dâu bằng tác nhân vâ ̣t lí (Katagiri Koitsa, 1990), (Na Ka Fima L, 1991) Năm 1962 nhà cho ̣n tạo giống Nhâ ̣t Bản Sugiyama và I’sao Toyo đã thí nghiê ̣m chiếu tia γ với liều lượng từ 2500 R, 5000 R và 7000 R vào mầm ở hom dâu giống Ken-bu-chi và Cai-liêu-ne-dư-mi Sau đó ông đã thu ̣ phấn hai giống dâu

này với nhau, còn giống đối chứng cũng thu ̣ phấn hai giống như trên nhưng không chiếu xa ̣ Từ kết quả cho ̣n lo ̣c cây con gieo từ ha ̣t ở công thức chiếu xa ̣, ông đã thu được mô ̣t số đô ̣t biến về hình thái lá Để tìm hiểu sự mẫn cảm với tia γ ở các giống dâu khác nhau Katagini (1990) đã sử du ̣ng 1300 cành dâu của mô ̣t số giống dâu rồi chiếu tia γ với liều lượng 7,5 kR cường đô ̣ chiếu 5 kR/giờ Kết quả ở năm đầu ông đã thu được 11 cá thể đô ̣t biến, năm thứ 2 và 3 thu được 50 và 40 đô ̣t biến Từ kết quả thu được ông đã rút ra nhâ ̣n xét các giống dâu khác nhau thì mẫn cảm với tia γ khác nhau nên tỉ lê ̣ cây đô ̣t biến cũng khác nhau

Giống dâu A-che-mei-to-ni, giống số 17, 1021, 2010 và 3017 đều có tỉ lê ̣ đô ̣t biến từ 11 - 15% Còn giống Kokyco 21, Kokyco 27 là 1,7 - 3,2% Giống dâu Kokyco 70 là 8% Còn Hasama et al (1993) sau khi chiếu tia γ vào giống Cai-liêu-

ne-dư-mi đã thu được mô ̣t đô ̣t biến mà trên cây dâu có hai cành có hai hình da ̣ng lá dâu khác nhau Cành đô ̣t biến có phiến lá nguyên, lá dầy hơn 7%, đốt ngắn hơn 20% và năng suất lá cao hơn cành đối chứng không đô ̣t biến 12% Đô ̣t biến này được nhân vô tính để trồng vào sản xuất Đô ̣t biến da ̣ng này go ̣i là đô ̣t biến khảm

Das et al (2006) chiếu tia γ vào ha ̣t dâu khô của loài M alba với liều lượng từ 10 -

15 kR và đã thu được các đô ̣t biến S54, IRb và 240-5 Trong đó đô ̣t biến S54 đã được công nhâ ̣n thành giống dâu mới ứng du ̣ng vào sản xuất Thông qua thí nghiê ̣m

này ông cho rằng với nguyên liê ̣u ha ̣t dâu khô thì liều lượng gây chết là 10 kR

Trung Quốc từ đầu năm 1960 mới bắt đầu nghiên cứu theo hướng gây đô ̣t biến từ nguồn Co60 phát ra tia γ Lin tai - Kang (1987) cho biết sở nghiên cứu dâu

tằm Giang Tô và Triết Giang đã chiếu tia γ vào hom giống dâu Xin-i-chi-no-xe và

Trang 38

tạo ra được các đô ̣t biến No1, R81-1 và R81-2 có tính đề kháng tốt với bê ̣nh vi khuẩn thối đen, lá dâu của đô ̣t biến này chứa hàm lượng đường và Protid cao nên nuôi tằm cho kết quả tốt

Đánh giá về phương pháp gây đô ̣t biến bằng xử lí tác nhân vâ ̣t lí, nhiều nhà khoa học (He Da San, 1999), (Na Ka Fi ma, 1991) đều cho rằng phương pháp này

có ưu điểm là phổ đô ̣t biến rô ̣ng, tần số đô ̣t biến cao, đô ̣t biến có thể ở da ̣ng đô ̣t biến gen hoặc số lượng nhiễm sắc thể, thời gian ta ̣o giống nhanh nên chi phí ít Nhưng không đi ̣nh hướng được các đô ̣t biến theo mu ̣c tiêu ta ̣o giống đă ̣t ra, phần lớn đô ̣t biến thu được có ý nghĩa rất ít cho sản xuất

Gây tạo đột biến bằng tác nhân hoá học cũng là hướng chọn tạo giống dâu mới đã và đang được ứng dụng rộng rãi Các nhà khoa học thường sử dụng một số chất hoá học để gây đột biến cho cây dâu như Ethyl Methane Sulphonata (E.M.S), Methyl Methane Sulphonata (M.M.S); 1.4 dimethy Sulphinoxy butane malichydrazde (Hà Văn Phúc, 2003) Nhưng từ thực tế kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ở nhiều nước đều cho rằng tác nhân hoá học sử dụng gây đột biến có hiệu quả và phổ biến nhất là chất Colchicine Đột biến thu được từ tác động của Colchicine là đột biến tăng bội số lượng nhiễm sắc trong tế bào (Abdullaeb I.K., 1974), (Drafarov N.A., 1977, 1997) v.v

Từ những năm 60 của thế kỉ 19 nhà cho ̣n tạo giống Nhâ ̣t Bản là Sugiyama (1962) đã ta ̣o đươ ̣c mô ̣t số đô ̣t biến tứ bô ̣i (4n = 56) do xử lí Colchicine vào

mầm ở hom dâu Sau đó ông đã lai hữu tính giống dâu đô ̣t biến tứ bô ̣i thể này

vớ i giống dâu lưỡng bô ̣i thể và ta ̣o ra giống dâu tam bô ̣i (= 42) So sánh năng suất lá giữa ba giống dâu: tứ bô ̣i, tam bô ̣i và lưỡng bô ̣i cho thấy giống dâu tam

bội có nhiều cành trên cây, cành dài, cây sinh trưởng ma ̣nh hơn hai giống dâu

cò n la ̣i Năng suất lá cao hơn 20% so với giống dâu tứ bô ̣i và nhi ̣ bô ̣i Giống dâu

tứ bô ̣i có lá to, dầy nhưng sinh trưởng châ ̣m, ít cành và năng suất lá chỉ tương đương với giống lưỡng bô ̣i

Để ta ̣o ra giống dâu tứ bô ̣i các nhà khoa ho ̣c đều xử lí Colchicine vào các bô ̣ phận khác nhau của cây dâu như mầm ở hom, đỉnh sinh trưởng của cây dâu gieo từ

Trang 39

hạt hoă ̣c ha ̣t dâu (Abdullaeb I.K., 1974), (Drafarov N.A., 1977) Khoa dâu tằm trường đa ̣i ho ̣c nông nghiê ̣p Giang Tô Trung Quốc (2009) đã thí nghiê ̣m xử lí Colchicine vào loa ̣i ha ̣t dâu khô và ha ̣t nảy mầm ở các nồng đô ̣ từ 0,2% đến 1,0%

Kết quả thu được cho thấy cùng nồng đô ̣ thuốc là 0,5%; 0,6% và 0,8% thì ở ha ̣t dâu khô cho tỉ lê ̣ cây dâu có lá di ̣ hình cao hơn ở ha ̣t nảy mầm Các tác giả cho rằng ha ̣t dâu đã nảy mầm thì khả năng đề kháng với Colchicine yếu hơn ha ̣t khô, vì thế cần phải cho ̣n thang nồng đô ̣ thuốc thích hợp với từng loa ̣i ha ̣t dâu B.C Das et al

(1989) đã xử lí Colchicine ở nồng đô ̣ 0,4 và 0,6% vào đỉnh sinh trưởng của cây dâu loài Morus India với thời điểm xử lí khác nhau Kết quả ở nồng đô ̣ 0,4% thời điểm

xử lí lúc 9 giờ sáng và xử lí liên tu ̣c 3 ngày thì cho tỉ lê ̣ đô ̣t biến cao nhất

Thông qua kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa ho ̣c đều đánh giá vi ̣ trí to

́ n của các giống dâu đa bô ̣i (Xiao Lian- Zhang, 1995), (Zhen Fu-Zhao et al.,

1999) Nhà cho ̣n tạo giống của Liên Bang Nga Abdullaeb et al (1973, 1974) cho

rằng các giống dâu tứ bô ̣i có ý nghĩa to lớn trong viê ̣c sử du ̣ng làm nguyên liê ̣u khởi đầu Ưu thế của giống dâu tam bô ̣i biểu hiê ̣n rất cao là do có sự sai khác lớn về số lượng bô ̣ nhiễm sắc thể giữa các giống dâu bố và me ̣ dùng làm vật liê ̣u khởi đầu

Một số giống dâu tam bô ̣i được ta ̣o ở viê ̣n nghiên cứu Sannhit cho năng suất lá cao hơn trên 30% so với giống dâu cũ Giống dâu mới này còn có ưu điểm lá to, lá dày giữ được đô ̣ tươi lâu nên thích hợp cho nuôi tằm ở vu ̣ thu (Dradarov N.A et al.,

1971, 1997)

Ở thờ i kì đầu mô ̣t số nước như Nhâ ̣t Bản, Liên Xô đều đi theo hướng cho ̣n

tạo giống dâu tam bô ̣i nhân giống vô tính Nhưng ở thời kì sau các nhà khoa ho ̣c của Trung Quốc đi theo hướng ta ̣o ra giống dâu tam bô ̣i hoă ̣c tứ bô ̣i trồng ha ̣t có nhiều

ưu thế hơn giống dâu tam bô ̣i trồng hom Zhen Fu- Zhao et al (1999) đã ta ̣o ra

giống dâu tam bô ̣i trồng ha ̣t Quảng Đông số 2 cho năng suất lá cao hơn giống dâu F1 trồng ha ̣t lưỡng bô ̣i Đường 10 x Luân giáo 109 là 11,05% Phẩm chất lá tốt hơn, thông qua kết quả nuôi tằm giống cho năng suất kén giống tăng 9,22%, số quả trứng

đẻ của con ngài tăng 26,4% Năng suất ha ̣t dâu thu được ở vườn dâu bố me ̣ cũng tăng 25,79% Từ năm 1995 - 1997 Viê ̣n nghiên cứu dâu tằm Quảng Đông (Guo

Trang 40

zhan Xiong et al., 2012, 2013), (Yang De- Zhin, 1987), Yang Fin Hou et al., 2012)

đã cho ̣n ta ̣o được 9 tổ hợp dâu lai F1 tứ bô ̣i trồng ha ̣t Trong đó có 7 tổ hợp dâu lai

có năng suất lá cao hơn giống dâu đối chứng từ 8,6 - 17,4% Năm 1999 Viê ̣n nghiên

́ u dâu tằm tỉnh Quảng Tây (Zhu Fang Rong et al., 2012), (Luy fu Sheng et al.,

2011) đã lai ta ̣o được 10 tổ hợp dâu lai tam bô ̣i và 2 tổ hợp dâu lai tứ bô ̣i trồng ha ̣t cho năng suất lá cao hơn 30% so với giống đối chứng Tổng hợp về tổng quan tình hình nghiên cứu chọn tạo giống dâu mới ở một số nước cho thấy ở các nước có quy

mô sản xuất dâu tằm lớn như Liên Bang Nga, Nhật Bản và Trung Quốc đều đi theo hướng chọn tạo giống dâu trồng hạt bằng phương pháp lai hữu tính Trung Quốc là nước khởi đầu thực hiện theo hướng nghiên cứu này muộn hơn, nhưng thành tựu, kết quả đạt được đã ứng dụng vào sản xuất rộng lớn hơn, đặc biệt ngoài phương pháp chọn tạo giống dâu trồng hạt lưỡng bội như các nước đã áp dụng, các nhà khoa học Trung Quốc còn sử dụng đột biến tứ bội để sản xuất hạt lai tam bội và tứ bội Đánh

giá thành tựu chọn tạo giống dâu mới của Trung Quốc, Liu Gin Quo et al (2012) đã

chỉ ra 3 bước nhảy vọt là chọn lọc được giống dâu địa phương Luân Giáo 40, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất giống dâu lai trồng hạt lưỡng bội và đa bội

Chất lượng lá dâu cũng là tiêu chí quan tro ̣ng của viê ̣c cho ̣n ta ̣o giống dâu

mớ i Con tằm dâu (Bomby × Mori L) là loa ̣i đô ̣ng vâ ̣t đơn thực, thức ăn duy nhất

củ a nó là lá dâu, nên chất lượng lá dâu có mối quan hê ̣ mâ ̣t thiết với năng suất và chất lượng kén Vì thế người ta thường nói: "Lá dâu là hình ảnh của con tằm" Chất dinh dưỡng ở trong lá dâu là vâ ̣t chất mà con tằm hấp thu ̣ để điều tiết các hoa ̣t đô ̣ng sinh lí, cấu ta ̣o các bô ̣ phâ ̣n cơ thể và cung cấp năng lượng cho mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của con tằm

Tác giả Liu Gi Kang et al (1996) ở Viê ̣n nghiên cứu dâu tằm tơ thuô ̣c Viê ̣n

Hàn lâm nông nghiê ̣p Trung Quốc tính toán cho thấy mô ̣t con tằm từ khi nở ra khỏi quả trứng cho đến khi dừng ăn dâu để nhả tơ làm kén đã ăn hết 210 gam lá dâu Trong đó 40% lượng lá dâu này thông qua tiêu hoá dùng để cung cấp các hoa ̣t đô ̣ng sinh trưởng và phát du ̣c của con tằm, cấu ta ̣o nên tuyến tơ để ta ̣o thành quả kén

̣t quả kén kéo thành sợi tơ dài trên 1000m (Liu Gi Kang et al., 1996)

Ngày đăng: 10/04/2020, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Đảm, Nguyễn Thị Min, Nguyễn Thị Hương (2008), "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lá dâu đến năng suất và chất lượng trứng giống tằm", Tạp chí Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng lá dâu đến năng suất và chất lượng trứng giống tằm
Tác giả: Nguyễn Thị Đảm, Nguyễn Thị Min, Nguyễn Thị Hương
Năm: 2008
3. Nguyễn Thị Len, Ngô Xuân Bái, Nguyễn Văn Thực (2008), "Kết quả khảo nghiệm giống dâu Quế ưu nhập nội từ Trung Quốc", Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 3 (8), tr. 27 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm giống dâu Quế ưu nhập nội từ Trung Quốc
Tác giả: Nguyễn Thị Len, Ngô Xuân Bái, Nguyễn Văn Thực
Năm: 2008
4. Hà Văn Phúc (1991), "Nghiên cứu một số đặc tính của giống dâu đột biến tứ bội thể", Tạp chí khoa học kỹ thuật và quản lí kinh tế (353), tr. 519 - 520 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính của giống dâu đột biến tứ bội thể
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 1991
5. Hà Văn Phúc (1994), "Kết quả lai tạo giống dâu mới", Tuyển tập cây trồng nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr 85 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả lai tạo giống dâu mới
Tác giả: Hà Văn Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1994
6. Hà Văn Phúc, Trần Thị Nga (1997), Nghiên cứu yếu tố cấu thành năng suất của một số tổ hợp dâu lai F1, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp 1994-1995, tr. 181-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp 1994-1995
Tác giả: Hà Văn Phúc, Trần Thị Nga
Năm: 1997
7. Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái (1997), Sức đề kháng với sâu bệnh của một số giống dâu Trung Quốc, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế (420), tr.272-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế (420)
Tác giả: Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái
Năm: 1997
8. Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái (1997), "Năng suất lá và sức đề kháng với điều kiện bất lợi của một số giống dâu nhập nội", Tạp chí khoa học công nghệ và quản lí kinh tế", (388), tr. 367 - 368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất lá và sức đề kháng với điều kiện bất lợi của một số giống dâu nhập nội", Tạp chí khoa học công nghệ và quản lí kinh tế
Tác giả: Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái
Năm: 1997
9. Hà Văn Phúc (1998), "Nghiên cứu sự di truyền hình thái lá ở cây dâu lai F1", Tạp chí khoa học công nghệ và quản lí kinh tế, (404), tr 55 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự di truyền hình thái lá ở cây dâu lai F1
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 1998
10. Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái (1994), "Nghiên cứu một vài đặc tính sinh vật học của các đột biến phóng xạ ở cây dâu", Tạp chí khoa học công nghệ và quản lí kinh tế, tr, 272 - 274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một vài đặc tính sinh vật học của các đột biến phóng xạ ở cây dâu
Tác giả: Hà Văn Phúc, Ngô Xuân Bái
Năm: 1994
11. Hà Văn Phúc (2002), "Kết quả nghiên cứu lai tạo và chọn lọc giống dâu lai F1 trồng hạt", Báo cáo tại hội thảo khoa học: "Giải thưởng sáng tạo và khoa học công nghệ Việt Nam" với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu lai tạo và chọn lọc giống dâu lai F1 trồng hạt", Báo cáo tại hội thảo khoa học: "Giải thưởng sáng tạo và khoa học công nghệ Việt Nam
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 2002
12. Hà Văn Phúc, Vũ Đức Ban, Ngô Xuân Bái (2006), Kết quả nghiên cứu lai tạo giống dâu lai F1 tam bội thể trồng hạt VH13, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau, hoa quả và dâu tằm tơ, Giai đoạn 2001-2005, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 385-389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về rau, hoa quả và dâu tằm tơ, Giai đoạn 2001-2005, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả: Hà Văn Phúc, Vũ Đức Ban, Ngô Xuân Bái
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
14. Hà Văn Phúc (2015), "Phát triển vùng vật liệu địa phương, các bài học kinh nghiệm", Hội thảo quốc tế phát triển kinh tế bền vững cho vùng và địa phương thông qua phát triển hàng thổ cầm truyền thống, VIRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển vùng vật liệu địa phương, các bài học kinh nghiệm
Tác giả: Hà Văn Phúc
Năm: 2015
15. Tống Thị Sen (2014), "Xác định thời gian thụ phấn thích hợp cho hoa cái của cây dâu", Tạp chí KH và CN Nông nghiệp Việt Nam, số 24 (48), tr. 72-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thời gian thụ phấn thích hợp cho hoa cái của cây dâu
Tác giả: Tống Thị Sen
Năm: 2014
16. Lê Quý Tùy (2013), "Ảnh hưởng chất lượng lá dâu đến kết quả nuôi tằm", Luận án Tiến sỹ nông nghiệp, Hà Nội, tr. 83-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng chất lượng lá dâu đến kết quả nuôi tằm
Tác giả: Lê Quý Tùy
Năm: 2013
17. Lê Quang Tú, Lê Qúy Tùy, Nguyễn Đức Dũng và cộng sự (2010), "Nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống dâu tằm thích hợp cho các vùng sản xuất trọng điểm", Báo cáo tổng kết đề tài KHCN giai đoạn 2005 - 2010 Trung Tâm Nghiên cứu nông lâm nghiệp Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo và công nghệ nhân giống dâu tằm thích hợp cho các vùng sản xuất trọng điểm
Tác giả: Lê Quang Tú, Lê Qúy Tùy, Nguyễn Đức Dũng và cộng sự
Năm: 2010
18. Lê Quang Tú, Lê Qúy Tùy (2014), "Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống dâu TBL-03, TBL-05 tại Tây Nguyên", Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam, No2 (48), tr 83 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm sản xuất giống dâu TBL-03, TBL-05 tại Tây Nguyên
Tác giả: Lê Quang Tú, Lê Qúy Tùy
Năm: 2014
19. Lê Qúy Tùy (2012), "Nghiên cứu đánh giá tính thích ứng tổ hợp dâu lai TBL-03 và TBL-05 tại Lâm Đồng", Tạp chí Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn, số tháng 6, tr 130 - 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tính thích ứng tổ hợp dâu lai TBL-03 và TBL-05 tại Lâm Đồng
Tác giả: Lê Qúy Tùy
Năm: 2012
20. Lê Quý Tùy (2014), Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật nhân giống dâu mới bằng giâm hom trong vườn ươm, Tạp chí khoa học và công nghệ Nông Nghiệp Việt Nam, tr 77 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và công nghệ Nông Nghiệp Việt Nam
Tác giả: Lê Quý Tùy
Năm: 2014
21. Nguyễn Thị Thu, Phạm Thị Vượng, Đỗ Thị Châm (2014), "Ảnh hưởng của một số loại thuốc BV thực vật sinh học trong phòng trừ sâu hại dâu và cây trồng xen dâu với con tằm", Tạp chí KH và CN Nông nghiệp Việt Nam, số 24 (48), tr. 56-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số loại thuốc BV thực vật sinh học trong phòng trừ sâu hại dâu và cây trồng xen dâu với con tằm
Tác giả: Nguyễn Thị Thu, Phạm Thị Vượng, Đỗ Thị Châm
Năm: 2014
26. Lê Hồng Vân, Nguyễn Thị Nhàn (2013), Thực trạng sản xuất dâu tằm tơ Việt Nam và định hướng phát triển, Tạp chí tằm nghiệp Quảng Đông - Trung Quốc, Vol 47, No39 tr. 10-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tằm nghiệp Quảng Đông - Trung Quốc
Tác giả: Lê Hồng Vân, Nguyễn Thị Nhàn
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w