1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng ớt cay (capsicum annuum l ) ở tỉnh bình định

212 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng về giống, nguồn cung cấp và năng suất ớt của các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định .... Hiện trạng về loại sâu, bệnh hại và mức độ xuất hiện ở các hộ điều tra tro

Trang 1

VŨ VĂN KHUÊ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO

NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ỚT CAY (CAPSICUM

ANNUUM L.) Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2018

Trang 2

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



VŨ VĂN KHUÊ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO

NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG ỚT CAY (CAPSICUM

ANNUUM L.) Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 9 62 01 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Trần Khắc Thi

TS Hoàng Minh Tâm

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng công trình nghiên cứu khoa học của luận án này

là của riêng tác giả Các kết quả, số liệu và hình ảnh trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tác giả luận án

Vũ Văn Khuê

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy hướng dẫn khoa học

là GS.TS Trần Khắc Thi và TS Hoàng Minh Tâm Hai thầy đã chỉ bảo, dìu dắt, giúp đỡ tận tình về nội dung, phương pháp nghiên cứu, phân tích kết quả

và luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hôm nay bản luận án đã được hoàn thành

Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô của Ban Đào tạo sau Đại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập của tôi Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ - Đơn vị chuyên môn và cũng là nơi công tác của tôi đã luôn dành thời gian tốt nhất và hỗ trợ mọi mặt trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các đồng nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu của luận án đã đóng góp những ý kiến quý báu về chuyên môn và cung cấp tư liệu để tôi hoàn thành luận án này Xin cảm ơn gia đình

và bạn bè đã dành cho tôi tình cảm và tinh thần tốt nhất trong suốt quá trình học tập

Tác giả luận án

Vũ Văn Khuê

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

4 Những đóng góp mới của đề tài 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

CHƯƠNG I 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6

1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây ớt cay 6

1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây ớt cay 7

1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây ớt 8

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định 13

1.5 Tình hình sản xuất ớt cay trên thế giới và ở Việt Nam 19

1.6 Tình hình nghiên cứu ớt cay trên thế giới và ở Việt Nam 24

1.7 Những kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu tài liệu 46

CHƯƠNG II 48

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.1 Vật liệu nghiên cứu 48

2.2 Nội dung nghiên cứu 50

2.3 Phương pháp nghiên cứu 50

CHƯƠNG III 61

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61

3.1 Đánh giá hiện trạng sản xuất ớt cay ở tỉnh Bình Định 61

3.1.1 Hiện trạng về các yếu tố xã hội 61

Trang 6

3.1.2 Hiện trạng về các yếu tố sinh học 62

3.1.3 Hiện trạng về các yếu tố phi sinh học 68

3.1.4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thánh thức trong canh tác ớt ở tỉnh Bình Định (Phân tích SWOT) 76

3.2 Xác định giống ớt cay thích nghi với điều kiện đất đai và khí hậu ở tỉnh Bình Định 78

3.2.1 Phân lập tập đoàn các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2012 – 2013 78

3.2.2 Đánh giá các dòng, giống ớt cay triển vọng trong vụ Đông xuân 2013 – 2014 và Đông xuân 2014 - 2015 92

3.3 Xác định liều lượng và tỷ lệ phân đạm, kali và canxi đối với cây ớt cay trên đất xám phù sa cổ ở tỉnh Bình Định 99

3.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng và tỷ lệ phân đạm và kali đến sinh trưởng và năng suất ớt 99

3.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và canxi đến sinh trưởng và năng suất ớt 117

3.4 Nghiên cứu thăm dò ảnh hưởng của gốc ghép khác nhau đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu bệnh hại của giống ớt solar 135 134

3.4.1 Tỷ lệ sống sau ghép của giống ớt Solar 135 ghép trên các loại gốc khác nhau 136

3.4.2 Khả năng sinh trưởng của giống ớt Solar 135 ghép trên các loại gốc khác nhau 137

3.4.3 Tình hình nhiễm bệnh hại của giống ớt Solar 135 ghép trên các loại gốc khác nhau 142

3.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ớt Solar 135 ghép trên các loại gốc khác nhau 143

3.5 Đánh giá việc áp dụng thử nghiệm các kết quả nghiên cứu đến năng suất và phẩm chất ớt trên đất xám phù sa cổ ở Bình Định 145

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 149

1 Kết luận 149

2 Đề nghị 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

ASEAN Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các

nước Đông Nam Á AVRDC Asian Vegetable Research and Development Center -

Trung tâm Rau Nghiên cứu và Phát triển rau màu Châu Á FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức nông lương FTA Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do

GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên

địa bàn

IPM Integrated Pest Management - Quản lý dịch hại tổng hợp KIP Key Information Panel - Phỏng vấn người am hiểu

PRA Participatory Rural Appraisal - Đánh giá nông thôn có sự

tham gia PTNT Phát triển nông thôn

SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats - Điểm

mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức TPP Trans-Pacific Partnership Agreement - Hiệp định đối tác

kinh tế xuyên Thái Bình Dương USD United States Dollar - Đồng đô la Mỹ

VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá thực tế của các khu vực kinh tế từ

năm 2013 - 2017 ở tỉnh Bình Định 18

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt của Việt Nam trong giai đoạn 22

từ 2013 - 2017 22

Bảng 1.3 Diện tích ớt cay ở một số địa phương của tỉnh Bình Định 23

giai đoạn 2012 - 2017 23

Bảng 2.1 Tên và nguồn gốc các dòng/giống ớt cay chỉ địa 48

Bảng 2.2 Tên và địa điểm thu thập các giống ớt làm gốc ghép 49

Bảng 3.1 Hiện trạng về các yếu tố xã hội trong sản xuất ớt ở 61

tỉnh Bình Định năm 2013 61

Bảng 3.2 Hiện trạng về giống, nguồn cung cấp và năng suất ớt của các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định 62

Bảng 3.3 Hiện trạng về loại sâu, bệnh hại và mức độ xuất hiện ở các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định 65

Bảng 3.4 Hiện trạng về kỹ thuật canh tác ở các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định 68

Bảng 3.5 Hiện trạng về sử dụng phân bón ở các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định 70

Bảng 3.6 Hiện trạng về sử dụng thuốc BVTV ở các hộ điều tra trong sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định 73

Bảng 3.7 Một số đặc điểm hình thái của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2012 – 2013 tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 79

Bảng 3.8 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống ớt trong vụ Đông xuân 2012 – 2013 tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 82

Bảng 3.9 Khả năng sinh trưởng của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2012 – 2013 tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 85

Bảng 3.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2012 – 2013 tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 87

Bảng 3.11 Tình hình sâu, bệnh hại của các giống ớt trong vụ Đông xuân năm 2012 - 2013 tại TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 89

Bảng 3.12 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2013 – 2014 và Đông xuân 2014 – 2015 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 92

Trang 9

Bảng 3.13 Khả năng sinh trưởng của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2013 – 2014 và Đông xuân 2014 – 2015 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 93 Bảng 3.14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2013 – 2014 và Đông xuân 2014 – 2015 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 95 Bảng 3.15 Tình hình sâu, bệnh hại của các giống ớt cay trong vụ Đông xuân 2013 – 2014

và Đông xuân 2014 – 2015 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 98 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến các giai đoạn sinh trưởng của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 101 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến khả năng sinh trưởng của giống

ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 103 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến khả năng sinh trưởng của giống

ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 104 Bảng 3.19 Tình hình sâu, bệnh hại của giống ớt Solar 135 trên các nền phân bón đạm và kali khác nhau trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 106

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 108 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến hình thái quả của giống ớt Solar

135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 109 Bảng 3.22 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và kali đến năng suất của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 113 Bảng 3.23 Năng suất của giống ớt Solar 135 ở các công thức bón phân đạm và kali khác nhau trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 và Đông xuân 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 114 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và canxi đến các giai đoạn sinh trưởng của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phú Mỹ, tỉnh Bình Định 118 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và canxi đến khả năng sinh trưởng của giống

ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phú Mỹ, tỉnh Bình Định 120 Bảng 3.26 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và canxi đến khả năng sinh trưởng của giống

ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phú Mỹ, tỉnh Bình Định 121

Trang 10

Bảng 3.27 Tình hình sâu, bệnh hại của giống ớt Solar 135 trên các nền phân bón đạm và canxi khác nhau trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phú Mỹ, tỉnh Bình Định 123 Bảng 3.28 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và canxi đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phú Mỹ, tỉnh Bình Định 126 Bảng 3.29 Ảnh hưởng của các nền phân đạm và canxi đến hình thái quả của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015-2016 và 2016-2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

127 Bảng 3.30 Ảnh hưởng của lượng phân đạm và canxi đến năng suất của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 và Đông xuân 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 131 Bảng 3.31 Năng suất của giống ớt Solar 135 ở các công thức bón phân đạm và canxi khác nhau trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 và Đông xuân 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 132 Bảng 3.32 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép đến tỷ lệ (%) sống sau ghép của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 136 Bảng 3.33 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép đến thời gian sinh trưởng của giống ớt Solar

135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 138 Bảng 3.34 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 139 Bảng 3.35 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép đến đường kính tán và tỷ số đường kính thân gốc ghép/thân ngọn ghép của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 140 Bảng 3.36 Tình hình bệnh hại của giống ớt Solar 135 ghép trên các loại gốc ghép trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 142 Bảng 3.37 Ảnh hưởng của các loại gốc ghép khác nhau đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ớt Solar 135 trong vụ Đông xuân 2015 - 2016 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 143 Bảng 3.38 Tình hình sâu, bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ớt của các biện pháp canh tác trong vụ Đông xuân 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 146 Bảng 3.39 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp canh tác trong vụ Đông xuân 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 147

Trang 11

2013 – 2014 và Đông xuân 2014 - 2015

97

3.4 Hiệu quả kinh tế của các nền phân bón đạm và kali khác nhau

đối với giống ớt Solar 135 tại Bình Định

115

3.5 Hiệu quả kinh tế của các nền phân bón đạm và canxi khác nhau

đối với giống ớt Solar 135 tại Bình Định

137

Trang 12

dược lý trong thành phần ăn được là ớt cay (Capsicum annuum L.) Đây cũng

là một trong các loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao được sử dụng tại Việt Nam

và nhiều nước trên thế giới Với hình thức sử dụng đa dạng như ăn tươi, phơi khô xay làm bột ớt, chế biến tương ớt, các loại sốt đặc biệt của một số nước, ngâm dấm, trái đóng hộp,… nên cây ớt có tiềm năng phát triển rất lớn

Ở Việt Nam, cây ớt được đưa vào trồng trọt từ rất lâu đời, do thích hợp được nhiều vùng đất khác nhau nên khả năng mở rộng diện tích rất lớn, đặc biệt những năm gần đây, nhiều địa phương đã triển khai thành công mô hình trồng ớt xuất khẩu nên đã mở ra hướng đi mới cho bà con nông dân trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá đem lại thu nhập cao Năm 2013, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3.563 tấn ớt khô, ớt bột với giá trị 4,665 triệu USD (Faostat, 2017)

Tại Bình Định, ớt cay là cây rau gia vị quan trọng trong cơ cấu cây trồng

ở một số địa phương bởi ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh thì nó còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc một số địa phương mở rộng nhanh diện tích trồng ớt để xuất khẩu đã bộc lộ nhiều hạn chế như:

Trang 13

Bộ giống quá nhiều (khoảng trên dưới 20 giống) và các giống chưa ổn định bởi giống mới xuất hiện thường xuyên hàng năm mà chưa được đánh giá tính thích nghi hoặc đánh giá chưa kỹ, thị trường hạt giống thất thường;

Bón thiếu phân hữu cơ, vôi bột và dư thừa phân vô cơ so với khuyến cáo, tỷ lệ phân bón chưa cân đối so với nhu cầu sinh lý của cây ớt, sử dụng thuốc BVTV chưa đúng và chưa quan tâm đến biện pháp quản lý dịch hại theo IPM;

Do phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu nên phần lớn người dân tập trung vào sản xuất vụ ớt Thu đông và Đông xuân (tháng 9 – tháng 4 năm sau) Trong khoảng thời gian này, điều kiện thời tiết ở tỉnh Bình Định có 2 tháng mưa nhiều (tháng 10 và 11) nên ẩm độ đất và không khí cao, nhiệt độ và số giờ chiếu sáng thấp là những nguyên nhân làm cho sâu bệnh phát sinh và gây hại nặng, đặc biệt

là bệnh thán thư vào giai đoạn thu hoạch đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất ớt tại địa phương;

Việc sản xuất không theo quy hoạch và không dự tính dự báo được thị trường đã dẫn đến tình trạng giá ớt luôn có biến động lớn và chưa có thị trường ổn định;

Những yếu tố hạn chế nêu trên là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất ớt cay của tỉnh Bình Định Chính vì vậy, để cây ớt cay phát triển bền vững trong giai đoạn tới rất cần có sự đầu tư đồng bộ về

cơ sở hạ tầng, nghiên cứu tuyển chọn các giống ớt có năng suất cao, phẩm chất tốt và nghiên cứu đề xuất được các biện pháp canh tác hợp lý

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc triển khai đề tài "Nghiên cứu

một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng ớt cay (Capsicum Annuum L.) ở tỉnh Bình Định" là yêu cầu cấp thiết đối với sản xuất ớt cay ở địa phương

Trang 14

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá được hiện trạng sản xuất ớt cay ở tỉnh Bình Định, xác định được giống ớt cay mới phù hợp với thị trường xuất khẩu và giải pháp kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất loại gia vị này tại tỉnh Bình Định

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần vào việc xây dựng cơ sở khoa học trong việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất ớt cay ở tỉnh Bình Định

- Bổ sung kiến thức về cây ớt ở khu vực miền Trung, là tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và quản lý tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất kinh doanh và hoạch định chính sách

4 Những đóng góp mới của đề tài

- Đánh giá được thực trạng sản xuất ớt cay tại Bình Định, từ đó đưa ra một số định hướng nghiên cứu nhằm khắc phục hạn chế, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất ớt cho người dân

- Tuyển chọn và giới thiệu cho sản xuất được giống ớt Solar 135 có năng suất cao, phẩm chất tốt và phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Bình

Trang 15

Định Từ đó góp phần làm phong phú và đa dạng bộ giống ớt cay năng suất cao trong sản xuất

- Đề xuất được mức phân bón đạm, kali và canxi hợp lý cho giống ớt mới Solar 135 trên đất xám phù sa cổ ở Bình Định là: 150 kg N : 150 kg K2O : 500 kg CaO trên nền 20 tấn phân chuồng và 100 kg P2O5/ha

- Áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật triển vọng xác định được trên đất xám phù sa cổ ở tỉnh Bình Định đã làm tăng năng suất 21,6% (từ 25,7 tấn/ha lên 32,8 tấn/ha), lãi thuần tăng từ 201,8 triệu đồng lên 278,7 triệu đồng

và tỷ suất lãi so với vốn đầu tư tăng từ 1,60 lên 2,40 so với phương thức canh tác truyền thống

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các dòng, giống ớt cay chỉ địa được thu thập từ các nguồn giống địa phương, Công ty và Viện nghiên cứu ở trong và ngoài nước

- Phân bón đa lượng N, K2O (Urê, kali clorua), phân bón trung lượng

Ca (vôi bột)

5.2 Địa điểm nghiên cứu

- Điều tra tại 2 huyện có diện tích sản xuất ớt cay lớn của tỉnh Bình Định là Phù Cát và Phù Mỹ

- Các thí nghiệm được triển khai:

+ Các thí nghiệm xác định giống được triển khai trong các vụ Đông xuân 2012 - 2013, 2013 - 2014 và 2014 - 2015 tại huyện Phù Mỹ

+ Các thí nghiệm nghiên cứu phân bón được triển khai trong các vụ Đông xuân 2015 - 2016 và 2016 - 2017 tại huyện Phù Mỹ

+ Nghiên cứu thăm dò biện pháp ghép ớt được thực hiện trong năm

2016 tại Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, TP Quy Nhơn

và huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Trang 16

- Đánh giá việc áp dụng thử nghiệm các kết quả nghiên cứu được triển khai trong vụ Đông xuân 2016 - 2017 tại xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

5.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11/2012 đến tháng 6/2017

5.4 Phạm vi giới hạn của đề tài

- Tại các vùng trồng ớt phổ biến ở huyện Phù Cát và Phù Mỹ của tỉnh Bình Định, cây ớt được gieo trồng chủ yếu trên đất xám phù sa cổ, một phần trên đất phù sa và đất cát Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu trên đất xám phù

sa cổ, trên các loại đất còn lại chưa đủ điều kiện để triển khai

- Tại Bình Định, ớt chủ yếu gieo trồng trong vụ Đông xuân (chiếm khoảng trên 80%) Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu trong điều kiện vụ Đông xuân

- Do trong thực tế sản xuất đã có sự vận dụng hợp lý các biện pháp làm đất, tưới nước, che phủ luống, gieo ươm cây con, mật độ trồng, làm giàn chống

đổ ngả và kế thừa các kết quả nghiên cứu về phân chuồng, phân vi sinh đã có, nên đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật về giống; liều lượng và

tỷ lệ phân đạm, kali, canxi; và nghiên cứu thăm dò biện pháp ghép ớt

Trang 17

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cây ớt cay

1.1.1 Nguồn gốc và phân bố

Theo các nhà nghiên cứu phân loại thực vật thì ớt có nguồn gốc từ Mêhicô, và nguồn gốc thứ hai là Guatemala Còn theo Vavilop (Mêhicô và nguồn gốc thứ hai là Evrazi)

Ớt được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, sau đó được lan truyền sang nhiều nước trên thế giới qua thuộc địa – Được Columbus (Kha Luân Bố) chuyển sang Tây Ban Nha, người Bồ Đào Nha lai mang ớt sang Ấn Độ từ Braxin Còn người Pháp đã có công mang cây ớt sang Việt Nam

1.1.2 Phân loại

Ớt thuộc họ cà, loài ớt (Capsicum), chỉ có 4 loại được trồng trọt Có loại trồng trọt của C.pendulum và C.pubescens chỉ hạn chế ở Nam và Trung Mỹ, còn hai loại C.annuum và C.frutescens được trồng khắp thế giới, trong đó,

C.annuum là thông dụng nhất Tất cả các loại ớt rất cay quả nhỏ thuộc C.frutescens (Choudhury, 1967), nó được phổ biến rộng rãi ở cả vùng nhiệt

đới và cận nhiệt đới cả hai dạng hoang dại và trồng trọt, còn C.annuum không

tìm thấy dạng hoang dại

Đặc điểm chính của hai dạng ớt C.annuum và C.frutescens:

- C.annuum có quả đơn, cây 1 năm

- C.frutescens quả nằm thành nhóm, cây 2 năm

Theo Heiser và Smith (1953) và Heiser Jr (1976) đã mô tả 5 loại ớt như sau:

Trang 18

- C.annuum (ớt ngọt và ớt cay): Bao phấn xanh lam, tràng hoa trắng sữa,

lá đài không rõ, cuống đơn độc C.annuum var anum là cây trồng còn dạng

hoang dại thuộc về var minunum

- C baccatum: Phân biệt với C.annuum bởi sự có mặt của các vết vàng,

nâu vàng hoặc nâu trên tràng và mấu lồi ở đài

- C.frutescens: Bao phấn xanh lam, tràng hoa trắng vàng hoặc xanh sữa,

có 2 hoặc nhiều cuống ở một mắt

- C.chinensis: Được trồng ở vùng Amazon và châu Phi Một số giống rất nhọn, nó được coi là con cháu của C.frutescens và chỉ khác với C.frutescens

là có đài thấp và thắt lại

- C.pubescens: Đây là loại andean và là con cháu của một trong 3 loài

hoang dại châu Mỹ Nó được phân biệt bởi thịt quả dày, hạt màu tối và có nếp nhăn

1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây ớt cay

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cây ớt cay

Hiện nay, ớt được sử dụng ngày càng rộng rãi và là nguồn vitamin quan trọng cho dân số trên toàn thế giới Các chất chống oxy hóa như vitamin C, E

và tiền vitamin A tập trung ở rất nhiều các loại ớt khác nhau Ớt còn là nguồn Carotenoids, Xanthophylls và chứa một lượng lớn vitamin P (Citrin), B1 (Thiamin), B2 (Riboflavin) và B (Niacin) Ớt giàu vitamin C và A hơn các nguồn thực phẩm được khuyến cáo thông thường

Phần lớn các nghiên cứu tập trung vào các chất chống oxy hóa trong thực phẩm, liên quan đến chống lại bệnh ung thư, thiếu máu, bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch Là nguồn các chất chống oxy hóa lý tưởng, các chất này chống

lại sự oxy hóa của lipid thông qua giải phóng các gốc tự do (Howard et al., 2000; Marin et al., 2004; Matsufuji et al., 2007, Perucka and Materska, 2007)

Trang 19

1.2.2 Giá trị kinh tế của cây ớt cay

Ớt là cây gia vị quen thuộc trong đời sống, ớt cay xay thành bột là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị trong nhiều năm trước đây Nếu chế biến được tinh dầu ớt thì giá trị xuất khẩu lại càng tăng lên gấp bội Từ năm 1986-1990

là thời kỳ trồng ớt xuất khẩu mạnh, mỗi năm nước ta xuất khẩu trên 2.000 tấn

ớt bột khô sang thị trường Liên Xô (cũ) Ớt bột khô là mặt hàng xuất khẩu cao

và ổn định về giá cả trong vòng 5 năm (1985-1990) nhưng khi thị trường các nước Đông Âu bị mất thì hiện nay ớt được xuất khẩu dưới dạng quả tươi, quả khô hoặc đã được chế biến như muối mặn (10-20% muối), tương, … bằng con đường tiểu ngạch Năm 2013 nước ta đã xuất xuất khẩu được 3.563 tấn ớt bột,

ớt khô với giá trị đạt 4,665 triệu USD (Faostat, 2017)

Cây ớt rất dễ tính, kỹ thuật gieo trồng và đầu tư cho sản xuất ít tốn kém

và phức tạp so với một số cây trồng khác Ớt được trồng trên nhiều chân đất khác nhau, nếu chăm sóc đúng kỹ thuật thì trên đất kém màu mỡ vẫn cho năng suất, hiệu quả kinh tế khá hơn một số cây màu, cây công nghiệp khác canh tác trong cùng điều kiện Vì vậy, đẩy mạnh trồng ớt là điều kiện sử dụng

có hiệu quả các loại đất, góp phần cải tạo đất trong một chế độ luân canh thích hợp, đồng thời tận dụng được sức lao động ở địa phương để phát triển nông nghiệp toàn diện

1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây ớt

1.3.1 Nhiệt độ

Ớt là cây có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên yêu cầu ấm áp, nhiệt độ cao trong suốt quá trình sinh trưởng Khả năng chịu hạn, chịu nóng khá nhưng chịu rét và úng kém Phạm vi nhiệt độ cho ớt sinh trưởng phát triển từ 15– 350C, bắt đầu nảy mầm ở nhiệt độ 150C, nhưng nảy mầm nhanh ở nhiệt độ 25–300

C (Mai Thị Phương Anh, 1996; Tạ Thu Cúc, 2006)

Trang 20

Nhiệt độ thích hợp cho quá trình ra hoa kết quả là 20 – 250C Nhiệt độ không khí <100C và >350C ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của ớt Nếu thời gian nhiệt độ cao kéo dài ớt sẽ rụng hoa, rụng quả, rụng lá và chết (Đường Hồng Dật, 2003; Lê Thị Khánh, 2009) Ớt là cây vừa sinh trưởng vừa phát triển nghĩa là vừa ra cành, lá nhưng vừa ra hoa quả trên cây, thời gian từ trồng đến thu hoạch quả/đợt 1 là 60 - 90 ngày Yêu cầu tổng tích ôn 1 chu kỳ sinh trưởng

từ 3.800- 4.0000

C Thời kỳ cây con cần 800 – 9000C (Lê Thị Khánh, 2009)

Nếu gặp nhiệt độ thấp thời kỳ cây con bị kéo dài, sinh trưởng chậm Hoa bị thui, ít hoa, hoa không nở, hoặc không có khả năng thụ phấn thụ tinh

Yêu cầu nhiệt độ để thông qua giai đoạn xuân hoá có 2 loại: Loại ớt thông qua giai đoạn xuân hoá ở nhiệt độ cao 20- 260C và loại có phản ứng không rõ với nhiệt độ cao hay thấp

Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến chất lượng trái cây, đặc biệt là hàm lượng đường, hàm lượng vitamin C, cũng như độ đậm của màu sắc quả Các chỉ tiêu này thường cao hơn khi cây ớt được canh tác ở nền nhiệt độ cao Nhiệt độ thấp cũng có thể ảnh hưởng đến độ cay của quả Các nghiên cứu cho thấy trái

ớt trồng vụ xuân và vụ hè cay hơn so với những cây trồng ở vụ Thu-đông

(Estrada et al., 1999; Kirschbaum-Titze et al., 2002)

1.3.2 Ánh sáng

Ớt là cây có nguồn gốc từ vĩ độ Nam nên ưa cường độ ánh sáng mạnh Hầu hết các giống ở nước ta ưa ánh sáng ngày dài (đòi hỏi thời gian chiếu sáng 12-13h/ngày) với cường độ ánh sáng từ 4.000- 5.000 lux Trong thực tế

ớt có thể chịu được cường độ ánh sáng mạnh đến hàng vạn lux (Lê Thị Khánh, 2009) Nhưng nếu trong quá trình sinh trưởng phát triển thiếu ánh sáng liên tục từ 10- 15 ngày, ớt sẽ bị rụng lá, hoa và quả Thiếu ánh sáng kết hợp nhiệt độ không khí thấp, cây con sinh trưởng khó khăn: vươn dài, vống, quá trình phân hoá mầm hoa cũng bị ảnh hưởng, sẽ kéo dài thời gian sinh

Trang 21

trưởng, năng suất thấp (Trần Minh Hải, 2012) Vì vậy cần bố trí thời vụ, mật

độ thích hợp để tận dụng ánh sáng, bố trí nơi trồng phải đầy đủ ánh sáng

1.3.3 Độ ẩm đất và không khí

Ớt là cây có quả mọng nước, cành lá nhiều nên yêu cầu có một lượng nước lớn Ớt yêu cầu độ ẩm đất cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng: Thời kỳ cây con 70 - 80%, thời kỳ ra hoa tạo quả 80 - 85%, giai đoạn chín 70 - 80% Ẩm độ không khí thích hợp cho quá trình sinh trưởng nằm trong khoảng 55 - 65%

Độ ẩm đất thiếu làm quả bé, ít lứa quả, chín sớm, năng suất thấp Độ ẩm cao quá trước khi cây nở hoa sẽ làm sinh trưởng dinh dưỡng quá mạnh, thời

kỳ ra hoa thụ phấn thụ tinh khó khăn, hoa bị rụng Thời kỳ quả chín quả dễ bị bệnh, và lâu chín, tỷ lệ khô/tươi thấp (Đường Hồng Dật, 2003; Lê Thị Khánh, 2009)

1.3.4 Đất và dinh dưỡng

Ớt không kén đất nhưng tốt nhất là trồng trên đất cát pha, thịt nhẹ, đất phù sa ven sông suối (đất bãi hàng năm có ngập nước, được bồi phù sa hoặc đất có độ màu mỡ khá), đất phải thoát nước, tơi xốp, tầng canh tác dày Đất đồi, đất cát xám nội đồng có mạch nước ngầm cao nếu được chăm sóc tốt cũng đều cho năng suất cao, độ pH thích hợp 5,5 - 6,5 (Lê Thị Khánh, 2002; Nguyễn Danh Vàn, 2009)

Ớt là cây cho năng suất cao, có thời gian sinh trưởng dài, lại vừa ra hoa

ra quả, quả lớn cùng một lúc do vậy yêu cầu nhiều dinh dưỡng Ớt cần dinh dưỡng nhiều về số lượng và chất lượng, mẫn cảm với phân hữu cơ và phân khoáng Theo tài liệu trồng ớt, ở Hungary, muốn thu được 2 tấn quả khô/ ha phải bón 30 tấn phân chuồng, 400kg urê, 200kg kali, 800kg vôi Vì vậy, sử dụng phân bón thích hợp sẽ nâng cao chất lượng, sản phẩm ớt Trong các nguyên tố dinh dưỡng, ớt hút nhiều đạm thứ đến là kali và lân, Ca (Mai Thị Phương Anh, 1996; Nguyễn Thanh Hiền, 2003)

Trang 22

- Yêu cầu dinh dưỡng đạm của cây ớt

Đạm là thành phần bắt buộc của nhiều hợp chất cấu thành tế bào thực vật bao gồm các axit amin, prôtêin, axit nucleic, các hợp chất cao năng (ADP, ATP, UTP…); các enzym, coenzym (NAD, NADP, CoA,…); phospholipit tham gia xây dựng màng sinh học; trong thành phần một số vitamin vốn là các nhóm hoạt động của enzym như vitamin B6, axit pantotenic (vitamin PP); tham gia xây dựng vòng pocfirin là nhân của diệp lục; trong thành phần của một số phitohormon như auxin, xitokinin; thành phần của các alkaloit và chất kháng sinh trong cơ thể thực vật

Do đó, khi thiếu nitơ, sinh trưởng của cây nhanh chóng bị ức chế Một trong những triệu chứng sớm của hiện tượng đói nitơ là lá có màu vàng nhạt, đặc biệt, ở các lá già gần gốc thân cây; nếu thiếu nitơ nghiêm trọng, những lá

ấy sẽ hóa vàng hoặc rám nắng (nâu), rồi rụng khỏi cây Khi hiện tượng đói nitơ xảy ra chậm, thân sẽ yếu, thường là đối với thân gỗ Điều đó là do sự tích lũy lại nhiều cacbohydrat vốn không được sử dụng trong tổng hợp axit amin hoặc các hợp chất chưa nitơ khác Cacbohydrat không được tham gia vào trao đổi chất có thể được sử dụng trong quá trình tổng hợp antocyanin và tích lũy các sắc tố đó Do sự phân giải diệp lục, màu của các lá bên dưới, tùy thuộc vào loài cây, sẽ có màu vàng da cam hay màu đỏ, còn khi bị đói nitơ nghiêm trọng xuất hiện các vệt hoại không màu, mô cây bị chết Đói nitơ làm giảm năng suất và phẩm chất nông phẩm (Nguyễn Như Khanh và Cao Phi Bằng, 2008) Cây ớt được bón đủ đạm có màu xanh lá cây thẫm, sinh trưởng khỏe mạnh, chồi tán phát triển nhanh, năng suất cao

Cũng như mọi cây trồng nhiệt đới khác, ớt không thể sử dụng đạm khí trời và đạm hữu cơ làm thức ăn Cây ớt cũng hút đạm ở dạng khoáng, nitrat hoặc amôn qua rễ Thời kỳ cây con, các loại ớt thích sử dụng đạm amôn hơn dạng đạm nitrat

Trang 23

Đạm cần trong suốt thời kỳ sinh trưởng nhưng cần nhiều nhất vào thời

kỳ phân cành đến ra hoa, ra quả vì xúc tiến phát triển cành lá, hoa, quả và là yếu tố quyết định năng suất ớt Thiếu đạm cây sinh trưởng phát triển kém, cây

bé, ít hoa, ít quả, quả bé, năng suất thấp

Dinh dưỡng đạm không đủ thể hiện trước hết ở chỗ cây sinh trưởng còi cọc, cây mọc kém, lá có màu xanh vàng - màu đặc trưng của sự thiếu đạm, sau đó biến thành màu vàng úa Từ tình trạng sinh trưởng của cây, mức năng suất giúp người trồng ớt biết nhu cầu bón đạm ở các loại đất (Vũ Hữu Yêm, 1995; Wang et al., 2009)

- Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây ớt

Lân xúc tiến ra rễ giúp cho quá trình đồng hoá đạm, xúc tiến sự chín của quả, làm cho quả chín sớm và tăng phẩm chất quả, chống sâu bệnh Thiếu lân dẫn đến cây ngừng sinh trưởng, kéo dài thời gian phát dục của quả và chín muộn Thân có màu nâu tím, lá có màu xanh lục, sau đó màu lục

- Yêu cầu dinh dưỡng kali của cây ớt

Kali là một nguyên tố rất linh động và tồn tại trong cây dưới dạng ion Đặc biệt, kali không có trong thành phần các chất hữu cơ trong cây Kali tồn tại chủ yếu ở huyết tương tế bào và không bào, hoàn toàn không có mặt trong nhân tế bào Hầu hết kali trong tế bào thực vật (80%) tồn tại trong dịch tế bào, chỉ khoảng 20% là tồn tại ở dạng hấp phụ trao đổi với thể keo trong nguyên

sinh chất và không bào (Nguyễn Thị Minh Phương và ctv, 2010)

Kali xúc tiến quá trình quang hợp, quá trình vận chuyển, tăng cường khả năng hút đạm, chống rét và hạn chế sâu bệnh, tăng trọng lượng quả và phẩm chất quả (bón phân gà vịt cho ớt rất tốt), tăng khả năng chín sớm và chống đỡ cho ớt

Kali có tác dụng tăng cường khả năng chống chịu các điều kiện khí hậu bất thuận như: chịu rét, chịu sương giá, chịu hạn và chịu úng tốt hơn, sử dụng

Trang 24

nước tiết kiệm hơn Kali làm tăng áp suất thẩm thấu và sức căng trong tế bào (Nguyễn Như Hà, 2006).

Triệu chứng thiếu kali bắt đầu là sự xuất hiện vết nâu vàng ở mép lá, lá cuộn lại, cây ngừng sinh trưởng, lá héo và chết Thiếu kali cây ớt chậm phát triển và chậm chín, sức chống chịu của cây giảm sút rõ rệt, lá cây không giữ được nước và trạng thái căng Do đó, khi gặp rét cây ớt dễ bị khô héo và rụng

lá (Nguyễn Văn Bộ, 2001)

- Yêu cầu dinh dưỡng canxi của cây ớt

Canxi (Ca) kích thích sự sinh trưởng của rễ, làm cho thân cứng Tránh ảnh hưởng độc của những nguyên tố làm tăng pH của môi trường dinh dưỡng

và tạo điều kiện cho ớt hấp thụ tốt nhất các nguyên tố (lân, vi lượng ) Thiếu

Ca đỉnh sinh trưởng yếu, lá màu vàng, quả nhỏ Yêu cầu Ca tăng lên trong điều kiện thiếu ánh sáng

Ngoài những yếu tố chính, ớt còn yêu cầu các nguyên tố vi lượng để sinh trưởng, phát triển bình thường như Bo, Mo, Mn, Cu, Fe, Mg bón phân vi lượng sẽ nâng cao sản lượng và chất lượng quả (Lê Thị Khánh, 2002; Lê Văn Tri, 1999)

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,

phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp Biển Đông (Nguyễn Tấn Hương, 2006)

Bình Định là tỉnh có nhiều thuận lợi về giao lưu với bên ngoài Bởi cảng biển Quy Nhơn là một trong những cảng biển lớn của cả nước, sân bay Phù Cát, hệ thống Quốc lộ 1A, 1D, đường sắt Bắc Nam chạy qua và đường Quốc

lộ 19 nối cảng biển Quy Nhơn với Trung tâm vùng Bắc Tây Nguyên, vùng Nam Lào và Đông Bắc Campuchia

Trang 25

- Đặc điểm về địa hình: Bình Định nằm bên sườn phía Đông của dãy

Trường Sơn có địa hình dốc và phức tạp Hướng dốc chủ yếu từ Tây sang Đông và hình thành các thung lũng xen kẽ Toàn tỉnh được chia thành 4 dạng địa hình: Địa hình vùng núi trung bình, núi thấp, nằm về phía Tây Bắc và phía Tây của tỉnh có diện tích khoảng 249.866 ha; địa hình đồi gò, bát úp ở trung

du, có diện tích khoảng 159.276 ha; địa hình đồng bằng và ven biển, có diện tích khoảng 198.543 ha; và địa hình vùng cồn cát ven biển, bao gồm cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Kiểu địa hình này chủ yếu phổ biến ở Phù Cát và Phù Mỹ (Nguyễn Tấn Hương, 2006)

- Đặc điểm về đất đai: Theo Trần Ngoạn và ctv., (1997), tổng diện tích

tự nhiên của tỉnh Bình Định là 605.058 ha và được phân thành 9 nhóm đất chính (đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ trên núi cao, đất thung lũng) với 23 đơn vị đất và 74 đơn vị đất phụ Trong đó, nhóm đất xám bạc màu và nhóm đất phù sa là diện tích chủ lực để phát triển sản xuất các loại cây trồng ngắn ngày, trong đó có cây ớt cay

- Đặc điểm về khí hậu: Theo Nguyễn Tấn Hương (2006), khí hậu Bình

Định thuộc khí hậu Duyên hải Trung bộ (miền khí hậu đông Trường Sơn), mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với hai mùa khô

và mưa rõ rệt

Trang 26

C; các tháng

có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là từ tháng 5 đến 9 (dao động từ 29,0 đến 30,70C) và thấp nhất từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau (dao động từ 22,2 đến 25,60C); chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng 8,50

C (Cục Thống kê tỉnh Bình Định, 2017) Ngoài ra, theo Nguyễn Tấn Hương, 2006, biên độ nhiệt độ ngày trung bình từ 6 - 70C và tổng nhiệt

độ trong năm trên 9.0000C Như vậy, Bình Định là tỉnh có một nền nhiệt độ cao, không có mùa đông và tổng tích ôn hàng năm lớn Với chế độ nhiệt độ như trên, sản xuất nông nghiệp Bình Định đảm bảo gieo trồng được 3 vụ cây trồng ngắn ngày trong một năm và thuận lợi cho quá trình nẩy mầm, thụ phấn, thụ tinh của cây trồng nói chung và cây ớt nói riêng

261.3 272.0

248.5 238.8 225.6

186.5 154.6 125.7 106.0

23.5 24.4

25.8 27.9 29.3 30.3 30.0 29.9

28.6 27.0 25.8 24.2

.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 35.00

.00 100.00 200.00 300.00 400.00 500.00 600.00

Trang 27

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2017, số giờ nắng trong năm từ 2.127,4 (năm 2000) đến 2.335,7 giờ (năm 2017) và số giờ nắng bình quân của các tháng trong năm từ 106,0 đến 272,0 giờ Tháng có số giờ nắng thấp nhất

là tháng 11 và 12 (từ 106,0 - 125,7 giờ) và tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3, 4, 5, 6, 7 và 8 (từ 214,4 - 272,0 giờ) Như vậy, số giờ nắng của tháng

ít nắng nhất chỉ xấp xỉ bằng một nửa số giờ nắng của tháng cực đại Sự chênh lệch số giờ nắng này cũng phản ánh rõ nét sự tương phản giữa hai mùa khô và mưa Số giờ nắng trung bình trong ngày từ tháng 3 đến tháng 8 là 8 giờ và số giờ nắng trung bình trong ngày của các tháng còn lại là từ 5 - 6 giờ (Cục Thống kê tỉnh Bình Định, 2017) Với số giờ nắng ở Bình Định như trên là điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển và là tiềm năng trong việc phát huy năng suất của cây trồng nói chung và cây ớt cay nói riêng

Độ ẩm không khí trung bình năm ở tỉnh Bình Định từ 76,0 đến 81,0%

và độ ẩm không khí trung bình tháng từ 70,3 đến 89,0% Trong năm, chỉ có tháng 6, 7 và 8 có độ ẩm không khí trung bình dưới 75%, các tháng còn lại đều đạt trên 75% (Cục Thống kê tỉnh Bình Định, 2017) Với độ ẩm không khí

ở tỉnh Bình Định như trên sẽ thuận lợi cho quá trình quang hợp và quá trình thụ phấn, thụ tinh (ngoại trừ tháng 7 và 8) của cây trồng Ngược lại, với độ

ẩm không khí như trên cùng với nền nhiệt độ cao là điều kiện thích hợp để vi khuẩn, nấm phát sinh và côn trùng rút ngắn vòng đời gây hại cây trồng

Cùng với nhiệt độ, số giờ nắng và độ ẩm không khí, mưa là một yếu tố chính của khí hậu, một thành phần cơ bản của cán cân nước, là nhân tố chi phối thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm Mùa mưa ở Bình Định bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 hàng năm Lượng mưa trung bình năm từ 2.409,9 mm (năm 2017) đến 2.684,9 (năm 2010); lượng mưa trung bình tháng từ 19,4 (tháng 3) đến 813,3 mm (tháng 11) (Cục Thống

kê tỉnh Bình Định, 2017) Theo không gian, lượng mưa tăng dần từ hướng

Trang 28

Đông sang Tây và giảm dần từ hướng Bắc vào Nam Theo thời gian, sự phân

bố lượng mưa trong năm không đồng đều, 70 đến 75% lượng mưa tập trung trong mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) và tháng 10, 11 lượng mưa chiếm khoảng 50% so với lượng mưa cả năm Tổng lượng mưa trong mùa khô chỉ chiếm khoảng 25 đến 30% so với lượng mưa cả năm Do sự phân bố không đồng đều của lượng mưa trong năm, mùa mưa thường dư nước gây lũ lụt, mùa khô thường bị khô hạn và thiếu nước để phục vụ sản xuất (Nguyễn Tấn Hương, 2006) Chính vì vậy, thời vụ thích hợp nhất để trồng ớt ở Bình Định

là vụ Đông xuân (từ tháng 11 – tháng 4 năm sau)

- Đặc điểm về gió, bão: Mùa bão được xác định từ tháng 9 đến tháng 12

hàng năm, nhiều nhất là tháng 10 và tháng 11, nhưng cũng có năm từ giữa tháng 6 đã có bão đổ bộ Trung bình hàng năm ở Bình Định chịu ảnh hưởng trực tiếp 1 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới, trong đó đổ bộ trực tiếp vào địa bàn tỉnh là 0,52 cơn bão (Nguyễn Tấn Hương, 2006)

- Đặc điểm về thủy văn: Ngoài lượng nước mưa, nguồn nước mặt của

tỉnh Bình Định được cung cấp bởi 4 hệ thống sông chính là: Sông Lại Giang, sông La Tinh, sông Kôn và sông Hà Thanh Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở Bình Định vẫn thuộc nhóm nghèo (Nguyễn Tấn Hương, 2006) Do đó, trong sản xuất và sinh hoạt cần có biện pháp tiết kiệm, giữ nước và sử dụng hợp lý Trong đó, việc chuyển đổi từ cây trồng ưa nước sang cây trồng cạn là một trong những giải pháp được ưu tiên lựa chọn

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số và phân bố dân số: Đến năm 2017, dân số của tỉnh Bình Định

là 1.529.020 người, trong đó, dân số ở khu vực nông thôn chiếm 68,97% và dân số trong độ tuổi lao động chiếm 61,2% so với tổng dân số trên địa bàn tỉnh Đặc biệt, so với dân số trong độ tuổi lao động, dân số đang làm việc ở các vùng nông thôn chiếm 70,7% Mật độ dân số là 251,8 người/km2, tương

Trang 29

đương 0,4 ha/người (Cục Thống kê tỉnh Bình Định, 2017) Từ tình hình phân

bố dân số theo khu vực và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động theo ngành nghề

đã cho thấy, sản xuất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân cư ở tỉnh Bình Định Đặc biệt, sản xuất nông nghiệp trong thời điểm hiện nay tương đối thuận lợi, vì tư liệu sản xuất của một hộ tương đối lớn và lực lượng lao động chính đang chiếm tỷ lệ cao

Bảng 1.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá thực tế của các khu

vực kinh tế từ năm 2013 - 2017 ở tỉnh Bình Định

Năm Tổng sản phẩm

(tỷ đồng)

Tỷ lệ phân theo khu vực kinh tế (%)

Nông, lâm nghiệp

và thủy sản

Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

- Tổng sản phẩm trên địa bàn của tỉnh Bình Định: Từ năm 2013 đến

2017, tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế của tỉnh Bình Định tăng từ 34.322,3 lên 43.954,6 tỷ đồng Trong đó, khu vực nông, lâm và thủy sản chiếm từ 25,7 đến 27,3%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm từ 28,5 đến 31,6%; khu vực dịch vụ chiếm từ 38,3 đến 39,0% (Bảng 1.1) Như vậy, khu vực kinh tế nông, lâm và thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng sản phẩm trên địa bàn Điều này cho thấy, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế và an sinh xã hội ở tỉnh Bình Định

Trang 30

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Bình Định, 2017

Hình 1.2 Tỷ lệ về giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo nhóm

cây trồng năm 2017 ở tỉnh Bình Định

Trong ngành trồng trọt, tổng giá trị sản xuất năm 2017 theo giá thực tế

là 6.789,2 tỷ đồng Trong đó, cây lương thực có hạt chiếm 51,6%; cây công nghiệp hàng năm chiếm 8,3% ; cây rau, đậu, hoa và cây cảnh chiếm 16,9%, còn lại là các đối tượng cây trồng khác (Hình 1.2) Như vậy, ngoài cây lương thực thì cây rau, đậu, hoa và cây cảnh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt Trong đó, cây ớt là một trong những cây rau chủ lực đóng góp vào tổng giá trị sản xuất trong nhóm rau, đậu, hoa và cây cảnh Chính vì vậy, việc tăng năng suất và chất lượng của cây ớt sẽ hỗ trợ đáng kể vào việc tăng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt, qua đó, sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội ở khu vực nông thôn

1.5 Tình hình sản xuất ớt cay trên thế giới và ở Việt Nam

1.5.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới

Cây ớt được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới, theo phân nhóm của FAO thì ớt cay được chia thành 2 nhóm sản phẩm là ớt tươi (chillies and peppers, green) và ớt khô, ớt bột (chillies and peppers, dry), năm 2014 diện tích ớt tươi trên thế giới 1.937.370 ha và sản lượng ớt tươi 32.324.345 tấn, diện tích ớt khô, ớt bột 1.688.082 ha và sản lượng ớt khô, ớt bột 3.818.768 tấn

51,6 16,9

Trang 31

Châu Á đứng đầu thế giới về năng suất và sản lượng, với 69,46% diện tích và 67,62% sản lượng của toàn thế giới

Trong những năm qua, tổng sản lượng ớt tươi và khô trên thế giới tăng mạnh chủ yếu phụ thuộc vào việc tăng năng suất trên đơn vị đất canh tác Từ năm 1994 đến 2014, sản lượng tăng 142,83%, trong khí đó, diện tích gieo trồng chỉ tăng 23,25% nhưng năng suất tăng 62,99% (Faostat, 2017)

Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ớt tươi Năm 2014, diện tích ớt tươi của nước này chiếm 36,73% và sản lượng ớt tươi chiếm 49,87% của toàn thế giới

Ấn Độ là nước có tập quán trồng ớt từ lâu đời, là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ớt khô, ớt bột Diện tích ớt khô, ớt bột của Ấn

Độ năm 2014 chiếm 45,91 % và sản lượng chiếm 39,07 % sản lượng ớt khô,

ớt bột toàn thế giới

Ba nước đứng đầu về năng suất ớt tươi lần lượt là Hà Lan: 283,33 tấn/ha, Vương Quốc Anh: 257,61 tấn/ha, và Bỉ: 252,00 tấn/ha, năng suất của các nước nằm trong Top 10 vượt xa so với năng suất trung bình của thế giới (16,68 tấn/ha) từ 3,7 - 17,0 lần Trong khi đó, đối với ớt khô, ớt bột thì Ma-rốc là nước đứng đầu về năng suất đạt 15,95 tấn/ha, tiếp đến là Ja-mai-ca: 13,63 tấn/ha, và Cộng hòa Cáp-ve: 12,86 tấn/ha, năng suất ớt khô, ớt bột của 10 nước đứng đầu thế giới cao hơn gấp 3,2 – 7,0 lần so với năng suất trung bình của toàn thế giới (2,26 tấn/ha)

Về giá trị sản xuất, năm 2014 tổng giá trị sản xuất ớt tươi trên toàn thế giới đạt 30,21 tỷ USD Trong đó, Trung Quốc là nước đạt cao nhất với 11,57 tỷ USD, tiếp đến là Indonesia đạt 4,21 tỷ USD và Hàn Quốc đạt 2,98 tỷ USD (Faostat, 2017)

Trang 32

1.5.2 Tình hình sản xuất ớt ở Việt Nam

Ở nước ta, cây ớt được đưa vào trồng trọt từ rất lâu đời, do thích hợp được nhiều vùng đất khác nhau nên khả năng mở rộng diện tích rất lớn, đặc biệt là những năm gần đây, rất nhiều địa phương ở miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam đã triển khai thành công mô hình trồng ớt xuất khẩu mở ra hướng đi mới cho bà con nông dân trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá đem lại thu nhập cao như: Miền Bắc có Hải Phòng, Hải Dương; Miền Trung và Tây Nguyên có Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Lâm Đồng; miền Nam có Tây Ninh, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang và Sóc Trăng (Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp – Thống kê Nông – Lâm – Thủy Sản, 2017)

Theo thư tự xếp hạng của FAO, 2014 (Faostat, 2017): Việt Nam đứng thứ 6 trên toàn thế giới về diện tích trồng ớt khô, ớt bột và đứng thứ 11 về sản lượng Sản phẩm ớt bột ở nước ta hiện nay đang đứng đầu trong các mặt hàng gia vị xuất khẩu, với thị trường tiêu thụ khá ổn định ở các nước trên thế giới

Ớt quả khô chủ yếu xuất sang thị trường Nhật Bản, Hồng Kông, Singapo, Indonesia, Ấn Độ,… đem lại nguồn thu lớn cho đất nước

Năm 2017, diện tích trồng ớt của nước ta là 44.040 ha, năng suất đạt 13,18 tấn/ha, sản lượng đạt 580.447 tấn, tăng 57,3% về diện tích, tăng 6,0% về năng suất và 66,7% về sản lượng so với năm 2013 Như vậy, sản lượng tăng lên 66,7% ở giai đoạn từ năm 2013 – 2017 chủ yếu vẫn là do tăng diện tích Thống kê này chưa thật đầy đủ vì số liệu tính trên đất nông nghiệp, còn một phần ớt cay được trồng trong vườn nhà chưa được thống kê Các tỉnh phía Bắc

có diện tích ớt chỉ chiếm 18% diện tích cả nước và phần lớn trồng trong vụ Đông trên đất 2 vụ lúa, với thời gian sinh trưởng ngắn nên năng suất thấp hơn miền Trung và miền Nam

Trang 33

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ớt của Việt Nam trong giai đoạn

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2013- 2017

Hiện ở nước ta đã có nhiều các doanh nghiệp lớn tham gia sản xuất, chế biến

và xuất khẩu ớt cay dưới các dạng khác nhau: xuất tươi (đông lạnh), muối mặn, muối chua, đóng lọ nguyên quả, ớt chiên, ớt sấy khô, ớt bột, tương ớt (paste)

Các giống ớt trồng cho xuất khẩu hiện nay đều theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, phần lớn là giống do các công ty nước ngoài cung ứng: Hotchilli, Redchilli (Công ty Seminis), Big hot P22 (Sygenta), L20, L22, Super 20 (Công

ty giống cây trồng Miền Nam), Solar 135 (Công ty Đông Tây) Các giống được tạo ra trong nước hiện nay chỉ có HB9 của Viện nghiên cứu Rau quả đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu quả tươi Giống đã được công ty Thực phẩm Hồng Hà (Tổng Công ty Lương thực 1) tổ chức sản xuất với qui mô lớn để xuất khẩu sang Hàn Quốc

1.5.3 Tình hình sản xuất ớt ở tỉnh Bình Định

Ớt cay là cây rau gia vị quan trọng trong cơ cấu cây trồng ở một số địa phương của tỉnh Bình Định, vì ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh thì ớt còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Tại Bình Định, ớt được trồng nhiều ở các huyện: Phù Cát, An Nhơn, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Tuy Phước và Phù Mỹ Trong đó, diện tích lớn nhất nằm ở hai địa phương là Phù

Mỹ và Phù Cát (Bảng 1.3)

Trang 34

Bảng 1.3 Diện tích ớt cay ở một số địa phương của tỉnh Bình Định

giai đoạn 2012 - 2017

Năm Diện tích Phù Cát Phù Mỹ Địa phương khác Cả tỉnh

(ha)

% so với toàn tỉnh

Diện tích (ha)

% so với toàn tỉnh

Diện tích (ha)

% so với toàn tỉnh

Diện tích (ha)

Theo kết quả điều tra của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2009 tại Bình Định, diện tích trồng ớt xấp xỉ 600 ha, năng suất trung bình đạt 12,3 tấn/ha đối với ớt chỉ thiên và 17,8 tấn/ha đối với ớt chỉ địa (sừng bò), ước tính sản lượng 9.000 tấn; đã đem lại lợi nhuận cao gấp nhiều lần so với trồng lúa

Hiện tượng „„được mùa, mất giá‟‟ trong vụ Đông xuân 2013-2014 là nguyên nhân khiến các nông hộ trồng ớt ở Phù Mỹ giảm diện tích trồng ớt ở

vụ Đông xuân 2014-2015, điều này khiến diện tích trồng ớt chung của cả tỉnh năm 2015 giảm nhẹ so với 2014, nhưng lại tăng mạnh trở lại trong năm 2016

và 2017 (toàn tỉnh tăng khoảng 500 ha so với năm 2014) (Bảng 1.6)

Có thể nói, ớt đã mang lại thu nhập khá cao cho người nông dân, một số nơi năng suất ớt đạt đến 24 tấn/ha và đã đưa thu nhập tăng gấp 2,5 lần trồng lúa

Trang 35

1.6 Tình hình nghiên cứu ớt cay trên thế giới và ở Việt Nam

Cây ớt cay là cây gia vị quan trọng của các nước châu Á, châu Phi và khu vực Nam Mỹ Các nghiên cứu về cây ớt cay tập trung vào nâng cao năng suất, chất lượng quả và có thể chia làm hai nhóm chính: Nhóm thứ nhất là nhóm các nghiên cứu về tuyển chọn và lai tạo giống ớt cay; Nhóm thứ hai là các nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác

1.6.1 Nghiên cứu về cây ớt trên thế giới

1.6.1.1 Nghiên cứu về chọn tạo giống ớt cay

Công tác chọn tạo giống ớt trên thế giới hiện nay chủ yếu tập trung vào các hướng chọn giống năng suất cao kháng sâu bệnh, chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận và nâng cao chất lượng trái theo mục đích sử dụng ăn tươi, hoặc cung cấp cho các nhà máy chế biến (Bosland P.W and Eric J Votava, 2012)

(a) Nghiên cứu nguồn vật liệu khởi đầu

Thành công của các chương trình chọn tạo giống cây trồng phụ thuộc nhiều vào sự phong phú, đa dạng về mặt di truyền của nguồn vật liệu khởi đầu Nguồn gen phong phú là điều kiện vật chất tốt để tạo ra giống mới Trên thế giới tồn tại nhiều trung tâm thu thập và bảo quản các tập đoàn giống cây trồng

có ý nghĩa kinh tế quan trọng Trong đó ngân hàng tài nguyên thực vật thế giới (IBPGR,1983) là cơ quan đứng đầu thu thập quỹ gen ớt toàn cầu, tại đây lưu giữ khoảng 23.000 mẫu giống ớt

Từ năm 1986, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) đã bắt đầu thu thập và bảo tồn nguồn gen ớt Cùng với sự hợp tác của quốc tế, AVRDC đã có tập đoàn về ớt gồm 8.165 dòng, chiếm khoảng 11% tổng số mẫu giống đang được lưu trữ trên toàn thế giới (Ebert, A.W, 2013) Tập đoàn mẫu giống ớt của AVRDC bao gồm 11 loài của chi

Capsicum đó là: C annuum, C chinense, C frutescens, C baccatum, C praetermissum,C galapagense, C lanceolatum, C pubescens, C tovani, C

Trang 36

eximium và C chacoense Trong giai đoạn 2001 – 2012 trung tâm đã cung cấp

cho các cá nhân, cơ quan và tổ chức nghiên cứu trên khắp thế giới 29.980

mẫu giống của chi Capsicum (Lin S.W et al., 2013)

Đơn vị bảo tồn nguồn gen thực vật ở Griffin, Georgia thuộc bộ nông nghiệp Hoa Kỳ là một trong những nơi đang có bộ sưu tập lớn nhất các loài ớt

và hiện đang bảo tồn hơn 5.000 mẫu giống các loài ớt thuần hóa cũng như các

loài hoang dại Riêng loài Capsicum annuum có gần 4.000 dòng Viện Nghiên

cứu Nông nghiệp quốc gia Pháp INRA đang duy trì một tập đoàn lớn các mẫu giống của chi Capsicum (Crosby K M., 2008) Cục Tài nguyên gen thực vật quốc gia Ấn Độ cũng hình thành ngân hàng gen ớt Hiện nay tại đây lưu giữ

khoảng 3.000 mẫu giống của chi Capsicum (Reddy M K et al., 2014)

Việc lưu giữ được tập đoàn các dòng, giống đa dạng về kiểu gen, kiểu hình và nguồn gốc hết sức có ý nghĩa trong việc đánh giá và sử dụng nguồn gen có sẵn cũng như phục vụ cho công tác lai tạo các giống ớt mới

(b) Tạo giống năng suất cao

Năng suất loài Capsicum có sự biến động rất lớn Trồng trong điều kiện nhân tạo, ớt ngọt ( C annuum) có thể đạt tới 5-7 kg quả/cây (80-120 tấn/ha) Ngược lai, giống ớt nhỏ chỉ thiên (C frutescens) năng suất tối đa cũng chỉ ở

mức 10 tấn/ha (Black L., 2006) Do vậy với mục đích chọn giống năng suất cao, người ta phân các nhóm ớt theo khối lượng quả để xác định nguồn vật liệu khởi đầu: nhóm ớt ngọt, nhóm ớt chỉ địa, chế biến, nhóm ớt ăn tươi, nhóm ớt sấy khô, nhóm ớt bột

Năng suất ớt thường phụ thuộc vào các yếu tố chính: Số quả trên cây (r = 0,72 - 0,91), khối lượng trung bình quả (r = 0,81- 0,85), cao cây (r = 0,31- 0,34), mức độ phân cành (r = 0,28 - 0,30) và cấu trúc tán cây (r = 0,16 - 0,22) Trong đó số quả trên cây và khối lượng trung bình của quả quyết định năng suất cá thể Do vậy, chọn lọc các kiểu gen cho số quả trên cây nhiều và có

trọng lượng quả lớn sẽ cải thiện được năng suất (Yatung T et al., 2014)

Trang 37

Căn cứ vào các yếu tố trên, đồng thời theo thời gian giống tồn tại trên đồng ruộng tùy thuộc cơ cấu canh tác, nguồn chọn giống sẽ xác định phương pháp và vật liệu để tạo năng suất cao

(c) Tạo giống ớt nâng cao chất lượng

Chất lượng ớt liên quan đến các chỉ tiêu của quả: độ thơm, độ cay của quả, hàm lượng dinh dưỡng (chủ yếu là Vitamin A và C), hàm lượng chất khô

và hình thái cũng như màu sắc quả

Độ cay quả ớt được quyết định bởi hàm lượng capsaicin trong quả, tính trạng này do cặp alen trội Cp kiểm soát (Gniffke P., 2008) Tuy nhiên, Ohta,

1962, khi đo mức độ cay của ớt bằng phương pháp sắc ký khí ở các thế hệ F1,

F2 và quần thể BC cho rằng vị cay của ớt là do đa gen quy định, có một gen chính kiểm soát vị cay và các gen khác có vai trò trong việc tích lũy capsaicin Ngoài ra, hàm lượng capsicin còn phụ thuộc vào yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt

độ, độ ẩm không khí và đất Việc xác định hàm lượng capsaicin chủ yếu thông qua cảm quan, phương pháp phân tích bằng sắc kí khí trong phòng thí nghiệm với khối lượng là hết sức khó khăn

Theo Deng et al., (2009), kết quả nghiên cứu các giống ớt cay nhất tại

Trung Quốc của cho thấy, các giống Shuanla, Xiaomila và Damila thuộc loài

Capsicum frutescens có hàm lượng capsaicin và dihydrocapsaicin cao hơn các

giống ớt Guangzhoubaipijiao và Kunmingzhoupijiao của loài Capsicum

annuum

Tilahun et al., (2013), đã sử dụng phương pháp sắc ký lỏng để xác định

hàm lượng capsaisin và ascorbic acid của 7 giống ớt cay Ấn Độ Dựa trên độ cay, tất cả các mẫu giống đều thuộc nhóm ớt rất cay với hàm lượng capsaicin

từ 29 – 445 mg/100g quả khô Mẫu giống CF1 có độ cay cao nhất 71.200 SHU Trong khi đó hàm lượng vitamin C cao nhất thuộc về đó mẫu giống Bayadaggi kaddi (189 mg/100g quả tươi) Vì thế trong chọn tạo giống ớt cay

Trang 38

các mẫu giống CF1 và Bayadagi kaddi có thể được sử dụng như là một nguồn vật liệu để cải thiện hàm lượng capsaicin và vitamin C trong quả ớt

(d) Nghiên cứu tạo giống kháng bệnh

Bệnh và côn trùng là những chủ yếu yếu tố hạn chế việc sản xuất ớt trên phạm vi toàn cầu AVRDC tập trung nghiên cứu phòng trừ các bệnh của ớt bằng cách phối hợp giữa tạo giống kháng bệnh và biện pháp quản lý dịch hại trong quá trình canh tác Hơn 6.000 giống ớt trên thế giới được sưu tập và chọn lọc tại đây để sàng lọc và chọn ra giống kháng với các bệnh và côn trùng hại chính Bên cạnh đó AVRDC cũng đã sử dụng phương pháp điện di và RAPD để đánh giá nguồn gen bền với bệnh Các bệnh hại chính trên cây ớt gồm có: bệnh thán thư, bệnh héo rũ và bệnh do virus gây ra

Di truyền tính trạng kháng bệnh thán thư và nghiên cứu tạo giống kháng

bệnh thán thư Collectotrichum capsici:

Bệnh thán thư khá phổ biến trên ớt, thường xuất hiện vào các tháng nóng,

ẩm trong năm và là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng loạt Tỷ lệ bệnh ở những ruộng nhiễm bệnh nặng có thể lên tới 70% Thán thư là một trong những nhân

tố kìm hãm về năng suất, làm mất hơn 10% sản lượng ớt hàng năm, ước tính hơn 100 triệu đô la Tại Hàn Quốc, đã tìm thấy trên ớt bốn loài sinh sản vô tính

C gloeosporioides, C dematium, C acutatum và C coccodes và một loài sinh

sản hữu tính Glomerella cingulata (Kim et al., 2010)

Để kiểm soát bệnh thán thư các thuốc hóa học như Mancozeb, Propineb

và Strobilurin thường xuyên được khuyến cáo sử dụng không chỉ ảnh hưởng

đến sức khỏe và môi trường (Voorrips et al., 2004), mà còn làm tăng chi phí

giảm lợi nhuận của người sản xuất Do đó, đưa vào sản xuất các giống kháng bệnh để quản lý dịch hại là một lựa chọn thông minh nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Các kiểu gen kháng với các chủng của nấm Colletotrichumcapsici, kể cả các chủng có tính độc cao, đã được xác định chủ yếu thuộc hai loài Capsicum

Trang 39

baccatum L và C chinense Jacq (AVRDC, 2003; Babu et al., 2011) và được

sử dụng để nghiên cứu di truyền của tính trạng kháng bệnh thán thư trên cây

ớt (Kim et al., 2008)

Đặc tính di truyền kháng bệnh thán thư trên ớt thay đổi tùy thuộc vào thể

phân lập của nấm Collectotrichum capsici, nguồn gen bền với bệnh, giai đoạn phát triển của quả (Sun et al., 2015) Tính kháng bệnh thán thư của loài ớt C

Chinense được quy định bởi hai gen trội tương tác bổ trợ khi quả còn xanh, hai

gen lặn khi quả chín (Lin et al., 2007), trong khi đó tính kháng của mẫu giống

thuộc loài C baccatum có thể được kiểm soát bởi một gen trội (đối với mẫu giống PI594137) (Kim et al., 2008) hoặc một gen lặn khi quả còn xanh và một gen trội khi quả chín (mẫu giống PBC 80) (Mahasuk et al., 2009)

Một số giống được ghi nhận là giống kháng thán thư là: C chinense

1555,1554, 906 Giống Pant C1 là kết quả chọn lọc từ tổ hợp lai giữa NP46A

và giống địa phương (Muthukrishman et al., 1986)

Với bề dày kinh nghiệm nghiên cứu, Gniffke (AVRDC, 2003) – người đứng đầu chọn giống ớt của AVRDC, đưa ra hàng loạt các giống ớt kháng bệnh thán thư:

+ 0537- 7538: Năng suất cá thể 523 g/cây, năng suất thương phẩm đạt 94%, giống có khối lượng quả trung bình: 6,9 g, kích thước quả 11,1 x 1,3 cm + 0537- 7559: Năng suất cá thể 584 g/cây, năng suất thương phẩm đạt 89%, giống có khối lượng quả trung bình: 7,8 g, kích thước quả 11,6 x1,3 cm + PBC550: Năng suất cá thể 173 g/cây, năng suất thương phẩm đạt 98%, giống có khối lượng quả trung bình: 1,4 g, kích thước quả 8,5 x 0,8 cm

+ PBC932: Dạng quả ớt cảnh, khối lượng quả nhỏ, năng suất cá thể 90 g/cây

* Nghiên cứu tạo giống kháng bệnh héo rũ Phytophthora capsici

Đây là loại bệnh sinh ra từ đất do nấm Phytophthora capsici Bệnh có

thể gây hại mọi bộ phận của cây: rễ, thân, lá, quả Nấm này có thể lan truyền

Trang 40

ít nhất theo 4 cách: lan truyền từ hệ rễ (Campbell et al., 1984; Ristaino et al., 1999; Shew, 1987), lan truyền qua nước tưới hoặc nước mưa (Bowers et

al.,1990; Café-Filho et al., 1995; Ristaino et al., 1991), lan truyền do bắn

nguồn bệnh từ đất lên các bộ phận thân, lá, quả…, và lan truyền do phát tán các bào tử trong không khí Nguồn bệnh có thể tồn tại trong đất hoặc trong tàn dư cây trồng (Erwin and Ribeiro, 1996; Hwang and Kim, 1995)

Trong hai năm 2011-2012 (Mo et al., 2014), tiến hành khảo sát 204 mẫu

giống ớt nhận được từ ngân hàng gen RDA và trường đại học Georgia Các

tác giả đã chọn lọc được một số mẫu giống bền với nấm Phytophthora capsici

để đưa vào sử dụng trong chương trình tạo giống ớt kháng bệnh réo rũ tại Hàn Quốc Các mẫu giống điển hình như: PI201237-3, PI201237-4, PI566811-1, PI566811-2, PI593573-1, PI593573-3, PI640532-1, KC00807-1, KC01744, KC00937, KC01322

Một số giống kháng Phytophthora capsici được công bố gần đây ở

AVRDC là: giống lai F1 kháng bệnh Foc and Charlot được sử dụng làm gốc

ghép chống bệnh thối gốc rễ do nấm Phytophthora capsici Giống CM334

(Criollo de Morales 334) đã cho thấy tính kháng cao với các chủng khác nhau

của nấm P capsici, và hiện nay nó là nguồn kháng bệnh chính được sử dụng trong chương trình chọn giống ớt (Candole et al., 2010; Foster and Hausbeck,

2010)

* Nghiên cứu tạo giống kháng bệnh virus

Trên cây ớt đã có khoảng 45 loại virus hại ớt (Green and Kim, 1991) trong đó có (AMV, BCTV, CTV, CMV, PeMV, PVY, TEV, SLTM, TSWV)

Trong số các virus hại ớt, virus gây đốm gân ớt (Chilli veinal mottle virus –

ChiVMV) được xem là virus phổ biến nhất trên ớt ở châu Á

Theo báo cáo năm 2002 của AVRDC (AVRDC, 2003), đã thu thập được

8 chủng là: P1037, P3380 và P3389 từ vùng Tainan, P714 từ vùng Yunlin, P

3488 và P3525 từ vùng Hualian, P3215 và P3384 từ vùng Pingtung Sau đó

Ngày đăng: 10/04/2020, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh (1996), Rau và trồng rau, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau và trồng rau
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1996
2. Mai Thị Phương Anh (1997), “Bước đầu đánh giá tập đoàn ớt cay nhập nội từ AVRDC”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Rau – Quả; tr 25 – 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tập đoàn ớt cay nhập nội từ AVRDC”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Rau – Quả
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Năm: 1997
3. Nguyễn Văn Bộ (2001), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2001
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng, QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương "pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2010
5. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt, QCVN 01-64 : 2011/BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm "giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2011
6. Lester W. Burgess, Timothy E. Knight, Len Tesoriero, Phan Thúy Hiền (2009), Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam, Loạt tài liệu chuyên khảo của ACIAR, Xuất bản bởi Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán bệnh cây ở Việt Nam
Tác giả: Lester W. Burgess, Timothy E. Knight, Len Tesoriero, Phan Thúy Hiền
Năm: 2009
7. Phạm Văn Côn (2013), Kỹ thuật ghép cây Rau – Hoa - Quả, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ghép cây Rau – Hoa - Quả
Tác giả: Phạm Văn Côn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2013
9. Cục Thống kê tỉnh Bình Định (2013), Niên giám thống kê 2013, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2013
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình Định
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
10. Đường Hồng Dật (2003), Sổ Tay Người trồng rau (Tập 1), Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ Tay Người trồng rau (Tập 1)
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2003
11. Nguyễn Nhƣ Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2006
12. Trương Thị Hồng Hải (2016), “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng ớt cay nhập nội tại Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. Tập: 6, Số: 285, Trang: 33-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng ớt cay nhập nội tại Thừa Thiên Huế”, "Tạp chí Nông "nghiệp và PTNT
Tác giả: Trương Thị Hồng Hải
Năm: 2016
13. Trần Minh Hải, Lê Văn Luy, Vũ Văn Khuê, Cao Thị Trầm (2012), “Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp canh tác ớt cay cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ”, Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp canh tác ớt cay cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ”, "Báo cáo tổng kết đề tài Viện Khoa học Nông nghiệp Duyên hải Nam
Tác giả: Trần Minh Hải, Lê Văn Luy, Vũ Văn Khuê, Cao Thị Trầm
Năm: 2012
14. Trần Minh Hải, Lê Văn Luy, Vũ Văn Khuê, Cao Thị Trầm (2011), “Kết quả nghiên cứu và tuyển chọn bộ giống ớt cay cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ”, Tạp chí KH&amp;CN Nông nghiệp Việt Nam, tr. 37-43, số 4 (25) 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và tuyển chọn bộ giống ớt cay cho vùng Duyên hải Nam Trung bộ”, "Tạp chí KH&CN Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Minh Hải, Lê Văn Luy, Vũ Văn Khuê, Cao Thị Trầm
Năm: 2011
15. Nguyễn Thanh Hiền (2003), Phân hữu cơ, phân vi sinh và phân ủ, Tủ sách hồng phổ biến kiến thức bách khoa, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hữu cơ, phân vi sinh và phân ủ
Tác giả: Nguyễn Thanh Hiền
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
16. Đặng Hiệp Hòa, Trần Khắc Thi, Tô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Liên Hương, Nguyễn Xuân Điệp, Nguyễn Thị Hiền, Trương Văn Nghiệp, Nguyễn Trung Dũng, Trần Ngọc Hùng, Hà Viết Cường (2016), “Nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay lai F1 phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh phía Bắc” Báo cáo tổng kết đề tài, giai đoạn 2011- 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay lai F1 phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh phía Bắc” "Báo cáo tổng
Tác giả: Đặng Hiệp Hòa, Trần Khắc Thi, Tô Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Liên Hương, Nguyễn Xuân Điệp, Nguyễn Thị Hiền, Trương Văn Nghiệp, Nguyễn Trung Dũng, Trần Ngọc Hùng, Hà Viết Cường
Năm: 2016
17. Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đình Hiền, Lê Quốc Thanh (2015), Thiết kế, thi công thí nghiệm, xử lý số liệu và phân tích kết quả trong nghiên cứu nông nghiệp. NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế, thi công "thí nghiệm, xử lý số liệu và phân tích kết quả trong nghiên cứu nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đình Hiền, Lê Quốc Thanh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2015
18. Trần Ngọc Hùng (2006), “Nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay ƣu thế lai phục vụ chế biến tại đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT - Đặc san kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Viện Nghiên cứu Rau Quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo giống ớt cay ƣu thế lai phục vụ chế biến tại đồng bằng Bắc Bộ”, "Tạp chí Nông nghiệp và PTNT - Đặc san kỷ
Tác giả: Trần Ngọc Hùng
Năm: 2006
19. Trần Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Liên Thương (2016), “Nghiên cứu tạo chế phẩm từ Trichoderma SPP. kiểm soát bệnh thán thƣ do Collectotrichum SPP. Gây ra trên cây ớt (Capsicum fructescens)”, Tạp chí Trường Đại học Cần Thơ, tr 86-92, 45 (2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tạo chế phẩm từ "Trichoderma" SPP. kiểm soát bệnh thán thƣ do "Collectotrichum" SPP. Gây ra trên cây ớt ("Capsicum fructescens")”, "Tạp chí Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Liên Thương
Năm: 2016
20. Vũ Quang Hƣng (2011), “Điều tra và khảo sát sự nảy mầm của một số hạt giống rau tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra và khảo sát sự nảy mầm của một số hạt giống rau tại Thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Vũ Quang Hƣng
Năm: 2011
22. Nguyễn Tấn Hương (2006), Đặc điểm khí hậu - thủy văn tỉnh Bình Định, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định, Bình Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khí hậu - thủy văn tỉnh Bình Định
Tác giả: Nguyễn Tấn Hương
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w