Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. HỘI CHỨNG CƠ BẢN: Tràn khí màng phổi Tràn máu màng phổi Gẫy xương: sườn, ức, đòn, bả vai Vết thương, chấn thương thành ngực
Trang 1CHẤN THƯƠNG VẾT THƯƠNG NGỰC
Trang 2HỘI CHỨNG CƠ BẢN
• Tràn khí màng phổi
• Tràn máu màng phổi
• Gẫy xương: sườn, ức, đòn, bả vai
• Vết thương, chấn thương thành ngực
Trang 3TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
• Tổn thương khí quản
• Tổn thương nhu mô phổi
• Có thể tràn khí màng phổi van
• Điều trị: dẫn lưu khoang màng phổi
Trang 4Tràn máu khoang màng phổi
• Tổn thương tất cả các thành phần trong lồng ngực đều có thể gây chảy máu và tràn máu khoang màng phổi
• Mức độ chẩy máu và tình trạng huyết động quyết định thái độ xử trí
• 1500 ml/ 24h hay trong 1 lần mở ngực là có chỉ định mở ngực
• Nếu máu chảy ít: sẽ tự cầm Theo dõi lượng máu qua bình dẫn lưu
• Nếu dập phổi nặng, cần thở máy
• Truyền máu bù lượng máu mất
• Phẫu thuật khâu phổi rách hoặc các tổn thương gây chảy máu bên trong
Trang 5GẪY XƯƠNG
• Gãy xương đòn, đặc biệt là xương bả vai chứng tỏ lực chấn thương lớn, đặc biệt lưu ý
• Gãy xương sườn hàng loạt thường gây suy hô hấp nặng
• Mảng sườn di động: hô hấp đảo chiều và lắc lư trung thất
Trang 6TỔN THƯƠNG CÁC MẠCH MÁU LỚN TRONG LỒNG NGỰC
• Động mạch chủ ngực, các nhánh trên quai, tĩnh mạch chủ trên, chủ dưới, động tĩnh mạch phổi, thuỳ phổi…
• Lâm sàng: Hội chứng mất máu cấp
• Xquang: tràn máu khoang màng phổi
• Ctscan: khối thoát mạch quanh các mạch máu lớn
• Khi được chẩn đoán tổn thương mạch máu lớn, cần được phẫu thuật cấp cứu
• Nếu nghi ngờ tổn thương quai động mạch chủ hoặc các nhánh trên quai, cần stand-by máy tim phổi nhân tạo
Trang 7CHẤN THƯƠNG VẾT THƯƠNG TIM
• Dấu hiệu mất máu cấp
• Chèn ép tim cấp (tamponade)
• Chấn thương vùng trước ngực
• Vết thương quanh vùng tim, thậm chí vết thương vùng nách, vết thương bả vai…
• Siêu âm: tràn dịch màng ngoài tim
• Chấn thương vết thương tim cũ: tràn dịch màng ngoài tim
• Phẫu thuật tối khẩn cấp: chẻ xương ức hoặc mở ngực trái
• Cũ: có thể dẫn lưu dưới mũi ức và theo dõi
Trang 8CHẤN THƯƠNG VẾT THƯƠNG GÂY
THỦNG, RÁCH THỰC QUẢN
• Lâm sàng: không đặc trưng, tuỳ thuộc vị trí thương tổn.
• Trong ngực: nhiễm trùng (sốt), nuốt đau, ngẹn, khó thở
• Cận lâm sàng: tràn khí trung thất, tràn dịch (dịch thức ăn, mủ) màng phổi, dẫn lưu khoang màng phổi có thể ra thức ăn, hoặc chỉ phát hiện khi bơm xanh methylene
• Nội soi thực quản: đánh giá: vị trí, kiểu thương tổn, mức độ thương tổn
• CT scan: tràn khí trung thất
• Luôn có chỉ định mổ càng sớm càng tốt
• Khâu thực quản ngay thì đầu + tưới rửa trung thất là phương pháp tốt nhất
Trang 9NỘI SOI THỰC QUẢN
Trang 10Điều trị tổn thương thực quản
• Khâu thực quản ngay thì đầu + tưới rửa trung thất là phương pháp tốt nhất (Chợ rẫy)
• Tỷ lệ tử vong (Y văn):
• Tổn thương ở cổ: < 10%
• Tổn thương ở ngực 50%
• Chợ rẫy (có tưới rửa trung thất):
• tổn thương ngực: <5%
• Cổ: < 1%
• Khâu 2 lớp, chỉ tiêu, nuôi ăn tĩnh mạch hoặc mở hỗng trăng nuôi ăn
Trang 11Chấn thương gây rách dọc thực quản
Trang 12Khâu thực quản mũi rời
Trang 13CHẤN THƯƠNG KHÍ - PHẾ QUẢN
• Khó thở - Tràn khí dưới da - Ho ra máu
• Có thể: đau ngực, gãy xương ức, xương đòn, xương sườn
• Nếu có tiếng thở khò khè (stridor): thường là tổn thương khí quản cổ, thanh quản (ngoài lồng ngực)
• Cần làm: * CT scan: có thể thấy đường rách, tràn khí
trung thất
* Nội soi khí phế quản: thấy bít hoặc rách
khí phế quản, chảy máu, máu đọng
• Có thể phối hợp: tràn khí, tràn máu khoang màng phổi
Trang 14CHẤN THƯƠNG PHẾ QUẢN GỐC
• Xquang: Tràn khí màng phổi kiểu rơi phổi (dấu hiệu phổi rơi): đứt rời hoàn toàn phế quản gốc
• Đứt bán phần: triệu trứng âm thầm, dễ bỏ sót Tới viện thường là chấn thương cũ, 1-2 tuần, 1-2 tháng, có khi cả năm, vài năm Dấu hiệu: xẹp phổi
• Thường nặng nếu có phối hợp chẩy máu: suy hô hấp, tụt HA Cần hồi sức, đặt nội khí quản 2 lòng Nếu không cải thiện, đe doạ tính mạng, cần mổ cấp cứu
• Nếu không: mổ trì hoãn khi bn ổn định
Trang 15CT phế quản gốc
• Phổi rơi (fallen lung sign)
Trang 16Phổi xẹp hoàn toàn
Trang 17Phế quản gốc trái đứt rời
Trang 18NỐI PHẾ QUẢN TẬN - TẬN