Với đặc điểm văn hóa - dân tộc, tính thực dụng, linh hoạt trong chính sách đối ngoại và luôn đặt lợi ích riêng của dân tộc lên trên hết, chính sách đối ngoại của ampuchia đang bị tác độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO
HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NGOẠI GIAO
HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Đào Đình Kỳ
Đào Đình Kỳ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đằng sau mỗi bước trưởng thành đều có sự giúp đỡ tận tâm, tận tình của những người Thầy, người Cô, gia đình, đồng nghiệp và bè bạn Trong 3 năm tìm hiểu, nghiên cứu và triển khai viết luận án Tiến sĩ này, nghiên cứu sinh có rất nhiều lời cảm ơn cần nói
Trước hết, tác giả muốn gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới hai giáo viên hướng dẫn là PGS, TS Nguyễn Thị Quế - Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ hí Minh và TS Đỗ Thị Thanh Bình - Học viện Ngoại giao Với sự chỉ bảo, hướng dẫn và luôn theo sát trong quá trình thực hiện luận án này, đã cho tác giả sự động viên, những bài học thiết thực cùng nhiều kinh nghiệm quý giá và bổ ích của một người làm công tác nghiên cứu khoa học Các cô luôn khuyến khích tác giả hăng say nghiên cứu và động viên không bỏ cuộc trong thời điểm khó khăn nhất Hai cô luôn là tấm gương làm việc, nghiên cứu không mệt mỏi, cho tác giả động lực để tiếp tục hoàn thành luận án đầy khó khăn này
Bên cạnh đó, luận án này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ của các Thầy, ô giáo đã từng tham gia nhận xét, đánh giá luận án từ những ngày đầu hình thành ý tưởng GS, TS Trần Thị Vinh; GS, TS Nguyễn Thái Yên Hương: PGS, TS Nguyễn Vũ Tùng; PGS, TS Võ Kim ương; TS Đỗ Thị Thủy Tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các chuyên gia về Campuchia và quan hệ quốc tế như Nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan, TS Trần Việt Thái, TS Lê Đình Tĩnh, TS Nguyễn Thành Văn, PGS, TS Dương Văn Huy, TS Nguyễn Thị Bích Ngọc … đã tạo điều kiện cho tác giả tiếp cận nguồn tài liệu và cho tác giả nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận án này
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những người vẫn luôn ủng hộ và sẻ chia trong những lúc tôi gặp nhiều khó khăn, những đêm khuya, những lúc tinh thần tôi dạo động nhất khi mà vợ mang bầu mệt mỏi, con ốm nhưng vẫn thức trắng nhiều đêm để chăm lo cho con, những lúc áp lực công việc nặng nề Không một lời cảm ơn nào
có thể xứng đáng với những hi sinh ấy./
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CAMPUCHIA (1997-2017) 21
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách đối ngoại 21
1.1.1 Khái niệm và lý thuyết chính sách đối ngoại 21
1.1.1.1 Khái niệm chính sách đối ngoại 21
1.1.1.2 Lý thuyết chính sách đối ngoại 24
1.1.2 Phương pháp phân tích chính sách đối ngoại 28
1.1.2.1 Cấp độ hệ thống quốc tế 28
1.1.2.2 Cấp độ quốc gia 29
1.1.2.3 Cấp độ cá nhân 30
1.2 Cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại Campuchia 31
1.2.1 ơ sở lý luận 31
1.2.1.1 Tư tưởng “CNXH Phật giáo Khmer” 31
1.2.1.2 Tư tưởng đối ngoại Trung lập 33
1.2.1.3 Quan điểm của Thủ tướng Hun Sen về đối ngoại và hội nhập quốc tế 36
1.2.2 ơ sở thực tiễn 39
1.2.2.1 Chính sách đối ngoại Campuchia trước năm 1997 40
1.2.2.2 Tình hình Campuchia 45
1.2.2.3 Tình hình thế giới, khu vực và sự gia tăng ảnh hưởng của Trung Quốc và Mỹ đối với Campuchia 52
Tiểu kết 62
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CAMPUCHIA (1997-2017) 64
2.1 Nội dung chính sách đối ngoại của Campuchia (1997-2017) 64
Trang 62.1.1 Mục tiêu đối ngoại 64
2.1.2 Nguyên tắc đối ngoại 68
2.1.3 Phương châm đối ngoại 68
2.1.4 Nhiệm vụ đối ngoại 69
2.1.5 Phương hướng đối ngoại 72
2.2 Quá trình triển khai chính sách đối ngoại Campuchia (1997-2017) 73 2.2.1 Đối với các nước lớn 73
2.2.1.1 Đối với Trung Quốc 74
2.2.1.2 Đối với Mỹ 82
2.2.1.3 Đối với Nhật Bản 89
2.2.2 Đối với các nước láng giềng 92
2.2.2.1 Đối với Việt Nam 92
2.2.2.2 Đối với Thái Lan 104
2.2.2.3 Đối với Lào 106
2.2.3 Đối với tổ chức khu vực và quốc tế 110
2.2.3.1 Đối với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 110
2.2.3.2 Đối với Liên Hợp Quốc (LHQ) 115
2.2.3.3 Đối với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) 117
Tiểu kết 119
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 1997-2017 VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2028 121
3.1 Đánh giá chính sách đối ngoại Campuchia (1997-2017) 121
3.1.1 Thành tựu, hạn chế 121
3.1.1.1 Thành tựu 121
3.1.1.2 Hạn chế 127
3.1.2 Đặc điểm chính sách đối ngoại ampuchia (1997-2017) 129
3.1.2.1 Mang đậm dấu ấn cá nhân Thủ tướng Hun Sen 129
3.1.2.2 Mang tính thực dụng và linh hoạt 133
3.1.3 Tác động đối với khu vực Đông Nam và Việt Nam 136
3.1.3.1 Đối với khu vực Đông Nam Á/ASEAN 136
3.1.3.2 Đối với Việt Nam 138
Trang 73.2 Dự báo chính sách đối ngoại Campuchia đến năm 2028 145
3.2.1 ơ sở dự báo 145
3.2.1.1 Nhân tố bên ngoài 146
3.2.1.2 Nhân tố bên trong 148
3.2.2 Xu hướng chính sách đối ngoại ampuchia đến năm 2028 149
3.2.2.1 Đối với các nước lớn 149
3.2.2.2 Đối với các nước láng giềng 151
3.2.2.3 Đối với tổ chức khu vực và quốc tế 151
Tiểu kết 153
KẾT LUẬN 155
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 159
PHỤ LỤC 185
Phụ lục 1: Mô hình “Gia đình trị” nhà Thủ tướng Hun Sen 185
Phụ lục 2: Nội các Chính phủ Hoàng gia Campuchia nhiệm kỳ VI (2018-2023) 186
Phụ lục 3: Thể chế chính trị tại Campuchia 188
Phụ lục 4: Một số đảng chính trị chính tại Campuchia 191
Phụ lục 5: Thông cáo về tăng cường dân chủ và không gian chính trị tại Campuchia của Bộ Ngoại giao và Hợp tác quốc tế Campuchia 198
Phụ lục 6: Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Campuchia giai đoạn 1997-2017 203
Phụ lục 7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Campuchia giai đoạn 1997-2017 204
Phụ lục 8: 10 Dự án đầu tư của Trung Quốc tại Campuchia 205
Phụ lục 9: Các Đặc khu kinh tế tại Campuchia 206
Phụ lục 10: Chính sách đối ngoại của Campuchia với các tổ chức khu vực, quốc tế 207
Phụ lục 11: Quá trình Campuchia gia nhập ASEAN 220
Phụ lục 12: Tiến trình Campuchia trở thành thành viên của WTO 223
Phụ lục 13: Quan hệ Campuchia với Liên minh Châu Âu (EU) 225
Trang 8Phụ lục 14: Quan hệ Campuchia với tổ chức khu vực khác 227
Phụ lục 15: Quan hệ Camphuchia với Trung Quốc 241
Phụ lục 16: Quan hệ Campuchia với Việt Nam 242
Phụ lục 17: Tranh chấp biên giới Campuchia – Thái Lan 243
Phụ lục 18: 60 năm quan hệ Campuchia với Mỹ 246
Phụ lục 19: Quan hệ Campuchia với Nhật Bản 251
Phụ lục 20: Vai trò của LHQ ở Campuchia 253
Phụ lục 21: Các tổ chức của LHQ tại Campuchia 255
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển hâu
3 ADMM + ASEAN Defense Ministerial
7 AMM ASEAN Ministerial Meeting Hội nghị Bộ trưởng SE N
9 APEC Asia - Pacific Economic
12 ASCC ASEAN Socio - Cultural
14 ASEM Asia – Europe Meeting Diễn đàn Hợp tác – Âu
15 BRI Belt and Road Initiative Sáng kiến Vành đai và on
đường
16 CARAT Cooperation Afloat Readies
and Training
Hợp tác huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu trên biển
Trang 1018 CCC Cooperation Committee for
Human Rights
Trung tâm Nhân quyền Campuchia
Development of Cambodia Hội đồng phát triển ampuchia
Cooperation Forum
Diễn đàn Hợp tác phát triển Campuchia
22 CGDK Coalition Government of
Democratic Kampuchea
Liên minh Dân chủ Campuchia
23 CICP Cambodian Institute for
Cooperation and Peace
Viện Hợp tác vì Hòa bình Campuchia
Myanmar and Vietnam
Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam
conduct
Tuyên bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Đông
Trang 1135 EAS East Asia Summit Hội nghị Thượng đỉnh Đông
Á
37 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
PEC
Front Uni National pour un Cambodge Indépendant, Neutre Pacifique, et Coopératif/
National United Front for an Independent, Neutral,
Peaceful and Cooperative Cambodia
Mặt trận đoàn kết dân tộc vì một nước ampuchia độc lập, trung lập, hòa bình và thống nhất
Subregion
Tiểu vùng sông Mê ông mở rộng
Development Party Đảng Phát triển kinh tế Khmer
Trang 1249 SEZ Special Economic Zones Đặc khu kinh tế
Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
Party
Đảng cấp tiến xuyên quốc gia
ơ quan quyền lực lâm thời LHQ ở ampuchia
59 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Lý thuyết chính sách đối ngoại 26Bảng 1.2: Đặc điểm nổi bật của một số lý thuyết chính sách đối ngoại 26
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Campuchia là quốc gia nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam lục
địa Vị trí địa - chính trị chiến lược của Campuchia không chỉ tạo lợi thế cho
nước này tăng cường quan hệ với các nước láng giềng có chung biên giới mà còn
cả các cường quốc trên thế giới, nhất là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, cũng như
các tổ chức khu vực và quốc tế Trong chiến lược đối với khu vực Đông Nam ,
Trung Quốc cho rằng, vị trí địa chính trị chiến lược của Campuchia có vai trò
quan trọng đối với Trung Quốc nhằm tăng cường và gia tăng ảnh hưởng tại khu
vực, đặc biệt là tổ chức khu vực còn nhiều lỏng lẻo như SE N Trong khi đó,
Mỹ cho rằng, mặc dù Campuchia không phải là ưu tiên số một trong chính sách
đối ngoại của Mỹ tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, nhưng vị trí và
chính sách đối ngoại thực dụng “ngả hẳn về Trung Quốc” của Campuchia, buộc
Mỹ phải giành sự quan tâm đặc biệt đến quốc gia Đông Nam này Theo đó,
ampuchia trở thành mục tiêu để các nước lớn tranh giành ảnh hưởng và là “con
bài” để hiện thực hóa ý đồ của các nước lớn trong việc lôi kéo Campuchia vào
vòng kiềm tỏa và làm “bàn đạp” mở rộng ảnh hưởng kinh tế - chính trị lên toàn
khu vực
1.2 Diễn biến tình hình chính trị nội bộ và sự điều chỉnh chính sách đối
ngoại của ampuchia từ sau tái lập Vương quốc ampuchia (2013) đến nay đặt
ra nhiều thách thức an ninh đối với khu vực Đông Nam và Việt Nam Về đối
nội, sau khi thành lập Chính phủ Hoàng gia ampuchia nhiệm kỳ I (1993-1998),
tình hình chính trị ampuchia tương đối ổn định, song tiềm ẩn nhiều nhân tố
phức tạp, đặc biệt là mâu thuẫn giữa các đảng phái chính trị, trực tiếp là giữa
đảng Nhân dân cầm quyền (CPP) và đảng đối lập ứu quốc bị giải thể (CNRP)1
; tình trạng tham nhũng phổ biến, niềm tin của người dân vào đảng cầm quyền và
vai trò của Thủ tướng Hun Sen có xu hướng giảm [85; tr.5] Từ sau cuộc bầu cử
Quốc hội năm 2013, đấu tranh quyền lực giữa PP và các đảng chính trị khác trở
1
Xem thêm: Phụ lục về các đảng phái chính trị tại Campuchia
Trang 15nên gay gắt hơn, các cá nhân chính trị trong nước được sự hậu thuẫn từ bên ngoài (Mỹ/phương Tây), tăng cường các hoạt động tuyên truyền, chống phá, làm giảm uy tín, vai trò của hính phủ/Thủ tướng Hun Sen, đặc biệt là NRP đã bị giải thể nhưng ảnh hưởng vẫn còn mạnh mẽ trong đời sống chính trị tại
Campuchia, khiến tình hình ampuchia diễn biến phức tạp hơn Về đối ngoại,
ampuchia chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại trung lập linh hoạt, cân bằng quan hệ nước lớn, song vẫn xác định Trung Quốc là đối tác ưu tiên/ chỗ dựa số một trong chính sách đối ngoại nhằm đảm bảo vai trò cầm quyền lâu dài của PP/Thủ tướng Hun Sen Nhìn lại lịch sử đối ngoại của Campuchia, Campuchia luôn theo đuổi một chính sách đối ngoại trung lập, thực dụng và linh hoạt nhằm hạn chế tối đa các hậu quả tiêu cực có thể tác động đến quốc gia này
từ các cuộc cạnh tranh ảnh hưởng nước lớn; song với chính sách thực dụng, ampuchia cũng không ít lần “câu kết” với một nước lớn nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược của mình [91; tr.169] Chính sách thực dụng trong quan hệ với các nước lớn của Campuchia, đặc biệt là với Trung Quốc đặt ra yêu cầu phải tìm hiểu để giúp chúng ta hiểu sâu hơn về chính sách của một nước nhỏ với một nước lớn trong bối cảnh tình hình thế giới, khu vực đang diễn biến phức tạp Với đặc điểm văn hóa - dân tộc, tính thực dụng, linh hoạt trong chính sách đối ngoại
và luôn đặt lợi ích riêng của dân tộc lên trên hết, chính sách đối ngoại của ampuchia đang bị tác động mạnh bởi các nhân tố bên ngoài, đặc biệt là Trung Quốc trong quan điểm và lập trường về một số vấn đề an ninh khu vực, đặc biệt
là liên quan đến tranh chấp chủ quyền Biển Đông và việc triển khai các dự án thủy điện trên dòng chính sông Mê ông có nguy cơ phá vỡ sự đoàn kết trong
SE N, tác động tiêu cực đến an ninh khu vực và Việt Nam
1.3 Việt Nam và ampuchia là hai quốc gia láng giềng, có chung đường
biên giới trên đất liền và trên biển, có mối quan hệ đặc biệt trong lịch sử, cùng đấu tranh chống kẻ thù chung trong quá khứ, hiện đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước với chiến lược và sách lược cụ thể nhằm sớm đưa đất nước thoát khỏi tụt hậu về kinh tế, lạc hậu về khoa học công nghệ, khẳng định vị thế và
Trang 16nâng cao hình ảnh quốc gia ở khu vực và trên trường quốc tế Tuy nhiên, quan hệ Việt Nam - ampuchia không chỉ phát triển một cách thuận chiều mà thực tế đã trải qua nhiều biến động, thăng trầm trong lịch sử hính quyền Thủ tướng Hun Sen/CPP mặc dù vẫn chủ trương duy trì quan hệ hợp tác toàn diện với Việt Nam, song một số vấn đề còn tồn tại trong quan hệ hai nước vẫn chưa được giải quyết dứt điểm, Campuchia tiếp tục lợi dụng vấn đề biên giới, Việt kiều, Khmer Kampuchea Krom (KKK)… để mặc cả nhằm trục lợi về chính trị Những mâu thuẫn, tồn tại trong quan hệ hai nước, sự chống đối của các đảng chính trị đối lập cũng như sự tác động của nhân tố bên ngoài, nhất là nhân tố Trung Quốc, đã tác động lớn đến lòng tin chính trị giữa hai nước thời gian qua cũng như xu hướng quan hệ hai nước thời gian tới Tính thiếu ổn định trong hệ thống chính trị, những mặt trái trong chính sách đối ngoại và sự tranh giành ảnh hưởng, đấu tranh phe phái trong nội bộ ampuchia tác động xấu đến quan hệ Việt Nam - Campuchia Thực tiễn quan hệ đối ngoại của Việt Nam nhiều năm qua đã cho thấy, Campuchia
là một trong những nước có tầm quan trọng hàng đầu đối với Việt Nam trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là an ninh - quốc phòng và nhất là an ninh tuyến biên giới Bất
kỳ bất ổn nào trong tình hình chính trị tại ampuchia hay chính sách can thiệp từ bên ngoài cũng sẽ tác động không nhỏ đến quan hệ đối ngoại và lợi ích của Việt Nam trong quan hệ với ampuchia
Từ lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Chính sách đối ngoại của
Campuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017)” làm luận án Tiến sĩ
chuyên ngành Quan hệ quốc tế
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về Campuchia đã có nhiều công trình được công bố gồm sách, công trình nghiên cứu khoa học, các bài tạp chí trong và ngoài nước, trong đó tập trung vào 02 nhóm:
2.1 Nhóm công trình nghiên cứu về lịch sử Campuchia cận, hiện đại
Trang 172.1.1 Những nghiên cứu của tác giả Việt Nam
Nguyễn Văn Hà (2010), Những vấn đề chính trị, kinh tế nổi bật của
Campuchia giai đoạn 2011-2020 và tác động chủ yếu đến Việt Nam, đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Đông Nam , Viện Hàn lâm Khoa học và Xã hội Việt Nam, đã có những phân tích sâu sắc về những biến động của ampuchia trên phương diện kinh tế, chính trị giai đoạn 2011-2020 Qua việc luận giải một số vấn đề liên quan đến thể chế chính trị, tình hình kinh
tế - xã hội của ampuchia cũng như sự gia tăng ảnh hưởng của các nước lớn, đặc biệt là Trung Quốc và Mỹ đối với Campuchia, tác giả đã cho thấy tính hai mặt trong mối quan hệ giữa Campuchia với các nước lớn, các nước láng giềng khu vực
Trần Việt Thái (2014), Quá trình giải quyết vấn đề Campuchia trong
chính sách đối ngoại Việt Nam giai đoạn 1979-1991 và một số bài học kinh nghiệm, luận án tiến sĩ chuyên ngành quan hệ quốc tế, Học viện Ngoại giao, đã
làm rõ thực chất bản chất và nguyên nhân dẫn đến “Vấn đề ampuchia” giai đoạn 1979-1991; cách Việt Nam giải quyết “Vấn đề ampuchia” và bài học kinh nghiệm Luận án nêu lên những đánh giá sắc bén về Campuchia và mối quan hệ giữa Việt Nam và ampuchia giai đoạn này
Nguyễn Văn Điểu và Nguyễn Thị Minh Thư (2016), Tìm hiểu về
Campuchia, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân cung cấp cho độc giả những kiến
thức cơ bản về ampuchia: Điều kiện tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế; khái quát những vấn đề cơ bản trong chính sách đối ngoại trung lập, không liên kết, duy trì hòa bình với các nước láng giềng và các nước trên thế giới, không xâm lược hay can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác; tuy nhiên, nội dung chỉ dừng lại ở mức độ đề cập thông tin, chưa có đánh giá, phân tích cụ thể
Nguyễn Thành Văn (2016), Biến đổi chính trị ở Campuchia giai đoạn giai
đoạn 2014-2020 và tác động đến Việt Nam, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
Viện Nghiên cứu Đông Nam , Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam cũng
đã tiến hành tổng kết và đánh giá những vấn đề kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh - quốc phòng của Campuchia từ năm 2014 đến nay Các tác giả tập trung
Trang 18phân tích đặc điểm chủ yếu trong nền chính trị Campuchia, sự vận động và các nhân tố tác động đến tình hình Campuchia Đây là đề tài cập nhật về tình hình chính trị Campuchia đến trước bầu cử Quốc hội Campuchia khóa VI (7/2018) ở Việt Nam
2.1.2 Các công trình nghiên cứu của tác giả nước ngoài
Đầu tiên phải kể đến là William Shawcross (1979), Sideshow (Màn phụ)
gồm 02 phần chính với 497 trang, nhà xuất bản The Hogarth, London, được các học giả phương Tây đánh giá là kinh điển khi nói sự hủy diệt của Campuchia, một siêu cường có thể hủy diệt một quốc gia nghèo trong thế giới thứ ba như là một phần trong sức mạnh toàn cầu của Mỹ
Harish C Mehta và Julie B Mehta, Graham Brash (1999), Hun Sen -
Strongman of Cambodia (Hun Sen: Nhân vật xuất chúng của Campuchia) do
nhà xuất bản Văn học dịch và phát hành gồm 10 chương, tập trung vào nhân vật chính là Hun Sen Tác phẩm nói về cuộc sống của một thanh niên nông thôn đã trở thành một anh hùng dân tộc với cuộc tìm kiếm con đường đấu tranh nhằm lật
đổ chế độ diệt chủng Khmer Đỏ; vai trò của Thủ tướng Hun Sen trong việc tái thiết đất nước và cách thức xử lý vấn đề nội bộ nhằm xây dựng một đất nước đoàn kết, hòa bình và phát triển
David Chandler (2009), Cambodia’s history (Lịch sử Campuchia),
Westview Press-3rd edition, a Subsidiary of Perseus Books, New York gồm 13 chương, 343 trang, tóm tắt lịch sử hình thành của Campuchia, những thăng trầm của nhân dân ampuchia trong đấu tranh giành độc lập từ thực dân Pháp, khát vọng thoát khỏi chế độ diệt chủng Khmer Đỏ những khó khăn trong việc tái thiết đất nước và đánh bại lực lượng Khmer Đỏ còn sót lại Là một người gắn bó nhiều năm với các nước châu Á, vừa là nhà nghiên cứu, vừa là người hoạt động thực tiễn trong các tổ chức tình nguyện, tác giả đã phân tích rõ tình trạng khó khăn, kém phát triển và nghèo khổ của ampuchia sau năm 1979 và những khó khăn, thách thức của Chính phủ Campuchia trong tái thiết và xây dựng đất nước
Trang 19Joel Brinkley (2012), Cambodia’s curse: The modern history of a trouble
land (Campuchia: Lịch sử hiện đại của vùng đất phức tạp), nhà xuất bản Public
Affairs, New York gồm 17 chương, 386 trang Tác giả đã phân tích rõ nỗi khổ của người dân Campuchia thời đó và những khó khăn không thể diễn tả được sau khi được giải phóng 7/01/1979 Hơn hai triệu người vô tội bị giết một cách dã man, cơ
sở hạ tầng bị phá hủy, nguồn nhân lực khan hiếm Đồng thời, tác giả nêu rõ cách thức lãnh đạo của Chính phủ Hoàng gia từ nhiệm kỳ I trong giải quyết các vấn đề như tham nhũng, tiền lương, tranh chấp đất đai, nhân quyền, khoảng cách giàu nghèo đã và đang thách thức hòa bình và độc lập của Campuchia
Đáng chú ý là Sebastian Strangio (2014) trong tác phẩm Hun Sen’s
Cambodia (Campuchia của Hun Sen), nhà xuất bản Đại học Yale, Mỹ đã đưa ra
những đánh giá, nhận xét tương đối chân thật về Hun Sen, một cựu chiến binh Khmer Đỏ, một chính trị gia đáng chú ý nhất của ampuchia và là người giữ chức Thủ tướng lâu nhất trên thế giới Trong cuốn sách này, Sebastian Strangio
đưa ra những nhận định về Thủ tướng Hun Sen: “Một nhà lãnh đạo chuyên chế,
cai trị một chế độ chứa đầy sự dung túng cho sai trái, tham nhũng và cũng là người đã đàn áp các đối thủ của mình một cách tàn bạo” Sebastian Strangio
một mặt công nhận những kỹ năng chính trị của Thủ tướng Hun Sen, ghi nhận thành công của Thủ tướng Hun Sen với vai trò là một nhà chính trị dân túy theo phong cách truyền thống của ampuchia khi ông hành động với một phong thái giống nhà lãnh đạo lâu năm của Campuchia là N Sihanouk; mặt khác vẫn phê phán những mục tiêu kỹ năng đó nhắm đến
2.1.3 Các công trình nghiên cứu của tác giả Campuchia
Hun Sen (1991), Tính đặc thù của quá trình cách mạng Campuchia, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Mặc dù không đi sâu phân tích về chính sách đối ngoại, nhưng trong luận án, tác giả đã có một chương nói về các vấn đề liên quan đến chính sách đối ngoại trung lập của Campuchia Các nội dung được đề cập đến là âm mưu của Mỹ và Trung Quốc đối với Campuchia tại Hội nghị Geneva năm 1954; sự lựa chọn đường lối trung lập của N Sihanouk; quan hệ giữa
Trang 20Campuchia với các nước XHCN Luận án đã khẳng định việc lựa chọn chính sách đối ngoại trung lập là đúng đắn, nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân và các nước yêu chuộng hòa bình trên thế giới ampuchia đã có quan hệ hữu nghị với các nước XHCN; chống lại sự bành trướng của Mỹ và đồng minh Tác giả cũng đưa
ra bốn nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chính quyền N Sihanouk cũng như chính sách đối ngoại trung lập, bao gồm: kinh tế suy thoái, mâu thuẫn nội bộ, sai lầm của đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia và sự can thiệp của bên ngoài
Kong Thann (2009), Mặt trận giải phóng dân tộc Khmer và con đường
tiến tới hòa bình, Nhà xuất bản Angkor, Phnom Penh đã nêu ra năm nội dung
lớn từ nguyên nhân của cuộc chiến tranh tại Campuchia, cuộc đấu tranh chống Khmer Đỏ cho tới con đường tiến tới hòa bình Cuốn sách này đã phân tích một số vấn đề lý luận và thực tiễn của tiến trình cách mạng Campuchia và thời đại, trong đó đi sâu luận giải nhiều vấn đề lớn của dân tộc và của thế kỷ XX Tác giả khẳng định: Ngày 7/01/1979 giải phóng thành công đất nước mang lại sự sống mới và mở ra một thời đại mới cho nhân dân ampuchia và trên cơ sở ấy, ampuchia đã từng bước phát triển, đưa khát vọng của dân tộc mình cũng như của loài người thành hiện thực
Nim Sovath (2011), Chính trị cùng thắng trong xu thế quốc tế: Sự kết thúc
nội chiến, nguồn gốc của nền hòa bình thật sự tại Campuchia, Nhà xuất bản Reah,
Phnom Penh Tác giả đã luận giải hòa bình thật sự mà Campuchia có là từ khi Chính phủ Hoàng gia Campuchia thật sự phi quân sự hóa lực lượng Khmer Đỏ với chính sách “Đánh bại”, hay còn được gọi là chiến lược “Cùng Thắng” (Win - Win) của Thủ tướng Hun Sen năm 1998 Khát vọng hòa bình, cần hòa hợp hòa giải dân tộc, đoàn kết sức mạnh toàn dân, cùng nhau xây dựng và phát triển đất nước là những nội dung đóng góp về mặt chiến lược và chiến thuật trong việc tập hợp lực lượng để xây dựng và bo vệ đất nước
Chhay Sophal (2012), Hun Sen: Chính trị và quyền lực trong lịch sử
Campuchia hơn 40 năm, Nhà xuất bản Angkor Thom, Phnom Penh Tác giả đã
trình bày một cách khái quát về nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn trên chính trường
Trang 21Campuchia, Hun Sen, một chính trị gia, một nhà lãnh đạo tài ba, xuất phát từ một gia đình nông dân, nhưng có tham vọng và tư duy chính trị phi thường Tư duy và nhận thức cùng với chiến lược và chiến thuật phát triển quốc gia của Hun Sen là tư liệu quan trọng giúp nghiên cứu sinh trình bày nội dung vai trò của Hun Sen trong hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia
Sok Dareth (2014), Bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia
từ năm 1993 đế năm 2013 trên lĩnh vực kinh tế, Tạp chí Giáo dục lý luận số
222(2014) đã tập trung phân tích những định hướng phát triển kinh tế nhằm mục tiêu bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia dựa trên cơ sở nhà nước pháp quyền giúp Campuchia tiến tới hòa bình, tự do, an ninh, công bằng, từ đó tăng cường hiệu quả công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc Campuchia ngày càng vững chắc Tuy nhiên, với bài viết này, tác giả vẫn chưa phân tích và làm rõ được chính sách hội nhập kinh tế khu vực và thế giới của ampuchia, do đó, chưa đưa
ra được những giải pháp mang tính tổng thể góp phần thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của Campuchia với các nước lớn và các nước láng giềng
Sok Dareth trong luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử (2015), Công cuộc
đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến năm 2013 đã dày công nghiên cứu, tổng hợp công phu, phản ánh khá chân thực về
tình hình chính trị ampuchia giai đoạn 1993-2013 Luận án đã dựng lại quá trình đấu tranh giành độc lập của ampuchia giai đoạn 1993-2013, đưa đến một cái nhìn khái quát nhất về quá trình đấu tranh giành độc lập từ khi Vương quốc ampuchia ra đời năm 1993 và đưa ra những đánh giá, nhận xét về quá trình đấu tranh giành độc lập của Campuchia
2.2 Nhóm công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của Campuchia
2.2.1 Công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
Nguyễn Sỹ Tuấn (1999), Campuchia với việc gia nhập ASEAN: ASEAN
những vấn đề và xu hướng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia đã nêu rõ tính cấp
thiết phải gia nhập ASEAN của Campuchia - một tổ chức khu vực và là cửa ngõ
Trang 22duy nhất mà Campuchia có thể tận dụng tìm kiếm sự ủng hộ của các thành viên
SE N để phát triển và hội nhập Tác giả đã khái quát bối cảnh tình hình ampuchia trước khi gia nhập ASEAN, những thuận lợi và thách thức của Campuchia sau khi gia nhập SE N cũng như SE N cần phải có tầm nhìn mới nhằm xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định Đồng thời, cũng thấy được tầm quan trọng của SE N đối với Campuchia và những nỗ lực của Campuchia trong việc gia nhập ASEAN vì mục đích hòa bình, ổn định và phát triển của Campuchia
Nguyễn Văn Hà (2010), Quan hệ Campuchia - Trung Quốc trong tương
quan với các nước lớn, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam số 10/2010 đã đánh
giá khái quát quan hệ giữa Campuchia và Trung Quốc từ khủng hoảng, hồi phục
và phát triển Tháng 7/1997, Hun Sen phát động một cuộc chiến chống lại đảng FUNCINPEC, lật đổ đồng Thủ tướng Ranariddh, chính thức khẳng định vai trò độc nhất của mình trong Chính phủ Hoàng gia Campuchia
Nguyễn Thành Văn (2012), Chính sách đối ngoại của Campuchia giai
đoạn 1953-1970, luận án tiến sĩ lịch sử, Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Trong luận án này, tác giả đã tập trung làm rõ quá trình hình thành, nội dung, mục tiêu, đặc điểm của chính sách đối ngoại trung lập của ampuchia giai đoạn 1953-1970 cũng như việc hiện thực hóa chính sách này thông qua các mối quan
hệ của Campuchia với các nước như Việt Nam, Trung Quốc, Mỹ, Thái Lan, Liên Xô…; đánh giá tác động qua lại lẫn nhau giữa Campuchia với một số nước
Dương Văn Huy (2013), Những tiến triển trong quan hệ Trung Quốc -
Campuchia từ năm 1991 tới nay, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số 94, đã chỉ ra
rằng, nhờ có vị trí địa chiến lược quan trọng, Campuchia trở thành mắt xích quan trọng trong chiến lược hướng Nam của Trung Quốc Từ sau khi tái lập Vương quốc Campuchia (1993), Trung Quốc đã tích cực, chủ động gia tăng quan hệ toàn diện đối với ampuchia, đặc biệt là thông qua thúc đẩy hợp tác kinh tế để thắt chặt quan hệ chính trị - đối ngoại nhằm hướng lái Campuchia theo mục đích,
ý đồ đối với các nước trong khu vực và ASEAN Công trình nghiên cứu này đã
Trang 23khái quát, phân tích được những nét cơ bản nhất trong quan hệ Trung Quốc - ampuchia cũng như nhu cầu tất yếu của ampuchia trong thúc đẩy quan hệ với Trung Quốc
Nguyễn Thành Văn (2014), Những tiến triển trong quan hệ đối tác chiến
lược toàn diện Campuchia - Trung Quốc, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam , số
6 Tác giả đã khái quát được những chuyển biến tích cực trong quan hệ Campuchia - Trung Quốc thời gian qua, đặc biệt là việc hai nước thiết lập “Quan
hệ đối tác chiến lược toàn diện” Tác giả Nguyễn Thành Văn cho rằng, ampuchia đã đạt được những lợi ích kinh tế đáng kể trong thiết lập, thúc đẩy và tăng cường quan hệ với Trung Quốc với các khoản đầu tư và viện trợ ngày càng lớn giúp Campuchia xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Đáp lại, Trung Quốc nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ của Campuchia về các vấn đề chính trị, đặc biệt là tranh chấp chủ quyền Biển Đông Ngoài ra, tác giả Nguyễn Thành Văn cũng đã công bố nhiều công trình nghiên cứu khoa học khác liên quan đến quan hệ giữa
ampuchia và các nước như: Đầu tư của Việt Nam vào Campuchia từ năm
1993: Thực trạng và Vấn đề Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam , số 3, 2015; Nhìn lại 50 năm quan hệ Việt Nam - Campuchia, Tạp chí Tạp chí Nghiên cứu Đông
Nam Á, số 6, 2017; Campuchia với tiến trình xây dựng Cộng đồng Chính trị -
An ninh ASEAN, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam , số 8/2017…
Trần Xuân Hiệp (2014), Quan hệ Việt Nam - Campuchia từ sau chiến
tranh Lạnh đến nay, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, tập trung phân tích những
nhân tố tác động tới quan hệ Việt Nam - Campuchia thời kỳ sau chiến tranh Lạnh; phân tích, đánh giá những tiến triển trong quan hệ hai nước từ sau chiến tranh Lạnh đến năm 2014, chính sách của hai nước với nhau Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích và làm rõ được chính sách của ampuchia đối với Việt Nam và các nước SE N khác, chưa đưa ra được những kiến nghị góp phần thúc đẩy mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia thời gian tới
Trang 24Nguyễn Sỹ Tuấn (2017), Ngoại giao nhân dân - nền tảng và cầu nối quan
hệ, hợp tác toàn diện Việt Nam - Campuchia, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam
số 6/2017, đã khái quát những bước phát triển mới trong quan hệ Việt Nam - Campuchia từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao (6/1967) Tác giả cho rằng, trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng, quan hệ Việt Nam -
ampuchia đã có những bước phát triển tích cực theo phương châm “Láng giềng
tốt dẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” Để có được
những thành tựu này, ngoài kênh ngoại giao chính thức, ngoại giao nhân dân cũng
đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của quan hệ hai nước
Đỗ Thị Thanh Bình và Bùi Nam Khánh (2018), Hợp tác Việt Nam -
Campuchia trong đảm bảo an ninh tuyến biên giới đất liền, Tạp chí Nghiên cứu
quốc tế, số 112 cũng đã chỉ ra rằng, hợp tác giữa Campuchia và Việt Nam trong đảm bảo an ninh biên giới đất liền đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần ổn định tuyến biên giới, làm tiền đề cho công tác hoạch định, phân giới cắm mốc, cũng như tăng cường quan hệ Việt Nam - Campuchia
Đỗ Mạnh Hà (2018), Chính sách của Trung Quốc đối với Campuchia từ
năm 1993 đến nay, luận án tiến sĩ quan hệ quốc tế, Học viện Ngoại giao Trong
luận án này, tác giả đã làm rõ bản chất chính sách của Trung Quốc đối với Campuchia; phân tích kết quả và tác động của chính sách, từ đó đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam Tác giả cho rằng, chính sách của Trung Quốc đối với Campuchia một mặt mang lại kết quả tích cực để Campuchia phát triển đất nước, nhưng mặt khác lại chia rẽ đoàn kết nội khối trong SE N, đặc biệt là trong giải quyết vấn đề tranh chấp chủ quyền Biển Đông và khai thác bền vững nguồn nước sông Mê Công
2.2.2 Công trình nghiên cứu của tác giả Campuchia
Kao Kim Hourn và Samrang Komsan (1996), Campuchia trong thiên niên kỷ
mới, khép lại quá khứ và hướng tới tương lai (bản dịch từ tiếng Khmer), Nhà
xuất bản CICP, Phnom Penh gồm 12 chương, với toàn bộ bài phát biểu của các Chính trị gia Campuchia về nhận thức, tư duy đối ngoại và sự chuẩn bị của
Trang 25Campuchia trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Nội dung các bài phát biểu thể hiện rõ mong muốn của các nhà lãnh đạo nói riêng và nhân dân Campuchia nói chung trong việc đoàn kết toàn dân tộc và tập trung mọi nguồn lực nhằm xây dựng môi trường hòa bình để phát triển, đối phó với mặt tiêu cực của toàn cầu hóa, thúc đẩy quan hệ với các nước và các tổ chức khu vực và thế giới, tăng cường vị thế quốc gia trên trường quốc tế
Soam Sekkomar (2000), Khủng hoảng Campuchia và quan hệ với nước
ngoài (bản dịch từ tiếng Khmer), Nhà xuất bản Prey Norkor, Paris, năm 2000 đã
phân tích nguyên nhân dẫn đến chiến tranh tại ampuchia giai đoạn 1970-1979
là xuất phát từ nhận thức và tư duy không đúng, đặt ra một hệ thống chính sách đối nội - đối ngoại không phù hợp với tình hình thực tế đất nước và quốc tế Hậu quả là, ampuchia rơi vào khủng hoảng chính trị trầm trọng Qua tác phẩm này, Soam Sekkomar dựng lại một bức tranh đau đớn để thế hệ lãnh đạo mai sau rút
ra bài học kinh nghiệm và chèo lái đất nước đi đúng hướng, tiến tới hòa bình và phát triển bền vững cho ampuchia Để đạt được điều đó, Soam Sekkomar cho rằng Campuchia cần có chính sách đối nội và đối ngoại cân bằng, tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn nhưng không đánh mất nguyên tắc trung lập
Kao Kim Hourn (2002), Cambodia’s Foreign Policy and ASEAN: From
Nonalignment to Engagement (Chính sách đối ngoại của Campuchia và ASEAN:
Từ không liên minh đến liên kết), Nhà xuất bản CICP and Friedrich Ebert Stiftung,
Phnom Penh gồm 6 chương, phân tích chi tiết về chính sách đối ngoại của Campuchia qua từng thời kỳ: Nhà nước Vương quốc Campuchia thứ nhất hay còn được gọi là chế độ Sangkum Reast Niyum của vua N Sihanouk; chế độ Cộng Hòa Khmer của Lon Nol (chế độ thân Mỹ); chế độ Campuchia Dân chủ của Pol Pot (chế độ diệt chủng - được Trung Quốc hậu thuẫn); chế độ Cộng hòa Nhân dân ampuchia (được Việt Nam giúp đỡ) và đến khi thành lập Vương quốc Campuchia (do LHQ hỗ trợ) và cuối cùng là chính sách của Campuchia trong triến trình Hội nhập ASEAN Với 562 trang nội dung, cuốn sách đã tổng hợp một cách khoa học về những yếu tố bên ngoài và nhân tố bên trong tác động
Trang 26tới việc hoạch định chính sách đối ngoại của Campuchia vào từng giai đoạn của từng chế độ Đây là cơ sở để Chính phủ Hoàng gia và các nhà hoạch định chính sách Campuchia đề ra đường lối, chính sách đối ngoại đúng đắn, linh hoạt nhằm đối phó với diễn biến phức tạp của tình hình quốc tế và khu vực Qua thực tiễn sinh động của quá trình cải cách cải tổ đã rút ra được những bài học kinh nghiệm quan trọng về kinh tế, đối ngoại
Ly Rotha (2011), Tác động của việc thực hiện các cam kết gia nhập WTO
đối với Campuchia, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, số 85, tháng 6/2011 đã tập
trung phân tích những tác động đối với nền kinh tế Campuchia trong quá trình thực hiện các cam kết gia nhập WTO Ly Rotha cho rằng, sau hơn 6 năm gia nhập WTO, nền kinh tế ampuchia đã có những chuyển biến tích cực, hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và quốc tế; đặc biệt là góp phần không nhỏ thúc đẩy các cơ sở, liên kết kinh tế, đáp ứng các tiêu chuẩn chuỗi giá trị… Tuy nhiên, quá trình gia nhập WTO cũng mang đến cho Campuchia những hệ lụy nhất định, trong đó đáng kể là việc quá phụ thuộc vào đầu tư và viện trợ nước ngoài, dẫn đến không tự chủ về kinh tế Trong luận án Tiến sĩ chuyên
ngành Quan hệ Quốc tế (2015), Vai trò của lĩnh vực tài chính đối với quá trình
hội nhập khu vực của Vương quốc Campuchia, Ly Rotha cũng đã phân tích và
làm rõ vai trò của lĩnh vực tài chính trong chính sách hội nhập khu vực và quốc
tế của ampuchia, đặc biệt là chiến lược hội nhập khu vực trên lĩnh vực kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Campuchia phát triển
Both Sreng (2017), Chính sách đối ngoại của Campuchia nhằm củng cố độc
lập dân tộc giai đoạn 1993-2003, Tạp chí Lý luận Chính trị số 10, phân tích và
đánh giá một số kết quả triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia từ năm
1993 đến 2013 ampuchia đã phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa; giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia; giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, tạo môi trường hòa bình để phát triển
và tiến một bước dài trong hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Trang 272.3 Nhận xét những công trình đã công bố và vấn đề luận án cần giải quyết
2.3.1 Nhận xét những công trình đã công bố
Nghiên cứu về ampuchia được nhiều tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, đạt được nhiều kết quả tích cực, đặc biệt là các công trình nghiên cứu về quan hệ Việt Nam - Campuchia, Campuchia - Trung Quốc hay diễn biến tình hình chính trị tại Campuchia Các công trình nghiên cứu đã phân tích và làm rõ nhiều vấn đề liên quan đến quá trình hình thành và phát triển Vương quốc ampuchia; đặc điểm hệ thống chính trị, đặc điểm tình hình kinh tế
- xã hội, văn hóa của Campuchia từ khi thành lập Vương quốc Campuchia đến nay Nhiều tác phẩm đã đưa ra những đánh giá sâu sắc về quan hệ của ampuchia và các nước trên tất cả các lĩnh vực Đặc biệt, với sự hiểu biết về ngôn ngữ, đất nước, con người Campuchia, các tác giả ampuchia đã có quan điểm tiếp cận vấn đề tương đồng với chính sách của Chính quyền Thủ tướng Hun Sen trong rất nhiều vấn đề Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong/ngoài nước đã:
(1) Có bức tranh hoàn chỉnh về quá trình hình thành, phát triển của Campuchia từ
khi tái thành lập đến nay; là những tài liệu quan trọng, hữu ích có thể khai thác, kế
thừa và tham khảo trong quá trình nghiên cứu các nội dung của luận án (2) Khái
quát được những nội dung cần phải tập trung làm rõ khi đi phân tích chính sách đối
ngoại của Campuchia (3) Gợi mở ra những vấn đề cần đi sâu nghiên cứu để tìm ra
bản chất, quy luật vận động trong chính sách đối ngoại của Campuchia với các chủ thể trong quan hệ quốc tế thông qua các chủ thể chính mà nghiên cứu sinh chọn làm
“case-studies” trong luận án Tuy nhiên, khoảng trống của các công trình nghiên
cứu là: (1) hưa phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại Campuchia; (2) Nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại để tìm
ra bản chất, quy luật và sự vận động trong chính sách đối ngoại của Campuchia giai
đoạn 1997-2017; (3) Chưa đánh giá được tác động của chính sách đối ngoại
ampuchia đến khu vực và Việt Nam
2.3.2 Vấn đề luận án cần giải quyết
Một là, tập trung phân tích và làm rõ những vấn đề mà các công trình
nghiên cứu về chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế của ampuchia từ năm
Trang 281993 đến nay chưa làm được, hoặc có làm nhưng chưa rõ đó là phân tích, làm rõ
cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại ampuchia dưới thời Thủ
tướng Hun Sen (1997 - 2017) Về cơ sở lý luận, luận án tập trung làm rõ: (i) Tác
động của tử tưởng NXH Phật giáo Khmer đến chính sách đối ngoại của ampuchia ngày nay; chính sách đối ngoại trung lập dưới thời N Sihanouk và
quan điểm đối ngoại và hội nhập quốc tế của Hun Sen Về cơ sở thực tiễn, luận
án phân tích những nhân tố tác động đến quá trình hoạch định và triển khai chính
sách đối ngoại của ampuchia như: (i) hính sách đối ngoại của ampuchia
trước năm 1997 để làm rõ sự kế thừa, phát huy và điều chỉnh trong chính sách
đối ngoại của ampuchia; (ii) Tình hình ampuchia từ năm 1997 đến nay tác động đến quá trình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại; (iii) Tình hình
thế giới, khu vực và chính sách của một số nước lớn đối với ampuchia
Hai là, nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của
Campuchia qua các trường hợp nghiên cứu điển hình; trong đó tập trung vào chính sách đối ngoại đối với các nước lớn (Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản); các nước láng giềng (Việt Nam, Thái Lan, Lào); các tổ chức khu vực, quốc tế (ASEAN, UN, WTO) Qua việc phân tích các trường hợp cụ thể này, luận án phân tích, làm rõ quá trình vận động, phát triển chính sách đối ngoại của ampuchia từ năm 1997 đến nay
Ba là, qua việc phân tích, luận án rút ra đánh giá, nhận xét về chính sách đối
ngoại ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen giai đoạn 1997-2017, gồm đặc điểm, kết quả, tác động của chính sách đối ngoại Campuchia; dự báo chính sách đối ngoại ampuchia giai đoạn 2018-2028 để thấy rõ mục tiêu trong chính sách đối ngoại ampuchia là xuyên suốt, biện pháp triển khai linh hoạt theo từng giai đoạn trên cơ sở tình hình trong nước và thế giới
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án làm rõ sự vận động, thay đổi và đặc điểm của chính sách đối ngoại
ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017)
Trang 293.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu chính sách đối ngoại của ampuchia dưới
thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017), luận án tập trung giải quyết những nhiệm vụ:
+ Phân tích cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017)
+ Phân tích nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017)
+ Đánh giá, nhận xét về chính sách đối ngoại ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen, gồm thành tựu, hạn chế, đặc điểm và tác động của chính sách đối với khu vực và Việt Nam; dự báo xu hướng điều chỉnh chính sách đối ngoại của ampuchia đến năm 2028
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách đối ngoại ampuchia
- Phạm vi nghiên cứu của luận án là:
+ Nội dung: Nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của
Campuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997 - 2017)
+ Thời gian: 1997-2017 Năm 1993: Tái lập Vương quốc ampuchia và
thành lập hính phủ liên hiệp nhiệm kỳ I (1993-1998) giữa đảng FUN INPE
và PP với Narraddih và Hun Sen là đồng Thủ tướng Nhằm khẳng định vai trò của PP và chi phối hoàn toàn chính trường ampuchia, được sự hậu thuẫn của bên ngoài, Hun Sen tiến hành cuộc chính biến (7/1997) lật đổ đồng Thủ tướng Narradidh, đưa Ung Huot lên làm “Thủ tướng” (7/1997-11/1998) nhằm dập tắt các chỉ trích của dư luận trong/ngoài nước, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần
và đủ để tiến hành bầu cử Quốc hội khóa II, thành lập hính phủ mới (11/1998) Năm 2017 là năm cuối cùng của hính phủ Hoàng gia ampuchia nhiệm kỳ VI, đánh dấu mốc 20 năm triển khai chính sách đối ngoại dưới thời trung lập, linh hoạt dưới thời Thủ tướng Hun Sen
+ Không gian: Do điều kiện hạn chế của một luận án, tác giả tập trung
phân tích sự triển khai chính sách đối ngoại của ampuchia đối với các nước lớn, các nước láng giềng, các tổ chức khu vực và quốc tế Tuy nhiên, do dung
Trang 30lượng của luận án có hạn, do đó, khi phân tích chính sách đối ngoại của ampuchia, sau phần khái quát chung, tác giả sẽ làm rõ chính sách đối ngoại đó được triển khai như thế nào với một số trường hợp điển hình Những case-studies đó được xem là những mối quan hệ mang tính ràng buộc và va chạm lợi ích rõ nét với ampuchia, thể hiện rõ nét những đặc trưng cơ bản trong chính sách đối ngoại của ampuchia, đồng thời tác động rõ nét đến quá trình phát triển của ampuchia từ khi tái thành lập đến nay trên tất cả các lĩnh vực
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: Luận án được nghiên cứu dựa trên một số lý thuyết quan
hệ quốc tế tiêu biểu, trong đó nghiên cứu sinh sử dụng lý thuyết Innenpolitik trong phân tích và làm rõ nhân tố nội bộ, đặc biệt là các mâu thuẫn nội bộ giữa các đảng phái chính trị tại ampuchia, tác động đến quá trình hoạch định, triển khai và điều chỉnh chính sách đối ngoại Trong khi đó, dưới lăng kính của chủ nghĩa Hiện thực, luận án sẽ phân tích và làm rõ tính trung lập linh hoạt và thực dụng trong chính sách đối ngoại của ampuchia; chủ nghĩa Kiến tạo giúp phân tích và làm rõ vai trò của các cá nhân, đặc biệt là Thủ tướng Hun Sen trong hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại
- Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hệ
thống, phân tích theo cấp độ để làm rõ cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại của ampuchia Bằng phương pháp hệ thống và phân tích theo cấp độ, nghiên cứu sinh phân tích và làm rõ được đâu là nhân tố quyết định đến việc hình thành
và triển khai chính sách đối ngoại của ampuchia giai đoạn 1997-2017 Luận án còn sử dụng phương pháp phân tích chính sách để làm rõ nội dung và thực trạng quá trình triển khai chính sách đối ngoại của ampuchia, qua đó thấy được sự vận động của chính sách đối ngoại ampuchia suốt âd năm qua Bên cạnh đó, luận án cũng sử dụng các phương pháp khác như: phỏng vấn chuyên gia, phân tích, tổng hợp, so sánh, dự báo để nghiên cứu và trình bày nội dung luận án Đặc biệt, với phương pháp chuyên gia, nghiên cứu sinh đã có điều kiện trao đổi, lắng nghe, tập hợp được nhiều ý kiến hay, có giá trị từ các chuyên gia như Nguyên Phó
Trang 31Thủ tướng Vũ Khoan, TS Nguyễn Thành Văn, TS Trần Việt Thái, PGS, TS Nguyễn Sỹ Tuấn, PGS, TS Lê Văn ương… phục vụ cho việc hoàn thành luận án
6 Nguồn tài liệu
Các nguồn tư liệu mà nghiên cứu sinh sử dụng trong luận án tập trung vào
nguồn tài liệu cấp một (Primary sources) và tài liệu cấp 2 (Secondary sources),
cụ thể: Tài liệu cấp 1 gồm các tài liệu lưu trữ, tài liệu gốc về nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia của CPP, Chính phủ Hoàng gia Campuchia, Bộ Ngoại giao và hợp tác quốc tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ Campuchia Tài liệu cấp 2 gồm sách, báo, bài viết nghiên cứu khoa học; đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ; luận án Tiến sĩ được công bố chính thức ở Việt Nam, Campuchia và trên thế giới; các trang mạng internet, trong đó chủ yếu là các trang thông tin chính thức và đáng tin cậy của Bộ Ngoại giao Campuchia, Bộ Ngoại giao Việt Nam, Bộ Ngoại giao Mỹ, Bộ Ngoại giao Trung Quốc, SIS…
7 Đóng góp của luận án
Về khoa học: Đây là một trong những công trình nghiên cứu có hệ thống
từ góc nhìn của nhà nghiên cứu Việt Nam về chính sách đối ngoại của ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen với nguồn tài liệu đa chiều Đóng góp
về khoa học của luận án chủ yếu đến từ việc tổng kết và đánh giá một cách khoa học, toàn diện về cơ sở hoạch định, nội dung và thực trạng triển khai chính sách đối ngoại của ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017) Ngoài ra, luận án có thể được sử dụng như nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy về chính sách đối ngoại Campuchia thời kỳ hội nhập
Về thực tiễn: Luận án góp phần nhìn lại chính sách đối ngoại của
ampuchia, sự kế thừa và phát triển đường lối đối ngoại của ampuchia trong lịch sử, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong các ứng xử của Việt Nam đối với ampuchia, góp phần thắt chặt mối quan hệ hữu nghị, truyền thống giữa hai nước ngày một tốt đẹp, đảm bảo tối đa lợi ích và ANQG Việt Nam Ngoài ra, bản thân ampuchia và các nước khác trong khu vực cũng có thể tìm thấy những bài học kinh nghiệm bổ ích trong hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại
Trang 32của ampuchia giai đoạn 1997-2017, từ đó góp phần vào việc xây dựng và định hình chính sách đối ngoại của mình, đảm bảo độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của quốc gia trong quan hệ quốc tế
8 Bố cục của luận án
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu nói trên, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại Campuchia 2017): Sau phần khái quát những vấn đề cơ bản về chính sách đối ngoại (gồm:
(1997-khái niệm, lý thuyết và phương pháp phân tích chính sách đối ngoại), nghiên cứu sinh phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại
Campuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen (1997-2017) Cơ sở lý luận của chính
sách đối ngoại ampuchia bao gồm: Tư tưởng CNXH Phật giáo Khmer, Chính sách đối ngoại Trung lập và quan điểm của Thủ tướng Hun Sen về đối ngoại và hội nhập quốc tế là nền tảng lý luận quan trọng cho quá trình hoạch định và triển
khai chính sách đối ngoại của ampuchia giai đoạn 1997-2017 Cơ sở thực tiễn
được làm rõ qua việc khái quát chính sách đối ngoại của ampuchia trước năm 1997; đặc điểm tình hình trong nước và bối cảnh tình hình thế giới, khu vực, cũng như chính sách tang cường ảnh hưởng của Mỹ và Trung Quốc đối với Campuchia tác động đến việc lựa chọn và triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia giai đoạn 1997-2017
Chương 2: Nội dung và quá trình triển khai chính sách đối ngoại của Campuchia (1997-2017): hương này tập trung làm rõ nội dung chính sách đối
ngoại của ampuchia bao gồm: Mục tiêu, nguyên tắc, phương châm, nhiệm vụ
và phương hướng Để làm rõ các nội dung của chính sách đối ngoại ampuchia giai đoạn 1997-2017, nghiên cứu sinh đi sâu phân tích quá trình triển khai chính sách ngoại giao nước lớn, ngoại giao láng giềng và ngoại giao đa phương của Campuchia qua các case nghiên cứu điển hình
Chương 3: Đánh giá chính sách đối ngoại của Campuchia giai đoạn 1997-2017 và dự báo đến năm 2028: Nghiên cứu sinh sẽ rút ra những đánh giá,
Trang 33nhận xét về chính sách đối ngoại ampuchia dưới thời Thủ tướng Hun Sen, bao gồm: thành tựu, hạn chế; đặc điểm và tác động của chính sách đối ngoại ampuchia đối với khu vực Đông Nam / SE N và Việt Nam Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số dự báo về chính sách đối ngoại của ampuchia đến năm
2028 - thời điểm kết thúc hính phủ Hoàng gia ampuchia nhiệm kỳ VII, cũng
là thời điểm Thủ tướng Hun Sen nhiều lần tuyên bố sẽ chuyển giao quyền lực cho thế hệ tiếp theo
Trang 34CHƯƠNG 1
CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA CAMPUCHIA
(1997-2017)
1.1 Một số vấn đề lý thuyết cơ bản về chính sách đối ngoại
1.1.1 Khái niệm và lý thuyết chính sách đối ngoại
1.1.1.1 Khái niệm chính sách đối ngoại
Đã có nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra các khái niệm khác nhau về
chính sách đối ngoại Các học giả phương Tây đưa ra nhiều giả thuyết nhằm lý
giải cho mối liên hệ giữa lý thuyết - chính sách - thực tiễn đối ngoại đang diễn ra
hàng ngày, tiêu biểu như Giáo sư hính trị học Marijke Breuning, trường Đại
học North Texas (Mỹ) cho rằng, chính sách đối ngoại là “tổng thể các chính sách
và các mối tương tác với môi trường bên ngoài biên giới quốc gia hính sách đối ngoại bao quát nhiều vấn đề, từ an ninh, kinh tế tới những vấn đề môi trường, năng lượng, viện trợ nước ngoài, di cư… hủ thể và mục tiêu chính sách đối ngoại hướng tới thường là các quốc gia” [189; tr.18] Giáo sư hính trị học
danh dự George Modelski tại Đại học Washington (Mỹ) cho rằng, “chính sách
đối ngoại là hệ thống những hoạt động do các cộng đồng thực hiện nhằm thay đổi hành vi của các quốc gia khác và điều chỉnh hành động của bản thân nhà nước mình với môi trường quốc tế nhằm giảm tác động bất lợi và tăng cường hợp tác [194; tr.6] Giáo sư danh dự khoa Khoa học hính trị, đại học British Columbia, Kal J Holsti cho rằng, “chính sách đối ngoại là những hành động chính phủ tiến hành hoặc cam kết nhằm duy trì hoặc thay đổi những đặc điểm mong muốn hoặc không mong muốn trong môi trường quốc tế với những mục tiêu được cân nhắc kỹ lưỡng Đó là sự kết hợp giữa định hướng, vai trò quốc gia, mục tiêu và hành động; những chiến lược cơ bản để đạt được các mục tiêu trong nước và ngoài nước, đặc biệt trong việc ứng phó với các mối đe dọa thường trực” [159; tr.97] Nhà khoa học chính trị Mỹ James Rosenau quan niệm, chính sách đối ngoại là “sự cố gắng của một quốc gia nhằm kiểm soát môi trường bên
Trang 35ngoài bằng cách duy trì bối cảnh thuận lợi và thay đổi những bối cảnh bất lợi”
Giáo sư về khoa học chính trị tại trường Đại học Texas M Hudson cho rằng,
“chính sách đối ngoại là chiến lược hoặc cách tiếp cận được tiến hành bởi nhà cầm quyền nhằm đạt được mục tiêu trong quan hệ với các thực thể khác bên ngoài lãnh thổ” [244], [224]
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều tác giả viết về chính sách đối ngoại, song
những công trình liên quan đến khía cạnh lý luận của vấn đề thì chưa nhiều [35; tr.169] Theo Từ điển “Thuật ngữ Ngoại giao Việt Nam”, chính sách đối ngoại là
“chủ trương, chiến lược, kế hoạch và biện pháp thực hiện cụ thể do một quốc gia
đề ra liên quan đến các mối quan hệ quốc tế mà quốc gia đó thiết lập với các quốc gia và các chủ thể khác nhằm tăng cường và bảo vệ lợi ích quốc gia của mình” [55; tr.5] Mỗi quốc gia là một chủ thể và tương tác với nhau qua biên giới quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của quốc gia mình là lợi ích quốc gia Đây cũng được xem là nguyên tắc quan trọng trong quan hệ quốc tế khi các quốc gia tham gia vào môi trường quốc tế như là một chủ thể trong mối tương tác với các chủ thể khác Quá trình tương tác đó được biểu hiện một cách sinh động, được gọi là chính sách đối ngoại Theo Sổ tay Thuật ngữ quan hệ quốc tế của Đào Minh Hồng và Lê Hồng Hiệp, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ hí Minh năm 2013, “ hính sách đối ngoại của một quốc gia là tập hợp các chiến lược mà quốc gia đó sử dụng trong quá trình tương tác với quốc gia khác và các tổ chức quốc tế, trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa - xã hội, nhằm đạt được những mục tiêu khác nhau phù hợp với lợi ích của quốc gia đó hính sách đối ngoại thường được coi
là cánh tay nối dài của chính sách đối nội, góp phần bảo vệ NQG, đạt được sự thịnh vượng về kinh tế, hay bảo vệ và tối đa hóa lợi ích quốc gia nói chung, thông qua các con đường như hợp tác, cạnh tranh, xung đột, hoặc thậm chí là chiến tranh hính sách đối ngoại của một quốc gia được hoạch định bởi bộ máy chính phủ cao nhất và mỗi quốc gia, mỗi thể chế chính trị khác nhau lại có cách cấu tạo bộ máy hoạch định chính sách đối ngoại khác nhau” [33] Nguyên Phó
Trang 36Thủ tướng Vũ Khoan cũng nêu nhận định về chính đối ngoại: “ hính sách đối ngoại của bất kỳ một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ bao giờ cũng nhằm phục vụ
ba mục tiêu cơ bản là mục tiêu an ninh2; mục tiêu phát triển3; và mục tiêu ảnh hướng4” [41; tr.3] Những mục tiêu này là không thay đổi, nhưng nội hàm cụ thể
và các biện pháp sử dụng để đạt được mục tiêu ấy có thể được điều chỉnh, thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào diễn biến thực tế trong quá trình phát triển Theo tác giả Vũ Dương Huân, trong bài viết “Bàn về chính sách đối ngoại” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số tháng 3/2016(104): “Quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền được tổ chức thành nhà nước Thông qua việc thực hiện các chính sách của nhà nước, giai cấp cầm quyền tiến hành các biện pháp nhằm đạt các mục tiêu của mình trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội” Trong thực tế có ba khái niệm liên quan đến nhau: đường lối, chính sách và biện pháp Đường lối là những nguyên tắc và định hướng phát triển chung nhất; chính sách là cụ thể hóa đường lối; biện pháp là các hành động trong thực tiễn hính sách theo nghĩa rộng bao gồm ba cấp độ trên [36; tr.70-72]
Ở Campuchia, cũng có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về chính sách đối
ngoại Vannarith hheang cho rằng “Để hiểu chính sách đối ngoại của một quốc gia cần phải hiểu được các điều kiện cơ bản và các yếu tố định hình Chính sách
đối ngoại bắt nguồn từ thực tế địa chính trị (trong quan hệ với các nước láng
giềng), chủ nghĩa dân tộc và quá trình phát triển của lịch sử (chống chủ nghĩa thực dân và đế quốc) và điều kiện kinh tế hính sách đối ngoại được định hình
bởi các nhà lãnh đạo, các chính trị gia” [129] Trong ương lĩnh chính trị của chính phủ Hoàng gia ampuchia, “chính sách đối ngoại của ampuchia là chiến
lược của hính phủ nhằm mục đích nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc
tế, thúc đẩy và tăng cường sự tham gia vào công việc của khu vực và trên thế giới; đảm bảo độc lập, trung lập và không liên kết, củng cố quan hệ hữu nghị,
2 Góp phần bảo đảm độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và sự toàn vẹn lãnh thổ
3 Tranh thủ ngoại lực và tạo dựng điều kiện quốc tế thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
4
Góp phần nâng cao địa vị quốc gia, phát huy tầm ảnh hưởng trên trường quốc tế
Trang 37hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội, trên nguyên tắc bình đẳng không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau ; ủng hộ và giữ vững chủ trương hợp tác cùng có lợi; giải quyết những mâu thuẫn phát sinh thông qua giải pháp chính trị và bằng biện pháp hòa bình” [8; tr.12]
Như vậy, có nhiều cách hiểu về chính sách đối ngoại của một quốc gia, theo
Nghiên cứu sinh: Chính sách đối ngoại là thuật ngữ để chỉ các chiến lược mang
tính dài hạn, sách lược mang tính ngắn hạn hay hành động mang tính quyết định; được xây dựng trên cơ sở lợi ích quốc gia, dân tộc; được triển khai bằng nhiều biện pháp, trên nhiều lĩnh vực; tác động vào các chủ thể bên ngoài phạm vi quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu về an ninh, phát triển và ảnh hưởng
hính sách đối ngoại của một quốc gia hướng đến những mục tiêu như: an ninh (độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ); phát triển (phát triển
về kinh tế, sự thịnh vượng và đảm bảo các giá trị cho con người); ảnh hưởng (nâng cao vị thể và vai trò của quốc gia trong khu vực và trên trường quốc tế)… Với ampuchia, quá trình hoạch định, triển khai và điều chỉnh chính sách đối ngoại giai đoạn 1997-2017 cũng hướng đến các mục tiêu trên; tuy nhiên, do những nhân tố bên trong, bên ngoài, thực lực quốc gia, chính sách đối ngoại ampuchia ưu tiên đạt được mục tiêu “phát triển” trong triển khai chính sách đối ngoại song phương và đa phương
1.1.1.2 Lý thuyết chính sách đối ngoại
Từ những năm 1960, phân tích chính sách đối ngoại trở thành một trong những nội dung quan trọng của khoa học chính trị; tuy nhiên, đến nay, giới học thuật vẫn chưa hoàn toàn nhất trí về sự tồn tại của một “lý thuyết chính sách đối ngoại” như các lý thuyết về quan hệ quốc tế [82; tr.17] Như trên đã phân tích, vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chính sách đối ngoại Trên cơ
sở thực lực quốc gia và các nhân tố tác động, mục tiêu chính sách đối ngoại của quốc gia có sự khác nhau Theo đó, việc áp dụng lý thuyết trong phân tích chính sách đối ngoại của một quốc gia chủ yếu tập trung vào phương pháp, khung phân tích và các công cụ có thể áp dụng trong quá trình nghiên cứu chính sách Việc
Trang 38vận dụng lý thuyết trong phân tích chính sách đối ngoại cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện, một số tác giả lấy mục đích nghiên cứu làm xuất phát điểm, tức là cho rằng phân tích chính chính sách đối ngoại của một quốc gia như
là một quá trình hoạch định và triển khai chính sách Trong khi đó, một số tác giả lại xem chính sách đối ngoại của một quốc gia là một hàm số bất định, còn các tác nhân bên ngoài chỉ đóng vai trò thứ yếu Tiêu biểu trong số đó là lý thuyết Innenpolitik, nhấn mạnh đến ảnh hưởng của các yếu tố quốc nội lên chính sách đối ngoại, cho rằng sự chuyển dịch của cán cân lực lượng quốc tế chỉ đóng vai trò thứ yếu so với các nhân tố như bộ máy chính trị hay hệ thống kinh tế quốc gia trong quá trình hoạch định chính sách đối ngoại [223; tr144-172]
Ngoài ra, trong phân tích chính sách đối ngoại, các nhà nghiên cứu thuộc trường phái Hiện thực mới cho rằng hệ thống quốc tế là biến số độc lập, chính sách đối ngoại là biến số phụ thuộc đồng thời coi nhẹ yếu tố nội bộ ác trường phái khác đều là biến thể của chủ nghĩa hiện thực ( NHT) và coi trọng ảnh hưởng của hệ thống quốc tế lên cách hành xử của quốc gia NHT tấn công đảo ngược hoàn toàn lập luận của Innenpolitik khi cho rằng những nhân tố trong hệ thống mới đóng vai trò chi phối chính sách đối ngoại; trong khi đó, NHT phòng thủ cho rằng trên thực tế, các nhân tố trong hệ thống chỉ chi phối một vài chứ không phải tất cả các hành vi của một quốc gia [166; tr.11-12] NHT tân cổ điển nghi ngờ các yếu tố chủ chốt của cả ba trường phái trên: Học thuyết Innenpolitik đã đi chệch hướng bởi lẽ nếu có tồn tại một nhân tố đơn nhất và quan trọng tác động đến mô hình chính sách đối ngoại ở các quốc gia qua các giai đoạn thì đó chính là quyền lực tương đối của các quốc gia ấy so với các quốc gia còn lại trong hệ thống quan hệ quốc tế, và vì thế đó chính là nơi những phân tích về chính sách đối ngoại bắt đầu NHT phòng thủ cũng mắc phải sai lầm tương tự khi nhấn mạnh vào phản ứng của các quốc gia trước các mối đe dọa đã khiến nó bỏ qua một thực tế là những nhận thức về sự nguy hiểm của một quốc gia một phần xuất phát từ quyền lực tương đối của quốc gia đó
Trang 39Bảng 1.1: Lý thuyết chính sách đối ngoại
Các học thuyết Quan điểm về hệ
Đôi khi quan trọng:
Biến số liên quan đến tình trạng vô chính phủ
Đặc biệt coi trọng
Những động lực từ hệ thống hay những nhân tố bên trong hình thành nên chính sách đối ngoại
Chủ nghĩa hiện
thực tấn công
Rất quan trọng, Vô chính phủ là hỗn mang
Không coi trọng
Những động lực từ hệ thống hình thành nên chính sách đối ngoại
Nguồn: Gideon Rose (1998), Neoclassical Realism and Theories of Foreign Policy, World
Politics, Vol.51, No.1 (Oct), pp.144-172
Bảng 1.2: Đặc điểm nổi bật của một số lý thuyết chính sách đối ngoại
Cấp độ
phân
tích
Mục tiêu của các chủ thể
Chuẩn hành vi
Biến số phụ thuộc
Biến số độc lập
Thành tố của các biến số độc lâp
Không rõ
hính trị quyền lực: hính sách tự chủ và/hoặc mở rộng ảnh hưởng
Vị trí quyền lực trong hệ thống
ác nguồn gốc của quyền lực trong hệ thống quốc tế
Lợi ích xã hội chủ đạo
ấu trúc của mạng lưới chính sách hợp lý
và quốc gia
Chính sách tuân thủ quy tắc
Quy tắc xã hội quốc tế
và quốc gia
Tính cộng đồng
(Nguồn: Volker Rittberger (2002), Approaches to the Study of Foreign Policy Derived from International Relations Theories, Center for International Relations, Institute of
Political Science, Eberhard Karls University of Tubingen)
Trang 40Marijike Breuning cho rằng, phân tích chính sách đối ngoại quan tâm trước tiên tới việc giải thích các quyết định được đưa ra như thế nào và vì sao lại đưa ra những quyết định đó [189; tr.164] Phân tích chính sách đối ngoại nhấn mạnh vào nhân tố con người tham gia vào quá trình hoạch định chính sách Điểm quan trọng nhất của phân tích chính sách đối ngoại là một ngành khoa học chính trị nghiên cứu dưới góc độ so sánh Sự so sánh đòi hỏi việc tìm kiếm những mẫu hình có thể khái quát hóa được trong hoạch định chính sách đối ngoại vượt qua phạm vi thời gian, không gian và các vấn đề Phân tích chính sách đối ngoại
có thể liên quan đến việc so sánh những lựa chọn chính sách đối ngoại của các quốc gia khác nhau về cùng một vấn đề hay các vấn đề tương tự nhau [224; tr.56]
Như vậy, xác định rõ việc vận dụng/áp dụng lý thuyết phân tích chính sách đối ngoại nào trong quá trình phân tích chính sách đối ngoại của ampuchia đòi hỏi rất nhiều quá trình nghiên cứu, tìm tòi, thử nghiệm, nhưng không phải là không làm được Thực tế hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại ampuchia giai đoạn 1997-2017 có thể được phân tích và đánh giá bằng việc áp
dụng nhiều phương tiện lý thuyết khác nhau, chẳng hạn: (i) Phân tích vai trò cá
nhân và nhân tố nội bộ đóng vai trò quyết định trong hoạch định chính sách đối ngoại của hính phủ Thủ tướng Hun Sen, việc ứng dụng và vận dụng lý thuyết
Innenpolitik là cần thiết (ii) Phân tích nhân tố bên ngoài (tình hình thế giới và
khu vực) đóng vai trò quyết định trong quá trình hoạch định và triển khai chính
sách đối ngoại ampuchia nhấn mạnh vai trò của NHT (iii) Lý thuyết của
Marijike Breuning có quan điểm khá tương đồng với trường phái Kiến tạo về phân tích chính sách đối ngoại, nhấn mạnh vai trò của cá nhân tham gia hoạch định chính sách Theo đó, với chính sách đối ngoại mang đậm dấu án cá nhân, nhấn mạnh vai trò cá nhân tham gia hoạch định và triển khai chính sách như chính sách đối ngoại ampuchia thì lý thuyết của Marijike Breuning và thuyết Kiến tạo giúp nghiên cứu sinh có thể luận giải được một số đặc điểm cơ bản trong chính sách đối ngoại ampuchia giai đoạn 1997-2019