Bình luận sản phẩm: Ở mỗi trang thông tin sản phẩm có một cửa sổ bình luận, cácbình luận của nhiều khách hàng hiển thị hết lên cửa sổ, quản trị viên sẽ trả lời trực tiếptrên cửa sổ bình
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài: Xây dựng website quản lý cửa hàng thức ăn nhanh
Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Thị Bích TRa Sinh viên thực hiện : Đinh Văn Hảo
Lớp 16T5
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đề tài:
Xây dựng website quản lý cửa hàng thức ăn nhanh
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS Lê Thị Bích Tra Đinh Văn Hảo
Đà Nẵng, tháng 6 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT 1
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 2
1 Khảo sát hiện trạng và đánh giá hiện trạng: 2
1.1 Khảo sát hiện trạng: 2
1.2 Đánh giá hiện trạng và mục đích chọn đề tài: 2
2 Xác lập dự án: 2
2.1 Phạm vi dự án : 2
2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ: 2
2.2.1 Mục tiêu: 2
2.2.2 Nhiệm vụ: 2
3 Các yêu cầu của hệ thống: 3
3.1 Các yêu cầu chức năng: 3
3.2 Các yêu cầu phi chức năng 3
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Ngôn ngữ lập trình C# và ASP.NET 4
1.1 Tổng quan C# và ASP.NET 4
1.2 Lịch sử phát triển 4
2 Mô hình MVC và Entity Framework 5
2.1 MVC là gì? 5
2.2 Các thành phần trong MVC 6
2.3 Entity Framework: 7
Chương III: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 8
1 Xác định UC các tác nhân của hệ thống 8
1.1 Khách vãng lai: 8
1.2 Khách Hàng thành viên: 8
1.3 Quản trị viên: 9
2 Sơ đồ Usecase 10
2.1 Giao Hàng: 10
2.2 Mua Hàng: 11
2.4 UC Tổng Quát: 12
3 Đặc tả usecase 13
Trang 43.1 UC Đăng ký: 13
3.2 UC Đăng Nhập: 13
3.3 UC Tìm kiếm Món ăn, nước uống: 13
3.4 UC Bình luận Món ăn: 13
3.5 UC Cập nhật thông tin cá nhân: 13
3.6 UC đặt món: 14
3.7 UC cập nhật thông tin giỏ hàng: 14
3.8 UC đặt hàng: 14
3.9 UC cập nhật thông tin Sản phẩm: 14
3.10 UC kiểm tra đơn hàng và giao hàng: 15
3.11 UC Thống kê doanh thu: 15
3.12 UC Quản lý Khuyến mãi: 15
4 Mô hình ERD: 16
5 Thiết Kế CSDL: 17
6 Tạo procedure, trigger, function: 22
6.1 Procedure 22
6.2 Function 22
6.3 Trigger 23
CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI DỰ ÁN LÊN WEBSITE 24
1 Kết quả triển khai trên website: 25
1.1 Trang quản trị : 25
1.1.1 Trang quản lý Sản Phẩm: 25
1.1.2 Trang Thêm mới sản phẩm 26
1.1.3 Trang Thêm mới danh mục Sản phẩm: 27
1.1.4 Trang quản lý Loại Sản Phẩm 28
1.1.5 Trang quản lý Đơn đặt hàng 29
1.1.6 Trang Kiểm duyệt đơn hàng và in hóa đơn thanh toán: 30 1.1.7 Trang Hóa đơn đặt hàng: 31
1.2 Trang Bày bán Sản Phẩm : 33
1.2.1 Trang chủ: 33
1.2.2 Trang Sản phẩm 36
1.2.3 Trang Thông tin chi tiết sản phẩm 37
Trang 51.2.4 Trang Tìm kiếm sản phẩm 39
1.2.5 Trang giỏ hàng 40
1.2.6 Trang Thanh Toán 41
1.2.7 Trang Chi tiết hóa đơn 42
KẾT LUẬN 43
1 Ưu điểm 43
2 Những việc chưa đạt được 43
3 Hướng phát triển 43
Trang 6Mục Lục Hình Ảnh
Hình 1 Luồng đi trong MVC 6
Hình 2 Usecase Giao Hàng 10
Hình 3.Usecase Mua hàng 11
Hình 4.Usecase Tổng quát 12
Hình 5 Sơ đồ ERD 16
Hình 6 Trang Quản lý Sản Phẩm 25
Hình 7 Trang Thêm Mới Sản phẩm 26
Hình 8 Thêm Mới Danh mục Sản phẩm 27
Hình 9 Trang quản lý Loại Sản phẩm 28
Hình 10 Trang quản lý đơn đặt hàng 29
Hình 11 Trang Kiểm duyệt giao hàng 30
Hình 12 Trang Hóa đơn đặt hàng 31
Hình 13 Trang Quản lý khuyến mãi 32
Hình 14 Trang chủ 35
Hình 15 Trang Sản Phẩm 36
Hình 16 Trang Thông tin chi tiết sản phẩm 38
Hình 17 Trang tìm kiếm sản phẩm 39
Hình 18 Trang giỏ hàng 40
Hình 19 Trang thanh toán 41
Hình 20 Trang chi tiết hóa đơn 42
Trang 7MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Table NhanVien 16
Bảng 2 Table KhachHang 17
Bảng 3 Table DanhMucSP 17
Bảng 4 Table LoaiSP 17
Bảng 5 Table SanPham 18
Bảng 6 Table DonHang 18
Bảng 7 Table HoaDonDatHang 19
Bảng 8 Table Rate 19
Bảng 9 Table KhuyenMai 19
Bảng 10 Table TaiKhoan 20
Bảng 11 Table Comment 20
Bảng 12 Table YeuThich 21
Bảng 13 Table TinTuc 21
Trang 8DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Common Language Infrastructure (CLI) :Cơ sở ngôn ngữ dùng chung
API ( Application Program Interface) : giao diện lập trình ứng dụngIDE ( Intergrated Development Enviroment) : Môi trường lập trìnhtích hợp
MVC ( Model – View - Controller) :
ADO (ActiveX Data Object) : thư viện dữ liệu
FSO (File System Object) : hệ thống thư mục
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn các thầy cô giáo thuộc Khoa Điện- ngành Công nghệ thông tin đã dạy cho em những kiến thức, thực hành trong suốt
ba năm em học tại trường
Em xin trân thành cảm ơn ThS.Lê Thị Bích Tra, là giáo viên chủ
nhiệm lớp 16T5 và đồng thời là người hướng dẫn, giúp đỡ em tận tình trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh những sai sót Vì vậy em mong quý thầy, cô thông cảm và góp ý để em hoàn thiện đề tài của mình.
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 16 tháng 6 năm 2019 Sinh viên thực hiện
Đinh Văn Hảo
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi thế giới bước vào nền công nghiệp 4.0, để bắt kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới, Việt Nam cần phải hội nhập vào nền công nghệ kỹ thuật số và phát triển kinh tế theo mô hình “kinh tế số” hay kinh tế kỹ thuật số “Kinh tế số” là bước phát triển tất yếu, phù hợp với
xu thế mới, mang lại hiệu quả và giá trị lợi nhuận cao trong khi nền kinh tế truyền thống đang dần bão hòa Tuy nhiên, theo nhận định của các chuyên gia, kinh tế số hóa ở Việt Nam hiện mới chỉ tập trung vào khía cạnh liên lạc, giải trí và thông tin, trong khi nhiều lĩnh vực khác như thương mại điện tử vẫn còn nhiều thách thức.
Hiện nay thương mại điện tử ngày càng được ứng dụng rộng rãi ở nước ta dưới nhiều hình thức khác nhau và một trong số đó là dịch vụ mua bán qua mạng internet hay bán hàng trực tuyến.Với một quốc gia hơn 53% dân số sử dụng internet và gần 50 triệu thuê bao sử dụng smartphone, thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam được dự đoán rất tiềm năng và sẽ bùng nổ trong thời gian tới.
Thương mại điện tử ngày một phát triển và cùng với đó là sự phát triển của các ngôn ngữ lập trình cho phép bạn thiết kế và xây dựng các ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau Đặc biệt với sự
hỗ trợ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bạn có thể kết hợp chúng với một kịch bản trình chủ như: ASP, JSP, Perl, PHP,… để triển khai nhiều ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Trong đề tại tốt nghiệp lần này, để ứng dụng công nghệ thông tin vào
dịch vụ buôn bán mặt hàng thức ăn nhanh, em đã chọn đề tài Xây dựng
website quản lý cửa hàng bán thức ăn nhanh theo thể thức thương mại
điện tử Đây là một ứng dụng sử dụng kịch bản trình chủ ASP.Net theo mô hình MVC 5 và hệ quản trị CSDL SQL Server, giúp mọi người có thể truy cập trang web và thực hiện giao dịch một cách dễ dàng.
Trang 11CHƯƠNG I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC
tuyến để hỗ trợ việc kinh doanh đơn thuần là buôn bán tại cửa hàng.
1.2 Đánh giá hiện trạng và mục đích chọn đề tài:
- Việc chỉ bán hàng trực tiếp tại các cửa hàng hạn chế rất lớn việc tiếp cận vàthu hút khách hàng, hạn chế danh tiếng của doanh nghiệp cũng như tiềm năng pháttriển
- Mục đích em chọn đề tài này nhằm tạo ra một website cho các cửa hàngfastfood( đồ ăn nhanh) vừa và nhỏ có thể tiếp cận kinh doanh đồ ăn nhanh trựctuyến, mở rộng tiềm năng kinh tế và dễ dàng tiếp cận và thu hút nhiều khách hàngqua website này
2 Xác lập dự án:
2.1 Phạm vi dự án :
Dự án được triển khai cho các công ty, cửa hàng bán đồ ăn nhanh vừa và nhỏtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có thể phát triển lên cho các tỉnh, thành phốkhác
2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ:
2.2.1 Mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài này là xây dựng một website với giao diện trực quan, dễ
dàng sử dụng, hỗ trợ quản lý, theo dõi được hoạt động của cửa hàng từ xa
Trang 123 Các yêu cầu của hệ thống:
3.1 Các yêu cầu chức năng:
+ Hỗ trợ nghiệp vụ:Nhập, lưu trữ,quản lý thông tin món ăn, thức uống… củacửa hàng
+ Hỗ trợ quản lý các thông tin khách hàng
+ Hỗ trợ nhanh chóng chính xác việc tra cứu thông tin của từng khách hàng, sảnphẩm
+ Kết xuất, báo cáo, in ấn các hóa đơn thanh toán và hổ trợ giao hàng
3.2 Các yêu cầu phi chức năng
+ Website thao tác dễ dàng, giao diện đẹp mắt
+ Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng Người dùng có thể truy cập dữ liệuđồng thời
+ Giao diện dễ dùng, trực quan, gần gũi với người sử dụng
+ Hướng dẫn sử dụng dễ hiểu, dễ thực hiện
+ Ngôn ngữ trong hệ thống phải phổ biến phù hợp với nhiều người dùng
Trang 13CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Ngôn ngữ lập trình C# và ASP.NET
1.1 Tổng quan C# và ASP.NET
- C# là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại, mục đích tổng quát, hướng đốitượng được phát triển bởi Microsoft và được phê chuẩn bởi European ComputerManufacturers Association (ECMA) và International Standards Organization (ISO)
- C# được phát triển bởi Anders Hejlsberg và team của ông trong khi phát triển NetFramework
- C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm ExecutableCode và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dạngtrên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau
- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web được phát triển và cung cấp bởiMicrosoft, cho phép người dùng tạo ra những trang web động ASP.NET MVC là mộtframework tuyệt vời hỗ trợ pattern MVC cho ngôn ngữ ASP.NET Framework này khá nhẹ
và cung cấp khả năng kiểm thử, trong đó tích hợp với các tính năng hiện có như xác thực( authentication) dựa trên membership và các master page
1.2 Lịch sử phát triển
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viênlựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hànhWindows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơngiản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO(File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin…, đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiềungôn ngữ: VBScript, JavaScript Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong mộtthời gian dài
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn,điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng,hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biêndịch trước nên dễ bị mất source code Thêm vào đó, ASP không có hỗ trợ cache, không đượcbiên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khókhăn, …
Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọiban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, không những không cầnđòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đốitượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web
ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side)dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework Mã lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trongtrang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch
và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client
Trang 14Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình
ở phía server
Những ưu điểm nổi bật của ASP.NET:
ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạnyêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch củaASP
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net
Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net, …
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từngloại Browser
- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
- Triển khai cài đặt
- Không cần lock, không cần đăng ký DLL
- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Trang 152 Mô hình MVC và Entity Framework
MVC là viết tắt của Model – View – Controller Là một kiếntrúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuậtphần mềm Nói cho dễ hiểu, nó là mô hình phân bố source codethành 3 phần, mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độclập với các thành phần khác
- Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử
lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm
xử lý…
View:
- Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơichứa tất cả các đối tượng GUI như textbox, images… Hiểu một cáchđơn giản, nó là tập hợp các form hoặc các file HTML
+ Luồng đi trong MVC:
Hình 1 Luồng đi trong MVC
Khi có một yêu cầu từ phía client gửi đến server, Bộ phận controller
có nhiệm vụ nhận yêu cầu, xử lý yêu cầu đó Và nếu cần, nó sẽ gọiđến phần model, vốn là bộ phần làm việc với Database
Trang 16Sau khi xử lý xong, toàn bộ kết quả được đẩy về phần View TạiView, sẽ gen ra mã Html tạo nên giao diện, và trả toàn bộ html vềtrình duyệt để hiển thị.
2.3 Entity Framework:
Entity Framework (EF) là một framework ánh xạ quan hệ đối tượng(ORM) dành cho ADO.NET, là 1 phần của NET Framework EF cho phép cácnhà phát triển Web tương tác với dữ liệu quan hệ theo phương pháp hướngđối tượng đặc trưng Lợi ích lớn nhất của EF là giúp lập trình viên giảmthiểu việc lập trình mã nguồn cần thiết để truy cập và tương tác với cơ sở
dữ liệu EF được Microsoft hỗ trợ phát triển lâu dài và bền vững, vìvậy EF là 1 framework mạnh nhất hiện nay để phát triển ứng dụng Web với
sự hỗ trợ đông đảo của các nhà phát triển Web
Trang 17
EF có vị trí trung gian, đóng vai trò kết nối giữa cơ sở dữ liệu và cácthành phần khác của 1 dự án Web khi cần đến Ngoài ra, có nhiều cáchhiểu về vị trí của EF ở đâu trong mô hình Web, bạn sẽ dần khám phá đểđưa ra cách hiểu và định nghĩa riêng trong quá trình thiết kế và xây dựng
dự án Web ASP.NET
+ Cài đặt Entity Framework: Phiên bản mới nhất của EF có sẵn tạigói EntityFramework tại Nuget trong visual studio
Trang 18Chương III: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU
Tìm kiếm thông tin sản phẩm: Hệ thống hỗ trợ ô tìm kiếm người dùng nhập tên sảnphẩm để tìm kiếm hoặc có thể sử dụng bộ lọc để lọc thông tin sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm: khách hàng nhập từ khóa muốn tìm kiếm về tên món ăn, nướcuống vào ô tìm kiếm, các sản phẩm có tên giống hoặc gần giống với từ khóa sẽ đượchiển thị
Xem sản phẩm: các sản phẩm được hiển thị dưới dạng danh sách, khách hàng có thểclick vào hình ảnh sản phẩm để xem thông tin chi tiết
Bình luận sản phẩm: Ở mỗi trang thông tin sản phẩm có một cửa sổ bình luận, cácbình luận của nhiều khách hàng hiển thị hết lên cửa sổ, quản trị viên sẽ trả lời trực tiếptrên cửa sổ bình luận
Cập nhật thông tin cá nhân: Sau khi đã đăng ký thành công người dùng có thể ấn vàocập nhật thông tin khách hàng trên thanh công cụ mục thông tin khách hàng
Mua/Đặt hàng: Người dùng lựa chọn món ăn, nước uống từ cửa sổ sản phẩm tại trangchủ và ấn vào nút thêm vào giỏ hàng cho từng sản phẩm được chọn, hệ thống sẽ thêmsản phẩm được chọn vào giỏ hàng của tài khoản khách hàng đang sử dụng, tiếp theokhách hàng có thể truy cập vào trang giỏ hàng điều chỉnh ( thêm sản phẩm hoặc loại
Trang 19bỏ sản phẩm) giỏ hàng của mình, sau khi đã hợp ý khách hàng có thể ấn vào nút đặthàng vào xác nhận thông tin đặt hàng, Quản trị viên sẽ xác nhận đơn hàng, in hóa đơn
và tiến hành chuyển phát
Cập nhật thông tin giỏ hàng: khách hàng có thể truy cập vào trang giỏ hàng điều chỉnh(thêm sản phẩm hoặc loại bỏ sản phẩm) giỏ hàng của mình, theo dõi đơn hàng và hủyđơn hàng
Thanh toán: Khách hàng sẽ thanh toán bằng thẻ ATM trực tuyến trên trang web củacửa hàng hoặc có thể chọn thanh toán sau khi đã nhận hàng
1.3 Quản trị viên:
+Là người giám sát và thực hiện, điều khiển các chức năng của hệ thống
Các tài khoản được đăng ký thành công được hệ thống lưu trữ vào csdl, Quản trị viênquản lý các tài khoản đã đăng ký thành công
Cập nhật thông tin sản phẩm: quản trị viên sau khi xác nhận thông tin hàng hóa đượcchuyển về cửa hàng có thể điều chỉnh trên hệ thống các thông tin về sản phẩm như: giá
cả, số lượng…hoặc thêm sản phẩm mới cũng như xóa bỏ sản phẩm khỏi hệ thống.Xem và duyệt đơn hàng: Hệ thống tiếp nhận và lưu trữ các đơn hàng, quản trị viên xácnhận thông tin đơn hàng gồm những sản phẩm nào, số lượng sản phẩm bao nhiêu,tổng tiền… các thông tin về khách hàng, địa điểm giao hàng Sau khi đã kiểm tra đơnhàng khả thi sẽ giao cho bộ phận chuyển phát và tiến hành giao cho khách hàng.Ngoài ra, quản trị viên có thể sắp xếp, tìm kiếm đơn hàng để thuận tiện cho việc kiểmtra
Quản lý danh mục sản phẩm: Trang web cung cấp cho khách hàng những thông tincần thiết về các món ăn, nước uống được chia theo dạng danh mục, mỗi danh mục cónhiều loại sản phẩm liên quan, quản trị viên sẽ quản lý, cập nhật thường xuyên thôngtin các loại sản phẩm trong danh mục Cụ thể các danh mục được chia như sau:
Trang 20Quản lý danh mục hình ảnh: Hình ảnh của từng sản phẩm được cập nhật liên tục vàđược quản lý theo dạng danh mục, mỗi danh mục cũng có nhiều loại sản phẩm vàtrong mỗi loại sản phẩm sẽ có hình ảnh của từng sản phẩm liên quan.
Quản lý nhân viên: người quản lý phân công công việc cụ thể đến cho từng nhân viên.Mỗi nhân viên được sắp xếp công việc phù hợp, ứng với mỗi vị trí một nhân viên sẽlàm nhiệm vụ của mình, sau khi người quản lý nhận được đơn hàng sẽ chuyển thôngtin các món ăn, nước uống được khách hàng chọn cho bộ phận chế biến để tiến hànhchế biến món ăn và cuối cùng là chuyển giao cho bộ phận giao hàng để giao chokhách hàng
In hóa đơn thanh toán: Ứng với mỗi đơn hàng sau khi kiểm tra xong quản trị viên sẽ in
ra một hóa đơn thanh toán bao gồm các thông tin đơn hàng và tổng số tiền thanh toán
2 Sơ đồ Usecase
2.1 Giao Hàng:
Hình 2 Usecase Giao Hàng
Trang 212.2 Mua Hàng:
Hình 3.Usecase Mua hàng
Trang 222.4 UC Tổng Quát:
Trang 23Hình 4.Usecase Tổng quát
Trang 243 Đặc tả usecase
3.1 UC Đăng ký:
Actor: Khách vãng lai
Input: - Trang đăng ký/đăng nhập được hiển thị.
Người dùng chọn đăng ký và nhập thông tin đăng ký (ID, password, thông tin cánhân)
Hệ thống tiếp nhận thông tin – kiểm tra (ID có tồn tại trong csdl hay không), cập nhậtcsdl
Trả lại thông báo đăng ký Thành công hoặc đăng ký thất bại
Output: - Nếu đăng ký thành công tài khoản thành viên được kích hoạt, ngược lại
đăng ký thất bại báo lỗi tài khoản đã tồn tại người dùng phải đăng ký tên tài khoản mới
3.2 UC Đăng Nhập:
Actor: Quản trị viên và thành viên
Input: - Trang đăng ký/đăng nhập được hiển thị
Người dùng nhập ID và password rồi chọn đăng nhập
Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập có tồn tại trong csdl hay không
Output: - Nếu ID và password trùng khớp với dữ liệu được lưu thì đăng nhập thành
công trang hiển thị được đưa về trang chủ hoặc trang trước đó
Nếu ID hoặc password không trùng khớp với dữ liệu được lưu thì thông báo tài khoảnhoặc mật khẩu không đúng
3.3 UC Tìm kiếm Món ăn, nước uống:
Actor: Khách hàng
Input: - Trang thông tin sản phẩm được hiển thị
Người dùng chọn các danh mục tìm kiếm theo loại sản phẩm hoặc điền vào ô tìm kiếmtheo tên sản phẩm và ấn nút tìm
Output: - Danh sách các sản phẩm cùng loại với loại sản phẩm được chọn được hiển
thị hoặc gần đúng với tên sản phẩm được tìm kiếm
3.4 UC Bình luận Món ăn:
Actor: Thành viên
Input: - Khách hàng thành viên sau khi đã đăng nhập thành công có thể chọn vào một
sản phẩm và thực hiện tác vụ bình luận Sau khi để lại bình luận và ấn nút gửi, thông tin
sẽ được hiển thị trên cửa sổ bình luận
Quản trị viên xem bình luận và phản hồi lại cho người dùng
Output: -Thông tin phản hồi được hiển thị trên trang bình luận hoặc tin nhắn của
khách hàng
3.5 UC Cập nhật thông tin cá nhân:
Actor: Thành viên
Input: - Người dùng sau khi đăng nhập thành công ấn chọn thông tin tài khoản, sau đó
chọn thông tin cá nhân
Người dùng chỉnh sửa thông tin và ấn nút lưu
Hệ thống cập nhật thông tin khách hàng vào csdl
Output: Thông tin cá nhân khách hàng được chỉnh sửa.
Trang 253.6 UC đặt món:
Actor: Thành viên
Input: - Trang thông tin sản phẩm được hiển thị.
Người dùng chọn món ăn, nước uống
Tại giao diện giỏ hàng chọn thanh toán qua thẻ hoặc thanh toán trực tiếp khi giaohàng
Cung cấp thông tin
Hệ thống xác nhận đơn hàng
Output: - Khách hàng được thông báo thông tin hàng được giao.
3.7 UC cập nhật thông tin giỏ hàng:
Actor: Thành viên
Input: - Trang giỏ hàng được hiển thị.
Các sản phẩm được chọn nằm trong giỏ hàng, khách hàng có thể thực hiện tác vụ chọnthêm sản phẩm hoặc loại sản phẩm khỏi giỏ hàng
Output: Thông tin giỏ hàng được cập nhật.
3.8 UC đặt hàng:
Actor: Thành viên
Input: - Trang giỏ hàng được hiển thị.
Các sản phẩm được chọn nằm trong giỏ hàng, khách hàng sau khi hoàn tất điều chỉnhgiỏ hàng và ấn vào nút Đặt hàng Hệ thống sẽ chuyển đến trang Đặt hàng, tại đây kháchhàng chọn hình thức thanh toán (qua thẻ hoặc thanh toán trực tiếp) và nhập các thông tincần thiết như: ngày giao hàng, địa chỉ nhận hàng, số điện thoại liên lạc, nếu chọn thanhtoán qua thẻ phải chọn loại thẻ: thẻ ngân hàng (chọn tên ngân hàng tương ứng với thẻ),víđiện tử…nhập Mã tài khoản ngân hàng và mã pin
Output: Nếu thông tin thẻ và số tiền trong thẻ hợp lệ, Hệ thống hiển thị đặt hàng
thành công Ngược lại thông báo đặt hàng thất bại Thông tin đơn hàng sẽ được chuyển
về trang Kiểm tra đơn hàng của quản trị viên
3.9 UC cập nhật thông tin Sản phẩm ( Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Mã Loại Sản phẩm, Tên Loại Sản Phẩm, Đơn giá, Số Lượng, thông tin chi tiết của sản phẩm ):
Actor: Quản trị viên
Input: - Trang quản lý sản phẩm được hiển thị.
Quản trị viên chọn thêm mới sản phẩm, sửa đổi thông tin sản phẩm, xóa bỏ sản phẩm
Hệ thống xác nhận thông tin, cập nhật csdl
Output: - Thông tin sản phẩm sau khi cập nhật được hiển thị trên trang sản phẩm.
Trang 263.10 UC kiểm tra đơn hàng và giao hàng:
Actor: Quản trị viên
Input: - Trang Kiểm tra đơn đặt hàng được hiển thị.
Quản trị viên kiểm tra thông tin các đơn hàng như: danh sách các món ăn, nước uốngtrong đơn hàng, số lượng từng món ăn, nước uống, ngày đặt hàng, ngày giao hàng, Địachỉ cần giao hàng, số điện thoại khách hàng, Tổng tiền (bao gồm tổng tiền thanh toánđơn hàng và tiền phí vận chuyển) nếu tất cả thông tin đều khả thi quản trị viên ấn giaohàng kèm theo in hóa đơn thanh toán chuyển cho bộ phận chuyển phát Ngược lạiquản trị viên sẽ ấn hủy bỏ để hủy đơn hàng
Quản trị viên có thể xem danh sách đơn hàng thuận tiện hơn bằng việc sắp xếp hoặclọc các đơn hàng:
o Xắp xếp theo thời gian đặt hàng
o Xắp xếp theo tổng số tiền
o Xắp xếp theo trạng thái đơn hàng
o Lọc theo thời gian đặt hàng
o Lọc theo trạng thái đơn hàng
Sau khi đơn hàng được giao, hệ thống cập nhật trạng thái đơn hàng
Output: -Nếu đơn hàng được giao thành công, hệ thống sẽ xóa thông tin đơn hàng đó
trong sau một tuần
-Nếu đơn hàng không khả thi (quản trị viên ấn hủy đơn hàng) hệ thống sẽ xóa bỏ đơnhàng khỏi hệ thống đồng thời thông báo lại cho Khách hàng đặt đơn hàng đó
3.11 UC Thống kê doanh thu:
Actor: Quản trị viên
Input: - Trang thống kê doanh thu được hiển thị.
- Quản trị viên tập hợp tất cả thông tin các đơn hàng được giao trong tuần cộng dồntổng tiền thanh toán của các đơn hàng đó, số lượng các đơn hàng trong tuần và xuất báocáo
Output: - Báo cáo được giao cho chủ cửa hàng
3.12 UC Quản lý Khuyến mãi:
Actor: Quản trị viên
Input: - Trang quản lý khuyến mãi hiển thị.
Quản trị viên xem xét các thông tin sản phẩm được khuyến mãi, điều chỉnh thông tinkhuyến mãi, mức khuyến mãi
Output: - Sản phẩm được đặt trong thời gian khuyến mãi được tính
giá tiền = đơn giá sản phẩm – (đơn giá x mức khuyến mãi (tính theo %))
Trang 274 Mô hình ERD:
Hình 5 Sơ đồ ERD
Trang 285 Thiết Kế CSDL: Database FoodShop
Bảng Nhân Viên:
ST
1 Mã nhân viên MaNVIdentity(1,1) Int Primary Key
Bảng 1 Table NhanVien
CREATE TABLE [dbo] [NhanVien] (
[MaNV] [int] IDENTITY ( , ) Primary key,
[TenNV] [nvarchar] ( 100 ) NOT NULL,
[Phone] [varchar] ( 20 ) NOT NULL,
[Email] [varchar] ( 50 ) NULL,
[DiaChi] [nvarchar] ( max ) NULL)
Bảng Khách Hàng:
1 Mã Khách Hàng MaKHIdentity(1,1) Int Primary Key
Bảng 2 Table KhachHang
CREATE TABLE [dbo] [KhachHang] (
[MaKH] [int] IDENTITY ( , ) Primary key,
[Phone] [varchar] ( 10 ) NOT NULL,
[HoTen] [nvarchar] ( 200 ) NOT NULL,
[Email] [varchar] ( 100 ) NULL,
[DiaChi] [nvarchar] ( 500 ) NOT NULL)
CREATE TABLE [dbo] [DanhMucSP] (
[MaDMSP] [int] IDENTITY ( , ) Primary key,
[TenDMSP] [nvarchar] ( 100 ) NOT NULL,
[Hinh] [nvarchar] ( max ) NULL)