1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty TNHH thương mại và đầu tư Xuân Anh

14 283 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty TNHH thương mại và đầu tư Xuân Anh. Trong công tác quản lý,các thông tin kinh tế đặc biệt là những thông tin từ tài liệu kế toán của các đơn vị là đặc biệt quan trọng.Với chức năng của mình hệ thống thông tin kế toán đã thu nhập thông tin từ quá trình kinh tế của đơn vị thông qua chứng từ kế toán.Tuy nhiên thông tin từ chứng từ kế toán là những thông tin đơn lẻ và độc lập về từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh,từng tài sản,từng nguồn vốn.Vì vậy để các thông tin trở nên hữu ích cho người sử dụng chúng đã được chuyển vào xử lí trên các tài khoản kế toán.Do yêu cầu quản lí các đơn vị cần phải có số liệu tổng hợp trong kì kinh doanh của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,vì thế cần thiết phải có một phương pháp tổng hợp tất cả các số liệu trong kì kinh doanhđó là phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.Trong đó việc quan trọng sau mỗi kì kinh doanh đó là lập bảng cân đối kế toán sao cho phù hợp với tài khoản kế toán đã được định khoản từ trước.Sau đây nhóm 11 sẽ nghiên cứu về tài khoản kế toán,bảng cân đối kế toán và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình tổng hợp thông tin về kết quả hoạt động của doanh nghiệp sau mỗi kì kinh doanh.   II. Quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán 1. Bảng cân đối kế toán 1.1. Khái niệm và tác dụng của bảng cân đối kế toán 1.1.1. Khái niệm Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của đơn vị theo hai cách phân loại: tài sản và nguồn vốn, tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. 1.1.2. Tác dụng của bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn. Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. 1.2. Nội dung, nguyên tắc lập và kết cấu bảng cân đối kế toán 1.2.1. Nội dung Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp hai mặt kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản theo hình thái tiền tệ theo đẳng thức: Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả 1.2.2. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” thì khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau: + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn; + Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn c). Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. 1.2.2. Kết cấu • Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: Phần tài sản: Bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng loại, mục, khoản phản ánh tình trạng của tài sản và cơ cấu của tài sản. Phần nguồn vốn: Bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng loại, mục, khoản phản ánh tình trạng của nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn. Số liệu tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Bảng cân đối kế toán có 2 kiểu kết cấu: Kết cấu kiểu 2 bên: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày....... tháng........ năm........ Đơn vị tính:........... TÀI SẢN Số đầu kỳ Số cuối kỳ NGUỒN VỐN Số đầu kỳ Số cuối kỳ

Trang 1

Mục Lục

I Lời mở đầu

II Quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tà khoản kế

toán

1 Bảng cân đối kế toán

2 Tài khoản kế toán

3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán

III Lập và phân tích bảng cân đối kế toán của công ty

TNHH thương mại và đầu tư Xuân Anh

1 Tổng quan về công ty

2 Lập bảng cân đối kế toán

IV Kết Luận

Trang 2

I Lời mở đầu

Trong công tác quản lý,các thông tin kinh tế đặc biệt là những thông tin từ tài liệu kế toán của các đơn vị là đặc biệt quan trọng.Với chức năng của mình hệ thống thông tin kế toán đã thu nhập thông tin từ quá trình kinh tế của đơn vị thông qua chứng từ kế toán.Tuy nhiên thông tin từ chứng từ kế toán là những thông tin đơn lẻ

và độc lập về từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh,từng tài sản,từng nguồn vốn.Vì vậy

để các thông tin trở nên hữu ích cho người sử dụng chúng đã được chuyển vào xử

lí trên các tài khoản kế toán.Do yêu cầu quản lí các đơn vị cần phải có số liệu tổng hợp trong kì kinh doanh của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,vì thế cần thiết phải có một phương pháp tổng hợp tất cả các số liệu trong kì kinh doanh-đó là phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.Trong đó việc quan trọng sau mỗi kì kinh doanh đó là lập bảng cân đối kế toán sao cho phù hợp với tài khoản kế toán đã được định khoản từ trước.Sau đây nhóm 11 sẽ nghiên cứu về tài khoản kế toán,bảng cân đối kế toán và mối quan hệ giữa chúng trong quá trình tổng hợp thông tin về kết quả hoạt động của doanh nghiệp sau mỗi kì kinh doanh

Trang 3

II Quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán

1 Bảng cân đối kế toán

1.1 Khái niệm và tác dụng của bảng cân đối kế toán

1.1.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của đơn vị theo hai cách phân loại: tài sản và nguồn vốn, tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ

1.1.2 Tác dụng của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu của tài sản hiện có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2 Nội dung, nguyên tắc lập và kết cấu bảng cân đối kế toán

1.2.1 Nội dung

Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp hai mặt kết cấu tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản theo hình thái tiền tệ theo đẳng thức:

Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

1.2.2 Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” thì khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc

chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

Trang 4

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần

1.2.2 Kết cấu

 Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:

- Phần tài sản: Bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng loại, mục, khoản phản ánh tình trạng của tài sản và cơ cấu của tài sản

- Phần nguồn vốn: Bao gồm một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được chia thành từng loại, mục, khoản phản ánh tình trạng của nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn

Số liệu tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằng nhau theo đẳng thức:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán có 2 kiểu kết cấu:

- Kết cấu kiểu 2 bên:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm

Đơn vị tính:

TÀI SẢN Số đầu kỳ Số cuối kỳ NGUỒN VỐN Số đầu

kỳ

Số cuối kỳ

Trang 5

Tổng tài sản Tổng nguồn vốn

- Kết cấu kiểu 1 bên:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm

Đơn vị tính:

kỳ

Loại A: Tài sản ngắn hạn

I Tiền và các khoản tương đương tiền

:

Loại B: Tài sản dài hạn

:

Tổng cộng tài sản

Nguồn vốn

Loại A: Nợ phải trả

Loại B: Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng nguồn vốn

2 Tài khoản kế toán:

2.1 Khái niệm tài khoản kế toán:

Tài khoản kế toán là công cụ để phản ánh, phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt, nó tác động tới đối tượng ghi nhận của kế toán là dự vận động của các tài sản và nguồn vốn Vậy nên, tất cả những biến đổi về nguồn vốn, về tài sản sẽ được thể hiện trong hệ thống tài khoản

kế toán

2.2 Nội dung phương pháp tài khoản kế toán:

Trang 6

Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại để phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán

Đây là phương pháp đặc thù cho nghề kế toán, mục đích của phương pháp này nhằm phân loại đối tượng kế toán để theo dõi, phản ánh có hệ thống về một đối tượng kế toán

Từ mục đích phản ánh của phương pháp, xây dựng được nội dung của phương pháp qua hai yếu tố: tài khoản kế toán và cách thức phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản kế toán Tài khoản kế toán có thể hiểu là những tờ/trang sổ nhằm phản ánh, theo dõi một cách có hệ thống những nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến đối tượng kế toán Tuy nhiên do đối tượng kế toán đa dạng, phong phú cũng như nội dung nghiệp vụ phản ánh cũng đa dạng nên khi sử dụng tài khoản kế toán, cần tuân thủ những nguyên tắc nhất định

Phương phán phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng và nội dung nghiệp vụ kinh tế Việc phản ánh và phân loại các đối tượng kế toán thường xuyên, liên tục, có hệ thống sẽ cung cấp cho đơn vị các thông tin tổng hợp về tình hình và sự biến động của từng nguồn vốn, từng tài sản

và từng quá trình hoạt động của đơn vị

2.3 Ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán:

Phương pháp tài khoản kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động đơn vị cũng như trong công tác kế toán, cụ thể như sau:

- Phương pháp tài khoản kế toán đảm bảo cung cấp thông tin thường xuyên, liên tục và có hệ thống về từng đối tượng kế toán, phục vụ cho công tác quản lý

- Phương pháp tài khoản kế toán với các phương pháp ghi chép phản ánh các hoạt động kinh tế vào các tài khoản kế toàn là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp của các hoạt động kinh tế và nguyên nhân biến động của các đối tượng kế toán Cho phép

hệ thống hóa số liệu theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính để lập các báo cáo kế toán cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong đơn vị để điều hành hoạt động của đơn vị; và cung cấp thông tin cho các tổ chức, các cá nhân bên ngoài để điều chỉnh mối quan hệ giữa họ và đơn vị

Trang 7

3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán với tài khoản kế toán

3.1 Cơ sở mối quan hệ

Trong hệ thống thông tin của kế toán,phương pháp tài khoản kế toán được coi

là bộ xử lý thông tin trung tâm của hệ thống kế toán.Thông tin đơn lẻ,cá thể về từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ kế toán được xử lý qua phương pháp tài khoản

kế toán sẽ trở thành thông tin tổng hợp về tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán.Để thông tin này trở nên thông dụng và hữu ích với người sử dụng thì chúng phải được trình bày trên các bảng báo cáo theo những yêu cầu và nguyên tắc nhất định.Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là quá trình tiếp theo của hệ thống thông tin kế toán,chúng được coi là quá trình cung cấp thông tin “đầu ra” của

kế toán.Trong chu trình thông tin của kế toán nếu tài khoản là nơi xử lý thông tin thì tổng hợp-cân đối kế toán là nơi truyền tải thông tin đến cho người sử dụng.Tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán đều phản ánh tình trạng đối tượng kế toán xong ở phạm vi mức độ khác nhau.Bảng cân đối kế toán phản ánh đối tượng kế toán ở trạng thái tĩnh và trạng thái vận động,là thông tin của cả quá trình.Do đó giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán có mối quan hệ mật thiết với nhau trong một chu trình thông tin thông suốt của kế toán

3.2 Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán:

Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán là quan hệ về số liệu,biểu hiện:

-Mỗi chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế toán đều được mở một tài khoản hoặc một số tài khoản để phản ánh tình hình và sự vận dụng của đối tượng kế toán trong kỳ,tên gọi của các chỉ tiêu kinh tế trên bảng cân đối kế toán đều tương ứng và phù hợp với nội dung kinh tế của các đối tượng kế toán mà chúng phản ánh trên tài khoản

-Đầu niên độ kinh doanh khi mở các tài khoản kế toán để theo dõi tình hình

và sự vận động của đối tượng kế toán trong kỳ,số dư đầu ký của các tài khoản kế toán có thể căn cứ vào số cuối kỳ ở bảng cân đối kế toán kết thúc niên độ kinh doanh trước đề ghi hoặc để kiểm tra

-Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán để lập bảng cân đối kế toán ở cuối kỳ theo nguyên tắc số dư cuối kỳ các tài khoản tài

Trang 8

sản được xếp vào các chỉ tiêu bên tài sản của bảng cân đối,số dư cuối kỳ các tài khoản nguồn vốn được xếp vào các chỉ tiêu bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

III LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XUÂN ANH

l Tổng quan về công ty

1.1 Giới thiệu

- Tên công ty : Công ty TNHH thương mại và đầu tư Xuân Anh

- Số đăng ký kinh doanh : 0102020200 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngành 05/05/2005

-MST: 0101605928 cấp 12/05/2005

- Đại diện công ty theo Pháp luật : Ông Trần Hải Bằng

- Ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực liên doanh sản xuất và cung cấp những mặt hàng, thiết bị Điện Gia Dụng- Điện lạnh – Điện Tử trên thị trường Việt Nam

- Tên thương hiệu : DAICHII

1.2 Một số kết quả tài chính của công ty trong 3 năm gần đây

- đánh giá kết quả tài chính của công ty dựa trên các chỉ tiêu sau:

2.Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

1.Tổng số NV(VNĐ) 606.167.636.41

8

736.809.198.986 758.946.247.183

2.Hệ số khả năng thanh

toán tổng quát

3.Hệ số khả năng thanh

toán nợ ngắn hạn

Trang 9

4.Hệ số khả năng thanh

toán nhanh

6.Khả năng sinh lời

VCSH

Kết quả : +Tổng nguồn vốn của Công ty Xuân Anh qua các năm đều tăng lên

- Hệ số thanh toán tổng quát 3 năm liên tiếp đều lớn hơn 1 Công ty luôn đủ khả năng thanh toán các khoản nợ

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tăng dần từ 213-2015, trong đó năm

2014 và 2015 cùng trên 1, như vậy 2 năm gần đây Công ty đều có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trong kỳ kinh doanh, chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty những năm gần đây đã có khả quan

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm đều nhỏ hơn 1, chỉ có năm

2015 vượt trội lên so với 2 năm trước đó, chứng tỏ công ty không dồi dào về tiền và các khoản tương đương tiền để chi trả cho các khoản nợ đến hạn trả, song điều đó lại làm tăng ưu thế về mặt sử dụng vốn, khiến đồng vốn quay vòng cho sản xuất kinh doanh tốt, tăng hiệu quả kinh doanh

-Khả năng sinh lời của tài sản năm 2013 là 0,012 (1 đơn vị tài sản năm 2013 tạo

ra 0,012 đồng lợi nhuận trước thuế Khả năng sinh lời của tài sản năm 2014 là 0.002 (1 đơn vị tài sản năm 2014 tạo ra 0.002 đồng lợi nhuận trước thuế

-Khả năng sinh lời của tài sản năm 2015 là 0,017 (1 đơn vị tài sản năm 2015 tạo

ra 0,017 đồng lợi nhuận trước thuế Khả năng sinh lời của vốn CSH năm 2013 là 0,033 (1 đơn vị vốn CSH được đầu tư sinh ra 0,033 đồng lợi nhuận sau thuế)

-Khả năng sinh lời của vốn CSH năm 2014 là 0,006 (1 đơn vị vốn CSH được đầu tư sinh ra 0,006 đồng lợi nhuận sau thuế) Khả năng sinh lời của vốn CSH năm

2015 là 0,0045 (1 đơn vị vốn CSH được đầu tư sinh ra 0.045 đồng lợi nhuận sau thuế)

Trang 10

KẾT LUẬN : Dựa vào một số chỉ tiêu đã phân tích thì tình hình tài chính của

công ty thì tình hình tài chính của công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xuân Anh

là tương đối khả quan

1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

1.3.1 Thành tựu đạt được – thuận lợi :

a) Về tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

- Phân tích tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn tỷ lệ phải thu ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn qua 3 năm khá ổn định Số vòng quay các khoản phải thu và thời gian một vòng quay các khoản phải thu năm 2015 cải thiện hơn so với năm

2014 cho thấy công ty đã có chính sách thu hồi vốn khá tốt, tránh bị chiếm dụng vốn nhiều

- Số vòng quay hàng tồn kho và thời gian một vòng quay hàng tồn kho năm

2015 so với năm 2014 tăng vượt lên cho thấy hoạt động bán hàng của công ty được đẩy mạnh và phục hồi, tránh ứ đọng hàng tồn kho

b) Về khả năng thanh toán

- Các hệ số về khả năng thanh toán đều tăng qua các năm cho thấy công ty đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn

c) Về cơ cấu tài chính

- Công ty có cơ cấu tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty được đảm bảo hơn.Trong khi đó, quy mô nguồn vốn của công ty cũng tăng lên, cho thấy chính sách huy động vốn đã mang lại hiệu quả

1.3.2 Những mặt còn tồn tại-khó khăn

-Về tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn có sự cải thiện về số vòng quay các khoản phải thu, hàng tồn kho, tuy nhiên chưa vững chắc cho thấy vẫn phải có những giải pháp mang tính lâu dài hơn để nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn

Trang 11

- Về khả năng thanh toán Các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều tăng qua các năm nhưng vẫn ở mức rất thấp đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời, chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng nhanh

- Về khả năng sinh lời Các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) qua các năm không ổn định và đang ở mức rất thấp Có thể kể đến năm 2015 suất sinh lời của doanh thu chỉ đạt 0,0061 lần, trong khi đó năm 2014 cũng chỉ là 0,0015 lần Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu kém, việc quản lý chi phí còn chưa tốt dẫn đến lợi nhuận thấp

- Về cơ cấu tài chính Khoản mục tiền và tương đương tiền của đơn vị tăng mạnh năm 2015 so với 2014 do thực hiện các khoản vay trong năm Tuy nhiên cũng có thể cho thấy rằng, việc quản lý các khoản tiền và tương đượng tiền chưa được tính toán

về dự trữ hợp lý quỹ tiền mặt 91 Về cơ cấu nguồn vốn, nợ ngắn hạn đang chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn, trong khi khả năng thanh toán ngắn hạn cũng chỉ vừa đủ cho thấy rủi ro thanh toán trong tương lai

2 Lập BCĐKT của công ty

2.1 Cơ sở để tạo bảng

Với đặc điểm là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập và trình bày theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính

2.2 Bảng CĐKT

Chỉ tiêu 2013 2014 2015

1 Tổng tài sản 78.518.331.78

5

62.322.090.00 0

88.082.168.14 6

2 Tài sản ngắn hạn 52.291.249.18

7

36.394.571.38 1

59.750.760.25 5

3 Tiền và các khoản

tương đương tiền

4.077.045.255 3.115.838.702 13.202.042.69

8

4 Hàng tồn kho 21.898.561.83

6

10.367.967.81 7

12.135.910.54 8

Ngày đăng: 09/04/2020, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w